BỘ Y TẾ
ĐẠI HỌC Y DƯC TP. HỒ CHÍ MINH
BÁO CÁO NGHIỆM THU ĐỀ TÀI KH-CN CẤP BỘ
NGHIÊN CỨU THỪA KẾ BÀI THUỐC
CÓ TÁC DỤNG BỒI DƯỢNG CƠ THỂ,
BỔ THẬN, TRÁNG DƯƠNG
CỦA CỤ AMA CÔNG, Ở BUÔN ĐÔN, DAK LAK
7922
Tháng 4/2009
BỘ Y TẾ
ĐẠI HỌC Y DƯC TP. HỒ CHÍ MINH
BÁO CÁO NGHIỆM THU ĐỀ TÀI KH-CN CẤP BỘ
GS.TS. Nguyễn Minh Đức
Những người tham gia thực hiện
1. ThS. Đỗ Văn Dũng
2. TS. Nguyễn Ngọc Khôi
3. PGS. TS. Nguyễn Thò Thu Hương
4. DS. Nguyễn Minh Cang
5. BS. Hồ Việt Sang
6. ThS. Trương Công Trò
7. DS. Nguyễn Thò Kim Châu
8. DS. Nguyễn Quốc Trạng
9. DS. Ngô Mỹ Dung
10. DS. Lê Thò Thúy Hằng
11. DS. Nguyễn Việt Hà Nơi thực hiện
Ban Nghiên cứu Khoa học, Đại học Y Dược TP. HCM
Thời gian thực hiện
2006- 2008
TT Tên sản phẩm u cầu khoa học Chú thích
1
Tên khoa học 3 cây thuốc
sử dụng trong bài thuốc
(tương ứng với các mẫu
dược liệu L, D và T)
Đã xác định tên khoa học cụ thể
của 3 cây thuốc được dùng trong
bài thuốc là:
1) Micromelum minutum (Forst.f.)
W.&A., họ Cam (Rutaceae).
2) Smilax glabra L., Kim cang
(Smilaceae). ii
3) Urceola minutiflora (Pierre)
Middlton, đồng danh với với lồi
Xylinabaria minutiflora Pierre , họ
Trúc đào (Apocynaceae).
2
Kết quả phân tích thành
phần hoá học dược liệu
- Đã xác định thành phần hoá học
tổng qt của 3 dược liệu trong
bài thuốc.
- Đã phân lập và xác định cấu trúc
hoá học của một số chất từ 3 dược
liệu thành phần và ứng dụng vào
nam
- Bài thuốc Ama Cơng có tác dụng
tăng lực (thí nghiệm trên 2 mơ
hình chuột bơi kiệt sức).
- Bài thuốc Ama Cơng làm giảm
thể trọng.
- Bài thuốc Ama Cơng làm tăng
nồng độ testosteron trong máu, thể
hiện rõ trên súc vật suy nhược
sinh dục.(*)
(*) Sử dụng mơ hình
định lượng hàm
lượng testosteron
trong huyết tương
chuột nhắt thay cho
mơ hình
Dewsbury và
D. Jr. Szechtman như
trong đề cương do
không phù hợp và
không khả thi
iii
Ngoài ra, đề tài đã:
- Góp phần đào tạo 1 thạc sĩ, 5 dược sĩ đại học thông qua luận văn và khóa luận tốt nghiệp.
- Công bố 3 bài báo trên tạp chí chuyên ngành:
(1) Nguyễn Minh Đức, Nguyễn Ngọc Khôi, Lê Thị Thúy Hằng, Đỗ Văn Dũng, Hồ Việt
Sang, “Ama Kong’s Remedy, A Folk Vietnamese Herbal Formula, Increases Endurance
iv
- Bước đầu xác định giá trị của bài thuốc thông qua tác dụng tăng lực, tác dụng giảm cân,
tác động kiểu nội tiết tố sinh dục thể hiện trên mô hình súc vật thử nghiệm
7.2. Về phương pháp nghiên cứu
Đề tài đã áp dụng các phương pháp thường quy, cập nhật và các phương pháp phân tích
kiểm nghiệm và phân tích cấu trúc hiện đại như (HPLC, GC-MS, các phương pháp phổ
UV, IR, NMR, MS)
7.3. Những đóng góp mới khác
- Bước đầu xây dựng m
ột quy trình tiếp cận, thừa kế, nghiên cứu khoa học làm sáng tỏ
nhằm đưa vào sản xuất lớn các bài thuốc gia truyền có giá trị phục vụ cộng động.
