TRƯỜNG
ĐẠI
HỌC
NGOẠI
THƯƠNG
KHOA QUẢN
TRỊ
KINH
DOANH
Y
ỉ
im
ị
KINH
DOANH QUỐC TẾ
s;
AM
TÓT
NGỈ
lĩ
100li
TÍN ĐUNG u
Cập
Tấc
QUAN
ì
ỈỤH6
CỦA
mầu nằm nếm
N6HỈỆỊÌ
ti
Nguyễn
Thu
Thủy
Hà
Mội,
tháng
3
Hăm
2010
;n
; l:
TRƯỜNG
ĐẠI
HỌC NGOẠI
THƯƠNG
KHOA
QUẢN
TRỊ KINH
DOANH
CHUYÊN NGÀNH:
KINH
DOANH
QUỐC TẾ
KHÓA
LUẬN
TỐT
NGHIỆP
(ĐỀ tàu
NÂNG
CAO
Lớp
:
Liên thông
K4
(tại
chức)
Khóa
:
4
Giáo viên hướng
dần
:
TS.
Nguyễn Thu
Thủy
Hà
Nội,
tháng
3 năm 2010
tòi
rffi
MỤC LỤC
MỤC LỤC 0
MỞ ĐẦU
Ì
CHƯƠNG
1: NHỮNG VẤN ĐỂ cơ BẲN VẾ CHẤT
LƯỢNG
TÍN
DỤNG VÀ
cần
thiết
phải
nâng
cao
chất
lượng
tín dụng
7
4.
Các
chỉ
tiêu đánh giá
chất
lượng
tín dụng
7
4.1.
Các
chỉ
tiêu
đánh
giá
chất lượng
tín
dụng
tại
ngân hàng thương
mại
7
động
của
ngân hàng thương mại
12
2. Rủi
ro
tín dụng của
ngân hàng thương mại
13
2.1.Khái
niệm
rủi
ro
tín
dụng
13
2.2.
Dặc
điếm
rủi
ro
tín
dụng
13
2.3.
Phân
loại
rủi
ro
tín
niệm
về
quản
trị rủi
ro
tín dụng
19
2.
Vai
trò
của của
quản
trị rủi
ro tín
dụng đối với
các
ngân hàng
thương mại
20
3. Nội
dung
quản
trị rủi
ro
tín dụng của
ngân hàng thương mại
21
3.1.
Thiết
lập
rủi
ro
tín
dụng
27
3.5.
Phân
tích
rủi
ro
trong hoạt
động
tín
dụng
28
3.6.
Quản
lý
và kiếm
soát
rủi
ro
tín
dụng
30
3.7.
Xây dựng các
chính sách
phòng ngừa
rủi
chi
nhánh
Hà Tây 35
1.
Tổng
quan
cạnh
tranh
hoạt
động ngân hàng
trẽn
đụa
bàn 35
2.
Tổng
quan
hoạt
động
kinh
doanh
của Ngân hàng Nông
nghiệp
và Phát
triển
Nông thôn
chi
nhánh
Hà
Tây
36
triển
Nông
thôn
chi
nhánh
Hà
Tây
38
2.4.
Khái quát hoạt động
kinh
doanh của Ngân hàng Nông
nghiệp
và
Phát
triển
Nông
thôn
chi
nhánh
Hà
Tây
39
li.
Thực
trạng
quản
trụ
rủi
ro
3.
Cơ
cấu
tổ chức
bộ máy
quản
trớ rủi
ro
tín
dụng
tại
NHNo&PTNT
chi
nhánh
Hà
Tây
51
4. Tuân
thủ
quy trình tín
dụng
để đảm
bảo
chất
lượng
tín
dụng
và
hiệu
quả
dụng
.54
6. Giám sát
và
theo
dõi
quản
lý các
khoản
đã
cho
vay,
việc
sử
dụng
vốn
vay
của
khách hàng
56
7.
