BÁO CÁO
THỰC TẬP TỔNG QUAN
Giáo viên hướng dẫn: Cô Trần Hải Yến
Họ tên sinh viên: Đỗ Đức Long
Mã sinh viên: 09A450031
Lớp:
Ngành học: Tài chính – Ngân hàng
Niên khóa: 2009 – 2013
Địa điểm thực tâp: Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn VIệt
Nam chi nhánh bắc Vĩnh Yên – Vĩnh Phúc.
Vĩnh Phúc, tháng 03 năm 2013
Đỗ Đức Long 1 Lớp: K2-NH1
LỜI MỞ ĐẦU
Sau thời gian được học tập và nghiên cứu tại trường đại học, mỗi sinh viên
đều được trang bị những kiến thức khá đầy đủ và cần thiết về lĩnh vực nghiên cứu.
Là sinh viên khoa Tài chính – Ngân hàng, Viện Đại học Mở - Hà Nội, nhưng vẫn
chưa có nhiều cơ hội để đem những kiến thức đã học tại trường đại học ứng dụng
vào công việc thực tế.
` Được sự cho phép của Nhà trường, Ban lãnh đạo Chi nhánh Ngân hàng
Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh bắc Vĩnh Yên – Vĩnh
Phúc, qua một thời gian thực tập, nghiên cứu, tìm hiểu và quan sát nhiều hoạt động
của các phòng ban, cùng sự giúp đỡ, chỉ bảo của cô Trần Hải Yến cũng như các anh
chị trong chi nhánh Ngân hàngNông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi
nhánh bắc Vĩnh Yên – Vĩnh Phúc, em đã hoàn thành báo cáo tổng hợp này.
Báo cáo tổng hợp của em gồm 8 phần chính như sau:
Phần 1: Giới thiệu về cơ sở thực tập
Phần 2: Khái quát tình hình kinh doanh của Ngân hàng
Phần 3: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Ngân hàng
Phần 4: Khảo sát, phân tích các yếu tổ của Ngân hàng
Phần 5: Môi trường kinh doanh của Ngân hàng
(VPBank).
Đỗ Đức Long 3 Lớp: K2-NH1
BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG QUAN
Lời nói đầu………………………………………………………………… 2
Danh mục viết tắt ……………………………………………………………3
Mục lục ………………………………………………………………………4
MỤC LỤC
Phần I. Giới thiệu về Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn
Việt Nam – chi nhánh bắc Vĩnh Yên – Vĩnh Phúc……………………… 6
1.Tên đơn vị thực tập……………………………………………………… 6
2.Giám đốc hiện tại:………………………………………………………….6
3. Địa chỉ:…………………………………………………………………….6
4. Cơ sở pháp lý của NHNo&PTNT Việt Nam chi nhánh bắc Vĩnh Yên -
Vĩnh Phúc …………………………………………………………………
…… 6
5. Loại hình Ngân hàng: ……………………………………………………6
6. Chức năng, nhiệm vụ của NHNo&PTNT Việt Nam chi nhánh bắc Vĩnh
Yên - Vĩnh Phúc : …………………………………………………………….6
7. Lịch sử phát triển NHNo&PTNT Việt Nam chi nhánh bắc Vĩnh Yên -
Vĩnh Phúc qua các thời kỳ. ………………………………………………….9
Phần II: Khái quát tình hình hoạt động của NHNo&PTNT Việt Nam chi
nhánh bắc Vĩnh Yên-Vĩnh Phúc qua các năm(2008-2012) ………… ….10
1. Kết quả hoạt động kinh doanh tại NHNo&PTNT Việt Nam chi nhánh bắc
Vĩnh Yên - Vĩnh Phúc …………….……………………………………….10
2.Tình hình huy động vốn ………………………………………………… 12
3.Tình hình cho vay ……………………………………………………… 15
4.Hoạt động dịch vụ: ……………………………………………………….17
Đỗ Đức Long 4 Lớp: K2-NH1
4.1. Thu bảo lãnh ………………………… ………………………………18
4.2.Kinh doanh ngoại tệ …………………………………………………….18
Chuyển đổi từ Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam
chi nhánh Tam Đảo - Tam Dương cũ thành Ngân hàng nông nghiệp và phát
triển nông thôn Việt Nam - chi nhánh bắc Vĩnh Yên - Vĩnh Phúc.
