ôn thi đại học môn địa lý - Pdf 23

PHẨN 1: ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN 9
Chuyên đề 1: vị trí, địa lý và phạm vi lãnh thổ 9
Câu 1: trình bày đặc điểm vị trí địa lý và phạm vi lãnh thổ nước ta. Nêu ý nghĩa địa lý
đối với tự nhiên, kinh tế - xã hội và an ninh quốc phòng. 9
Chuyên đề 3: đặc điểm chung của tự nhiên 11
Nội dung 1: Đất nước nhiều đồi núi 11
Câu 1: Nêu đặc điểm chung của địa hình Việt nam, địa hình đồi núi có ảnh hưởng như
thế nào đến khí hậu, sinh vật cảnh quan thiên nhiên nước ta? 11
Câu 2: Hãy so sánh địa hình của vùng núi Đông bắc và vùng núi Tây bắc. 12
Câu 3: Trình bày đặc điểm địa hình vùng núi Trường sơn Nam . 12
Câu 4: Đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu long có những điểm giống nhau
và khác nhau như thế nào? 14
Câu 5: Nêu các thế mạnh và hạn chế của thiên nhiên khu vực đồi núi và khu vực đồng
bằng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội ở nước ta? 15
Nội dung 2: thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển 16
Câu 1: Trình bày khái quát về biển Đông, nêu ảnh hưởng của biển Đông đến thiên nhiên
nước ta? 16
Nội dung 3: Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa 17
Câu 1: Nêu nguyên nhân và biểu hiện tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của khí hậu nước
ta? Nêu ảnh hưởng của khí hậu đến đời sống và sản xuất ? 17
1. Nguyên nhân
2. Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa.
3. Ảnh hưởng của khí hậu
Câu 2: Hãy nên biểu hiện của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa qua các thành phần địa
hình, sông ngòi, đất và sinh vật ở nước ta? 19
Câu 3: Dựa vào bảng sô liệu sau, hãy nhận xét sự thay đổi nhiệt đọ từ Bắc vào Nam.
Giải thích nguyên nhân
Câu 4: Hãy so sánh và nhận xét về lượng mưa, cần bằng ẩm của ba địa điểm và giải
thích tại sao?
Nội dung 4: Thiên nhiên phân hóa đa dạng 20
Câu 1: Trình bày sự phân hóa lãnh thổ theo chiều Bắc - Nam ? Nguyên nhân nào dẫn

Câu 1: Chứng minh dân số nước ta đông, nhiều dân tộc. Nêu ảnh hưởng của đặc điểm
này với phát triển kinh tế - xã hội 28
Câu 2: Chứng minh dân số nước ta tăng nhanh. Nên nguyên nhân, hậu quả và các biện
pháp giải quyết vấn đề này (Giải thích vì sao nước ta phải thực hiện triệt để kế hoạch
hóa gia đình) 29
Câu 3: Chứng minh dân số nước ta phân bố không đều chưa hợp lý. Nêu nguyên nhân,
hậu quả và các biện pháp giải quyết vấn đề này ở nước ta. 29
1. Phân bố dân cư chưa hợp lý: 30
Câu 4: Chứng minh dân số nước ta có đặc điểm rất trẻ. Nêu ảnh hưởng của đặc điểm
này với sự phát triển kinh tế, xã hội. 31
Chuyên đề II: Lao động và việc làm 32
2
Câu 1: Trình bày đặc điểm nguồn lao động nước ta. Nêu tình hình sử dụng lao động và
phương hướng sử dụng hợp lý nguồn lao động ở nước ta hiện nay. 33
Câu 2: Hãy giải thích vì sao vấn đề việc làm lại được cả nước quan tâm hàng đầu. vấn
đề việc làm ở nước ta hiện nay ra sao và hãy nêu những phương hướng để giải quyết
việc làm ở nước ta 33
Câu 3: Phân tích những thế mạnh và hạn chế của nguồn lao động nước ta. Nêu ảnh
hưởng của sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành và theo lãnh thổ đến sự chuyển
dịch cơ cấu lao động và vấn đề việc làm ở nước ta?
Chuyên đề III- đô thị hóa 34
Câu 1: Trình bày đặc điểm quá trình đô thị hóa ở nước ta. Nêu ảnh hưởng của quá trình
đô thị hóa đối với việc phát triển kinh tế - xã hội ?
1. Đặc điểm đô thị hóa
2. Ảnh hưởng cua đô thị hóa đối với phát triển kinh tế - xã hội 35
PHẦN 3: ĐỊA LÝ CÁC NGÀNH KINH TẾ .35
Chuyên đề 1: chuyển dịch cơ cấu kinh tế 36
Câu 1: Trình bày sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nước ta (bảng 4 và 5,6) 36
Chuyên đề II: Một số vấn đề phát triển và phân bố nông nghiệp 36
Câu 1: Việc phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới nước ta có những thuận lợi và khó

Câu 1: Chứng minh rằng : “nước ta có cơ cấu ngành công nghiệp đa dạng và đang có
sự chuyển dịch mạnh mẽ”. Nêu phương hướng hoàn thiện cơ cấu ngành công nghiệp ?
(bảng 9)
Câu 2: Trình bày sự phân hóa lãnh thổ công nghiệp, tại sao nền công nghiệp nước ta có
sự phân hóa về mặt lãnh thổ?
Câu 3 : Tại sao ĐBSH có mức độ tập trung công nghiệp cao nhất cả nước
Câu 3: Vì sao Đông nam bộ là vùng chiếm tỷ trọng công nghiệp cao nhất nước ta? Giải
thích tại sao Thành phố Hồ Chí Minh và Hà nội là hai trung tâm công nghiệp lớn nhất
nước ta?
Câu 5: Vì sao ngành công nghiệp năng lượng là ngành công nghiệp trọng điểm của
nước ta? Hãy phân tích các đặc điểm phân bố ngành công nghiệp năng lượng ở nước
ta.
1. Công nghiệp năng lượng là ngành công nghiệp trọng điểm của nước ta vì:
Câu 6: Hãy giải thích vì sao công nghiệp chế biến lương thực - thực phẩm là ngành
công nghiệp trọng điểm của nước ta hiện nay?
3. Tình hình sản xuất và phân bố:
Câu 8: Thế nào là tổ chức lãnh thổ công nghiệp? So sánh các hình thức tổ chức lãnh thổ
công nghiệp nước ta?
1. Tổ chức lãnh thổ công nghiệp
2. So sánh các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp nước ta.
Chủ đề IV - Một số vấn đề phát triển và phân bố các ngành dịch vụ
4
Câu 1: Trình bày vai trò của ngành giao thông vận tải phân tích các nguồn lực ảnh
hưởng đến việc phát triển và phân bố ngành giao thông vận tải. Trình bày hiện trạng
mạng lưới giao thông vận tải.
1. Vai trò của ngành giao thông vận tải
2. Các nguồn lực ảnh hưởng tới phát triển và phân bố ngành giao thông vận tải
3. Hiện trạng mạng lưới giao thông vận tải ở nước ta
Câu 2: Trình bày thực ngành thông tin liên lạc?
1. Ngành bưu chính:

1. Khả năng phát triển và phân bố cây công nghiệp, cây dược liệu, rau quả cận nhiệt và
ôn đới.
2. Hiện trạng phát triển và phân bố cây công nghiệp và cây đặc sản của vùng.
Câu 4: Trình bày khả năng và hiện trạng phát triển chăn nuôi?
1. Khả năng phát triển
2.Hiện trạng phát triển
Câu 5: Tại sao, việc phát huy thế mạnh của miền núi Bắc bộ, có ý nghĩa về kinh tế,
chính trị, xã hội sâu sắc?
Vấn đề II - đồng bằng sông Hồng
Câu 1: Trình bày khái quát và phân tích các nguồn lực để phát triển kinh tế - xã hội của
đồng bằng sông Hồng?
1. Khái quát
2. Vùng có nhiều thế mạnh để phát triển kinh tế - xã hội
Câu 2: Tại sao phải có sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở Đồng bằng sông
Hồng. Nêu cơ sở (nguồn lực) cho việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở Đồng
bằng sông Hồng
1. Phải đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở Đồng bằng sông Hồng, vì:
2. Cơ sở cho việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở Đồng bằng sông Hồng
Câu 3: Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở Đồng bằng sông Hồng diễn ra như
thế nào? Nêu những định hướng chính trong tương lai ?( bảng 10)
Vấn đề III - Bắc trung bộ
Câu 1: Phân tích các điều kiện thuận lợi và khó khăn đối với việc phát triển kinh tế - xã
hội của vùng Bắc trung bộ.
1. Điều kiện tự nhiên
2. Điều kiện kinh tế - xã hội
Câu 2: Phân tích thế mạnh để hình thành cơ cấu nông - lâm - ngư nghiệp của vùng
BTB?
Câu 3: việc hình thành cơ cấu công nghiệp như thế nào? Tại sao việc phát triển cơ sở
hạ tầng giao thông vận tải sẽ tạo bước ngoặt quan trọng trong hình thành cơ cấu kinh tế
của vùng?

có khó khăn gì với phát triển kinh tế - xã hội
Câu 2: Hãy giải thích tại sao Đông nam bộ phải đặt vấn đề khai thác lãnh thổ theo
chiều sâu. Trình bày những nội dung cơ bản trong khai thác lãnh thổ theo chiều sâu để
phát triển công nghiệp và nông nghiệp
1. Đông nam bộ phải đặt vấn đề khai thác lãnh thổ theo chiều sâu là vì
2. Vấn đề khai thác lãnh thổ theo chiều sâu để phát triển công nghiệp
3. Việc phát triển và khai thác lãnh thổ theo chiều sâu trong nông nghiệp
7
Câu 3: Chứng minh rằng sự phát triển tổng hợp kinh tế biển có thể thay đổi mạnh mẽ bộ
mặt kinh tế của vùng. Nêu một số phương hướng khai thác tổng hợp tài nguyên biển và
thềm lục địa.
1. Sự phát triển tổng hợp kinh tế biển có thể làm thay đổi mạnh mẽ bộ mặt kinh tế của
vùng
2. Hướng khai thác tổng hợp tài nguyên biển và thêm lục địa
Câu 4: Phân tích các nguồn lực tự nhiên, kinh tế - xã hội có thuận lợi và khó khăn gì để
trở thành vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn nhất cả nước. Trình bày tình hình phát
triển và phân bố các cây công nghiệp ở Đông nam bộ
1. Các điều kiện thuận lợi và khó khăn về điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội đối với
việc phát triển cây công nghiệp
2. Tình hình phát triển và sự phân bố cây công nghiệp thể hiện như sau:
Câu 5: Nêu những nội dung chính trong phát triển tổng hợp kinh tế biển trong Đông
nam bộ
Câu 6: Hãy so sánh sự giống nhau và khác nhau giữa phát triển kinh tế biển tổng hợp ở
Đông nam bộ và Duyên hải Nam trung bộ
1. Giống nhau
2.Khác nhau
Câu 4: Hãy nêu các tuyến giao thông trên lãnh thổ Tây nguyên và Duyên hải Nam trung
bộ.Trình bày mối quan hệ về kinh tế môi trường sinh thái giữa Tây nguyên và Đông nam
bộ và Duyên hải Nam trung bộ
Vấn đề VII - đồng bằng sông Cửu long