- Các kết quả nghiên cứu là cơ sở cho các công trình nghiên cứu tiếp theo để có thể đưa
bài thuốc ra sản xuất công nghiệp, phục vụ đại chúng.
TP. Hồ Chí Minh, ngày 12 tháng 04 năm 2009.
Chủ nhiệm đề tài,
GS. TS. NGUYỄN MINH ĐỨC
với với lồi Xylinabaria minutiflora Pierre , thuộc họ Trúc đào (Apocynaceae).
Việc định danh chính xác các cây thuốc trong bài thuốc dựa vào kết quả khảo sát hình thái,
sinh thái thực vật, vi học, tiêu bản thực vật và đối chiếu với tiêu bản tương ứng lưu giữ tại
Bảo tàng Thự
c vật – thuộc Trung tâm Sinh thái và Tài ngun Sinh vật TP. Hồ Chí Minh.
Kết quả định danh đã được xác nhận bởi chun gia thực vật học TS. Võ văn Chi.
Kết quả định danh các cây thuốc là hết sức quan trọng vì giúp thu hái chính xác các
ngun liệu của bài thuốc, thừa kế đúng bài thuốc.
- Về mặt hóa học đã xác định:
+ Tom Ngleng chứa tinh dầu (1,1%), triterpenoid, flavonoid, polyphenol, tannin, saponin, acid
hữu cơ, đường khử và hợp chất polyuronic. Thành phần tinh dầu gồm anethol (lên đến
83,13%), azulen (1,39%), anisol (0,92%), isocaryophyllen (0.31), 1-(3-methyl-2-butenoxy)-4-
vi
(1-protenyl) benzene (2.78%), 3,7,11,15-tetramethyl-2-hexadecen-1-ol (1,32%), isooctyl-(2-
methyl-4-chlorophenoxy) acetat (1,15%), acid adipic dioctyl ester (7,63%). Ngoaì ra, Tom
Ngleng còn chứa acid isoferulic [acid 3(3’-hydroxy-4’methoxyphenyl) prop-2-enoic] (cấu trúc
được xác định dựa vào các dữ liệu UV, IR và NMR).
+ Nam Dong chứa triterpenoid, alcaloid, antraglycosid, tannin, flavonoid, polyphenol,
saponin, acid hữu cơ và đường khử. Nam Dong chứa 2 flavonoid gồm taxifolin và
taxifolin-3-O-α-L-rhamno-pyranosid (cấu trúc được xác định dựa vào các dữ liệu UV, IR
và NMR).
+ Tom Trong Nenso chứa triterpenoid, alcaloid, flavonoid, polyphenol, tannin, saponin,
đường khử và các acid hữu cơ. Ngòai ra, còn chứa 2 hợp chất phytosterol gồm β-sitosterol
và β-sitosterol-3-O-β-D-gluco-pyranosid (daucosterin) (cấu trúc được xác định dựa vào
các dữ liệu UV, IR và NMR).
- Đ
ã tiến hành tiêu chuẩn hóa và kiểm nghiệm các dược liệu và chế phẩm rượu thuốc Ama
Công
- Về mặt dược lý bài thuốc, đã xác định:
trọng trong 14 ngày không làm thay đổi trọng lượng các cơ quan sinh dục của cả hai cơ địa
bình thường và cơ địa bị giảm năng sinh dục. Tuy nhiên, ở cả 2 liều uống 37,5 mg/kg và
75 mg/kg thể
trọng trong 14 ngày cao thuốc Ama Công làm tăng hàm lượng testosteron
trong huyết tương trên cơ địa bình thường. Cao thuốc Ama Công ở liều uống 75 mg/kg thể
trọng trong 14 ngày làm tăng hàm lượng testosteron trong huyết tương trên cơ địa bị giảm
năng sinh dục.