Ngân hàng được thành lập ngày 16-04-2002 theo quyết định số
124QĐ/NHNHNo&PTNT Việt Nam chi nhánh bắc Vĩnh Yên - Vĩnh
Phúc .
5. Loại hình Ngân hàng: doanh nghiệp nhà nước.
6. Chức năng, nhiệm vụ của NHNo&PTNT Việt Nam chi nhánh bắc
Vĩnh Yên - Vĩnh Phúc :
A) Chức năng:
Trực tiếp kinh doanh tiền tệ, tín dụng, dịch vụ ngân hàng và các hoạt động
kinh doanh khác có liên quan vì mục tiêu lợi nhuận theo phân cấp của Ngân
hàng Nông nghiệp .
Tổ chức điều hành kinh doanh, kiểm tra, kiểm soát nội bộ theo ủy quyền của
Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc.
Đỗ Đức Long 6 Lớp: K2-NH1
Thực hiện các nhiệm vụ khác của Hội đồng quản trị, hoặc Tổng giám đốc
giao.
B) Nhiệm vụ:
Huy động vốn:
- Khai thác và nhận tiền gửi của các tổ chức, cá nhân và tổ chức tín dụng khác
trong nước và nước ngoài dưới các hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi
có kỳ hạn và các loại tiền gửi khác bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ;
- Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu, kỳ phiếu và giấy tờ có giá khác để
huy động vốn của các tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước theo quy
định của Ngân hàng Nông nghiệp.
- Tiếp nhận các nguồn vốn tài trợ, vốn ủy thác của Chính phủ, chính quyền
địa phương và các tổ chức kinh tế, cá nhân trong nước và ngoài nước theo
quy định của Ngân hàng Nông nghiệp;
- Vay vốn các tổ chức tài chính, tín dụng khác hoạt động tại Việt Nam và tổ
quy định của Ngân hàng Nông nghiệp.
- Thực hiện dịch vụ cầm đồ theo quy định của pháp luật và của Ngân hàng
Nông nghiệp.
- Thực hiện đồng tài trợ, đầu mối đồng tài trợ cấp tín dụng theo quy định và
thực hiện các nghiệp vụ tài trợ thương mại khác theo quy định của Ngân hàng
Nông nghiệp.
- Bảo lãnh vay, bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh dự
thầu, bảo lãnh đảm bảo chất lượng sản thanh, bảo lãnh hoàn thanh toán, bảo
lãnh đối ứng và các hình thức bảo lãnh ngân hàng khác cho các tổ chức, cá
nhân trong nước theo quy định của Ngân hàng Nông nghiệp.
- Kinh doanh vàng bạc theo quy định của Ngân hàng Nông nghiệp.
- Tư vấn tài chính, tín dụng cho khách hàng.
- Tư vấn khách hàng xây dựng dự án.
- Cân đối, điều hoà vốn kinh doanh đối với các chi nhánh loại 3 phụ thuộc
(nếu có).
Đỗ Đức Long 8 Lớp: K2-NH1
- Thực hiện hạch toán kinh doanh và phân phối thu nhập theo quy định của
Ngân hàng Nông nghiệp.
- Thực hiện kiểm tra, kiểm soát, kiểm toán nội bộ việc chấp hành thể lệ, chế
độ nghiệp vụ trong phạm vi quản lý theo quy định của Ngân hàng Nông
nghiệp.
- Tổ chức phổ biến, hướng dẫn và triển khai thực hiện các cơ chế, quy chế
nghiệp vụ và văn bản pháp luật của Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước và Ngân
hàng Nông nghiệp liên quan đến hoạt động của các chi nhánh.
- Nghiên cứu, phân tích kinh tế liên quan đến hoạt động tiền tệ, tín dụng và đề
ra kế hoạch kinh doanh phù hợp với kế hoạch kinh doanh của Ngân hàng
Nông nghiệp và kế hoạch phát triển kinh tế xã hội địa phương.
- Thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền, quảng cáo, tiếp thị lưu trữ các
hình ảnh làm tư liệu phục vụ cho việc trực tiếp kinh doanh của chi nhánh
cũng như việc quảng bá thương hiệu của Ngân hàng Nông nghiệp.