Quản lý
chặt
chẽ
các
khoản
nợ
xấu
56
li.
biến
về
chí
đạo
điêu
hành và
triển khai
vè quản
trị
rủi
ro
tín
dụng
theo
hướng nâng cao
chất lượng
cho vay
57
1.2.
Những
đối
mới quan
trọng theo
hướng chủ động phòng
ngừa,
hạn
chế
rủi
ro
58
Trích
lập và
xử
lý
rủi
ro
kịp
thời theo
đúng quỵ định của Thông
đốc XIIX
V.
60
1.6.
Bước đầu phản ánh tương đối rỗ
thửc trạng
rủi
ro
tín
dụng
qua
các
năm 60
1.7.
Nâng cao được năng
lửc
cạnh
tranh
60
1.8.
Tăng cường năng
QUẢ QUẢN TRỊ RI RO TÍN DỤNG CA
NGÂN HÀNG
NÔNG
NGHIỆP
VÀ
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
CHI
NHÁNH
HÀ
TÂY
69
ì.
Mục
tiêu,
định
hướng nâng cao
chất
lượng tín dụng và quản
trị
rủi
ro
tín dụng của Ngân hàng Nông
nghiệp
và
Phát
triển
Nòng thôn chi
nhánh
Hà
Tây
nhánh
Hà
Tây
giai
đoạn
đến năm 2010
-
2015 và tm nhìn đến năm
2020
70
III.
Giải
pháp nâng cao
chất
lượng tín dụng và
hiệu
quả quản
trị rủi
ro
tín dụng của Ngân hàng Nông
nghiệp
và
Phát
triển
Nông thôn chi
nhánh
Hà
Tây
71
1.
rủi
ro
đạo
đức
71
1.2.
Nâng cao
trình
độ chuyên
môn
và
nghiệp
vụ của cán bộ
72
1.3.
Nâng cao năng
lực
quản
trị
rủi
ro
tín
dụng
72
2.
Hoàn
thiện
quy trình
quản
trị rủi
Phân
tán
rủi
ro
tín
dụng
76
3. Nâng cao
chất
lượng
công tác
thu nhập,
xử lý thông
tin
trong
quản
trị
rủi
ro
tín dụng
79
4. Nâng cao
vai
trò
kiểm
tra,
kiểm
soát
nội
bộ
81
7.
Đẩy
mạnh
hoạt
động
marketing
và
thực
hiện
chính sách khách hàng
82
8.
Đầu tư
hệ
thng
hiện
đại
hoa ngân hàng
82
HI.
Kiến
Nghị
83
1.
Đi với
Chính phủ và chính
quyển địa
phương
83
giảng
dạy, tạo điều kiện cho Em hoàn thành công
trình
Khóa
luận tốt nghiệp này.
Hà
Nội,
ngày 20 tháng 03 năm 2010
Sình
viên
Tô Thị Huyên Nga
BẢNG
KÝ
HIỆU CÁC
CHỮ
VIẾT
TẮT
CBTD
Cán
bộ tín đụn
2
CBCNV
Cán bộ công nhãn viên
DNNN
Doanh
nghiệp
Nhà
nước
GDP
Thu
-
NT
Nông
nghiệp
-
nông thôn
NQH
Nợ
quá hạn
TCTD
Tổ
chức
tín
dụng
TD
Tín
dụng
TDNH
TÚI
dụng
ngân
hàn2
TCKT
Tổ
chức
kinh
tế
TSBĐ
Tài sản bảo
đảm
động chủ yếu và là mối
quan
tám hàng đẩu
trong
hoạt
động
kinh
doanh
của các ngân hàng thương mại nói
chung
trong
đó có
Ngân hàng Nông
nghiệp
và Phát
triển
Nông thôn
Việt
Nam. Mặt khác,
trong
điều
kiện
cụ
thể
ở nước ta
hiện
nay
cũng
như
trong
nhiều
rủi
ro,
vì vịy
việc
nâng cao
chất
lượng
tín
dụng
hiệu
quả
quản
trị
nhằm
giảm
thiểu
rủi
ro
tín
dụng
có ý
nghĩa
quyết
định đến
hoạt
động
kinh
doanh
của một ngàn hàng, một hệ
đã
đạt
được
những
kết
quả
quan
trọng,
đã
nâng
cao
chất
lượng
tín
dụng.!
giảm
thiểu
được
rủi
ro
trong
hoạt
động
tín dụng.
