ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GỢI Ý
I/ BÀI TẬP
Bài 1:: Cho bảng số liệu sau:
Nhiệt độ trung bình năm tại 1 số địa điểm sau: Đơn vị
o
C
Địa điểm Nhiệt độ
trung
bình năm
Nhiệt độ
trung bình
tháng 1
Nhiệt độ
trung
bình
tháng 7
Lạng Sơn 21,2 13,3 27,0
Hà Nội 23,5 16,4 28,9
Vinh 23,9 17,6 29,6
Huế 25,1 19,7 29,4
Quy Nhơn 26,8 23,0 29,7
TP Hồ Chí Minh 27,1 25,8 27,1
a) Hãy nhận xét sự thay đổi nhiệt độ từ Bắc vào Nam.
b) Giải thích sự thay đổi đó.
Bài 2:Qua bảng số liệu sau:
SẢN LƯỢNG THỦY SẢN NƯỚC TA QUA MỘT SỐ
NĂM
(ĐƠN VỊ: nghìn tấn)
+ Nằm tiếp giáp lục địa và đại dương, liền kề với
vành đai sinh khoáng Thái Bình dương và vành đai Địa
Trung hải trên đường di lưu và di cư của các loài động, thực
vật nên tài nguyên khoáng sản, tài nguyên sinh vật vô
cùng phong phú
+ Do vị trí là như thế nhưng do hình thể nước ta dài;
nơi gần biển, nơi xa; nơi thấp, nơi cao nên tạo ra các kiểu
tự nhiên đặc trưng từng vùng khác nhau
+ Nước ta nằm trong vùng thường xuyên có nhiều
thiên tai, bão lụt, hạn hán
b. Ý nghĩa về mặt xã hội-quốc phòng:
+ Có mối quan hệ qua lại với các nước láng giềng
trong khu vực và các nước khác trên thế giới vì nằm ở vị trí
trung tâm ĐNÁ và trên đường đi (của tàu biển) từ Nhật
sang Ấn độ dương, từ Á sang Úc, sang Phi châu.
+ Nằm trên đường hàng hải quốc tế, đường hàng
không đi các nước trong khu vực và thế giới, nhất là quan
1
hệ với các nước Lào, Đông Bắc Thái Lan, Tây Nam Trung
Quốc thì VN chỉ cần đường bộ là được
+ Với vị trí thuận lợi, thích hợp cho các nước đầu tư
+ Về văn hóa – xã hội nước ta có nhiều nét tương
đồng với các nước Đông Nam Á.
+ Nằm ở vị trí quan trọng về mặt quân sự là điểm
nhạy cảm với những biến động chính trị trên thế giới.
Câu 2. Lịch sử hình thành và phát triển của Trái Đất
đã trải qua bao nhiêu giai đoạn? Đó là những giai
đoạn nào? Vì sao nói giai đoạn Tiền Cam bri là giai
đoạn hình thành nền móng ban đầu của lãnh thổ
dài đến 477 tr năm.
- Có tính quyết định đến lịch sử tự nhiên nước ta do
có nhiều biến động trong lịch sử phát triển tự nhiên nước ta,
cảnh quan rất phát triển.
- Giai đoạn này, lãnh thổ nước ta bị chìm ngập dưới
nước biển (trong các pha trầm tích) và nâng lên (trong
các pha uốn nếp). Các hoạt động uốn nếp được diễn ra ở
nhiều nơi. Cụ thể:
+ Trong đại cổ sinh các địa khối Thượng nguồn sông
Chảy, khối nâng Việt Bắc. khối Kon tum
+ Trong đại Trung sinh có các dãy núi ở Tây Bắc và
Bắc Trung bộ + các dãy núi vòng cung ở Đông Bắc + khu
vực núi cao ở Nam Trung bộ.
+ Các đk địa lý nhiệt đới nước ta trong g/đ này đã
được hình thành (có dấu vết để lại là các hóa đá san hô)
b) Giai đoạn Tân kiến tạo:
2
- Là giai đoạn cuối cùng trong ls địa chất. Bắt đầu từ cách
đây 65 tr năm và vẫn còn tiếp diễn cho đến nay.
- Đặc điểm là:
+ Sau giai đoạn Cổ kiến tạo, nước ta tương đối ổn
định về mặt địa chất, không có các vận động nâng lên hạ
xuống nữa mà chủ yếu là các tác động ngoại lực.
- Các tác động đáng kể:
+ Vận động tạo núi Anpơ – Himalaya
Có các hđ uốn nếp đứt gãy, phun trào macma, nâng
lên và bồi lắp các bồn trũng lục địa
+ Thời kỳ băng hà trong kỷ đệ tứ
Biển tiến (hình thành thềm biển, cồn cát để lại các
dấu ngấn nước biển)
+ Bán bình nguyên và đồi núi trung du
a) Bốn khu vực địa hình núi
+ Khu vực địa hình: Đông Bắc; khu vực Tây Bắc; khu vực
Trường Sơn Bắc; khu vực Trường Sơn Nam
*) Khu vực Đông Bắc:
- Nằm phía trái sông Hồng (tính từ trên nguồn
xuống). Đó là các cánh cung: sông Gâm, Ngân sơn, Bắc
sơn, Đông Triều. Địa hình núi thấp chiếm phần lớn
- Hướng chung của khu vực này cũng thấp về Đông
nam, cao ở phía Tây Bắc.
*) Khu vực Tây Bắc:
- Nằm phía hữu ngạn sông Hồng (tính từ trên nguồn
xuống). Đó là khu vực giữa sông Hồng và sông Cả.
*) Khu vực Trường sơn Bắc: tính từ phía nam sông Cả
trở về dãy Bạch Mã.
Đó là các khối núi chạy cũng theo hướng TB-ĐN
8) Khu vực Trường sơn Nam: tử phía nam Bạch Mã
vào.
Đó là khu vực gồm các khối núi cực Nam Trung bộ,
cao> 2000m nghiêng về phía Đ.
b) K hu vực bán bình nguyên và đồi trung du
Nằm chuyển tiếp giữa miền núi và đồng bằng là các
bán bình nguyên hoặc các đồi trung du.
Bán bình nguyên tiêu biểu là ở Đông Nam Bộ với
các thềm phù sa cổ (100m) và bề mặt phủ ba-zan (200m)
Các đồi trung du: rộng nhất nằm ở rìa phía Bắc và
phía Tây đồng bằng sông Hồng
3
Câu 6 - Hãy nêu các điểm khác nhau về địa hình của
Đông Bắc - Tây Bắc; giữa Trường Sơn Bắc - Trường
nyken, crôm, vàng, apatit, đá vôi, than đá, vlxd
- Rừng:
Miền núi có nhiều rừng. Trong rừng có nhiều loài
động vật
- Các cao nguyên:
Miền núi còn có các cao nguyên rộng lớn, thuận lợi
cho việc hình thành các nông trường chuyên canh cây cn,
trồng được các loại cây có nguồn gốc nhiệt đới lẫn cận
nhiệt, ôn đới. . .