- Phòng giao dịch xã Đại Tự.
- Phòng giao dịch xã Yên Đồng.
- Phòng giao dịch xã Hồng Phương.
- Phòng giao dịch xã Trung Kiên.
- Phòng giao dịch xã Trung Hà.
Phần II: Khái quát tình hình hoạt động của NHNo&PTNT Việt
Nam chi nhánh bắc Vĩnh Yên-Vĩnh Phúc qua các năm(2008-2012)
1. Kết quả hoạt động kinh doanh tại NHNo&PTNT Việt Nam chi nhánh
bắc Vĩnh Yên - Vĩnh Phúc
Bảng 1.1: Kết quả hoạt động kinh doanh
Đvt: Tỷ VNĐ
Năm 2008 2009 2010 2011 2012
Doanh thu 256 318 441 590 712
Chi Phí 208 257 356 470 577
Lợi nhuận 48 61 85 120 135
Tỷ suất
LN/DT(%)
18.75 19.18 19.27 20.34 18.96
(Nguồn: BCTC năm 2008-2012)
Đỗ Đức Long 10 Lớp: K2-NH1
Tỷ lệ chênh lệch giữa các năm:
Năm Chênh lệch
(2009/2008)
Chênh lệch
(2010/2009)
Chênh lệch
(2011/2010)
Chênh lệch
(201/2011)
Tuyệt
Đỗ Đức Long 11 Lớp: K2-NH1
33,79% so với năm 2010 và năm 2012 tăng 20,67% so với năm 2011. Doanh
thu của chi nhánh chủ yếu là từ hoạt động tín dụng, doanh thu từ hoạt động tín
dụng luôn chiếm một tỷ trọng rất lớn trong tổng doanh thu.
- Đồng thời chi phí cũng tăng do mở rộng quy mô hoạt động, mở rộng nhiều
sản phẩm dịch vụ ngân hàng. Chi phí năm 2009 tăng 23,56% so với năm
2008, năm 2010 tăng 38,52% so với năm 2009, năm 2011 tăng 32,02% so với
năm 2010, và năm 2012 tăng 22,76% so với năm 2011. Từ năm 2008 đến
năm 2011 chi phí luôn nhỏ hơn so với tỷ lệ tăng doanh thu chứng tỏ ngân
hàng làm ăn có tiến triển. Tuy năm 2012 chi phí cao hơn doanh thu so với
năm 2011 nhưng đó là những chi phí cải cách hệ thống nhằm nâng cao hiệu
quả phục vụ trong điều kiện ngày càng cạnh tranh như hiện nay.
- Cùng với đó ta cũng thấy rằng lợi nhuận của ngân hàng cũng tăng dần qua
các năm từ 2008 đến 2009 tăng 27,08%, từ năm 2009 đến năm 2010 tăng
39,34%, từ năm 2010 đến năm 2011 tăng 41,18%, từ năm 2011 đến năm 2012
tăng 12,5%. Để tạo động lực cho sự phát triển của Ngân hàng trong thời gian
tới mà năm 2012 đã giảm lợi nhuận xuống. Tuy vậy xét trên mặt bằng chung
ta thấy tuy chi phí tăng và lợi nhuận giảm nhưng tốc độ tăng vẫn rất đều đặn
chứng tỏ chi nhánh kinh doanh có hiệu quả.
Đây là sự nỗ lực cải tiến quy trình cũng như cách thức cho vay và các nghiệp
vụ khác của ngân hàng, làm cho kết quả kinh doanh của chi nhánh nói riêng
và toàn bộ hệ thống ngân hàng Agribank nói chung nâng lên rõ rệt, Đây là
một kết quả rất tốt phát huy đối với các ngân hàng thương mại trong cuộc
khủng hoảng kinh tế hiện nay.
