Báo cáo thực tập tổng hợp
Lời nói đầu
Bản thân em là sinh viên khoa Kinh tế Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn,
nên em xin về nơi thực tập tại phòng Nông nghiệp huyện Võ Nhai.Trong thời gian
này em đã đợc sự chỉ bảo, giúp đỡ tận tình và trên hớng dẫn của thầy giáo, em bớc
đầu đã có nhiều hiểu biết về chuyên ngành mà mình đã học.
Báo cáo gồm hai phần chính sau:
A. Tổng quan về phòng Nông nghiệp huyện Võ Nhai.
B. Những vấn đề dự định sẽ lựa chọn, tên đề tài của chuyên đề.
Do hạn chế về mặt thời gian cũng nh lợng kiến thức nên bài báo cáo thực tập
của em không tránh khỏi hạn chế và thiếu sót. Qua bài báo cáo thực tập này em xin
trân thành cảm ơn thầy giáo PGS.TS Phạm văn Khôi, thầy cô trong khoa Kinh tế
Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn; các Cô, Chú phòng Nông nghiệp đã giúp em
hoàn thành bài viết này.
A. Tổng quan về phòng Nông nghiệp huyện Võ Nhai.
I. Quá trình hình thành và phát triển của phòng Nông nghiệp
huyện Võ Nhai.
- Phòng đợc thành lập vào năm 1963 với tên gọi là phòng Nông hội.
- Năm 1972: Đổi tên thành ủy ban Nông lâm.
- Tháng 2/1980: Đổi tên thành ủy ban nông lâm nghiệp.
- Tháng 10/1990: Đổi tên thành phòng Kinh tế tổng hợp.
- Đến 23/4/1996: Đổi tên thành phòng NN&PTNT, phòng đợchình
thành và phát triển cho đến nay.
II. Chức năng, nhiệm vụ, hệ thống tổ chức của đơn vị.
1. Chức năng:
Phòng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn đợc hình thành từ ngày
23/4/1996 theo quyết định số 172 / QD - UB, là đơn vị dự toán cấp II thuộc CD12 L13
K01.
SV- Hoàng Thị Thu Hiền
1
Báo cáo thực tập tổng hợp
SV- Hoàng Thị Thu Hiền
2
Báo cáo thực tập tổng hợp
- Tổ chức chỉ đạo công tác phân bổ lao động, dân c, phát triển vùng định canh
định c, thực hiện chính sách dân tộc miền núi, kinh tế hợp tác và HTX trong lĩnh vực
Nông - Lâm nghiệp.
- Quản lý lao động và tài sản của phòng theo pháp luật.
Ngoài ra phòng Nông nghiệp còn thực hiện thêm một số nhiệm vụ do UBND
huyện giao nhằm đảm bảo cho phòng hoàn thành chức năng quản lý Nhà nớc về lĩnh
vực Nông nghiệp và phát triển Nông thôn.
3. Hệ thống tổ chức.
- Theo tinh thần nghị quyết số 16/2000/MQ - CP ngày18/10/2000 của Chính
phủ. Phòng có 2 bộ phận:
+ Bộ phận quản lý Nhà nớc.
+ Bộ phận Khuyến nông - Khuyến lâm.
- Tổng số cán bộ công chức của phòng có 23 cán bộ trong đó:
+ Quản lý Nhà nớc có 8 biên chế: 3 lãnh đạo và 5 cán bộ nghiệp vụ.
+ Sự nghiệp Khuyến nông 15 biên chế: Có 1 cán bộ điều phối chung, 14 cán
bộ Khuyến nông phụ trách địa bàn 14 xã và 1 thị Trấn.
- Trình độ chuyên môn:
+ 01 ngời là Thạc sỹ.
+ 15 ngời là Đại học.
+ 02 ngời là Cao đẳng.
+ 05 ngời là Trung cấp.
Sơ đồ tổ chức bộ máy của phòng
SV- Hoàng Thị Thu Hiền
3
Trưởng phòng
Phó phòng phụ trách
khuyến nông
dự án ngời Mông, Dao, chính sách và ngành nghề phát triển Nông nghiệp Nông thôn.