- Các bình nguyên và đồi trung du:
Có các bình nguyên và đồi trung du thích hợp để
trồng các loại cây ăn quả, cây lương thực
- Nguồn thuỷ năng
Miền núi có tiềm năng thuỷ điện lớn.
- Tiềm năng du lịch
Có nhiều tiềm năng du lịch
+ Miền đồng bằng:
- Lúa gạo
- Thuỷ sản, khoáng sản, lâm sản
- Nơi để tập trung các thành phố, khu công nghiệp
Là nơi có đk để tập trung dân cư, xây dựng các
thành phố.
- Xây dựng các cơ sở hạ tầng,
Hạn chế:
Ở miền núi, cao nguyên: Địa hình chia cắt mạnh lắm sông
suối . . . . . . nên trở ngại giao thông, khai thác tài nguyên
khó khăn, giao lưu kinh tế giữa các vùng gặp trở ngại. Ở
miền núi có nhiều thiên tai như lũ quét, xói mòn, trượt lở
đất, mưa đá, sương muối.
Câu 8 -Ảnh hưởng của biển Đông đến khí hậu, địa
Hải sản: hệ sinh vật biển phong phú về thành phần
loài: 2000 loài cá, 100 loài tôm,vài chục loài mực, hàng
ngàn loài sinh vật phù du
HẠN CHẾ:
- Bão: 9 → 10 cơn bão / năm. Trong đó, 3 → 4 cơn
đổ bộ vào đất liền.
- Mưa lớn gây nước lũ, lụt
- Sạt lỡ bờ biển
- Cát bay ven bờ, lấn sâu vào đồng ruộng, làng mạc
Câu 9- Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được
biểu hiện như thế nào ?
Có biểu hiện như sau:
+ Nhiệt
- Lượng bức xạ mặt trời nhận được hàng năm rất lớn.
Hàng năm có hai lần mặt trời đi qua thiên đỉnh
- Nhiệt độ trung bình năm cao, vượt tiêu chuẩn khí
hậu nhiệt đới. Trừ vùng núi cao, nhiệt độ trung bình toàn
quốc đều hơn 20
0
C
- Giờ nắng từ 1400 đến 3000 giờ.
+ Mưa:
1500mm → 2000 mm
+ Gió mùa: 2 mùa (Đông và hạ)
- Gió mùa hoạt động mạnh, làm lấn át hẳn tính chất
của gió tín phong (gió mậu dịch)
Gió tín phong: thổi từ cao áp cao nhiệt đới về hạ áp
xích đạo. Ở BBC gió thổi theo hướng ĐB, NBC theo
hướng ĐN. Gió thổi quanh năm đều đặn t/c khô
Gió mùa đông: từ th 11 đến tháng 4 năm sau, miền
Xâm thực và bồi tụ là quá trình chính trong sự hình
thành và biến đổi địa hình Việt Nam.
* Thiên nhiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ảnh
hưởng mạnh đến sông ngòi
- Nhiều sông: 2360 sông. Đi dọc bờ biển cứ 20km lại
có một cửa sông
- Đa phần là sông nhỏ
- Lượng nước sông lớn
- Chở nặng phù sa. 200 triệu tấn phù sa hàng năm.
- Chế độ nước theo mùa (do hệ quả của khí hậu theo
mùa)
- Chế độ dòng chảy của vài con sông cũng diễn biến
thất thường.
Câu 11- Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa biểu hiện
qua các thành phần đất, sinh vật, cảnh quan thiên
nhiên như thế nào?
Ảnh hưởng đến đất đai
- Quá trình feralit là quá trình hình thành đất đặc
trưng cho vùng khí hậu nhiệt đới ẩm.
Cơ chế chính là do quá trình phong hóa mạnh nên
các chất baz dễ tan như Ca
2+
, Mg
2+
, K
+
bị rửa trôi, đồng thời
có sự tích tụ Fe
2
O
phát triển nông nghiệp lúa nước, tăng vụ, đa dạng hóa cây
trồng, vật nuôi.
- Tính chất thất thường của các kiểu thời tiết, khí hậu
gây khó khăn cho hoạt động canh tác, cơ cấu cây trồng,
kế hoạch thời vụ, phòng chống thiên tai, phòng trừ dịch
bệnh . . . . . . trong sx nông nghiệp.
Ảnh hưởng đến các hoạt động khác và đời
sống.
6
- Thuận lợi cho phát triển lâm nghiệp, thuỷ sản,
gtvt, du lịch đẩy mạnh vào hoạt động khai thác, xây dựng
vào mùa khô.
- Trở ngại cho gtvt, du lịch, công nghiệp khai
thác . . . . . . những ngành mà chịu ảnh hưởng trực tiếp của
thời tiết.
- Độ ẩm cao gây khó khăn cho việc bảo quản máy
móc thiết bị, nông sản
- Thiên tai bão, lũ, hạn hán. Các hiện tượng bất
thường như dông, lốc mưa đá, sương muối, rét hại, khô
nóng . . . ảnh hưởng đến sx
- Môi trường thiên nhiên dễ bị suy thoái
Thiên nhiên phân hóa theo chiều Bắc – Nam:
- Do tính chất địa đới (phân hóa theo vĩ độ) nên thiên nhiên
nước ta có sự phân hóa rõ rệt giữa miền Bắc và miền Nam
+ Từ Bạch Mã trở ra
Phía Bắc Phía Nam
- t
0
: 20
0
hai mùa nhỏ. Phân hóa
thành 2 mùa
-Cảnh quan tiêu biểu là rừng
cận xích đạo gió mùa: trong
rừng có nhiều loại cây chịu
hạn rụng lá vào mùa khô
như họ Dầu, có nơi có rừng
thưa nhiệt đới khô (Tây
Nguyên)
-Động vật tiêu biểu như voi,
hổ, báo, bò rừng, vùng đầm
lầy có cá sấu, rắn, trăn
Câu 13: Nêu khái quát sự phân hóa thiên nhiên
theo Đông – Tây. Dẫn chứng về mối liên hệ chặt chẽ
giữa đặc điểm thiên nhiên của vùng thềm lục địa,
vùng đồng bằng ven biển, và vùng đồi núi kề bên?