Kết luận
Các nghiên cứu về mặt thực vật, hóa học, kiểm nghiệm và dược lý bài thuốc gia truyền Ama
Công đã góp phần làm sáng tỏ bài thuốc này và bước đầu chứng minh nó là một bài thu
ốc
có giá trị: không độc trên súc vật, có tác dụng tăng lực, tăng sức bền vận động, tăng nồng độ
testosteron trong máu, đặc biệt trên các súc vật suy giảm khả năng sinh dục… Kết quả thực
nghiệm cho thấy cao thuốc Ama Công có thể có tác dụng tốt đối với các trường hợp suy
giảm testosteron do tuổi tác.
Các kết quả này là cơ sở quan trọng để tiếp tục nghiên cứu sâu hơn về bài thu
ốc Ama Công
về các mặt hóa học, bào chế, tác dụng dược lý, lâm sàng… nhằm khẳng định giá trị của bài
thuốc, tiến tới sản xuất bài thuốc trên quy mô công nghiệp, phục vụ điều trị cộng đồng rộng
rãi hơn.
2.2.1. Lòch sử bài thuốc 17
2.2.2. Thành phần và công dụng của bài thuốc 18
Chương 3. ĐỐI TƯNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19
3.1. ĐỐI TƯNG NGHIÊN CỨU 19
3.2. PHƯƠNG TIỆN NGHIÊN CỨU 19
3.2.1. Hóa chất - Dung môi 19
3.2.2. Dụng cụ - Máy móc 19
3.3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21
3.3.1. Nghiên cứu thực vật học 21
3.3.2. Nghiên cứu hoá học 21
3.3.2.1. Xử lý nguyên liệu 21
3.3.2.2. Xác đònh độ ẩm 21
ii
3.3.2.3.
Xác đònh độ tro 22
3.3.2.4. Kiểm nghiệm dược liệu bằng phương pháp soi bột 22
3.3.2.5. Xác đònh sơ bộ thành phần hoá thực vật của dược liệu 22
3.3.2.6. Chiết xuất 22
3.3.2.7. Phân lập một số hợp chất chính 22
3.3.2.8. Xác đònh cấu trúc các chất phân lập 23
3.3.3. Bào chế và kiểm nghiệm rượu thuốc Ama Cơng 23
3.3.3.1. Bào chế rượu thuốc và cao Ama Cơng 23
3.3.3.2. Kiểm nghiệm rượu thuốc Ama Cơng 23
3.3.3.3. Xây dựng tiêu chuẩn kiểm nghiệm cho bài thuốc Ama Cơng 24
3.3.4. Nghiên cứu dược lý 24
3.3.4.1. Độc tính cấp 24
3.3.4.2. Độc tính bán trường diễn 26
4.3.5. Cấu tạo vi phẫu 40
4.3.5.1. Dược liệu L 41
4.3.5.2. Dược liệu D 42
4.3.5.3. Dược liệu T 44
4.3.6. Đặc điểm bột dược liệu 46
4.3.6.1. Bột dược liệu L 46
4.3.6.2. Bột dược liệu D 47
4.3.6.3. Bột dược liệu T 47
4.4. KHẢO SÁT VỀ HOÁ HỌC 48
4.4.1. Phân tích sơ bộ thành phần hóa thực vật 48
4.4.1.1. Mẫu dược liệu L 49
4.4.1.2. Mẫu dược liệu D 50
4.4.1.3. Mẫu dược liệu T 51
4.4.2. Chiết xuất 52
4.4.2.1. Dược liệu L 52
4.4.2.2. Dược liệu D 52
4.4.2.3. Dược liệu T 53
4.4.3. Phân lập 53
4.4.3.1. Dược liệu L 53
4.4.3.2. Dược liệu mẫu D 58
4.4.3.3. Dược liệu T 65
4.4.4. Kiểm tra độ tinh khiết các chất phân lập được 69
4.4.4.1. Kiểm tra độ tinh khiết L1 bằng SKLM 69
4.4.4.2. Kiểm tra độ tinh khiết L2 bằng SKLM 69
iv
4.4.4.3.
