Xu hướng Logistics toàn cầu và một số giải pháp cho dịch vụ này ở Việt Nam (2010) - Pdf 13


u
TRƯỜNG
ĐẠI
HỌC NGOẠI
THƯƠNG
KHOA
KINH
TẾ
VÀ KINH
DOANH
QUỐC TẾ
CHUYÊN NGÀNH
KINH
TẾ
Đối
NGOẠI
KHÓA
LUẬN
TỐT
NGHIỆP
(DỀ tài:
XU
HƯỚNG
LOGISTICS
TOÀN CẦU
VÀ MỘT SÔ
GIẢI
PHÁP CHO
DỊCH
vụ NÀY ở

2010
Mục
lục
Lời
mở
đầu
Ì
Chương ì. Khái quát về
Logistics
và các khái
niệm
khác có liên
quan
4
ì. Khái quát về
Logistics
và các khái
niệm
khác có liên
quan
4
ỉ.ỉ. Khui
Quái
Ve
LoQỉstics
*
1.1.1
Khái
niệm Logistics
4

doanh 16
2.3.
Các yếu
tố
trong chuỗi
cung ứng
/
7
2.4.
ERP

chuỗi
cung ứng 20
Chương
li.
Xu
hướng
Logistics
toàn
cầu

thực
trạng
Logistics
tại
Việt
Nam
trong
thời
gian

ÉC. 30
1.4.
Green
Logistics
-
Logistics "xanh ".
36
li.
Thực
trạng
kinh
doanh
dịch
vụ
Logistics
tại
Việt
Nam 38
2.1.
Khuôn kho pháp

cho
hoại
động
logislics
tại
Việt
Nam 38
2.2.
Đánh

Logistics tại Việt
Nam 44
2.2.3.
Vị
trí
của
Logistics Việt
Nam
trên
thế
giới
52
2.2.
Xu hướng
Logistics
tại
Việt
Nam 62
Chương
III.MỘt số
giải
pháp cho
việc
phát
triển
dịch
vụ
Logisitcs
tại
Việt


mô 68
2.1.1. Phát triển
ngành
vận tải
đường
biển
mũi
nhọn
68
2.1.2. Phát triển khoa
học
công nghệ trong ngành giao thông
vận tải nói
chung

trong Logisíics
nói
riêng
71
2.1.3.
Ban hành
các
nghị định thông
tư,
chi thị có
liên
quan
tới
dịch

cao
nhận
thức
của các
doanh nghiệp giao
nhận vận
tải
Việt
Nam

logistics
77
2.2.3.
Tăng
cường
hp
tác
quốc
tế về
Logistics
78
2.2.4.
Xây dựng
Hiệp
hội
Logistics Việt
Nam và
liên
kết các
Hiệp

Dịch vụ
Logistics
bên thứ 4
BPO: Business Process Outsourcing : Outsourcing quy trình kinh doanh
CIO:
Chief
Iníbrmation
Officer:
Giám đốc thông tin
EDI: Electronic Data Interchange
ESCAP:
Economic
and
Social
Commission
for
Asia
and the Paciíic: ủy Ban
kinh
tế
và xã
hội
châu Á - Thái Bình Dương
EPR: Enterprise Resources Planning: Hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp
ICT: Iníormation and Communication Technology: Công nghệ thông tin truyền
thông
LPI:
Logistics
Períbrmance
Index:

chức
thương mại thế
giới
Danh mục
bảng
biểu
Bảng
1.
Các khâu
trong hoạt
động
Logistics
5
Bảng 2. Thu nhập phân phối từ dịch vụ 3PL khu vực châu Á Thái Bình
Dương 26
Bảng 3. Tỷ lệ doanh nghiệp có vvebsite năm 2008 35
Bảng
4 . xếp
hạng
các năng lực
Logistics
thế
giới
2010 55
Bảng
5. Tóp 10
nước
có chỉ số năng lực
Logistics
tốt có thu

nước
Asean
58
Bảng
9. Năng lực
Logistics
Việt
Nam năm
2007
và 2010 59
Lời
mở đầu
1.
Tính cấp
thiết
của
đề tài
Cùng
với
đường
lối
đổi
mới và
hội
nhập
kinh
tế
quốc
tế
trong