Từ Đông sang Tây, từ biển vào đất liền, thiên nhiên
nước ta có sự phân hóa thảnh dải rõ rệt
a/
- Biển
+ Vùng biển gấp 3 lần diện tích đất liền.
+ Độ nông - sâu; rộng - hẹp của thềm lục địa có quan
hệ chặt chẽ của vùng đồng bằng, vùng đồi núi bên trong
lục đia có sự thay đổi theo từng đoạn bờ biển
+ Thiên nhiên vùng biển nước ta đa dạng giàu có, tiêu
biểu cho thiên nhiên vùng biển nhiệt đới gió mùa
- Vùng đồng bằng ven biển
+ Thiên nhiên vùng đồng bằng nước ta thay đổi tuỳ nơi và
có quan hệ gắn kết với dải đồi núi (ở phía tây) và vùng
Câu 14: Hãy lập bảng đề cương theo ô mẫu sau:
Tên đai
cao
Đ ộ
c a o
Đặc điểm khí
hậu
Các loại đất
chính
Các hệ sinh
thái
a/Đai
nhiệt
đới gió
mùa
ở miềnB: đai
nhiệt đới có
độ cao từ
<600-700m,
ở miền N: từ
900 – 1000m
Nhiệt đới
biểu hiện rõ
rệt, hạ
nóng, khô
đến ẩm ướt
Đông không
lạnh
- Nhóm
feralit đỏ
vàng, và
feralit nâu
đỏ
nửa
rụng lá
và rừng
b/Đai
cận
nhiệt
gió
mùa
trên
núi
+ 600 -
2600m
+ ở miền
nam do nóng
hơn nên ở độ
cao từ 900m
-2600m
Mát mẻ,
không có
tháng nào
nhiệt độ >
25
0
C
- Mưa nhiều
< 15
0
C,
có khi <5
0
C
- Mùn thô - Đỗ
quyên,
lãnh sam,
thiết sam
Câu 15: Đặc điểm của mỗi miền địa lý tự nhiên.
Những thuận lợi và khó khăn trong việc sử dụng tự
nhiên mỗi miền?
a/ Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ
Phạm vi Vùng đồi núi tả ngạn sông Hồng và đồng
bằng sông Hồng
Địa chất - Cấu trúc địa chất quan hệ với Hoa Nam
(TQ), địa hình tương đối ổn định – Trong giai
đoạn tân kiến tạo nâng yếu
Địa hình Chủ yếu là đồi núi thấp. Độ cao trung bình
600m, có nhiều núi đá vôi, hướng núi vòng
cung, đồng bằng mở rông, địa hình bờ biển
đa dạng
Khoáng sản Giàu khoáng sản: than, sắt, …
Khí hậu Mùa đông lạnh, mùa hạ nóng mưa nhiều
8
Sông ngòi Dày đặc chảy theo hướng TBĐN và vòng
cung
Sinh vật Nhiệt đới và á nhiệt đới
b/ Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ
Nguyên nhân
Khai thác quá mức làm thu hẹp diện tích rừng tự nhiên
và làm ngèo đa dạng sinh vật.
Ô nhiễm môi trường đặc biệt là ô nhiễm nguồn nước làm
nguồn thủy sản nước ta giảm mạnh.
Suy giảm đa dạng sinh học
Giới sinh vật nước ta có tính đa dạng cao.(phải có ý này
trong bài làm)
Số lượng loài thực vật và động vật đang bị suy giảm
nghiêm trọng. Trong số 1460 loài thưc vật, có 500 loài bị
mất dần (chiếm 3%)
Biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học
+ Xây dựng hệ thống vườn quốc gia bảo tồn thiên nhiên.
+ Ban hành:“Sách đỏ Việt Nam”
+ Quy định về vấn đề khai thác gỗ, động vật, thủy sản.
Câu 17 - Hãy nêu tình trạng suy thoái tài nguyên đất
và các biện pháp bảo vệ đất ở vùng đồi núi và vùng
đồng bằng.
Biện pháp bảo vệ tài nguyên đất bao gồm :
- Đối với vùng đồi núi
- Đối với vùng nông nghiệp
+ Hiện trạng sử dụng đất
- Năm 2005, đất sử dụng trong nông nghiệp của nước
ta khoảng 9,4 triệu ha
(chiếm 28% tổng diện tích đát tự nhiên)
- Bình quân đất nông nghiệp tính theo đàu người là 0,1
ha. Khả năng mở rộng đất nông nghiệp ở miền núi là
không nhiều.
Suy thoái tài nguyên đất
-Diện tích đất trống đồi trọc đã giảm mạnh, nhưng diện
Các biện pháp bảo vệ
- Quản lí chặt chẽ việc khai thác, tránh lãng phí
+Tài nguyên du lịch
Tình hình sử dụng
- Ô nhiễm môi trường xảy ra ở nhiều điểm du lịch làm cảnh
quan du lịch dị suy thoái
Các biện pháp bảo vệ
- Bảo tồn, tôn tạo các giá trị tài nguyên du lịch
Câu 19 - Vấn đề chủ yếu về bảo vệ môi trường ở
nước ta là gì?
1. Bảo vệ môi trường:
Có 2 vấn đề Môi trường đáng quan tâm ở nước ta hiện nay:
- Tình trạng mất cân bằng sinh thái môi trường làm gia
tăng bão, lũ lụt, hạn hán và các hiện tượng biến đổi bất th-
ường về thời tiết , khí hậu…
- Tình trạng ô nhiễm môi trường:
+ Ô nhiễm môi trường nước.
+ Ô nhiễm không khí.
+ Ô nhiễm đất.
Các vấn đề khác như: khai thác, sử dụng tiết kiệm nguyên
khoáng sản, sử dụng hợp lí các vùng cửa sông, biển để
tránh làm hỏng vẽ đẹp của cảnh quan thiên nhiên có ý
nghĩa du lịch
Câu 20 - Hãy cho biết thời gian hoạt động và hậu
quả của bão ở Việt nam. Biện pháp phòng chống?
+ Hoạt động của bão ở Việt nam
- Thời gian hoạt động từ tháng VI, kết thúc vào tháng
XI. Đặc biệt là các tháng IX và XIII .
- Mùa bão chậm dần từ bắc vào nam.