Ngân hàng Nông
nghiệp
và Phát
triển
Nông thôn
chi
nhiên
những
tiềm
ẩn
rủi
ro
không
phải
là nhỏ và đứng trước yêu cẩu
hội
nhịp
quốc
tế
đòi
hỏi
Ngân hàng Nông
nghiệp
và Phát
triển
Nông thôn
chi
nhánh
Hà Tây cần
phải
có
những
giải
pháp phù hợp hơn nữa để nâng cao
chất
lượng
Nông thôn
chi
nhánh Hà Tây".
Ì
2.
Mục
đích nghiên cứu
-
Hệ
thống
hoa
những
ván
đề cơ
bản về
chất
lượng
tín
dụng
và
quản
trị
rủi
ro
túi dụng của
ngân hàng thương
mại
trong
nền
kinh tế thị
lượng
tín
dụng
và
hiệu
quả
quản
trị rủi
ro
tín
dụng
của
NHNo&PTNT
chi
nhánh
Hà
Tây.
3.
Đôi
tượng
và phạm
vi
nghiên
cứu của
đề
tài
Đối
tượng nghiên
cứu:
-
rủi
ro trong
hoạt
động cho
vay
vốn
đối với
khách hàng.
-
Chất
lượng
tín
dụng
và
công
tác
quản trị rủi
ro tín
dụng
của
NHNo&PTNT
chi
nhánh
Hà Tây
bao
gểm các
chi
nhánh cấp
2
trên địa
-
2009.
4.
Phương pháp nghiên cứu
Khóa
luận
chủ
yếu
áp
dụng
phương pháp nghiên cứu chuyên ngành
như
thống
kê,
so
sánh,
phân tích
-
tổng
hợp
Ngoài
ra, từ
những
vấn
đề
lý
luận kết
hợp
vói
thực
luận
được trình
bày
trong
92
trang.
Ngoài
phần
mở
đầu, kết luận
và
danh
mục
tài
liệu
tham
khảo,
nội
dung
chính của khóa
luận
được
kết
cấu
2
thành 3 chương; bao gồm:
Chương 1: Những vân đề cơ bản về
chất
lượng
tín
Chương
3:
Giải
pháp nâng cao
chất
lượng
tín
dụng
và
hiệu
quả
quản
trị
rủi
ro tín
dụng
của Ngân hàng Nông
nghiệp
và Phát
triển
Nông thôn
chi
nhánh Hà Tây
3
CHƯƠNG
1:
NHỮNG
VÂN ĐỂ
cơ BẢN VỀ
CHÁT
sự
chuyến
nhượng tạm
thời
một
lượng
giá
trị
từ
người
sở hữu đến
người
sử
dụng,
sau một
thời gian
nhất
định sẽ
thu
hổi
lại
một
lượn?
giá
trị
lớn hơn giá
trị
ban
đẩu".
(Nguồn:
hoặc
tài
sản cho bên
kia
sử
dụng
trong
một
thời gian nhất định,
đổnq
thời
bên nhủn
tiền
hoặc
tài
sản
cam
kết
hoàn
trả
vốn gốc và
lãi
cho bên chuyển
giao tiền
hoặc
tài
sản vô
điều kiện
theo
thời
thể
sở hữu
và
chủ
thể
sỗ
dụng
đối với nguồn
vốn nhàn
rỗi trong
nền
kinh tế,
là một sự
chuyển
nhượng
quyền
sỗ
dụng
một
lượng
giá
trị
hay
hiện vật theo
những
điều
kiện
cam
kết
mà
Người
cho
vay
chuyển
cho
người
vay một
lượng
giá
trị
nhất
định.