Câu 1: trình bày đặc điểm vị trí địa lý và phạm vi lãnh thổ nước ta. Nêu ý nghĩa địa lý đối
với tự nhiên, kinh tế - xã hội và an ninh quốc phòng.
Vị trí địa lý là một nguồn lực quan trọng chi phối trực tiếp đến đến quá trình phát triển kinh tế -
xã hội. Vị trí địa lý có thể tạo ra các tiền đề thuận lợi nhưng cũng có thể gây ra những khó khăn
đối với quá trình kinh tế - xã hội của đất nước .
* Đặc điểm vị trí địa lý
- Nước ta nằm vào hệ tọa độ địa lý
+ Phần trên đất liền:
Điểm cực Bắc ở vĩ độ 23o23’B tại xã Lũng cú, huyện Đồng Văn, Tỉnh Hà Giang.
Điểm cực Tây ở kinh độ 102o09’ Đ tại xã Sín thầu, huyện Mường Nhé, tỉnh Điện biên.
Điểm cực Đông ở kinh độ 109o24’ Đ tại xã Vạn thạnh, huyện Vạn ninh, tỉnh Khánh hòa.
Điểm cực nam 8
0
34’ B tại xã đất Mũi Huyện Ngọc Hiển Tỉnh Cà Mau
+ Ở ngoài khơi, hệ tọa độ địa lý của nước ta còn kéo dài tới khoảng vĩ độ 6o50’ B từ khoảng
kinh độ 101o Đ đến trên 117o20’ Đ tại biển Đông.
- Nước ta nằm ỏ rìa phía Đông của bán đảo Đông dương, gần trung tâm của khu vực Đông
Nam Á. Trên đất liền giáp Trung quốc, Lào, Căm pu chia, trên biển giáp Ma lai xia, Bru nây,
Phi líp pin, Trung quốc, Căm pu chia, In đô nê xia, Xin ga po, Thái lan.
- Nước ta là cấu nối lục địa Á - Âu, vừa tiếp giáp với biển Đông và thông ra Thái Bình Dương.
- Đại bộ phận nước ta nằm trọn trong khu vực múi giờ thứ 7, tính từ khu vực giờ gốc (giờ
GMT)
9
- Nằm trong vùng nội chí tuyến Bắc bán cầu
* Phạm vi lãnh thổ
Lãnh thổ Việt nam là một khối thống nhất và toàn vẹn, bao gồm ba bộ phận: vùng đất, vùng
biển và vùng trời.
- Vùng đất:
Toàn bộ phần đất liền và các hải đảo có tổng diện tích là 331.212km
2

và không gian các đảo.
* Ý nghĩa của vị trí địa lý :
- Thuận lợi
+ Ý nghĩa tự nhiên: vị trí địa lý là một nhân tố có tác động mạnh mẽ đến tự nhiên nước ta:
Vị trí địa lý đã tạo ra thiên nhiên nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa.
-Do nước ta nằm ở vùng nhiệt đới Bắc bán cầu, nên nước ta nhận được một lượng nhiệt, ánh
sáng rất cao. Mặt khác, do nước ta giáp biển Đông - nơi dự trữ rất dồi dào về ẩm, nên thiên
nhiên nước ta chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển. Điều này tạo thuận lợi cho nước ta phát triển
nền nông nghiệp nhiệt đới : trù phú, hệ thực vật xanh tốt quanh năm, khác với các nước có
cùng vĩ độ ở khu vực Tây Nam Á và Bắc phi (phần lớn là các nước hoang mạc và bán hoang
mạc).
-Nước ta nằm ở vị trí tiếp giáp giữa lục địa và đại dương trên vành đai sinh khoáng Thái Bình
dương và vành đai sinh khoáng Địa Trung hải, trên đường di lưu của nhiều loài động thực vật
nên có nhiều loại tài nguyên khoáng sản và tài nguyên sinh vật vô cùng phong phú và đa dạng.
10
Vị trí và hình thể nước ta kéo dài theo chiều Bắc Nam đã tạo nên sự phân hóa đa dạng của tự
nhiên khác nhau giữa miền Bắc và miền Nam, giữa miền núi và đồng bằng, ven biển và hải
đảo.
+ Ý nghĩa kinh tế
Việt nam nằm trên ngã ba, tư đường hàng hải và hàng không quốc tế quan trọng, cùng với các
tuyến đường bộ, đường sắt xuyên Á tạo điều kiện cho nước ta giao lưu với các nước trong khu
vực và trên thế giới.
Nước ta còn là cửa ngõ mở lối ra biển thuận lợi cho các nước Lào, Thái lan, Đông bắc Căm
pu chia và khu vực Tây nam Trung quốc.
-Tiếp giáp với biển Đông, cho phép nước ta đẩy mạnh phát triển kinh tế biển: khai thác, nuôi
trồng, chế biến thủy hải sản, giao thông biển, du lịch biển, khai thác khoáng sản ở thềm lục địa.
-Nằm gần trung tâm khu vực Đông Nam Á - khu vực kinh tế đang phát triển năng động, cho
phép nước ta tận dụng các nguồn lực bên ngoài.
Như vậy, vị trí địa lý có ý nghĩa quan trọng trong việc phát triển các ngành kinh tế, các vùng
lãnh thổ tạo điều kiện thực hiện chính sách mở cửa, hội nhập với các nước trên thế giới, thu hút

Đồi núi chiếm ¾ diện tích lãnh thổ, trong đó đồi núi thấp chiếm hơn 60% diện tích nếu tính độ
cao dưới 1000m chiếm tới 85%, núi cao trên 2000 m chiếm khoảng 1% diện tích cả nước, điều
này làm cho thiên nhiên nước ta có đặc điểm chung là thiên nhiên của đất nước nhiều đồi núi.
Đồng bằng chỉ chiếm ¼ diện tích lãnh thổ, tạo thành một dải đồng bằng hẹp ở Trung bộ, đồng
bằng mở rộng ở Bắc bộ và Nam bộ.
- Cấu trúc địa hình đa dạng:
Địa hình nước ta được vận động Tân kiến tạo làm trẻ lại và có tính phân bậc rõ rệt.
Địa hình thấp dần từ Tây bắc xuống Đông nam.
Cấu trúc địa hình gồm 2 hướng chính: hướng Tây bắc - Đông nam (vùng núi Tây bắc, Bắc
trường sơn), hướng vòng cung (vùng núi Đông bắc, Nam trườn sơn)
- Địa hình của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa: quá trình xâm thực mạnh ở vùng đồi núi và bồi tụ
nhanh ở đồng bằng.
- Địa hình chịu tác động mạnh mẽ của con người: con người chặt phá rừng làm giảm diện
tích rừng tự nhiên dẫn đến quá trình xâm lược, bóc mòn ở đồi núi tăng, tạo thêm nhiều dạng
địa hình mới.
* Ảnh hưởng của địa hình đồi núi đến:
- Khí hậu: Phân hóa đa dạng theo hướng núi và đai cao.
+ Các dãy núi cao là ranh giới khí hậu giữa các vùng, Ví dụ: dãy Hoàng Liên sơn là ranh giới
khí hậu giữa Tây bắc và Đông bắc; dãy Trường sơn tạo nên khí hậu Đông Trường sơn và Tây
trường sơn.
+ Độ cao của địa hình tạo nên sự phân hóa khí hậu theo độ cao. Vùng núi cao có vành đai khí
hậu cận nhiệt đới và ôn đới.
- Sinh vật và thổ nhưỡng : phân hóa đa dạng theo đai cao.
+ Sinh vật: ỏ chân núi có cảnh quan rừng nhiệt đới ẩm gió mua, trên núi cao có đai rừng cạn
nhiệt đới lá rộng và lá kim, ở độ cao trên 2600 m có đai rừng ôn đới.
+ Thổ nhưỡng : ở độ cao dưới 600 -700 m có đất phù xa và đất feralit, ở độ cao trên 2600 ma là
đất mùn khô.
Câu 2: địa hình của vùng núi Đông bắc và vùng núi Tây bắc.
Khu vực Đông bắc và Tây bắc là hai tiểu địa hình ở miền Bắc nước ta được ngăn cách bởi sông
Hồng, hai khu vực này co những điểm giống nhau và khác nhau là:

Quảng bình (Kẻ bàng). Phía Nam là vùng núi Tây Thừa thiên - Huế. Mạch núi cuối cùng là dãy
Bạch mã đâm ngang ra biển ở vĩ tuyến 16oB làm ranh giới với vùng Trường sơn nam và cũng
là bức chắn ngăn cản khối không khí lạnh từ phương Bắc xuống phương Nam.
- Vùng núi Trường sơn Nam.
+ Ranh giới: từ phía Nam dãy Bạch mã đến vĩ tuyến 11oB.
+ Đặc điểm chung: gồm các khối núi và cao nguyên theo hướng Bắc - Tây bắc, Nam - Đông
nam.
+ Các dạng địa hình chính: phía Đông là khối núi Kon Tum và khối núi cực Nam trung bộ, có
địa hình mở rộng và nâng cao. Địa hình đổ xô về phía Đông vượt lên những đỉnh cao trên 2000
m, tạo nên thế chênh vênh của đường bờ biển với các sườn dốc đứng và dải đồng bằng ven
biển thắt hẹp. Phía Tây là các cao nguyên Kon Tum, Playku, Đăk lắc, Lâm viên, Mơ nông bề
mặt rộng lớn, bằng phẳng từ 500 - 800- 1000 m.
Sự bất đối xứng giữa hai sườn Đông - Tây rõ hơn ở Trường sơn Bắc.
4 ) So sanh vùng đồi núi
Yếu tố Cácvùngnúi
Đông Bắc Tây Bắc TrườngSơn Bắc Trường Sơn Nam
Giới hạn Nằm ở tả ngạn sông
Hồng với 4 cánh
cung lớn (Sông
Gâm, Ngân Sơn, Bắc
Sơn, Đông Triều)
chụm đầu ở Tam
Đảo, mở về phía bắc
và phía đông.
+ Giữa sông Hồng
và sông Cả,
Từ Nam sông
Cả tới dãy Bạch
Mã.
Phía nam dãy Bạch

Liên Sơn, có đỉnh
Fan Si Pan cao
gồm các dãy núi
so le, song song,
hẹp ngang.
+ Cao ở 2 đầu,
với những đỉnh cao
trên 2000 m
nghiêng dần về
phía Đông, tạo nên
13
Việt-Trung là các
khối núi đá vôi cao
trên 1.000 m ở Hà
Giang, Cao Bằng.
Trung tâm là đồi núi
thấp, cao trung bình
500-600 m.
3.143 m. Phía Tây
là núi trung bình
dọc biên giới Việt-
Lào như Pu Sam
Sao, Pu Đen Đinh.
Ở giữa là các dãy
núi xen các sơn
nguyên, cao nguyên
đá vôi từ Phong
Thổ đến Mộc Châu.
Xen giữa các dãy
núi là các thung

Linh, tạo nên sự
bất đối xứng giữa 2
sườn Đông-Tây
của địa hình
Trường Sơn Nam.
Câu 4: Đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu long có những điểm giống nhau và
khác nhau như thế nào?
Đồng bắng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu long đều là những đồng bằng lớn ở nước ta, đều
có những điểm giống và khác nhau về điều kiện hình thành, đặc điểm địa hình và đất, cụ thể là:
* Sự giống nhau:
- Đều là những đồng bằng châu thổ rộng lớn nhất nước ta, địa hình tương đối bằng phẳng.
- Cả hai đồng bằng đều do phù sa sông bồi đắp, nên đất đai màu mỡ thuận lợi cho việc sản xuất
nông nghiệp, đặc biệt là cây lúa nước.
- Bờ biển phẳng, có vịnh biển nông, thềm lục địa mở rộng thuận lợi cho khai thác, nuôi trồng
thủy hải sản.
* Sự khác nhau:
- Đồng bằng sông Hồng:
Diện tích: có diện tích nhỏ hơn đồng bằng sông Cửu long (1,5 triệu ha)
Điều kiện hình thành : đồng bằng được bồi tụ phù sa của hệ thống sông Hồng và sông Thái
bình.
Đặc điểm hình thái và địa hình: đồng bằng sông Hồng có hình tam giác với đỉnh Việt Trì và
hai đáy Quảng yên và Ninh bình. Độ cao trung bình của địa hình từ 1 -4 m, cao ở rìa phía Bắc
và phía Tây, thấp dần ra biển, có một số khu vực trũng và gò đồi.
Đất đai: do có hệ thống đê sông nên đất đai ở đồng bằng sông Hồng có sự phân hóa: ở khu vực
ngoài đê là đất phù sa được bồi đắp thường xuyên nhưng diện tích không lớn, ở khu vực trong
đê là đất phù sa không được bồi đắp thường xuyên, bạc màu (chiếm diện tích lớn), vùng trung
du có đất phù sa cổ bạc màu.
- Đồng bằng sông Cửu long:
Diện tích : có diện tích lớn hơn đồng bằng sông Hồng khoảng 2,7 lần (4 triệu ha)
Điều kiện hình thành : đồng bằng được bồi tụ phù sa của hệ thống sông Tiền và sông Hậu.