- Bão hoạt động mạnh nhất ở ven biển Trung Bộ. Nam
·Địa hình thấp
·Mưa nhiều tập trung theo mùa
·Ảnh hưởng của thủy triều
Biên pháp phòng
chống
Xây dựng đê điều, hệ thống thủy
lợi
Lũ quét
Nơi xảy ra Xãy ra đột ngột ở miền núi
Thời gian
hoạt động
Tháng 6-10 ở miền bắc và tháng 10-12
ở miền Trung
Hậu quả Thiệt hại tài sản tính mạng dân cư
Nguyên nhân
Địa hình dốc
Mưa nhiều tập trung theo mùa
Rừng bị chặt phá
Biên pháp
phòng chống
Trồng rừng quản lý sử dụng đát đai
Canh tác hiệu quả trên đất dốc
Quy hoạch các điểm dân cư
Hạn hán
Nơi xảy ra Nhiều địa phương
Thời gian hoạt
động
Mùa khô thang 4-10
Hậu quả
Mất mùa, cháy rừng,
ta .
-Thế mạnh:
* Nguồn lao động dồi dào:42,53 triệu(2005) chiếm
51,52% tổng dân số, Mỗi năm có thêm khoảng 1 triệu lao
động.
* Người lao độngcầ cù, sáng tạo, có kinh nghiệm trong
sản xuất, khả năng tiếp thu, vận dụng khoa học kỹ thuật
nhanh.
*Chất lượng lao động ngàu càng được nâng cao. Số lao
động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật chiếm khoảng 21%
cả nước.
- Han chế:
So với yêu cầu hiện nay, lực lượng lao động còn mỏng so
với yêu cầu, đặc biệt là đội ngũ cán bộ quản lý, công nhân
kỹ thuật lành nghề còn thiếu nhiều.
11
Phương hướng giải quyết việc làm nhằm sử dụng
hợp lý nguồn lao động:
-Phân bố lại dân cư và nguồn lao động giữa các vùng.
-Thực hiện tốt chính sách dân số, sức khỏe sinh sản ở
các vùng, đặc biệt nông thôn, đồng bằng và các thành phố
lớn.
-Đa dạng hóa hoạt động sản xuất ở địa phương.
-Tăng cường liên kết hợp tác, kêu gọi đầu tư, mở rộng
sản xuất hàng xuất khẩu.
-Mở rộng và đa dạng hóa các loại hình đào tạo, nâng
cao chất lượng đội ngũ lao động.
-Đẩy mạnh xuất khảu lao động.
Câu 23: Trình bày đặ điểm đô thị hóa ở nước ta và
ảnh hưởng của quá trình đô thị hóa đối với sự phát
- Sự phân hóa của các điều kiện địa hình và đất trồng
cho phép và đồng thời đòi hỏi phải áp dụng các hệ
thống canh tác khác nhau giữa các vùng. .
+ Ở trung du và miền núi, thế mạnh là các cây lâu
năm và chăn nuôi gia súc lớn
+ Ở đồng bằng thế mạnh là các cây trồng ngắn ngày,
thâm canh, tăng vụ và nuôi trồng thủy sản
- Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa cùa thiên nhiên nước ta
làm cho việc phòng chống thiên tai, sâu bệnh hại cây
trồng, dịch bệnh đối với vật nuôi luôn luôn là nhiệm vụ
quan trọng.
- Thí dụ: Sự khác biệt giữa Miền Bắc và Miền Nam :
+ Đồng bằng có vụ lúa hè thu , đông xuân, vụ mùa,
ngoài ra còn có vụ Đông trồng các loại rau màu thích
hợp với khí hậu lành vào mùa đông.
+ Đồng bằng sông Cửu Long có 2 vụ chính trong năm là vụ
lúa hè thu và vụ lúa đông xuân và có 1 vụ mùa(vụ mùa có
vai trò không đáng kể và diện tích ngày càng giảm).
Câu25 : Tại sao nói việc đảm bảo an toàn lương thực là cơ
sở để đa dạng hóa nông nghiệp?
: Đa dạng hóa nông nghiệp ở nước ta đồng nghĩa với phát
triển chăn nuôi, cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả.
Trong đó, do có hiệu quả kinh tế cao nên cây công nghiệp.
đặc hiệt là cây công nghiệp dài ngày được phát triển trên
quy mô lớn.
Đây là cây cho thu hoạch sản phẩm sau một thời gian dài,
người sản xuất cần được đảm bảo lương thực .
12
Cõu26:Qua bng s liu
C cu giỏ tr sn xut nụng nghip qua mt s nm
tháng 1
Nhiệt độ
trung
bình
tháng 7
Lạng Sơn 21,2 13,3 27,0
Hà Nội 23,5 16,4 28,9
Vinh 23,9 17,6 29,6
Huế 25,1 19,7 29,4
Quy
Nhơn
26,8 23,0 29,7
TP Hồ
Chí Minh
27,1 25,8 27,1
c) Hãy nhận xét sự thay đổi nhiệt độ từ Bắc vào Nam.
d) Giải thích sự thay đổi đó.
Nhận
xét
- Nhiệt độ trung bình tháng 1:
- Nhiệt độ trung bình tháng 7:
- Nhiệt độ trung bình năm:
- Biên độ nhiệt năm:
0,5
0,5
0,25
0,25
Giải
thích
- Cấu trúc địa hình khá đa dạng.
- Địa hình cuả nhiệt đới ẩm gió mùa.
- Địa hình chịu sự tác động mạnh mẽ của con người.
Câu 31: Qua bảng số liệu nhiệt độ và lượng mưa ở
Huế
Tháng I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII
Nhiệt
độ(
0
C)
19,
7
20,9 23,2 26 28 29,2 29,4 28,8 27 25
,1
23,
2
20
,8
Lượng
mưa(
mm)
16
1
62 47 51 82 116 95 104 47
3
79
5
58
0
29
- Đất trồng
• Qúa trình feralit là quá trình hình thành đất đặc
trưng…
• Qúa trình phong hóa diễn ra với cường độ manh.
• Đất Feralit là lọa đất chính của vùng đồi núi nước
ta.
• Đất tích tụ nhiều sắt vàoxit nhôm tạo ra màu đỏ
vàng.
- Sinh vật:
• Hệ sinh thái rừng đặc trưng là rừng nhiệt đới ẩm,
lá rộng thường xanh
• Phổ biến là rừng thứ sinh với hệ sinh thái rừng
nhiệt đới gió mùa
• Trong giới sinh vật đa phần là các loài nhiệt đới
chiếm ưu thế, động vật phong phú.
CÂU 33: Tại sao việc phát triển các vùng chuyên
canh cây công nghiệp kết hợp với công nghiệp chế
biến lại có ý nghĩa rất quan trọng đối với tổ chức
lãnh thổ nông nghiệp và phát triển kinh tế xã hội
nông thôn.