-
Người
đi vay
chỉ
được
sỗ
dụng
tạm
thời
trong
một
thời
gian
nhất
định.
sau khi
hết
thời
hơn.
Từ bản
chất
tín
dụng
cho
thấy,
tín
dụng
ngân hàng
phản
ánh môi
quan
hệ
vay mượn
giữa
ngân hàng và khách hàng
trong
đó ngân hàng vừa là
người
đi
vay,
vừa là
người
cho
vay. Với
tư cách
là
người
đi
từ hoủt
động
tín
dụng
thường
chiếm
tỷ lệ
70 - 80%
tổng thu
nhập
của cả ngân hàng.
Vì
thế,
hoủt
động tín
dụng
giữ
một
vai
trò
rất
quan
trọng trong hoủt
động của
ngân hàng thương
mủi.
Tín dụng ngân hàng có vai
trò
hết sức quan trọng đôi
với
hoủt
động cơ
bản,
mang
tính
truyền
thống
của
ngân hàng thương
mủi, nhất
là các nền
kinh tế
đang phát
triển,
chậm phát
triển,
nền
kinh tế
đang
trong
quá trình chuyên
đổi,
như
Việt
Nam,
Trung
Quốc.
Về mặt
lịch sử,
tín
liệu,
cuốn
từ
điển,
khóa
luận
chưa
thấy
có
tài
liệu
nào định
nghĩa
về
chất
lượng tín
dụng.
Tuy
nhiên,
chất
lượng tín
dụng
có
thể
được
phản
ánh
phần
nào qua công
thức:
được
biểu hiện
ờ mức độ an
toàn của vốn cho
vay,
việc
thu hồi
nợ đúng hạn
(gốc
và
lãi),
khả năng tăng
trướng
tín
dụng,
hiệu
quả
vốn
đầu tư.
Dối
với
khách
hàng, chát
lượng
tín
dụng
ngân hàng
được
thể hiện
ả
vay mang
lại,
tốc
độ tăng trướng
của
nền
kinh
tế,
tạo
công ăn
việc
làm V.V
Với
cách
tiếp
cận
trẽn
của
khóa
luận
thì:
+ Chát
lượng
tín
dụnq ngân hàng
là
phạm
trù
kinh
tế đánh
chất lượng
tín
dụng
là
mức độ đáp ứng
tối
đa nhu cẩu vốn hợp
lý,
có
hiệu
quả cho doanh
nghiệp
nói
riêng
và khách hàng
nói
chung,
đảm bào
hiệu
quả
kinh
doanh và an
toàn
cho ngăn hàng.
Một khoản
đầu tư tín
dụng
được đánh giá là có
chất
lượng
dụng
có
chất
lượng
cao nếu đảm bảo
thu
hồi
nợ gốc và lãi đúng
hạn,
chi
phí
quản
lý
thấp
và
lợi
nhuận thu
được cao.
Đối
với
khách hàng,
doanh
nghiệp
nói riêng và khách hàng nói
chung
chất
lượng
tín
dụng
cao
nói
riêng
và khách hàng nói
chung. Thỏa
mãn
tốt
nhu cẩu vốn
thể
hiện
ở
việc
vốn được xem xét
giải
ngân kịp
thời.
với
lãi
suất
và kỳ hạn hợp
lý, thủ tục
đơn
giản;
quan
trựng
nhất
là
khoản
vốn
vay,
sau
chung
sẽ không có
được.
3.
Sự
cần
thiết
phải
nâng cao
chất
lượng
tín
dụng
Ngân hàng là một
doanh
nghiệp
kinh
doanh
đặc
biệt.
sản phẩm của
ngân hàng là
tiền
tệ
và các
dịch
vụ khác liên
quan
đến
tiền
lại
thu
nhập quan
trựng
như
dịch
vụ
tiền
gửi,
dịch
vụ
thanh
toán,
quản
lý
vật
có siá
V.V
Bên
cạnh đó,
hoạt
động tín
dụng
là
hoạt
động mang
lại
nhiều
rủi
ro cũng
lãi
suất,
rủi
ro
thông
tin,
rủi
ro thanh
khoản,
rủi
ro
tỷ
giá
V.V
Chất
lượng
tín dụng
ngân hàng
đối với
doanh
nghiệp
nói
riêng
và khách
hàng nói
chung
tốt
cũng
có
nghĩa
trì
bển
vững.