- Các mặt hạn chế:
Địa hình bị chia cắt mạnh, nhiều sông suối, hẻm vực, sươn dốc gây ra trở ngại cho giao thông,
cho việc khai thác tài nguyên và giao lưu kinh tế giữa các vùng.
Do mưa nhiều, độ dốc lớn, miền núi còn là nơi xảy ra nhiều thiên tai (lũ nguồn, lũ quét, xói
mòn, trượt lở đất ). Vùng núi đá vôi thiếu đất trồng trọt và khan hiếm nước.
Tại các đứt gãy sâu có nguy cơ phát sinh động đất.
Thời tiết của miền núi thường có những thay đổi rất đột ngột như : mưa đá, lốc, sương muối
gây ảnh hưởng lớn tới sản xuất và sinh hoạt của người dân.
* Khu vực đồng bằng
- Thế mạnh: đồng bằng được bồi tụ bởi những lớp đất phù sa, là loại đất có độ phì rất cao, đây
là cơ sở để phát triển nông nghiệp nhiệt đới, đa dạng hóa các loại nông sản, đặc biệt là lúa nước
.
Cung cấp các nguồn lợi thiên nhiên khác như : khoáng sản, thủy sản và lâm sản.
Mặt khác, địa hình bằng phẳng là điều kiện thuận lợi để tập trung dân cư, xây dựng các đô thị,
khu công nghiệp, trung tâm thương mại.
Địa hình bằng phẳng mạng lưới sông ngòi dày đặc với những sông lớn thuận lợi phát triển giao
thông vận tải đường bộ, đường sông.
- Hạn chế: thường chịu thiên tai như bão, lũ lụt, hạn hán, gây thiệt hại lớn về người và tài
sản.
Nội dung 2: thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển
15
Câu 1: Trình bày khái quát về biển Đông, nêu ảnh hưởng của biển Đông đến thiên nhiên
nước ta? Đã thi
Biển Đông là một biển lớn được hình thành trong giai đoạn Tân kiến tạo, nằm giữa các nước
Đông nam á lục địa và Đông nam á hải đảo.
* Khái quát biển Đông:
- Biển Đông là một biển lớn đứng thứ hai trong số các biển thuộc Thái Bình Dương và đứng
thứ ba trên thế giới, có nguồn nước dồi dào, tương đối kín, có đặc tính nóng ẩm và chịu ảnh
hưởng của gió mùa.
* Chứng minh biển đông mang tính nhiệt đới ẩm

Các dạng địa hình ven biển rất đa dạng: vịnh cửa sông, các bờ biển mài nòn, các tam giác châu
thổ với bãi triều rộng lơn, các bãi cát phẳng lì, các vùng vịnh nước sâu, các đảo ven bờ và
những rạn san hồ, có nhiều giá trị về kinh tế biển (xây dựng cảng biển, khai thác và nuôi
trồng thủy sản, du lịch ).
Giới sinh vật vùng biển rất đa dạng và giàu có: thể hiện ở các hệ sinh thái (hệ sinh thái rừng
ngập mặn, hệ sinh thái trên đất phèn, nước mặn, nước lợ khác và hệ sinh thái rừng trên đảo)
giàu tài nguyên sinh vật.
16
Giới sinh vật vùng biển rất đa dạng và giàu có: thể hiện ở các hệ sinh thái (hệ sinh thái trên đất
phèn, hệ sinh thái trên nước mặn, nước lợ khác và hệ sinh thái rừng trên đảo) giàu tài nguyên
sinh vật.
- Tài nguyên thiên nhiên vùng biển (đã thi)
Tài nguyên khoáng sản : dầu khí (có trữ lượng lớn và giá trị nhất) tập trung ở các bể trầm tích
Nam Côn sơn Cửu long, Thổ chu - Mã lai và sông Hồng, các mỏ sa khoáng như ti tan, các bãi
cát ven biển (trữ lượng lớn). Vùng ven biển thuận lợi cho nghề làm muối, nhất là vùng ven
biển Nam trung bộ.
Tài nguyên hải sản: sinh vật giàu thành phần loài và có năng suất sinh học cao, nhất là ở ven
bờ. Trong biển Đông có tới trên 2000 loài cá, hơn 100 loài tôm, khoảng vài chục loài mực,
hàng nghìn loài sinh vật phù du và sinh vật đáy. Ven các đảo, nhất là hai quần đảo lớn Hoàng
sa và Trường sa còn có các rạn san hồ và các loại sinh vật khác tập trung.
- Ngoài việc mang lại cho nước ta nhiều tiềm năng lớn, biển Đông cũng gây ra không ít những
thiên tai ảnh hưởng làm thiệt hại lớn về người và tài sản, sản xuất.
Bão: Mỗi năm trung bình có 3 đến 4 cơn bão trực tiếp từ biển Đông đổ vào nước ta, gây nhiều
thiệt hại nặng nề cho sản xuất và đời sống.Sạt lở bờ biển: Hiện tượng sạt lở bờ biển đã và đang
xảy ra nhiều nơi, nhất là ở dải bờ biển Trung bộ.Cát bay, cát chảy lấn chiếm ruộng vườn, làng
mạc và làm hoang hóa đất đai ở vùng ven biển miền Trung.
Nội dung 3: Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa
Khí hậu được cọi là môi trường năng động nhất trong tập hợp thể tự nhiên của nước ta. Khí
hậu nhiệt đới ẩm gió mùa với ưu thế là có nguồn nhiệt, ánh sáng lớn, lượng ẩm dồi dào và thay
đổi theo mùa là điều kiện thuận lợi để phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới trù phú. Tuy nhiên,