động
giao
nhận vận
tài
hiện
đại là hoạt
động
Logistics
.
Trong
vài
thập
niên
gần
đây
Logistics
đã phát
triển
nhanh
chóng và mang
lại
những
kết
quả
rất tốt
đẹp ờ
nhiều
nước, điển
hình như các nước Tây
Âu,

tổng
công
ty
lớn
mạnh
nhất
cũng
chưa có một Công
ty
nào
hoạt
động
trong
lĩnh
vực
Logistics
theo
đúng
nghĩa của
nó.
Theo
từng
bước
của
tiến
trình
hội
nhập,
các hàng
rào bào hộ dần dần được dỡ

dù đãng

kinh
doanh dịch
vụ
Logistics
song
lại
mới chì
cung
cấp
lẻ
tẻ từng
khâu
trong
chuỗi
dịch
vụ
đó.
Các
doanh
nghiệp
Việt
Nam
thực chất
chỉ
đứng
lo
những
phần

chắc
chan
sẽ
chiếm
ưu
thế
hơn so
với hoạt
động
giao
nhận
truyền
thống
của
các công
ty
trong
nước.
Nêu không có sự
thay đổi
trong
hoạt
động
giao
nhận,
các công
ty giao
nhận
Việt
Nam

Nam,
người
viết
chọn
đề tài "Xu hướng
Logistics
toàn
cầu
và một
số
giải
pháp
cho dịch
vụ này ở
Việt
Nam."
2.
Mục đích của đề tài
Ì
Nam
Khóa
luận
tốt
nghiệp
nhằm mục đích nghiên
cứu
quá
trình

thực


Việt
3.
Thực
tê công
việc nghi!
~s7 De
đctrứữửcmục~tieu
trên,
người
viết
đã
tiên
hành các công
việc:
•S Thu
thập
các
tài
liệu
liên
quan đến
Logistics
trên
thế
giới
•S Thu
thập
các
tài

thực
trạng Logistics

Việt
Nam
s Đe
xuất
các
giải
pháp nhằm thúc đẩy sự phát
triển
của dịch
vụ
Logistics
tại
Việt
Nam /
4. Đối
tượng
và phạm
vi
nghiên cứu
Nam
^Phân tích xu
h|tớng
Logistics
toàn cầu và
thực
trạng Logistics tại Việt


cứu:
về mửt
thời
gian,
đề tài sẽ nghiên cứu
hoạt
động
Logistics
cùa
Việt
Nam và
thế
giới
từ
năm
2007
trờ
lại
đây.
5.
Phương pháp nghiên cứu
Trên cơ sờ
chủ nghĩa
duy
vật biện
chứng
và duy
vật lịch sử,
đề
tài

các báo chuyên ngành để
thực
hiện
mục đích nghiên
cứu.
6.
Bố cục
luận
văn
Ngoài
phần
mở
đầu, kết luận,
danh
mục
tài
liệu
tham
khảo,
kết
cấu của
luận
văn gồm ba chương:
- Chương
Ì:
Khái quát về
Logistics
và các khái
niệm


tại
Việt
Nam
Do
điều
kiện
về
thời
gian
cũng
như
kiến
thức
có hạn
vì vậy
đề
tài
không
thể
tránh
khỏi
được
nhng
sai sót.
Người
viết
rất
mong
nhận
được sự góp ý cùa các

Logistìcs
1.1.1
Khái
niệm Logistics
Logistics
là một
trong
những
số
ít
thuật
ngữ khó
dịch
nhất, giống
như từ
"Marketing",
từ
Tiếng
Anh
sang
Tiếng
Việt

thậm
chí cà
những
ngôn ngữ khác.
Bởi
vì bao hàm
nghĩa

như vậy vô tình công
ty
này có
thể
được
hiểu

nhà
cung cấp dịch
vụ
Logistics
,
mà không
biết
Logistics
là gi?
Một
số định
nghĩa
Logistics
là hậu
cần,
số khác
lại
định
nghĩa
là nhà
cung
ổng
các