Trong nông nghiệp và phát triển KT-XH ở nông thôn,
mặ dù kinh tế hộ gia đình đã mang lại nhiều thành tựu
nhưng do nguồn lực hạn chế nên kinh tế hộ gia đình khó có
thể đưa nền nông nghiệp nước ta tiến lên sản xuất hàng
hóa theo quy mô lớn.
Sự phát triển các vùng chuyên canh nông nghiệp kết
hợp với công nghiệp chế biến có khả năng huy động các
nguồn lực lớn hơn, làm gia tăng chất lượng sản xuất nông
nghiệp với quy mô lớn và trình độ cao hơn, thúc đẩy nông
nghiệp tiên nhanh lên sản xuất hàng hóa, làm động lực
-Hàng lọat các nhà máy thủy điện lớn đang họat động: Hòa
Bình, Yaly, Trị An, Hàm Thuận- Đa My, Đa Nhim
những nhà máy đang xây dựng và dự kiến xây dựng…
Câu 36: Trình bày đặc điểm chủ yếu trong sản xuất
lương thực ở nước ta trong những năm qua :Trong
những năm qua , sản xuất lương thực nước ta đã đạt được
những thành tựu to lớn và vững chắc.
- Diện tích trồng lúa đã tăng mạnh từ 5,6 ha(1980) lên
7,5 triệu ha(2002) do thủy lợi, khai hoang, cải tạo đất
nhất là ở đồng bằng sông Cửu Long.
- Cơ cấu mùa vụ đã có nhiều thay đổi phù hợp với điều
kiện canh tác của từng địa phương, Vụ Đông đã trở
thành vụ chính ở miền Bắc, vụ hè thu và vụ đông xuân
là vụ chính ở Đồng bằng sông Cửu Long
- Năng suất lúa đã tăng tư21 tạ/ha(1980) lên 46
tạ/ha(2002) nhờ vật tư nông nghiệp được bảo đảm.
thủy lợi được tăng cường, trình độ nông dân được nâng
lên và đặc biệt là đưa các giống lúa ngắn ngày vào
canh tác đã tạo điều kiện thực hiện thâm canh tăng vụ.
- Sản lượng lương thực đã tăng mạnh từ 13,6 triệu
tấn(1980) lên 37 triệu tấn(2002), trong đó lúa tăng từ
11,6 triệu tấn lên 34,4 triệu tấn.
- Nước ta từ chỗ thiếu lương thực trầm trọng đã gisải
quyết được vấn đề lương thực vạ trở thành một trong
những nước xuất khẩu gạo hàng đầu thế giới. Mỗi năm
xuất khậu trên 4,5 triệu tấn.
- Lương thực binh quân đầu người đạt 460kg/người.
- Đồng bằng sông Cửu Long và Đồng bằng Sông Hồng là
2 vùng trọng điểm sản xuất lương thực ở nước ta.
ĐBSCLong chiếm hơn 50% diện tích và sản lượng lúa
- Chăn nuôi còn mang tính quảng canh, hiệu quả chưa
cao.
Câu 38:Hãy trình bày về hoạt đông ngành thủy sản
nước ta
Nước ta có điều kiện thuận lợi để phát triển ngành thủy
sản:
- Có bờ biển dài, nhiều vũng vịnh, đầm phá, dịên tích
mặt nước lớn, nhiều bãi tôm, bãi cá, nhiều ngư trường
lớn thuận lợi cho việc đánh bắt và nuôi trồng thủy sản.
- Mạng lưới sông ngòi, kênh rạch chằng chịt, đặc biệt là
đồng bằng sông Cửu Long, thuận lơi cho việc đánh bắt,
nuôi trồng thủy sản nước ngọt
Giai đoạn 1990-2000: ngành thủy sản nước ta phát triển
mạnh. Sản lượng đánh bắt đã tăng từ890,6 nghìn tấn lên
2250,5 nghìn tấn,trong đó đánh bắt tăng từ 728,5 nghín
tán lên 1660,9 nghìn tấn.; nuôi trồng tăng từ 162,1 nghín
tấn lên 589,6 nghìn tấn.
Nuôi trồng thủy sãn chiếm tỷ trọng ngày càng cao trong
cơ cấu sản lượng thủy sản.
- Các tỉnh giáp biển đều có ngành đánh bắt thủy sản
phát triển, trong đó phát triển mạnh nhất ở ĐBSCL,
Đôn Nam bộ và Nam Trung bộ. Bốn tỉnh có sản lượng
đánh bắt lớn nhất là: Kiên Giang(239219 nghìn tấn) Cá
Mau, Bà Rịa Vũng Tàu, Bình Thuận.
- Về nuôi trồng phát triển mạnh nhất ở ĐBSCL.
- Các tỉnh An Giang, Cà Mau. Bạc liêu, Sóc Trăng,
TràVinh,. Bến Tre, Bà Rịa Vũng TàuBình Thuận, Khánh
Hòa, Bình Định ,Quảng Ngãi, Nghệ An là những tỉnh
trọng điểm về nghế cá ở nước ta
Câu 39:Vì sao việc hình thành các vùng chuyên
Câu 40: Hãy so sánh 2 vùng nông nghiệp: Đồng
bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long
ĐBSH và ĐBSCL là 2 vùng nông nghiệp quan trọng của
nước ta. Giữa 2 vùng có những nét tương đồng nhưng
cũng có những nét khác nhau,
a. Giống nhau:
- Về điều kiện sinh thái
16
* Cả 2 đều là đôngg2 bằng châu thổ rộng lớn, đất phù
sa màu mỡ.
* Trên đồng bằng có nhiều ô trũng hoặc vùng đất thấp
- Về điều kiện KT-XH:
* Vùng có nguồn lao động dồi dào, có kinh nghiệm,
truyền thống trong sản xuất
* Có thị trường tiêu thụ rộng lớn
* Mạng lưới đô thị và các cơ sở CN chế biến .
- Về trình độ thâm canh:
* Cả 2 đều có trình độ thâm canh cao.
* Cả 2 đều sản xuất lớn, sử dụng nhiều máy móc, vật tư
công nghệ, giống mới.
- Về sản phẩm chuyên môn hoá:
* Lúa gạo chất lượng cao.
* Lợn, gia cầm, thuỷ sản.
* Cây ăn quả, đai, cói
b. Khác nhau:
- Về điều kiện sinh thái
* ĐBSCL có nhiều diện tích đất phèn,, đất mặn, nhiều
rừng ngập mặn hơn.