Nói cách
khác,
đối với
xã
hội,
chất
lượng
tín
dụng doanh
nghiệp
nói riêng và khách hàng nói
chung
có ảnh
hường
trực
tiếp
đến mục tiêu
chung của
nhà nước về phát
triển
KT
-
XH.
4.
Các
chỉ
tiêu đánh giá
thành 3 nhóm
chính:
Nhóm
chất
lượng
hoạt
động
chung,
nhóm an toàn sử
dụng
vốn và nhóm
lợi
nhuận.
7
Trước
hết,
các chỉ tiêu tính toán
dưới
đây liên
quan
nhiều
đến số bình
quân,
để phù hợp
với
quy định
hiện
hành,
số bình quân 12 tháng xác định
theo
- Dư nợ cho vay
doanh
nghiệp
nói riêng và khách hàng nói
chung
là toàn bộ
các
khoản
tín
dụng
cho vay
đối với
các
doanh
nghiệp,
hộ
gia
đình
tiến
hành
các
hoạt
động sản
xuất, kinh
doanh,
làm
dịch
vụ ở thành
thị
và ở nông thôn,
đánh giá
tổ
trọng
của
nó so
với tổng
dư
nợ,
so vói dư nợ cho vay các ngành và khu vực
kinh
tế
khác,
so
với
các
doanh
nghiệp
và so
với
kế
hoạch,
so
với
năm
trước.
- Tốc độ tăng trưởng tín
dụng
doanh
nghiệp
nói riêng và khách hàng nói
tốc
độ tăng trưởng dư nợ
tín
dụng
cho
kinh
tế
doanh
8
nghiệp
nói riêng và khách hàng nói
chung
như đã nêu trên
phải
so sánh
với tốc
độ tăng trưởng tín
dụng
nói
chung,
so
với tốc
độ tăng trưởng tín
dụng
cùa các
ngành,
thành
phẩn
kinh
tế
riêng
và khách hàng
nói
chung
có khả năng
sinh
lời:
Dư nợ
cho
vay có khả năng
sinh
lời
năm nay
Tỷ
lệ
dư
nợ cho vay
hộ
sản xuất
có
khả
năng
sinh
lời
Dư
nợ cho vay
HSX
X 100%
Trong
đó: dư nợ cho vay
tín dụng
có
khả
năng
sinh
lời
chung,
so vói khu vểc doanh
nghiệp
và các ngành
kinh tế
khác.
Chỉ tiêu
3:
Chấp
hành,
thểc
hiện
chính
sách,
chế độ về
hoạt
động
cho vay:
Căn cứ vào
việc
chấp
hành và
thểc
hiện
luật
và quy trình cho vay bao gồm cả
các
NHTM
cho
vay,
cán bộ tín
dụng
trểc
tiếp
cho vay và cả
doanh
nghiệp
nói
riêng và khách hàng nói
chung
vay
vốn.
* Đánh giá
chất
lượng
tín
dụng,
được căn cứ
theo
công
thức
sau đây:
Tổng số nợ xấu nói chung
Tỷ
một
khoảng
thời
gian
nhất
định:
Ì năm, 06
tháng,
hàng quý.
Lợi
nhuận
ngân hàng là
kết
quả tài chính
hoạt
động
kinh
doanh
của
ngân hàng, là mục tiêu
kinh
tế
cao
nhất
và là
điểu
kiện
để
tổn
tại,
chức
quá trình
sản
xuất
kinh
doanh,
đến khâu
tổ
chức
bán hàng và
dịch
vụ cho
thị
trường,
thiết
lập
mối
quan
hệ bền
vững
với
khách hàng.