chổc,
nhà nghiên
cổu
đã đưa
ra
khái
niệm
cho
thuật
ngữ này
với
quan
điểm,
lập
trường,
cách nhìn
nhận
khác
nhau
nhưng cho
tới
nay
vẫn
chưa có một định
nghĩa
thống
nhất
cho
thuật
ngữ

phí của dòng lưu
chuyển

lưu
trữ
nguyên
vật
liệu
hang
tồn,
thành phẩm và
các
thông
tin

liên
quan
từ
điểm
cung
ổng đến
điểm
tiêu
thụ
nhằm mục
đích
thỏa
mãn
những nhu
cầu

tháng
10/2002
Logistics

quá
hoạt
động
quản lý .quá
trình
lưu
chuyển
nguyên
vật
liệu
qua các khâu lưu
kho,
sản
xuất
thành phẩm
cho
tới
tay
người
tiêu
dùng
cuối
cùng
theo
yêu
cầu

thực
hiện
một hay
nhiều
công
việc
bao
gồm
nhận
hàng,
vận
chuyển,
lưu
kho,
lưu
bãi,
làm
thù
tục
hài
quan,
các
giấy tờ
khác,

vấn
khách
hàng,
đóng
gói

cạnh
quằn
trị,
Logistics

một phương pháp giúp các
doanh
nghiệp
sắp
xếp
các khâu
hoạt
động
trong
doanh
nghiệp
thật
hợp lý nhằm
tiết
kiệm
chi
phí
và tăng mức
hiệu
quằ.
về khía
cạnh
pháp
lý,
Logistics


thuật,
đêu
chi
ra
ràng
Logistics

một
chuỗi
hoạt
động
quằn
lý quá trình
vận
chuyển
nguyên
vật
liệu
từ
khâu mua tói khâu lưu
kho,
lưu
bai,
từ
đó sằn
xuất
ra
thành phẩm và
phân

Hoạt
động
Logistics
được
khái
quát
qua
sơ đồ
sau
:
Bảng
1.
Các
khâu trong hoạt động Logistìcs
(Nguồn:
Đonaỉd
Waters, 2003, Logistics
An
ĩntrođucíion
to
Supply
Chàm
Management, Houndmills, Basingstoke, Hampshire
RG21 6XS
175
Fifth Avenue,)
Nơi
cung
cấp
nguyên

Người
cung
cấp
dịch
vụ
Logistics:
Bắt đầu tò
lĩnh
vực vận
tài
đa phương
thức,
một vài công
ty trong
chuỗi
vẫn
tằi
ví dụ như hàng
kinh
doanh
vận
tằi
đường
5
biên và
cảng
biên đã chuyên
sang
một
lĩnh

hoạt
động
thuộc
về
Logistics.
Họ
tự gọi
mình
là người cung cấp dịch
vụ
Logistics
-
Logistics
service providers
chứ
không
gọi
là người
giao
nhận
hay
người
kinh
doanh
vận
tải
đa phương
thức
(MTO) như ở các nước đang phát
triển.

cung
ứng
cho đến
việc
tiếp
quàn quàn lý
thực
hiện chuỗi
cung ứng.
Như
vậy

thể
nói
dịch
vụ
giao
nhận
hay
dịch
vụ vận
chuyển
đa phương
thức
chính là
loại
hình
Logistics
phổ
biến

trong
mô hình sản
xuất
tự cung tự
cấp. việc
doanh
nghiệp
chịu
đựng sự
ràng
buộc của
nhiều
mối
quan
hệ khác
nhau
trong

hội

điều
tất yếu.
Mô hình
doanh
nghiệp
được định hình và
điều
tiết
bời
luật

lại
chịu
sự
chi phối

kiểm
soát
của
hệ
thống
giao
thông
vận
tải.
Việc
xây
dựng
nhà
xưởng,
kho tăng hay tăng vốn
hoạt
động của
doanh
nghiệp
lại
chịu
sự
tác
động
của

phủ
nhận
lẫn
nhau.
Dưới
đây

nghiên cứu về
vai
trò
cũng
như tác động
của
từng
yếu
tố trong chuỗi Logistics
:
•À
Yếu
tố
vận
tải
Yếu
tố
vận
tải
đóng
vai
trò quan
trọng