lạnh ẩm, mưa phùn.
Gió mùa Đông bắc thổi theo từng đợt, chỉ hoạt động mạnh ở miền Bắc, hình thành một mùa
đông có 2 - 3 tháng lạnh (nhiệt độ xuống dưới 18oC). Gió mùa Đông bắc hoạt động mạnh có
thể xuống tới 12oC. Khi di chuyển xuống phía Nam, khối khí này bị biến tính và suy yếu dần
nên dường như kết thúc bởi bức chắn dãy Bạch mã.
Trong thời gian này, từ Đà nẵng trở vào, tín phong nửa cầu Bắc cũng thổi theo hướng Đông
bắc, hình thành một mùa khô, nắng nóng.
- Gió mùa mùa hạ: có hai luồng gió cùng hướng Tây nam thổi vào nước ta.
+ Vào các tháng 5, 6, 7: Khối khí nhiệt đới từ Ấn độ dương di chuyển theo hướng Tây nam
xâm nhập trực tiếp và gây mưa lớn cho đồng bằng Nam bộ và Tây nguyên.
Vượt dãy Trường sơn khối khí trở nên nóng khô (gió Tây, còn gọi là gió Lào) tràn xuống vùng
đồng bằng ven biển Trung bộ và phần Nam của khu vực Tây bắc.
Đôi khi do lực hút của áp thấp Bắc bộ làm xuất hiện gió Tây khô nóng tại đồng bằng Bắc bộ,
khiến cho nhiệt độ lên tới 35 - 40oC và độ ẩm xuống dưới 50%.
+ Từ tháng 6 đến tháng 9: gió mùa Tây nam (xuất phát từ áp cao cận chí tuyến nửa cầu Nam)
hoạt động.
Vượt qua biển vùng xích đạo, khối khí này trở nên nóng ẩm thường gây mưa lớn và kéo dài
cho các vùng đón gió ở Nam bộ và Tây nguyên.
Hoạt động của gió mùa Tây nam cùng với dải hội tụ nhiệt đới là nguyên nhân chủ yếu gây mưa
vào mùa hạ cho cả hai miền Nam, Bắc và mưa vào tháng 9 cho Trung bộ.
Do áp thấp Bắc bộ, khối khí này di chuyển theo hướng Đông nam vào Bắc bộ, tạo nên “gió
mùa Đông nam” vào mùa hạ ở miền Bắc.
- Sự luân phiên các khối khí hoạt động theo mùa khác nhau cả về hướng và về tính chất
đã tạo nên sự phân mùa khí hậu.
+ Ở miền Bắc: có mùa đông lạnh khô, ít mưa và mùa hạ nóng ẩm, mưa nhiều.
+ Ở miền Nam : có hai mùa khô, mưa ẩm rõ rệt.
+ Ở đồng bằng ven biển miền Trung: có hai mùa mưa, khô nhưng mùa mưa lệch về Thu đông.
Như vậy, gió mùa hoạt động ở nước ta tạo ra hai mùa rõ rệt: mùa đông lạnh, ít mưa, mùa hạ
nóng mưa nhiều. Sự phân mùa khí hậu tạo ra tính thời vụ trong nông nghiệp ở nước ta.
3. Ảnh hưởng của khí hậu

Sở dĩ, địa hình đồi núi nước ta bị xâm thực mạnh do tác động của khí hậu. Khí hậu (bao gồm
các yếu tố nhiệt độ, biên độ nhiệt, gió, mưa ẩm, sự phân hóa mùa mưa, mùa khô) tham gia vào
các quá trình cơ học, vật lý, mà biểu hiện là:
Trên các sườn dốc, bề mặt địa hình bị cắt xẻ, đất bị xói mòn, rửa trôi, nhiều nơi chỉ còn trơ sỏi
đá, bên cạnh đó là hiện tượng đất trượt, đá lở.
Ở vùng núi đá vôi với hình thành địa hình cacxto với các hang động ngầm, suối cạn, thung khô
và các đồi đá vôi sót.
Trên các vùng đồi thêm sa cổ: lớp đất mặt bị bào mòn, rửa trôi, lâu ngày tạo nên loại đất xám
bạc màu.
- Bồi tụ nhanh ở đồng bằng hạ lưu sông
Ở rìa phía Nam đồng bằng châu thổ sông Hồng và phía Tây nam đồng bằng sông Cửu long
hàng năm lấn ra biển từ vài chục đến gần trăm mét.
* Sông ngòi:
Do tác động của khí hậu mưa nhiều trên địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích và bị xẻ
mạnh, sườn dốc lớn , mạng lưới sông ngòi dày dặc, nhiều nước, giàu phù sa. Mặt khác, do mưa
theo mùa nên sông ngòi có chế độ nước theo mùa. Biểu hiện cụ thể là:
- Mạng lưới sông ngòi dày đặc: trên toàn lãnh thổ có 2360 con sông có chiều dài trên 10 km.
Dọc bờ biển: cứ 20 km gặp một cửa sông. Tuy nhiên, phần lớn sông ngòi nước ta là sông nhỏ.
- Sông ngòi nhiều nước giàu phù sa: Tổng lượng nước 893 tỉ m
3
/năm (trong đó có 60% lượng
nước nhận từ ngoài lãnh thổ). Tổng lượng cát bùn hàng năm do sông ngòi ở nước vận chuyển
ra biển Đông là 200 triệu tấn.
- Chế độ nước theo mùa: Mùa lũ tương ứng với mùa mưa, mùa cạn tương ứng với mùa khô.
Tính thất thường trong chế độ mưa cũng quy định tính thất thường trong chế độ dòng chảy.
* Đất đai
- Đất feralit là loại chính ở Việt nam
- Quá trình feralit là quá trình hình thành đất đặc trưng cho khí hậu nhiệt đới ẩm. Trong điều
kiện nhiệt ẩm cao, quá trình phong hía diễn ra với cường độ mạnh, tạo nên một lớp đất dày.
Mưa nhiều rửa trôi các chất bazo dễ tan (Ca