Lợi nhuận
ngân
hàng
phản
ánh
kết
quả
hoạt
ngân hàng.
4.2.
Các chỉ
tiêu
định tính đánh giá chất lượng
tín
dụng đối với doanh
nghiệp
nói
riêng
và khách hàng
nói
chung
ai
Đôi
với
doanh nghiệp
nói
riêng
và khách hàng
nói
chung
Chất
lượng
tín
dụng
ngân hàng được
thể
hiện
ở
sản
xuất
-
kinh
doanh
và
phục
vụ
nhu cầu tiêu dùng của
doanh
nghiệp
nói riêng và khách hàng nói
chung,
phù hợp
với
chu
kỳ
sản
xuất
kinh
doanh,
chu kỳ sử
dụng vốn.
Thứ
hai,
việc
vay vốn của khách hàng để sản
xuất
-
kinh
thực hiện
và
tỷ suất
lợi
nhuận
thực hiện
trên vốn
chủ sở hữu,
trên
tổng tài sản
năm
sau
cao hơn năm
trước.
Thứ
tư,
doanh
nghiệp
nói riêng và khách hàng nói
chung
luôn duy trì
khả
năng
thanh
toán nợ đến
hạn,
trong
đó và trước
hết,
là khả năna
luật.
bi
Đối
với
nền kinh tế
Xét về
lĩnh
vực
chung
của nền
kinh
tế
xã
hội,
hiệu
quả của tín
dụng
ngân
hàng có
thể
được đánh giá trên cơ sở các
chỉ
tiêu chủ yếu
sau:
Một
là:
Tốc độ tăng trưởng
tổng
sản phẩm
trong
các đỉa phương (các
tính),
phán
theo
thành
phẩn
kinh
tế
và
ngành
kinh
tế.
Hai
là:
Chi tiêu về
diện
tích,
năng
suất,
sản
lượng
nông
nghiệp
- lâm
nghiệp -
ngư
nghiệp.
Chỉ tiêu này được tính toán cho mỗi
loại
cây
khẩu.
Ba
là:
Giá
trỉ
sản
xuất
công
nghiệp,
tiếu
thủ
công
nghiệp
và xây
dụng
của
khu vực
kinh
tế
doanh
nghiệp
nói riêng và khách hàng nói
chung,
kinh
tế
nông
thôn.
Chỉ tiêu này
phản
ánh sự phát
việc
làm cho
lao
động dư
thừa.
cũng
là
li
động
lực
quan
trọng tạo
đà
phát
triển
nền
kinh tế
nói
chung,
đặc
biệt
là khu
vực
nông
nghiệp,
nông thôn và nông dân.
li.
Quản
trị rủi ro
tín
nhạy
hiếm
thấy.
Nhắng
rủi ro của
NHTM
thường
tập
trung
vào
4
loại rủi
ro sau đây.
Trong
sơ đồ 1.1 nêu lên
4
loại rủi
ro trong
hoạt
động
của
NHTM.
Sơ đồ
1.1 Các
loại
rủi ro của
ngân hàng thương mại
Sự
kiện
phá sản
động
cốt lõi của
ngân hàng
Tránh
hoặc
giảm
thiểu
rủi
ro
Nguồn:
Tạp
chí
Ngàn
hăng, số22, tháng
li
năm 2009
-
Rủi ro thị
trường:
Rủi ro thị
trường
là
rủi
ro đối với
lợi
nhuận
và vốn
của
ngân hàng
do
Rủi ro
tín
dụng:
Là
rủi
ro
phát
sinh trong
trường
hợp ngân hàng cho
vay
mà
không có
khả
năng
thu hổi
được
đầy đủ gốc và
lãi của
khoản
vay,
hoặc
là
việc
thanh
toán nợ
gốc
và
lãi
không đúng
12
Điều
này còn
phụ
thuộc
vào
khả
năng
bồi
hoàn
của
tài
sản
thế
chấp
và
kết
quả cùa
việc
thanh
lý tài sản
trong
trường
hợp
người
đi vay
phá
sản.