Nguyễn
Như
Tiến,
2006,
Logistics
-
Khả
năng ứng
dụng
và phát
triển
trong kinh
doanh dịch
vụ
vận
tải
giao
nhận
VN, NXB
6
Giao
thông vận
tải,

Nội,
trang
40).
Do đó cách
tốt
nhất

kinh
doanh

lĩnh
vực
nào (công
nghiệp,
nông
nghiệp,
dỏch
vụ )
quy mô
lớn
nhỏ õến õâu
cũng
õều
phải
dựa
vào các
doanh
nghiệp
khác
cung
cấp nguyên
vật
liệu
cần
thiết
cho
hoạt

tới
các nơi tiêu
thụ
trên
thỏ
trường.
Việc
vận chuyển
phải
đàm báo đúng
thời
gian,
khối
lượng,
tối
giản chi
phí (lưu kho
bãi, tồn
đọng sàn
phẩm )-
Ngoài
ra
vận
tải
cũng
đóng
vai
trò
quan
trọng

gần nơi
cũng
cấp nguyên
vật
liệu,
gần
thỏ
trường
để
giảm
chi
phí vận
chuyển,
phân
phối.
Tóm
lại,
nếu
doanh
nghiệp
có một kênh phân
phối với chi
phí
thấp nhất
và các kênh
Logistics
hiệu
quả
thì
tổng

20,
người
ta
chủ yếu
tập
trung
vào
khả
năng
sàn
xuất
và bán
sản
phẩm
của doanh
nghiệp. Khi
nền
kinh
tế
chuyển sang

chế
thỏ
trương,
khi
nhiều
doanh
nghiệp
cùng
cung cấp

không
những
giữ
được khách
hàng cũ mà còn mờ
rộng
thỏ
trường
nhanh
chóng.
Trong điều
kiện
hội
nhập
kinh
tế,
đáp ứng nhu
cầu của
khách hàng
với chi
phí
rẻ

chất
lượng
tốt

điều
kiện
tiên

thời
gian

với chi
phí
thấp
nhất.

thể
thấy
rằng
Marketing
chính

một
biện
pháp
quan
trọng
trong
hệ
thống
Logistics,
làm
gia
tăng
giá
trỏ
sản
phẩm đến mức

động
kinh
tế

quan
hệ tác động tương hỗ
lẫn
nhau.
Vì vậy
Marketing
là một
trong
những
yếu
tố
có ảnh
hưởng
lớn
tới thị
phần, doanh thu cũng
nhu
lợi
nhuận
của
doanh
nghiệp.
Các
doanh
nghiệp
phải

tố
quan
trọng
bậc
nhất
trong
Logistics,
nó định
hướng
giúp
doanh
nghiệp
tiếp
cận
với
khách hàng một cách
nhanh
nhất,
hiệu
quả
nhất,
chi
phí
thấp
nhất.
Với
mục tiêu
đàm bảo hàng hóa đến đúng
nơi,
đúng

trường,
duy
trì
và phát
triằn
lòng
trung
thành
của
khách hàng
với
doanh
nghiệp.

thằ thấy,
Marketing

hiệu
quà
thì Logistics
mới
thành công.
4-
Yếu
tố
quản
trị
Logistics
ngày nay được
hiằu với

giám
sát
các
hoạt
động nhằm
đạt
được mục
tiêu
cao
nhất
của
chuỗi Logistics
.
Đe hoàn thành
tốt
nhiệm
vụ
, vai
trò
của
mình,
các nhà
quản
trị phải
là những
người
có chuyên môn
sâu và
hiằu
biết