Kiểm tra chất D1 bằng SKLM 70
v
4.6.2.2.
Ảnh hưởng của cao thuốc Ama Cơng lên chức năng sinh hố, sinh lý 114
4.6.2.3. Các thơng số khác: Triglycerid 115
4.6.2.4. Thơng số huyết học 115
4.6.2.5. Quan sát những thay đổi về hình thái (giải phẫu bệnh) 117
4.6.2.6. Bàn luận 119
4.6.3. Kết quả thử nghiệm tăng lực 120
4.6.3.1. Nghiệm pháp chuột bơi kiệt sức của Brekhman 120
4.6.3.2. Mơ hình chuột bơi trong hồ điều chỉnh tốc độ dòng 122
4.6.3.3. Bàn luận kết quả nghiên cứu tác dụng tăng lực 123
4.6.4. Thử nghiệm thăm dò tác dụng đặc hiệu 124
4.6.4.1. Tác động của cao thuốc trên nồng độ testosteron máu và trọng lượng các
cơ quan ở chuột chưa trưởng thành 124
4.6.4.2. Tác động của cao thuốc trên nồng độ testosteron máu và trọng lượng các
cơ quan ở chuột trưởng thành 126
4.6.4.3. Bàn luận về tác động dược lý của bài thuốc Ama Cơng 129
4.6.5. Thử nghiệm tác dụng đặc hiệu 130
4.6.5.1. Thể trọng 130
4.6.5.2. Trọng lượng tinh hồn, túi tinh-tuyến tiền liệt và cơ nâng hậu mơn 131
4.6.5.3. Định lượng testosteron trong huyết tương 134
Chương 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 137
5.1. KẾT LUẬN 137
5.2. ĐỀ NGHỊ 141
TÀI LIỆU THAM KHẢO 142
HPLC High Performance Liquid Chromatography: sắc ký lỏng hiệu
năng cao
IR Infrared: hồng ngoại
KBr Kali bromid
LH Lutenizing hormone: hormon hướng sinh dục B (tạo hoàng thể)
m multiplet: nhiều đỉnh
MDA Malonyl dialdehyd
MeOD Deuteriometh anol
MeOH Methanol
MRI Magnetic resonance imaging: hình ảnh cộng hưởng từ
MS Mass Spectroscopy: khối phổ
NaOH Natri hydroxyd
NMR Nuclear Magnetic Resonance: cộng hưởng từ hạt nhân
vii
PA pure analysis: tinh khiết phân tích
PDE-5 Phosphodiesterase-5
PGE-1 Prostaglandin E1
q quartet: đỉnh bốn
s singlet: đỉnh đơn
SKC Sắc ký cột
SKLM Sắc ký lớp mỏng
UV Ultra Violet: tử ngoại
WHO World Health Organization: Tổ chức Y tế Thế giới
1
H-NMR Proton (1) Nuclear Magnetic Resonance: cộng hưởng từ hạt
nhân proton
13
1
H-NMR của L1 83
Bảng 4.15. Tổng hợp dữ liệu phổ
13
C-NMR và phổ
13
C-DEPT của L1 84
Bảng 4.16. Dữ liệu phổ
1
H-NMR của hợp chất D1 86
Bảng 4.17. Dữ liệu phổ
13
C-NMR của D1 87
Bảng 4.18. Dữ liệu phổ
1
H và
13
C-NMR của D1 (taxifolin) 88
Bảng 4.19. Dữ liệu phổ
1
H-NMR của D2 so với taxifolin 90
Bảng 4.20. Dữ liệu
13
C-NMR của D2 92
Bảng 4.21. Dữ liệu
13
C-NMR của D2 so với taxifolin, α-L-rhamnopyranosid và
taxifolin-3-O-β-D-glucopyranosid. 93
Bảng 4.22. Dữ liệu phổ
Baûng 4.36. Kết quả đánh giá ảnh hưởng của cao thuốc Ama Công lên các thông số của
hồng cầu 116
Baûng 4.37. Kết quả đánh giá ảnh hưởng của cao thuốc Ama Công lên các thông số của
tiểu cầu 116
Baûng 4.38. Kết quả đánh giá tác dụng tăng lực sau khi sử dụng cao thuốc Ama Công
120
Baûng 4.39. Kết quả đánh giá tác dụng tăng lực sau khi sử dụng cao thuốc Ama Công
120
Baûng 4.40. Kết quả đánh giá tác dụng tăng lực sau khi sử dụng cao thuốc Amakông122
Baûng 4.41. Kết quả đánh giá tác dụng tăng lực sau khi sử dụng cao thuốc Amakông122
Baûng 4.42. Kết quả nồng độ testosteron trong máu ở chuột chưa trưởng thành
125
Baûng 4.43. Kết quả trọng lượng các cơ quan sinh dục ở chuột chưa trưởng thành.