* ĐBSCL có khí hậu cận xích đạo còn ĐBSH có khí hậu
nhiệt đới với một mùa đông lạnh.
nâng cao chất luợng sản phẩm
Câu 42: Trình bày cơ cấu ngành công nghiệp năng
lượng và phân tích vai trò của ngành này đôí với sự
phát triển kinh tế- xã hội của nước ta:
Công nghiệp năng lượng bao gồm 3 bộ phận; công nghiệp
khai thác than, công nghiệp khai thác dầu khí, CN điện lực
(nhiệt điện và thuỷ điện).
Công nghiệp năng lượng là một trong những ngành kinh tế
cơ bản của nước ta. Đây là ngành chiếm tỷ trọng cao nhất
trong cơ cấu giá trị sản lượng công nghiệp.
Công nghiệp năng lượng bao gồm khai thác than, dầu khí
và điện lực. Ngành khai thác than, dầu khí không những
cung cấp nhiên liệu cho các nhà máy nhiệt điện, nguyên
liệu cho các cơ sở hoá dầu mà còn cung cấp những mặt
hàng xuất khẩu có giá trị.
Hiện nay, việc xuất khẩu than và dầu khí đem lại nguồn
ngoại tệ lớn nhất trong các mặt hàng xuất khẩu của nước
ta.
CN điện lực là tiền đề cho việc thực hiện CNH-HĐH đất
nước, đây là ngành đi trước 1 bước các ngành khác.
17
Sự phát triển của điện lực cũng góp phần quan trọng vào
việc nâng cao đời sống của nhân dân, tạo điều kiện để
xây dựng đời sống văn minh hiện đại.
Câu 43: Tại sao trong những năm gần đây CN hàng
tiều dùng lại phát triển mạnh mẽ?
nước ta có nguồn lao động dồi dào, người lao động cần cù,
khéo léo, có truyền thống và kinh nghiệm trong lao động
sản xuất, lương thấp. Đây là điều kiện nâng cao chất
lương, hạ giá thành, tăng sức cạnh tranh trên thị trường
- Duyên Hải miền Trung:Khu CN Nhơn Hội, Điện Nam-Điện
Ngọc(QN), Hoà Khánh, Hoà Cầm, Liên Chiểu (ĐN), Chân
Mây, Phú Bài (TT-Húê).
- Đồng bằng sông Hồng: khu CN Đình Vũ, Nomura (HP),
Thăng Long, Nội Bài
- Trung du miền núi Bắc bộ:Khu CN Cái Lân(QN)
Câu 45:Phân tích những thuận lợi và khó khăn để
phát triển giao thông vận tải ở nước ta
Vị trí địa lý;
Nằm gần trung tâm Đông Nam Á, tiếp giáp vùng biển rộng
lớn, trên đường hàng hải quôc tế nối Ấn Độ Dương với Thái
Bình Dương, ở vị trí trung chuyển các tuyến đường hàng
không quốc tế, nước ta dê dàng phát triển nhiều loại hình
giao thông vận tải để mở rộng giao lưu với các nước, đặc
biệt là đường ô tô, đường hàng không và đường biển.
Nằm trong khu vực Châu Á-Thái Bình Dương, khu vực hoạt
động kinh tế sôi động, nhu cầu giao lưu trao đổi đòi hỏi
GTVT phải phát triển mạnh để đáp ứng nhu cầu.
Nằm trong khu vực thường xảy ra thiên tai, GTVT nước ta
còn có nhiều khó khăn, tổn thất.
-Về hình dạng lãnh thổ:
Lãnh thổ kéo dài theo hướng Bắ-Nam, hẹp ngang nên việc
xây dựng các tuyến đường theo hướng Đông –Tây gặp khó
khăn.
-Về địa hình:
Một dãy đồng bằng liên tục kéo dài theo hướng Bắc –Nam
thuận lợi cho việc giao lưu bằng đường bộ.
- Các thung lũng sông chạy theo hướng Tây bắc-Đông Nam
tạo thuận lợi đi từ đồng bằng lên miền núi.
- Các dãy núi ăn lan ra biển tạo nhiều vũng vịnh, kín gió,
* Có tổng chiều dài 3142,7 km. Các tuyến đường chính:
Đường sắt Thống Nhất,Hà Nội-Hải Phòng, Hà Nội-Lào Cai,
Hà Nội- Thái Nguyên, Hà Nội- Lạng Sơn.
c. Đường sông: Tổng chiều dài là 11000km.
* Cả nước có hàng trăm cảng sông trong đó có 30 cảng
chính, tổng năng lực bốc xếp khoảng 100 triệu tấn.
Có 3 hệ thống chính:
- Hệ thống sông Hồng- Thái Bình.
- Hệ thống sông Mê công- Đồng Nai.
- Hệ thống sông miền Trung(chủ yếu trên sông Mã, Cả).
d. Đường biển:
Cả nước có 70 cảng biển trong đó có niều cảng nước
sâu:Cái Lân, Nghi Sơn, Vũng Ang1, Chân Mây, Dung Quất,
Vân Phong… và các cảng quốc tế như Hải Phòng, Đà Nẵng,
Quy Nhơn, Nha Trang, Sài Gòn
Tuyến quan trọng nhất là tuyến Hải Phòng- Sài Gòn dài
1500 km.
d. Đường hàng không:
Cả nước có 19 sân bay trong đó có 5 sân bay quốc tế; NộI
Bài, Đà Nẵng, Tân Sơn Nhất, Phú Bài, Cát Bi
e. Đường ống: Có tổng chiều dài là 1200 km .Hai tuyến
quan trọng nhất là tuyến dẫn khí từ mỏ Bạch Hổ vào Vũng
Tàu và tuyến dẫn dầu từ Bãi Cháy vào các tỉnh Đồng bằng
sông Hồng
Câu 47:Trình bày đặ điểm phát triển của ngành
thông tin liên lạc của nước ta
- Trong những năm gần đây, ngành thông tin liên lạc của
nước ta phát triển nhanh vượt bậc từ điểm xuất phát thấp,
mạng lưới thiết bị cũ kỹ, lạc hậu. Hiện nay đã xây dựng
mạng lưới và hệ thốngcơ sở vật chất tiên tiến, hiện đại
thổ.Bạn hàng lớn hiện nay của nước ta là Trung Quốc,
Hoa Kỳ. Singapore
- Cơ chế xuất nhập khẩu đã được đổi mới, mở rộng
quyền hoạt động xuất nhập khẩu cho các ngành và các
địa phương.
- Hoạt động buôn bán đã từng bước hội nhập vào thị
trường thế giới với việc gia nhập tổ chức thương mại
thế giới WTO
- Cơ cấu hàng xuất nhập khẩu có nhiều tiến bộ:
• Đối với hàng xuất khẩu: giảm tỷ trọng hàng nông
sản và khoáng sản thô để chuyển thành hàng CN
chế biến.