Bên
cạnh đó,
các nhà
quan
trị
cũngp
hải hiằu
biết
về các mối
quan
hệ
giữa
các
chức
năng
Logistics,
phải
liên
kết,
phối
họp
hài
hòa các
hoạt
động
Logistics với
các
hoạt
động khác
trong

quản
trị
hệ
thốn
thông
tin
có ý
nghĩa
đặc
biệt
quan
trọng
vì hệ
thống
thông
tin
Logistics hết
sức phức
tạp,
bao gồm thông
tin
trong
nội
bộ
doanh
nghiệp,
nhà
cũng
ứng hay khách
hàng,

thông
tin
là yếu
tố
không
thế
thiêu
trong
việc
hoạch
định,
kiểm
soát
hệ
thống
Logistics
.
Ngoài
yếu
to
thông
tin,
vấn
đề
quản
trị
vật
tư và
quản
trị

phẩm Việc quản
trị
vật

hiệu
quả đảm bảo cho quá trình sàn
xuất
sàn phẩm
đạt
chất
lượng
tốt,
đáp ứng yêu cầu của khách
hàng.
Quản
trị
dự
trữ
lại
đảm bảo cho
Logistics diắn ra
liên
tục
nhịp
nhàng.
Thực
tế
cho
thấy, khi
sự

xuât
cũng
không khó
với
thời
gian

tiến
độ tiêu
thụ
loại
sàn phẩm
đó.

vậy
sự tích
lũy
hay ngưng đọng sàn phẩm ở các
giai
đoạn
vận
động hay còn
gọi

dự
trữ
có ý
nghĩa
rất
quan

đầu tư một
khoản
chi
phí khá
lớn
điều
này ảnh hưởng
trực
tiếp
đến
chi
phí
Logistics .
Vì vậy
quản
trị
dự
trữ trong Logistics
cho phép
doanh
nghiệp
đẩy
nhanh
vòng
quay vốn,
sớm
thu hồi
vốn đầu tư
tạo
điều

cung cấp
cho đến
khi
giao
sàn
phẩm cho khách hàng và
thực
hiện
các
dịch
vụ sau bán
hàng.
Vì vậy nhà
quản
trị
không
chỉ quan
tâm đến các vấn đề
thuộc
doanh
nghiệp

phải
nắm
bắt
được cả
những vấn
đề
của
đối thủ

cho

quản
trị
ở cấp độ nào
thi
một nhà quàn
trị
cũng
phải
có tư duy
lớn
vì mỗi
quyết
định
cùa nhà quàn
trị
Logistics
đều có ảnh hưởng
trực
tiếp
đến
mọi
hoạt
động
cùa
doanh
nghiệp,
từ chi
phí

là sự
di
chuyển
hàng hóa cùa một
doanh
nghiệp,
đó có
thể là
người
sản xuất,
người
kinh
doanh
hay bất
kỳ một
người
có hàng
hóa nào
khác,
giữa
các phương
tiện
khác
nhau,
qua biên
giới
cùa một hay
nhiều
nước,
qua

Đe
đạt
được sự
phối
họp
nhịp
nhàng
các
hoạt
động có tính liên
kết trong
toàn bộ quá trình
từ
khâu mua sắm, sản xuât,
phân
phối,
các nhà
quản
trị
Logistics
ngày càng
quan
tâm
tới
cách bố
trí
kênh phân
phối trong
hệ
thống

mức
chi
phí
tối
thiểu.
Trước đây các nhà
quản
trị
luôn đề cao
vai
trò của
vị trí
nhà
xưởng,
nơi sản
xuất
kho hàng
khi
xây
dựng
các
kênh phân
phoi với việc lựa
chọn
vị trí
doanh
nghiệp
gần nơi
cung
cấp

doanh
địch
vụ
vận tài
như
hiện nay,
vô hình
dung
tác động làm nâng
cao
năng
lực vận
chuyển
nguyên
vật
liệu
và hàng hóa
gia
tăng,
từ
đó làm
cho vấn
đề
vị trí
doanh
nghiệp
trờ
thành
vấn
đề