- Bộ phận văn phòng: Gồm 3 ngời, trong đó có 1 kế toán và 1 thủ quỹ chịu
trách nhiệm làm kế hoạch tài chính và công tác thống kê, cũng chịu mọi hoạt động
SV- Hoàng Thị Thu Hiền
4
Báo cáo thực tập tổng hợp
thu, chi của phòng và quyết toán với phòng tài chính giá cả huyện với kho bạc Nhà n-
ớc huyện. Một ngời làm ở phòng tổng hợp giúp việc trởng phòng.
- Cụm khuyến nông 35,36,37: Làm nhiệm vụ chuyển giao khoa học kỹ thuật.
III. Kết quả, nguyên nhân đạt đợc trong những năm qua(2000 -
2003).
1. Kết quả đạt đợc.
a. Ngành trồng trọt.
Trong những năm qua sản xuất ngành trồng trọt của huyện đã đạt đợc những
kết quả đáng kể, diện tích, năng suất, sản lợng một số cây trồng đều tăng.
- Về Diện tích: Diện tích gieo trồng của huyện năm 2003 tăng so với năm
2000 là 1.882 ha ( tốc độ tăng 3,5%/ năm). Diện tích tăng thêm chủ yếu là do tăng vụ
trên đất ruộng trên cơ sở áp dụng các tiến bộ kỹ thuật đa một số giống cây trồng cạn
ngắn ngày vào vụ Xuân trên đất ruộng một vụ bỏ hoá vụ Đông xuân.
+ Diện tích cây lơng thực tăng từ 5.595 ha (2000) lên 6.989 ha (2003), trong
đó Diện tích trồng Lúa cả năm từ 4.181 ha (2000) lên 4.658 ha (2003); Ngô 1.414 ha
lên 2.310 ha; Khoai lang 70 ha lên 90 ha; Sắn từ 373 ha lên 397 ha.
+ Diện tích các cây Công nghiệp ngắn ngày có xu thế tăng nhanh nhng không
ổn định, có năm tăng nhng cũng có năm giảm, cụ thể: Năm 2000 đạt 2.736 ha, năm
2002 là 3.638,2 ha (gấp 1,5 lần), nhng đến năm 2003 lại giảm xuống chỉ còn 2.012
ha. Diện tích một số cây công nghiệp ngắn ngày năm 2003 đạt: Đậu tơng 546,8 ha,
Lạc 174,44 ha, Mía 530 ha, Thuốc lá 162,1 ha...
+ Diện tích cây thực phẩm ổn định và tăng khá nhanh, Diện tích Rau năm
2003 đạt 355,5 ha, tăng so với năm 2000 là 117,7 ha.
+ Diện tích cây lâu năm thế mạnh của huyện, trong những năm qua có phát
Gia cầm phần lớn là sản phẩm tự cung tự cấp, một khối lợng nhỏ là hàng hoá
bán trao đổi ở các chợ trong huyện, Sản lợng là ít cha đủ nội tiêu.
Toàn huyện hiện có 152 ha mặt nớc nuôi trồng thuỷ sản, với Sản lợng cá thịt
hàng năm ớc đạt 140 tấn. Trong năm 2003 Trung tâm khuyến nông Tỉnh tạo điều kiện
xây dựng 2 mô hình nuôi Cá giống Rô Phi Đài Loan và một số giống Cá khác theo h-
ớng Chăn nuôi Công nghiệp. Đồng thời phối hợp với Sở Nông nghiệp tổ chức lễ thả
20.000 con Cá giống xuống hồ.
c. Công tác thú y.
SV- Hoàng Thị Thu Hiền
6
Báo cáo thực tập tổng hợp
Công tác thú y luôn đợc quan tâm chú trọng trong những năm qua. Trạm thú y
đã phối hợp chặt chẽ với cán bộ khuyến nông phụ trách địa bàn làm tốt công tác dự
tính, dự báo, chuẩn đoán chữa trị dịch bệnh đảm bảo an toàn cho đàn Gia súc.