-
Rủi ro
khác mà họ đưa
ra.
Khi ngân hàng không
đảm bảo được nhu cấu
thanh
toán hay không dẫ
liệu
trước được nhu cầu có
tính
chất
thời
vụ gây
ra
sẫ
mất lòng
tin
vào ngân hàng dẫn đến
việc
rút
tiền
gửi
một
cách đồng
loạt
chính là
rủi
ro thanh
khoản.
2. Rủi ro
tín
không
nhận
được
phần
gốc và/hoặc
lãi của
các
khoản vay.
Theo
Timmothy
W.Koch:
"RRTD
là
sự
thay
đối
của
thu
nhập
thuần
và
giá
trị
của vốn
xuất phát
từ
việc
vốn vay không được
thanh toán
hoặc
thuận".
Thẫc
chất
rủi
ro
thất
thoát
đối với
một ngân hàng
theo
uy ban
Basel
đó
là:
"Sự vỡ nợ của
người giao
ước
trong
hợp đổng" mà sẫ vỡ nợ được
xác đinh là
bất
kỳ sẫ
vi
phạm nghiêm
trọng
nào
đối với
nghĩa
vụ hợp đồng
khi
tiền
tệ
trong
một thòi
gian
nhất
định.
Vì
vậy,
nếu khách hàng sử
dụng
13
vốn sai
mục
đích
hoặc
sử
dụng
vốn không
hiệu
quả dẫn
tới
khả năng
thua
lỗ
cho
khách
hàng,
từ
đó
giống
nhau.
* RRTD luôn
tỊắn liền
với
hoạt
động
tín
dụng: Ngay
khi
ngân hàng cấp
tín
dụng
cho khách hàng
đã có
một
mức
rủi
ro đưịc
xác
lập
do
thông
tin
không cân
xứng
giữa
người
đi vay và
người
đó
luôn
chứa
đựng
yếu
tố
rủi
ro đối với
ngân
hàng
trong việc
thu hồi gốc,
lãi
tiền
vay.
2.3.
Phân
loại
rủi
ro
tín
dụng
Có
rất
nhiều
cách
thức
để phân
loại
RRTD,
mức độ
rủi
ro
có
thể
xảy
ra
có
thể
phân thành
2
loại:
Rủi ro
đọng vốn và
rủi
ro
mất
vốn.
Rủi
ro
đọng
vốn:
Là
những khoản
lỗ
tiềm
tàng vốn có đưịc
tạo ra khi
ngân hàng
cung
chịu
do người
vay vốn hay
người
sử
dụng
vốn không
trả
đúng
hạn,
không
thực
hiện
đúng
nghĩa
vụ
cam
kết
trong
hịp đổng tín
dụng
vì
bất
kể lý
do
gì.
Nó có
ảnh
hưởng
trực
dự
thu
chậm
và có
nguy
cơ
mất
trắng,
kéo
theo
đó
là khả nâng
sinh
lời
giảm
do mất gốc và
thực
hiện
những khoản
dự
trữ
tăng lên.
14
- Căn cứ vào tính
chất
của
rủi
ro
có
thể chia
ro
nghiệp
vụ
Rủi ro nội
tại
Rủi
ro
tập trung
(Nguồn: Giáo
trình
Quản
trị
và Kinh doanh
Ntịân hàng,
NXB
Tlìốnạ
kê,
Hà
Nội,
2002)
RRTD
bao gồm
rủi
ro
danh
mục (Portíolio
risk)
và
rủi
ro
của mỗi chủ
thể
đi vay
hoặc
ngành
kinh tế.
Rủi ro
tập
trung
là mức dư nỗ cho vay đưỗc dồn cho một số khách hàng. một số ngành
kinh tế
hoặc
một
số
loại
cho
vay hoặc
một
số khu
vực địa lý.