125
Baûng 4.44. Kết quả nồng độ testosteron trong máu ở chuột trưởng thành. 127
Baûng 4.45. Kết quả trọng lượng các cơ quan sinh dục ở chuột trưởng thành 127
Baûng 4.46. Thể trọng ở các lô thử nghiệm trên chuột bình thường 130
Baûng 4.47. Thể trọng ở các lô thử nghiệm trên chuột bị giảm năng sinh dục 131
Baûng 4.48. Trọng lượng tinh hoàn, túi tinh-tuyến tiền liệt và cơ nâng hậu môn ở các lô
thử nghiệm trên chuột bình thường 132
Baûng 4.49. Trọng lượng túi tinh-tuyến tiền liệt và cơ nâng hậu môn ở các lô thử
nghiệm trên chuột bị giảm năng sinh dục 133
Hình 4.8. Cấu tạo giải phẫu lá dược liệu D 43
Hình 4.9. Cấu tạo giải phẫu thân dược liệu D 44
Hình 4.10. Cấu tạo giải phẫu lá dược liệu T 45
Hình 4.11. Cấu tạo giải phẫu thân dược liệu T 45
Hình 4.12. Các cấu tử của bột dược liệu L 46
Hình 4.13. Các cấu tử của bột dược liệu D 47
Hình 4.14. Các cấu tử của bột dược liệu mẫu T 48
Hình 4.15. Sắc ký đồ SKLM phân đoạn ethyl acetat 54
Hình 4.16. Sắc ký đồ SKLM các phân đoạn qua sắc ký cột cổ điển 56
Hình 4.17. Tinh thể hình kim L1 và L2 57
Hình 4.18. Sắc ký đồ SKLM các phân đoạn đơn giản 59
Hình 4.19. Sắc ký đồ SKLM phân đoạn ethyl acetat với hệ dung môi B
9
60
Hình 4.20. Sắc ký đồ SKLM các phân đoạn qua sắc ký cột cổ điển 62
Hình 4.21. SKLM các phân đoạn 65
Hình 4.22. SKLM các phân đoạn với hệ dung môi C
6
H
6
-EtOAc (7:3) 67
Hình 4.23. SKLM chất T1a 68
xii
Hình 4.24. Sắc ký đồ SKLM L1 69
Hình 4.25. Sắc ký đồ SKLM L2 70
Hình 4.26. Sắc ký đồ SKLM của hợp chất D1 với hệ dung môi 71
Hình 4.27. Sắc ký đồ SKLM của D2 71
Hình 4.48. Phổ IR của D2 90
Hình 4.49. Phổ
1
H-MNR của D2 90
Hình 4.50. Phổ
13
C-NMR của D2 91
xiii
Hình 4.51. Phổ
13
C -DEPT của D2 92
Hình 4.52. Phổ UV của T1 95
Hình 4.53. Phổ IR của T1 95
Hình 4.54. Phổ
1
H-NMR T1 96
Hình 4.55. Phổ
13
C-NMR T1 97
Hình 4.56. Phổ
13
C-NMR và DEPT T1 98
Hình 4.57. Phổ IR T2 100
Hình 4.58. Phổ
1
H-NMR T2 101
Hình 4.59. Phổ