• Đối với hàng nhập khẩu:Giảm bớt tỷ trọng hàng
tiêu dùng, tăng tỷ trọng máy móc, thiết bị,
nguyên nhiên, vật liệu.
Câu 49: Hãy phân tích những thế nanh và hạn chế
của tài nguyên du lịch nước ta:
Thế mạnh lớn nhất của tài nguyên du lịch nước ta là sự đa
dạng, phong phú tạo điều kiện để phát triển nhiều loại
hình du lịch.
a. Tài nguyên du lịch tự nhiên:
- Về địa hình: có nhiều cành quan đẹp.
• Địa hình cáxtơ với hơn 200 hang động, nổi bật có
vịnh Hạ Long. Phong Nha- Kẻ Bàng, Hương tích,
Ngũ Hành Sơn, Ninh Bình.
• Địa hình ven biển đa dạng với nhiều vũng vịnh,
đầm, phá, hàng trăm bãi biển nổi tiếng như: Bãi
Cháy, Đồ So8n, Sầm Sơn, Thiên Cầm, Cảnh
Dương, Mỹ Khê, Vân Phong, Nha Trang, Mũi Né,
Vũng Tàu…
xuống cấp của các di tích văn hóa, lịch sử và những tai
biến của thiên nhiên do yếu tố khí hậu mang lại.
20
Trong điều kiện chiến tranh kéo dài, dưới tác động của khí
hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, nhiều di tích văn hóa, lịch sử đã
bị hư hại, xuống cấp nghiêm trọng nhưng vchúng ta thiếu
vốn, kỹ thuật để phục hồi tôn tạo.
Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa nhiều thiên tai đã gây trở
ngaị cho hoạt động du lịch.
Câu 50: Trình bày những thuận lợi và khò khăn của
Trung du và miền núi Bắc bộ đối với sự phát triển
công nghiệp
Trung du và miền núi Bắc bộ có tiềm năng to lớn để phát
triển công nghiệp, CN của vùng phát triển còn yếu do
nhiều hạn chề chưa được khắc phục.
Thuận lợi:
a. Đây là vùng giàu tài nguyên, đảm bảo nguyên liệu
để phát triển một nền công nghiệp nhiều ngành
– Là vùng giàu nhất nước ta về khoáng sản
• Than đá ở Quảng Ninh, là vùng than lớn bậc
nhất và tồt nhất Đông Nam Á, sản.lượng khai
thác 30 triệu tấn/ năm.Thái Nguyên có than
mỡ dùng trong CN luyện kim.
• Sắt ở Thái Nguyên, Yên Bái, Hà Giang
• Thịếc ở Cao Bằng, Tỉnh Túc
• Chì, kẽm ở Bắc Cạn,; đồng vàng ở Lào Cai,
Nikenở Sơn La, đất hiếm ở Lai Châu
• Apatít ở Lào Cai mỗi năm khai thác khoảng
600000 tấn để SX phân lân
- Là vùng có nguồn tài nguyên nông-lâm-sản phong phú
- Thị trường tại chỗ còn nhiều hạn chế do dân số ít, mức
sồng chưa cao
Câu 51:Trình bày thế mạnh của trung du miền núi
Bắc bộ
a. thế mạnh về khai thác, chế biết khoáng sản, thủy
điện(xem trả lời câu 50).
b. Thế mạnh về cây CN, cây dược liệu, rau quả cận
nhiệt và ôn đới:
- Đát feralit có dịện tích lớn, đất xám, phù sa cổ, đất
phù sa
- Vùng có khí hậu nhiệt đới ẩm giò mùa, có mùa đông
lạnh lại chịu ảnh hưởng của địa hình nên có thế mạnh
về phát triển cây côn nghiệp có nguồn gốc cận nhiệt và
ôn đới. Đây là vùng chuyên canh chè lớn nhất nước ta
(Thái nghuyên. Phú Thọ, Yên Bái, Hà Giang), các cây
21
dược liệu quý như tam thất ,. Đỗ trọng. đương quy, cây
ăn quả như đào, lê, mận, các loại rau vụ đông (Sapa)
c. Thế mạnh về chăn nuôi gia súc: Trên cao nguyêncó
khí hậu mát mẻ nên có nhiều đồng cỏ thích hợp cho
việc chăn nuôi gia súc lớn như trâu, bò, dê, ngựa…
Trâu:1,7 trie75u con; bò 900 nghìn con
Đàn lơn có hơn 5,8 triệu con=21% cả nước
d. Thế mạnh về kinh tế biển:Vùng biển Quảng Ninh
giàu tiềm năng để phát triển tổng hợp kinh tế biển
Các vấn đề cần giải quyết:Xây dựng các công trình thủy lợi
kết hợp với công trình thủy điện để giải quyết tình trạng
thiếu nước.
Tăng cương xây dựng cơ sở hạ tầng.
Tăng cường lực lượng lao động đặc biệt là lao động lành
- Vị trí dịa lý:
• Vị trí trung tâm của Miền Bắc, là cầu nối giữa
Đông Bắc với Tây Bắc và Bắc Trung Bộ
• Nằm trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ
• Có đường bờ biển dài 400km, có cảng Hải Phòng
là cửa ngõ thông ra ngoài để mở rộng giao lưu
với các vùng khác và các nước
• Cóp thủ đô Hà Nội là trung tâm hành chính, chính
trị, văn hoa, khoa học kỹ thuiật của cả nước
- Tài nguyên thiên nhiên
• Đất phù sa màu mỡ, diện tích 15000km2, đất
nông nghiệp chiếm tỷ trọng cao,
• Tài nguyên nước phong phú vời hệ thống sông
ngòi dày đặc nguồn nước ngầm dồi dào
• Bờ biển dài, giàu tiềm năng có thể phát triển
tổng hợp kinh tế biển.
• Khoáng sản có than nâu, khí đốt, đá vôi sét cao
lanh.
- Kinh tế- xã hội:
• Dân số đông, lực lượng lao động dồi dào, thị
trường tiêu thụ rộng lớn
• Có lịch sử phát triển lâu đời với nhiều danh lam
thắng cảnh, di tích văn hóa lịch sử, nhiều làng
nghề truyền thống, nhiều lễ hội
• Vùng có cơ sở vật chất, hạ tầng tốt nhất nước.
b. Các hạn chế chủ yếu:
- Thường xuyên chịu ành hưởng của thiên tai, bão, lũ lụy,
lũ quét, hạn hán. Rét đậm, rét hại…
- Tài nguyên bị khai thác quá mức
22
Đối với khu vực III:
Đầy mạnh phát triển ngành du lịch
Câu 55./ HÃY PHÂN TÍCH NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ
KHĂN TRONG PHÁT TRIỂN KINH TẾ Ở VÙNG BẮC
TRUNG BỘ:
A/ Thuận lợi:
- Vị trí địa lý:
• Là cầu nối giữa phía Bắc với phía Nam.