Rủi ro giao dịch có 3 thành
phẩn:
Rủi ro
lựa
chọn,
rủi
ro bảo
đảm và
rủi
ro
các
loại
tài sản
bảo đảm và mức độ an
toàn của
nó.
Rủi
ro
nghiệp
vụ là
rủi
ro
liên
quan
đến
quản
trị
hoạt
động cho
vay,
như xây
dựng
và
thực
hiện
chính sách tín
dụng
để định
hướng
cho
trị
và Kinh
doanh Ngăn
hàng,
NXB Thống
kê,
Hà
Nội,
2002)
2.4.
Nguyên nhân dẫn
tới
rủi
ro
tín
dụng
15
Có
rất
nhiều
nguyên nhân dẫn đến
RRTD,
tựu chung
lại
có
thê phân
chia
thành nhóm
những
nguyên nhân cơ
luật
đồng bộ,
phù hợp
với
thông
lệ
quốc
tế tạo
hành
lang
pháp lý
thuận
lợi
cho các
doanh
nghiệp,
ngân hàng
hoạt
động
và
tuân
thủ
pháp
luật.
Hành
lang
pháp lý không
đồng
bộ,
Luật
vì
mục
tiêu
lợi
nhuận, hoặc
gây
thiệt
hại rất
lớn
về
kinh
tế
cho các
doanh
nghiệp khi
có
tranh
chấp
pháp lý
với
doanh
nghiệp
nước
ngoài
dẫn
tới
suy
giảm
khả năng
trả
mạnh
mẽ
đến
hoạt
động sản
xuất
kinh
doanh của
mọi chủ
thể thuộc
mọi thành
phần
kinh
tế,
trong
đó có
các
NHTM.
Những
biến
động của
môi
trưẩng
kinh
tế
vĩ
mô
tác
động
có
hoạt
động sản
xuất
kinh
doanh
của
các chủ
thể
vay vốn
ngân
hàng,
có
thể
là nguyên nhân dân đến
RRTD.
-
Nguyên nhân
về
môi
trường
tự
nhiên
Những nguyên nhân
từ
môi trưẩng
tự
nhiên như: Thiên
tai
địch
hoa,
vay
ngân hàng dẫn
tới
RRTD.
* Nguyên nhãn
từ
phía ngân hàng:
16
Những nguyên nhân chủ
quan
thuộc
về
ngân hàng được
uy
ban
Basel
thống
kê cho
thấy
RRTD
thường phụ
thuộc
chủ
yếu vào:
Mức độ
tập
trung
và
các vân
đề
tài sản của Ngân hàng. Rủi ro
tập trung
tín
dụng
không
những
phụ
thuộc
vào
giá
trị
tín
dụng
mà còn phụ
thuộc
vào
tỷ
lệ
mất
vốn cao
khi
xảy
ra
rủi
ro.
-
Các vấn đề
trong
quy
trình
sâu
bởi
áp
lực cạnh
tranh
giữa
các
ngân hàng ngày
càng tăng. Cũng chính
do áp
lực
này mà
nhiều
ngân hàng
có xu
hướng
dựa
vào một số
chỉ
tiêu
đơn
giản
để
cấp tín
dụng. Điểu
này
chỉ
có
thể
được
- Vấn đề
trong
giám
sát tín dụng.
- Vấn đề
rủi
ro
đạo đức
của
cán bộ
tín dụng.
^
^"Vià^
- Vấn đề
trong
áp
dụng
các công cụ phòng
chống
RRTD. L
.
2ÙẲÙ.
* Nguyên nhân
từ
phía khách hàng:
Trình
độ
yếu
kém
của
nhuận
cao.
Để
đạt
được
mục
đích của
mình,
họ
sẵn sàng tìm mọi
thủ
đoạn
ứng phó
với
ngân hàng
như
cung
cấp thông
tin
sai
sự
thật,
mua
chuộc
Nhiều
khách hàng
khi
vay vốn không tính toán
kỹ
lưỡng,