ưu hóa
địa
điểm

thời
gian.
Đây là cách nhìn mới và toàn
diện
hơn về kênh phân
phối trong
hệ
thống
Logistics
•ị-
Yếu
tố
nguồn nhân
lực
Đào
tạo
nhân
lực

thể
được
coi là yếu tố
đòi
họi chi
phí
lớn

tạo

lưỡng
để có
kiến
thức
chuyên môn và có
tay
nghề
cao.
Chương trình đào
tạo phải
được
thiết
kế đặc
biệt
và phát
triển
phù hợp

với
sản phẩm được sàn
xuất, với
các tài
liệu

thuật
được áp
dụng
trong

tạo hiệu
quà được
thiết
kế đặc
biệt
và liên
kết với
tổng
thể
các
hoạt
động
Logistics
phục
vụ cho mục tiêu của
doanh
nghiệp
sẽ giúp
giảm
thiểu
chi
phí cho yếu
tố Logistics
này.
± Yếu tố kho
bãi,
nhà xưởng
Kho bãi nhà xưởng và các
hoạt
động liên

trữ
tạm
thời
trước
khi
luân
chuyển
nguyên
vật
liệu
cũng
như bán thành phẩm qua các nhà máy khác
nhau
và vạn
chuyển
thành phẩm
cung
cấp ra thị
trường tiêu dùng.
4-
Thiết
bị
kiểm
tra
và hỗ
trợ
Máy móc và
thiết
bị, bất
kể là một


kiểm
tra
cần được
lộa
chọn
hoặc
thiết
kế đặc
biệt
để

thể
đáp ứng được
bất
kì yêu cầu cụ
thể nào.
Các
thiết
bị hỗ
trợ

kiểm
tra
bị tách
rời
nhau

thể
phức

kĩ tít uột
Tài
liệu
kĩ thuật rất
cần
thiết
trong việc
hỗ
trợ
sàn phẩm có
hiệu
quà. Tài
liệu
kĩ thuật phải
được biên tập sao cho phù hợp
với
khách hàng mà
doanh
nghiệp
hướng
tới.
Ví dụ một
tài
liệu
kĩ thuật
sẽ khác
khi
nó được
thiết
kế để hỗ


những
thông
tin
về bảo
dưỡng,
danh
sách
li
các bộ
phận
tháo
rời

thay
thế,
cách sử
dụng
và các
thiết
bị
hỗ
trợ,
kiểm
tra.
Các
yếu
tố
kể trên không
thể phản

yếu
tố
khác.
Tùy vào
khả
năng
cọa doanh
nghiệp
mà có
thể
áp
dụng
các yếu
tố
trong Logistics
khác
nhau
với
mức độ liên
kết
khác
nhau
cọa các
yếu
tố
đó.
1.2. Quá
trình phát triển
của
dịch

thời
kỳ như
sau:
•4
Giai
đoạn những năm so

60 cùa
thế
kỹ
XX:
Đây là
giai
đoạn
thử
nghiệm,
các chuyên
gia
Logistics trong
quân
đội
đã
phục
viên
thử
áp
dụng
các kỹ năng
Logistics
cùa mình để

những vấn
đề
trong
chuyên
chờ
và kho hàng.
•ị- Giai
đoạn
những
năm 70 của
thế
kỷ XX:
Đây là
thời
kỳ
khởi
động
Logistics trong
doanh
nghiệp.Trong
thời
kỳ
này,
Logistics
trước
hết
là nghiên cứu
việc tối
ưu hóa các bộ
phận

động này
sang
cho
những
người
chuyên
chở

cung cấp dịch
vụ.
Sự tìm
kiếm
tính
liên
tục
trong
vận hành
doanh
nghiệp

đặc
điểm
chính cùa
Logistics
sàn
xuất

thời
kỳ này.
•ị- Giai

các
luồng
hàng
trong
doanh
nghiệp,
xóa bỏ sự ngăn cách
giữa
các bộ
phận đó.
Mối
quan
tâm cọa
những người điều
hành các
luồng
luân
chuyển
này
tập
trung
vào
khâu lưu thông hàng hóa. Cụ
thể
tăng
cường
quàn lý các
chi
chí
trong

thế
kỷ XX đến nay:
Thời
kỳ
Logistics
đưực phát
triển
cả bề sâu
lẫn
bề
rộng,
huy động toàn bộ
các
nguồn
lực
bên
trong
cùa
doanh
nghiệp, nhất
là các
nguồn
lực
bên ngoài
doanh
nghiệp
(nguồn
lực của đối tác)
để xây
dựng

trình
hoạt
động cùa
doanh
nghiệp.
Nghiên cứu các
giai
đoạn
phát
triển
của
Logistics,
ủy ban
kinh tế
và xã
hội
châu Á- Thái Bình Dương (ESCAP) của liên
hiệp
quốc
lại
chia
thành
3
giai
đoạn
như
sau:
4. Phân
phối vật chất
Vào