2.Tình hình huy động vốn
Ngay từ khi thành lập, NHNo&PTNT Việt Nam chi nhánh bắc Vĩnh Yên -
Vĩnh Phúc luôn xác định công tác huy động vốn là một trong các mục tiêu
trọng yếu quyết định đến hoạt động kinh doanh của chi nhánh, là nền móng
để xây dựng một Ngân hàng vững chắc không chỉ tại chi nhánh mà còn chung
cho cả hệ thống NHNo&PTNT. Trong nhiều năm qua, Chi nhánh luôn là 1
2010
Năm
2011
Tháng
6 /
2012
Tổng nguồn vốn huy động (Tỷ
VND)
4,120 5,131 5,779 5,818
VND (%) 85 87.5 90 92
Ngoại tệ (%) 15 12.5 10 8
Tiền gửi của dân cư (%) 39 35 49 48
Tiền gửi của TCKT (%) 61 65 51 52
Tiền gửi ngắn hạn (%) 80 85 91.4 87.4
Tiền gửi trung, dài hạn (%) 20 15 8.6 12.6
(Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh năm 2009 – 6/2012 của
NHNo&PTNT Việt Nam chi nhánh bắc Vĩnh Yên - Vĩnh Phúc )
Nguồn vốn huy động từ các tổ chức kinh tế qua các năm đã có sự tăng
trưởng vượt bậc. Khi mới thành lập, chi nhánh hầu như chỉ huy động vốn của
dân cư, huy động vốn từ các TCKT chiếm 10% tổng nguồn huy động chủ yếu
là tiền gửi thanh toán của các TCKT. Đến nay, tỷ trọng huy động từ TCKT đã
lớn hơn huy động từ dân cư (đến hết quý II năm 2012, chiếm khoảng 53%
tổng lượng vốn huy động), Chi nhánh đã ngày càng tiếp cận được nhiều tổ
chức kinh tế lớn như Quỹ Phát triển TP. Vĩnh Phúc với số dư đạt gần 500 tỷ
đồng, Bảo hiểm xã hội Việt Nam số dư huy động đạt gần 300 tỷ đồng.
Huy động từ dân cư là một nguồn tiền gửi có tính chất khá ổn định, Chi
nhánh luôn luôn nỗ lực mở rộng mạng lưới các điểm giao dịch, tích cực đa
dạng hoá các sản phẩm huy động vốn với chính sách lãi suất cạnh tranh và
hấp dẫn nhằm giữ vững số dư huy động dân cư. Tỷ trọng huy động dân
cư/tổng nguồn huy động qua các năm giảm dần, nhưng về số dư tuyệt đối vẫn
trọng
(%)
Số
tiền
Tỷ
trọng
(%)
Dư nợ cho
vay ngắn hạn
1,253 48 1,621 57 1.962 61 2,086 63
Dư nợ cho
vay trung, dài
hạn
1,357 52 1,222 43 1.247 39 1,237 37
Tổng dư nợ
cho vay
2,610 100 2,843 100 3,209 100 3,323 100
(Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh năm 2009 – 6/2012 của
NHNo&PTNT Việt Nam chi nhánh bắc Vĩnh Yên - Vĩnh Phúc )
Từ những con số trên có thể thấy tốc độ tăng dư nợ tín dụng của Chi
nhánh là rất cao. Xét về mặt cơ cấu cho vay theo thời hạn, ta thấy dư nợ cho
vay ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng lớn. Dư nợ cho vay theo thời hạn vay 2009-
6/2012, có thể thấy rằng Chi nhánh đã để chuyển dịch cơ cấu tín dụng theo
Đỗ Đức Long 15 Lớp: K2-NH1
hướng tích cực, tăng cho vay ngắn hạn và giảm dần cho vay trung, dài hạn
theo đúng chủ trương của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn
Việt Nam. Nhận thấy nhu cầu vay ngắn hạn của các cá nhân, tổ chức ngày
càng tăng xung quanh địa bàn, Chi nhánh luôn đưa ra các sản phẩm như cho
vay mua ô tô, cho vay mua nhà ở chung cư bước đầu đã nhận được sự đón
nhận từ phía khách hàng.
Master), Western Union, Thanh toán kiều hối, thanh toán tiền hoá đơn
điện , doanh thu từ dịch vụ ngày càng chiếm tỷ trọng lớn trong lợi nhuận
của chi nhánh, cơ cấu nguồn thu dịch vụ ngày càng đa dạng, chất lượng dịch
vụ luôn được khách hàng đánh giá cao về phong cách chuyên nghiệp, xử lý
nhanh chóng, chính xác, an toàn với một đội ngũ cán bộ nhân viên chuyên
nghiệp, năng động đãtạo nên hình ảnh một ngân hàng hiện đại.