đông lạnh.
+ Nhiệt độ trung bình năm từ 22 - 24oC. Do ảnh hưởng của gió mùa Đông bắc, nên miền Bắc
có mùa đông với 3 tháng lạnh ( to<18oC) thể hiện rõ ở đồng bằng Bắc bộ và vùng núi phía
Bắc. Về phía Nam, gió mùa Đông bắc yếu dần, từ dãy Hoành sơn (vĩ độ 18oB) trở vào không
có mùa đông rõ rệt.biên độ nhiệt lớn.
+ Cảnh quan tiêu biểu là đới rừng gió mùa nhiệt đới, thành phần thực vật, động vật nhiệt đới
chiếm ưu thế, ngoài ra còn có các loài cây cận nhiệt (dẻ, re) và các loài cây ôn đới (samu, pơ
mu). Ở vùng đồng bằng vào mùa đông trồng được cả các loài rau ôn đới.
- Phần phía Nam lãnh thổ (từ 16oB trở vào): thiên nhiên mang sắc thái của vùng khí hậu cận
xích đạo gió mùa.
+ Nền nhiệt thiên về khí hậu xích đạo, quanh năm nóng, nhiệt độ trung bình năm trên 25oC và
không có tháng nào dưới 20oC, biểu hiện rõ từ Quy nhơn trở vào. Trong năm có 2 mùa rõ rệt :
mùa mưa và mùa khô, đặc biệt từ vĩ độ 14oB trở vào.
+ Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu là đới rừng gió mùa cận xích đạo. Thành phần thực vật,
động vật phần lớn thuộc vùng xích đạo và nhiệt đới từ phương Nam (Ma lai - In đô nê xia) đi
lên hoặc từ phía Tây (Ấn độ - Mi an ma) di cư sang. Trong rừng xuất hiện nhiều loài cây chịu
hạn, rụng lá vào mùa khô. Động vật tiêu biểu là các loài thú lớn vùng nhiệt đới và xích đạo
(voi, hổ, báo, ). Vùng đầm lầy có trăn, rắn, cá sấu,
2 )So sánh đặc điểm thiên nhiên nổi bật của phần lãnh thổ phía Bắc và phần lãnh thổ phía Nam
nước ta.
20
N ội dung Đ ặc đi ểm thi ên nhi ên
Kh í
h ậu
Ph ần l ãnh th ổ ph ía B ắc Ph ần l ãnh thổ phía Nam
Ki ểu kh í h ậu Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có
mùa đông lạnh
Khí hậu cận xích đạo gió
mùa, nóng quanh năm.
NhiệtđộTB năm 20

Cảnh
quan
Cảnhquan tiêu : Đới rừng nhiệt đới gió mùa đới rừng cận xích đạo gió
mùa
Thành phần lo ài Các loài nhiệt đới chiếm ưu thế,
ngoài ra còn có các cây cận nhiệt
đới, ôn đới, các loài thú có lông
dày.
loài động vật và thực vật
thuộc vùng xích đạo và nhiệt
đới với nhiều loài.
Câu 2: Nêu khai quát sự phân hóa thiên nhiên theo chiều Đông - Tây.
Do ảnh hưởng của gió mùa và hướng các dãy núi và vị trí gần hay xa biển dẫn tới sự phân hóa
thiên nhiên theo chiều Đông - Tây. Từ Đông sang Tây, thiên nhiên nước ta có sự phân chia
thành 3 dải rõ rệt:
* Thiên nhiên vùng biển và thềm lục địa
- Vùng biển lớn gấp 3 lần diện tích đất liền và trên biển có hơn 3000 hòn đảo lớn nhỏ.
- Thềm lục địa phía Bắc và phía Nam có đáy nông, mở rộng, nơi quần tụ nhiều đảo ven bờ và
mở rộng của các đồng bằng châu thổ. Đường bờ biển Nam trung bộ khúc khuỷu với thiềm lục
địa hẹp, tiếp giáp vùng biển nước sâu.
- Khí hậu biển Đông của nước ta mang đặc điểm khí hậu của vùng biển nhiệt đới ẩm gió mùa.
Các dòng hải lưu thay đổi hướng theo mùa.
* Thiên nhiên vùng đồng bằng ven biển
Hình thái đồng bằng có sự phù hợp với hình thể núi non và thềm lục địa.
- Nợi hình thành các đồng bằng châu thổ sông Hồng, sông Cửu long, đồi núi lùi xa vào đất
liền, đồng bằng mở rộng với các bãi triều thấp phẳng.
- Dải đồng bằng ven biển từ Móng cái đến Hải phòng và từ Thanh hóa đến Ninh thuận hẹp
ngang, đồi núi lan ra sát biển, chia cắt thành những đồng bằng nhỏ. Các dạng địa hình bồi tụ,
mài mòn xen kẽ nhau, các cồn cát, đầm phá khá phổ biến.
* Thiên nhiên vùng đồi núi

hạn)
- Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi.
Ở miền Bắc có độ cao từ 600 - 700 m đến 2600 m, ở miền Nam có độ cao từ 900 - 1000 m đến
2600m.
Khí hậu mát mẻ, không có tháng nào nhiệt độ trên 20oC tổng nhiệt độ năm trên 4500oC, mưa
nhiều hơn độ ẩm tăng.
Ở độ cao từ 600 - 700 m đến 1600 - 1700 m, các hệ sinh thái rừng cận nhiệt đới lá rộng và lá
kim phát triển trên đất feralit có mùn (đặc tính chua, tầng đất mỏng). Trong rừng xuất hiện
nhiều chim, thú cận nhiệt đới phương Bắc. Các loài thú lông dày như gấu, sóc, cầy, cáo.
Ở độ cao trên 1600 - 1700 m hình thành đất mùn alit. Rừng phát triển kém, đơn giản về thành
phần loài (có rêu, địa y phủ kín thân, cành cây). Trong rừng đã xuất hiện các loài cây ôn đới và
các loài chim di cư thuộc khu hệ Himalaya.
- Đai ôn đới gió mùa trên núi.
Có độ cao từ 2600m trở lên (chỉ có ở Hoàng liên sơn)
Khí hậu có tính chất khí hậu ôn đới, tổng nhiệt độ năm dưới 4500oC, quanh năm nhiệt độ dưới
15oC, mùa đông xuống dưới 5oC.
Thực vật ôn đới: đỗ quyên, lãnh sam, thiết sam. Đất mùn thô là chủ yếu.
.
Câu 4: Trình bày đặc điểm tự nhiên cơ bản của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ. Những
thuận lợi và khó khăn của điều kiện tự nhiên trong việc phát triển kinh tế của miền.
-Phạm vi: Tả ngạn sông Hồng, gồm vùng núi Đông Bắc và đông bằng BắcBộ.
-Địa hình: hướng vòng cung (4 cánh cung), với hướng nghiêng chung là Tây Bắc-Đông Nam.
+Đồi núi thấp (độ cao trung bình khoảng 600m).
+Nhiều địa hình đá vôi (caxtơ).
22
+Đồng bằng Bắc Bộ mở rộng. Bờ biển phẳng, nhiều vịnh, đảo, quần đảo.
-Khí hậu: mùa hạ nóng, mưa nhiều, mùa đông lạnh, ít mưa với sự xâm nhập mạnh của gió mùa
Đông Bắc. Khí hậu, thời tiết có nhiều biến động. Có bão.
-Sông ngòi: mạng lưới sông ngòi dày đặc. Hướng Tây Bắc-Đông Nam và hướng vòng cung.
-Thổ nhưỡng, sinh vật: Đai nhiệt đới chân núi hạ thấp. Trong thành phần có thêm các loài cây