• Tất cả cac tỉnh đều giáp biển, và các tuyến
đường bộ chạy theo hướng Đông –Tây mở mối
giao lưu với Lào và Đông Bắc Thái Lan, tạo
điều kiện để phát triển kinh tế mở.
- Tài nguyên thiên nhiên:
*Đất feralit ở miền núi, nhiều vùng có đất badan, có
thể phát triển rừng, đồng cỏ chăn nuôi, trồng cây
công nghiệp lâu năm; đổng bằng có đất phù sa để
trồng lúa và trồng cây công nghiệp ngắn ngày.
*Khí hậu: còn chịu ảnh hường của gió mùa Đông Bắc,
đặc biệt là ở Thanh Hóa và một phầh ở Nghệ An
* Các sông Mã, Cả có giá trị lớn về thủy lợi, giao
thông thủy và tiềm năng thủy điện.
* Tài nguyên rừng giàu có với nhiều loại gỗ quý, đúng
thứ 2 sau Tây Nguyên
* Tài nguyên biển đa dạng có thể phát triển tổng hợp
kinh tế biển.
* Khoáng sản có: đá vôi, thiếc, crômit,sắt, cát, vàng,
titan, than đá.
* Tài nguyên du lịch:khá phong phú: nhiều bãi tắm
nổi tiếng: Sầm Sơn, Cửa Lò, Thiên Cầm , ThuẬn An,
di sản thiên nhiên thế giớí(Phong Nha- Kẻ Bàng), di
phép bảo vệ tài nguyên đất, giữ nguồn nước,
giảm lũ lụt, khô nóng cho vùng đồng bằng.
• Việc phát triển rừng phi lai ven biển sẽ giảm
bớt thiên tai, gió bão, ngăn chặn nạn cát bay,
cát chảy lấn dần diện tích đất canh tác.
• Việc phát triển rừng ngập mặn ven biển tạo
môi trường cho các loài thủy sinh, thúc đẩy
ngành nuôi trồng thủy sản phát triển.
Việc khai thác mô hình nông- lâm kết hợp ở trung du
không những giúp sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên mà
còn tạo ra thu nhập cho nhân dân, phát triển cơ sở kinh tế
của vùng trung du.
b/ Cơ cấu kinh tế nông- lâm- ngư nghiệp của vùng:
- Khai thác thế mạnh về lâm nghiệp
• Diện tích rừng là 2,46 triệu ha, chiếm 20% diện
tích rừng của cả nước. Độ che phủ của rừng lã
47,8%(2006), chỉ đứng sau Tây Nguyên.
• Có vai trò rất lớn đối với vùng cả vế kinh tế lẫn
môi trường vì ngành trồng rừng, bảo vệ rừng, khai
thác và chế biến lân sản, sử dụng nhiều lao động, giải
quyết việc làm cho người lao động. Công nghiệp khai
thác, chế biến gỗ khá phát triển, vùng có nhiều lâm
trường, chăm lo việc khai thác chế biến đi đôi với việc
trồngvà bảo vệ rừng . Nhiều cơ sở cưa xẻ, chế bviến
đồ gỗ phát triển ở Thanh hóa, Vinh Việc bảo vệ và
phát triển vốn rừng giúp bảo vệ môi trường sống của
động vật hoang dã, giữ gìn nguồn gen, điều hòa
nguồn nước, hạn chế tác hại của các cơn lũ Việv
trồng rừng ven biển có tác dụng chắn gió, chắn cát
- Khai thác thế mạnh nông nghiệp của trung du,
- CN chế biến nông-lâm thủy sản: dựa trên nguồn
nguyên liệu tại chỗ và nguồn lao động dồi dào ,
lương thấp.
b/Các trung tâm công nghiệp chuyên môn hóa:
- Thanh Hóa-Bỉm Sơn: chuyên vật liểu xây dựng, sản
xuất hàng tiêu dùng, chế biến lương thực- thực
phẩm.
- Vinh:cơ khí, chế biến gỗ, lâm sản, sản xúat hàng tiêu
dùng, chế biến LTTP.
- Huế: sản xuất hàng tiêu dùng, chế biến thực phẩm.
VẤN ĐỀ XÂY DỰNG KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG VẬN
TẢI:
- Mạng lưới giao thông của vùng chủ yếu dựa vào
đường quốc lộ 1A, ĐƯỜNG sắt Thông Nhất, quốc lộ
7,8,9.
- Đang nâng cấp và hiện đại hóa Quốc lộ 1A, hầm đèo
Hải Vân, với việc xây dựng hầm đèo Ngang.
- Dự án đường Hồ Chí Minh đã triển khai góp phần
phân bố lại dân cư phát triển vùng phía Tây.
- Các tuyến đường Đông- Tây không những nối liền
vùng phía tây giàu tài nguyên với vùng chế biến tiêu
thụ ở phía đông mà còn mở cửa giao lưu với các
nước láng giềng.
- Các sân bay: Vinh, Đồng Hới, Phú Bài được nâng cấp
mở cửa giúp tăng cường thu hút khách du lịch
- Một số cảng biển nước sâu được xây dựng (Nghi Sơn,
Vũng Áng, Chân Mây) tạo thế mở cửa hơn nữa cho
vùng.
VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN KT-XH Ở DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ
Câu 58. / Hãy phân tích những thuận lợi và khó khăn
TẤT CẢ CÁC TỈNH Duyên Hải Nam Trung Bộ đều có biển
nên vùng có điều kiện để phát triển tổng hợp kinh tế biển.
a/ Nghề cá:
- Ven biển có nhiều vũng, vịnh, đầm ,phá, ácc đảo ven
bờ thuận lơi cho việc nuôi trồng thủy sản, Việc nuôi
tôm hùm, tôm sú rất ptát triển ở Khánh Hòa, Phú Yên.
- Ngoài khơi có nhiều ngư trường lớn: ngư trường Hoàng
Sa- Trường Sa, ngư trường Ninh Thuận- Bình Thuận- Bà
Rịa- Vũng Tàu rất thuận lơi cho việc đánh bắt nhất là
các tỉnh Cực Nam Trung bộ.
25