Nguồn thu dịch vụ của chi nhánh chủ yếu vẫn từ các sản phẩm dịch vụ
truyền thống như: bảo lãnh, kinh doanh ngoại tệ, thanh toán trong nước và
quốc tế. Tuy nhiên, nguồn thu từ các dịch vụ khác đã tăng đáng kể chiếm
khoảng 33,4 % tổng thu dịch vụ, tăng nhiều lần so với thời điểm năm mới
thành lập chi nhánh (tỷ trọng nguồn thu từ các sản dịch vụ khác năm 2004
mới chỉ chiếm: 0,2% tổng thu dịch vụ).
Đỗ Đức Long 17 Lớp: K2-NH1
Biểu đồ : Chênh lệch thu chi và thu dịch vụ
(Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh các năm của NHNo&PTNT
Việt Nam chi nhánh bắc Vĩnh Yên - Vĩnh Phúc )
4.1. Thu bảo lãnh
Thu từ bảo lãnh cũng có xu thế tăng, năm 2010 đạt 16,3 tỷ đồng, tăng 5,3 tỷ
đồng so với năm 2009
4.2.Kinh doanh ngoại tệ
Trong 2 năm 2010 và 2011, kinh doanh ngoại tệ có sự tăng đột biến. Cụ thể:
năm 2011 đạt 4,3 tỷ đồng, tăng 3,1 tỷ đồng so với năm 2010.
4.3.Kinh doanh thẻ
Trong những năm gần đây, hoạt động kinh doanh thẻ ngày càng phát triển
nhờ khả năng tiện ích của nó. Qua đó, thị trường thẻ Việt Nam có sự cạnh
tranh quyết liệt giữa các ngân hàng với nhau. Tuy nhiên với chính sách hoạt
động kinh doanh thẻ của NHNo&PTNT Việt Nam chi nhánh bắc Vĩnh Yên -
Vĩnh Phúc có tốc độ phát triển cao.
Đỗ Đức Long 18 Lớp: K2-NH1
Phần III: Cơ cấu bộ máy quản lý của NHNo&PTNT Việt Nam
Phòng Tín dụng
Phòng Kế hoạch tổng hợp
Phòng Kinh doanh ngoại
hối
Phòng Hành chính nhân
sự
Phòng Kế toán ngân quỹ
Phòng Điện toán và dịch
vụ thẻ
Phòng tài vụ
Giám Đốc
Phòng Tin
Học
Ông: Cao Sơn Thọ
Giám đốc có vai trò phụ trách chung, điều hành mọi công việc, các vấn
đề liên quan đến các hoạt động kinh doanh của ngân hàng theo đúng pháp
luật, chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh của ngân hàng.
Nhiệm vụ và quyền hạn của Phó Giám đốc Chi nhánh
Ông: Phạm Thanh Sơn
Ông: Đoàn Thanh Minh
- Tổ chức, chỉ đạo, phân công cán bộ, nhân viên thực hiện công việc của
phòng; quản lý nhân sự và hoạt động của phòng nhằm thực hiện và hoàn
thành các chủ trương, chính sách, chỉ tiêu, kế hoạch được Giám đốc giao.
- Tham gia xây dựng, hoạch định chỉ tiêu kế hoạch của trung tâm; làm đầu
mối phối hợp với các Trưởng/Phó phòng, ban khác trong việc thực hiện chức
năng nhiệm vụ của phòng.
- Ký các văn bản, tài liệu của phòng.
- Chịu trách nhiệm cuối cùng về hoạt động của Phòng trước giám đốc.
+ Các tài khoản tại các ngân hàng.
+ Làm thủ tục thanh toán và nhận các bộ chứng từ nhập khẩu.
Tham mưu cho giám đốc chi nhánh phát triển mạng lưới đại lý và chủ thẻ.
Đỗ Đức Long 21 Lớp: K2-NH1
Giải đáp thắc mắc của khách hàng; xử lý các tranh chấp, khiếu nại phát sinh
liên quan đến hoạt động kinh doanh thẻ.