Công tác tiêm phòng nói chung trong các năm qua đều đạt và vợt chỉ tiêu kế
hoạch, tuy nhiên so với tổng đàn đạt thấp do ý thức của ngời dân cha tốt. Cụ thể tiêm
phòng Trâu, Bò 9.600 con (2000) xuống còn 8.198 con (2003); Lợn 7.000 con xuống
còn 6.763 con.
Ngoài ra hoạt động thú y còn chú trọng công tác kiểm dịch động vật, kiểm
soát giết mổ tại các chợ chính trong huyện, kết quả thu lệ phí kiểm dịch đợc 18,512
triệu đồng (2000), 43,5 triệu đồng (2003) và tổ chức tập huấn công tác thú y đợc 4 lớp
cho nông dân và cơ sở, thực hiện tốt công tác thanh tra kiểm tra kinh doanh thuốc thú
y.
d. Công tác bảo vệ Thực vật.
Trạm bảo vệ thực vật thờng xuyên phối hợp chặt chẽ với phòng Nông nghiệp
và phát triển Nông thôn làm tốt công tác dự tính dự báo tình hình sâu bệnh. Thống
nhất các biện pháp chỉ đạo phòng trừ dịch bệnh, tích cực thông tin tuyên truyền xuống
đến hộ nông dân bằng mọi biện pháp nh truyền thanh, truyền hình, tờ tin, tập huấn kỹ
thuật nhằm bảo vệ an toàn năng suất cây trồng hạn chế ở mức thấp nhất thiệt hại do
sâu bệnh gây ra. Nh trong năm 2003 đã tập huấn đợc 8 lớp về công tác bảo vệ Thực
dựng đợc 6 ô mẫu trình diễn giống mới và thâm canh tăng vụ.
Thông qua hoạt đông Khuyến nông - Khuyến lâm đã góp phần nâng cao nhận
thức và tiếp thu khoa học kỹ thuật của nông dân. Tạo điều kiện giúp cho nông dân
chuyển dần từ sản xuất truyền thống sang sản xuất hàng hoá tập trung với những Cây,
Con có giá trị kinh tế cao.
h. Kết quả thực hiện các chơng trình dự án.
Năm 2000 về trồng cây ăn quả tuy gặp nhiều khó khăn nh địa hình phức tạp,
dân c tha thớt, quỹ đất trồng cây ăn quả không tập trung, công tác thẩm định kéo dài,
nhng với sự nỗ lực của các cấp, các ngành Diện tích trồng mới đợc 159,14 ha. Đối với
Chè: Diện tích trồng mới 70 ha chủ yếu bằng hạt, Diện tích Chè thâm canh 7,8 ha ...
Thực hiện dự án V5012.
Trong năm 2003 vừa qua có dự án trồng Hồi (trồng đợc 177,43 ha), dự án
định canh định c - KTM ( Đã thực hiện tốt việc di chuyển dân, hỗ trợ làm nhà ngời
SV- Hoàng Thị Thu Hiền
8
Báo cáo thực tập tổng hợp
Mông, hỗ trợ khai hoang 3 ha, xây dựng cơ sở hạ tầng...), chơng trình hỗ trợ các dân
tộc thiểu số, dự án V5014, trồng Chè (60,5 ha), cây ăn quả các loại (55 ha), dự án ứng
dụng khoa học công nghệ...
i. Công tác Lâm nghiệp.
Thực hiện chức năng quản lý Nhà nớc về Lâm nghiệp trên địa bàn, UBND
huyện đã chỉ đạo các cơ quan chuyên môn hớng dẫn các chủ rừng xây dựng phơng án
trồng mới, tỉa tha gỗ vờn rừng, gỗ rừng PAM, hàng năm trồng đợc 300 ha, chuyển đổi
cơ cấu rừng trồng, thực hiện công tác bảo vệ rừng... Đồng thời xác minh khai thác
Lâm sản theo thẩm quyền đúng quy định của pháp luật... Kết quả đạt đợc nh sau: Gỗ
vờn Rừng 264,52 m
3
, gỗ rừng PAM 580 m
3
... (2000). Tổng Diện tích trồng mới đợc