+Đường bờ biển Nam Trung Bộ nhiều vũng vịnh.
-Khí hậu: cận xích đạo. Hai mùa mưa, khô rõ. Mùa mưa ở Nam Bộ và Tây Nguyên từ tháng V
đến tháng X, XI; ở đồng bằng ven biển NTB từ tháng IX đến tháng XII, lũ có 2 cực đại vào
tháng IX và tháng VI.
-Sông ngòi: 3 hệ thống sông: các sông ven biển hướng Tây-Đông ngắn, dốc (trừ sông Ba).
Ngoài ra còn có hệ thống sông Cửu Long và hệ thống sông Đồng Nai.
-Thổ nhưỡng, sinh vật: thực vật nhiệt đới, xích đạo chiếm ưu thế. Nhiều rừng, nhiều thú lớn.
Rừng ngập mặn ven biển rất đặc trưng.
-Khoáng sản: dầu khí có trữ lượng lớn ở thềm lục địa. Tây Nguyên giàu bô- xít.
*Thuận lợi: đất đai, khí hậu thuận lợi cho sản xuất nông-lâm nghiệp và nuôi trồng thuỷ sản, tài
nguyên rừng phong phú, tài nguyên biển đa dạng và có giá trị kinh tế.
*Khó khăn: xói mòn, rửa trôi đất ở vùng đồi núi, ngập lụt ở đồng bằng Nam bộ, thiếu nước vào
mùa khô
23
Vấn đề 5 - vấn đề sử dụng và bảo vệ tự nhiên
? Câu 1: Tại sao ở nước ta, việc bảo vệ và phát triển vốn rừng lại rất quan trọng? Nêu
các biện pháp bảo vệ và tái tạo rừng
Rừng là một trong những thành phần của tổ hợp thể tự nhiên, đồng thời cũng là nguồn tài
nguyên quý giá được con người khai thác và sử dụng nhiều trong các hoạt động kinh tế của
mình. Tuy nhiên, hiện nay tài nguyên rừng ở nước ta đang bị suy thoái nghiêm trọng, vì vậy
việc bảo vệ và phát triển vốn rừng được Đảng và nhà nước ta rất quan tâm.
* Sự suy thoái của tài nguyên rừng
- Sự suy giảm diện tích rừng.
Giai đoạn 1943 - 1983: diện tích rừng nước ta giảm nhanh chóng từ 14,3 triệu ha (1943) xuống
còn 7,2 triệu ha (1983), mà chủ yếu là rừng tự nhiên. Độ che phủ rừng tương ứng giảm từ 43%
năm 1943 xuống còn 22% năm 1983, xuống dưới mức an toàn về sinh thái.
Giai đoạn 1983 - 2005: diện tích rừng nước ta có tăng lên nhưng không bằng diện tích rừng
năm 1943. Cụ thể là tổng diện tích rừng đã tăng từ 7,2 triệu ha (1983) lên 12,7 triệu ha (2005).
Trong đó, diện tích rừng tự nhiên tăng từ 6,8 triệu ha (1983) lên 10,2 triệu ha (2005); rừng
trồng tăng lên từ 0,4 triệu ha (1983) lên 2,5 triệu ha (2005). Độ che phủ rừng cũng tăng từ 22%

Cung cấp gỗ là nguyên liệu cho các ngành công nghiệp, cung cấp nguồn thực phẩm, dược liệu
quý.
Bảo vệ các hồ thủy điện, các hồ thủy lợi.
Khai thác, phát triển du lịch.
Bảo vệ an toàn cho nhân dân cả ở vùng núi, trung du và vùng hạ du.
Như vậy, rừng có vai trò vô cùng quan trọng đối với đời sống con người. Ngoài mục đích khai
thác giá trị kinh tế, rừng còn giữ vai trò cân bằng môi trường sinh thái. Cho nên, việc bảo vệ,
khai thác hợp lý tài nguyên rừng là chính là đảm bảo sự phát triển bền vững cho môi trường
sống của còn người.
* Các biện pháp bảo vệ và khôi phục rừng:
- Nâng độ che phủ rừng: Theo quy hoạch nâng độ che phủ rừng hiện tại ở nước ta từ 38% lên
45 - 50%, đặc biệt ở vùng núi dốc phải đạt 70 - 80%
- Đưa ra những quy định về nguyên tắc, sử dụng và phát triển đối với 3 loại rừng: Rừng phòng
hộ, rừng đặc dụng và rừng sản xuất.
Rừng phòng hộ: tiến hành bảo vệ và trồng rừng trên các vùng đất trồng đồi núi trọc, đất cát ở
ven biển.
Rừng đặc dụng: Bảo vệ cảnh quan, đa dạng sinh học của các vườn quốc gia, khu dự trữ và bảo
tồn thiên nhiên.
Rừng sản xuất: mục đích trồng rừng để kinh doanh, cần đảm bảo duy trì diện tích và chất
lượng rừng, nâng độ phì và chất lượng đất rừng.
- Giao đất, giao rừng cho người dân.
- Quy hoạch rừng: thực hiện chiến lược trồng mới 5 triệu ha rừng đến năm 2010.
Câu 2: Vì sao nói “đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá”? Chứng minh tài nguyên
đất nước ta đang bị suy thoái. Nêu các biện pháp bảo vệ đất ở miền núi và đồng bằng,
* Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá: có tác động to lớn đến sự phát triển kinh tế -
xã hội ở nước ta.
- Đất là một thành phần quan trọng của môi trường sống, là loại tài nguyên có thể khôi phục.
- Đất đai tư liệu sản xuất vô cùng quan trọng và không thể thay thế của ngành nông và lâm
nghiệp.
- Là địa bàn để phân bố các khu dân cư, các cơ sở công nghiệp, các công trình kết cấu hạ tầng,


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status