Phòng Kế hoạch tổng hợp
Xây dựng chương trình công tác hàng tháng, quý của chi nhánh và có trách
nhiệm thường xuyên đôn đốc và thực hiện chương trình đã được giám đốc chi
nhánh ngân hàng giao phó.
Xây dựng và triển khai chương trình giao ban nội bộ chi nhánh và các chi
nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn trên địa bàn. Trực tiếp
làm thư ký tổng hợp cho giám đốc .
Tư vấn pháp chế trong việc thực thi các nhiệm vụ cụ thể về giao kết hợp
đồng, hoạt động tố tụng, tranh chấp dân sự, hình sự, kinh tế, lao động, hành
chính, liên quan đến cán bộ, nhân viên và tài sản của chi nhánh ngân hàng.
Thực thi pháp luật có liên quan đến an ning trật tự, phòng cháy nổ tại cơ
quan.
Lưu trữ các văn bản pháp luật có liên quan đến ngân hàng và văn bản định
chế ngân hàng.
Là đầu mối giao tiếp với khách đến làm việc, công tác tại chi nhánh.
Trực tiếp quản lý con dấu của chi nhánh, thực hiện công tác hành chính, văn
thư, lễ tân, phương tiện giao thông của chi nhánh.
Thực hiện công tác xây dựng cơ bản, sữa chữa tài sản cố định, mua sắm
công cụ lao động, quản lý nhà tập thể nhà khách, nhà nghỉ của cơ quan.
Thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền, quảng cáo, tiếp thị theo chỉ đạo
của ban lãnh đạo chi nhánh.
Thực hiện các nghiệp vụ khác do giám đốc giao.
Đỗ Đức Long 22 Lớp: K2-NH1
Phòng tín dụng và thẩm định ( Phòng chuyên môn nghiệp vụ ):
Nghiên cứu xây dựng chiến lược khách hàng tín dụng, phân loại khách
hàng và đề xuất các chính sách ưu đãi đối với từng loại khách hàng nhằm mở
Tổ chức kiểm tra công tác thẩm định của chi nhánh.
Tập huấn nghiệp vụ cho cán bộ thẩm định.
Thường xuyên phân loại dư nợ, phân tích nợ quá hạn, tìm nguyên nhân
và đề xuất hướng khắc phục.
Giúp giám đốc chi nhánh chỉ đạo, kiểm tra hoạt động tín dụng của các
chi nhánh trực thuộc trên địa bàn.
Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định.
Phòng Tin học:
1. Tham mưu, giúp Giám đốc Chi nhánh trong việc:
a) Dự thảo các văn bản hướng dẫn; hướng dẫn và kiểm tra công tác ứng
dụng công nghệ thông tin đối với các đơn vị trực thuộc;
b) Quản lý, thực hiện bảo dưỡng, bảo trì hệ thống trang thiết bị tin học tại
Chi nhánh Ngân hàng và PGD trực thuộc;
c) Quản trị, vận hành mạng máy tính Ngân hàng trên địa bàn đảm bảo an
toàn hệ thống và dữ liệu;
d) Quản trị mạng và duy trì hoạt động thường xuyên của trung tâm tỉnh
trong hoạt động của mạng truyền thông Ngân hàng;
Đỗ Đức Long 24 Lớp: K2-NH1
đ) Quản lý cơ sở dữ liệu; lưu trữ và bảo quản các thông tin nghiệp vụ của
Chi nhánh. Thực hiện đúng các quy trình kỹ thuật, chế độ quản lý, bảo
quản thiết bị tin học, chế độ bảo mật của hệ thống.
2. Tổ chức thực hiện các chương trình, kế hoạch công tác đã được phê
duyệt.
3. Phối hợp với các phòng chức năng triển khai các chương trình ứng dụng
áp dụng thống nhất trong hệ thống theo chỉ đạo và hướng dẫn của Hội đồng
quản trị. Nghiên cứu, xây dựng và triển khai thực hiện các chương trình
ứng dụng tin học có tính chất đặc thù của Ngân hàng tỉnh theo quy định của
NHNN.
4. Phối hợp với phòng Hành chính - Quản trị lập kế hoạch và tổ chức thực
hiện việc mua, phân phối vật tư, phụ tùng thay thế và các trang thiết bị tin