động
đó là: vận
tải,
phân
phối,
bào quàn, định mức
tồn kho,
bao bì đóng gói, di
chuyển
nguyên
liệu
Những
hoạt
động này
gọi
là phân
phối
vật
chất
hay
Logistics
đầu vào.
í Hệ
thống
Logistics
-
Logistics
systems
Thời
kỳ này

cho
sản xuất
vói phân
phối sản
phẩm
tới
tay
người
tiêu dùng đã đàm bảo sự
ổn
định và tính
liên
tục
cùa các
luồng vận
chuyển,
sự
kết
hựp này đưực mô tà là
hệ thống
Logistics
.
Ả Quản
lý chuỗi
cung
ứng -
Supplỵ
chain
management (SCM)
Giai

đến khách hàng cùng
với
các
dịch
vụ làm tăng thêm giá
trị
sàn phẩm như
cung
cấp
chứng
từ liên
quan,
theo
dõi,
kiểm
tra
Khái
niệm
này
coi
trọng
đối tác,
phát
triển
đôi tác,
kết
hợp
giữa
doanh
nghiệp

dây
chuyền cung
ứng và
Logistics

"khái
niệm
đồng bộ hóa
những
hoạt
động
của nhiều
tổ chức
trong
dây
chuyền
Logistics
và phàn ánh
trờ
lại
những
thông
tin
cần
thiết
đúng
thời
gian,
bằng
cách sử

nhau
để
tạo ra
sàn phẩm và giá
trị
cho
khách hàng
cuối
cùng.
Nêu
tất
cả
các công
ty
trong
chuỗi
cung
ứng riêng
biệt
nào đó
muốn
tối
ưu hóa hệ
thống
Logistics
của
họ một cách độc
lủp với
các công
ty

niệm quản

chuỗi
cung
ứng -
supply chain
management
(SCM).
SCM
đưa
ra
các nguyên
tắc
cơ bản về
việc
quản

Logistics
nhằm
đạt
được sự liên
kết
trong
nội
bộ
tổ
chức

với
các

hiện
một cách độc
lủp.
Mỗi bộ
phủn
đều có
những
mục tiêu riêng và đôi
khi
đối
lủp
nhau.
Mục tiêu của bộ
phủn
marketing
là dịch
vụ khách hàng
chất
lương cao và mức bán hàng
tối
đa.
Mục tiêu
này mâu
thuẫn với
mục
tiêu
của
bộ
sản
xuất

rất
ít
thông
tin
do đó hủu quà thường

một
loạt
các kế
14
hoạch
riêng
lẻ
của
các bộ
phận
mà dễ
nhận
thấy

không có một kế
hoạch
nào cho
toàn bộ công
ty.
Chính
vì vậy
mà một yêu
cầu
được

cách
thức
các công
ty
tìm
kiếm
những nguồn
nguyên
liữu
thô cấu thành sản
phẩm/dịch
vụ,
sau
đó sàn
xuất ra
sàn phẩm/dịch vụ đó và phân
phối
tới
các khách
hàng.
Điều
quan
trọng đối với bất
kỳ
giải
pháp SCM
nào,

sản
xuất

SCM sẽ
cung
cấp
giải
pháp cho toàn bộ các
hoạt
động đầu vào cùa
doanh
nghiữp, từ viữc
đặt
mua hàng
của
nhà
cung
cấp,
cho đến các
giải
pháp tôn kho an
toàn
của
công
ty.
Trong
hoạt
động
quản
trị
nguồn cung ứng,
SCM
cung cấp những

cung
ứng mở
rộng

phát
triển
một môi trường
sản
xuất kinh
doanh
thực sự,
cho
phép công
ty
của
bạn
giao
dịch
trực
tiếp
với
khách hàng và nhà
cung
cấp ở cả
hai
phương
diữn
mua bán

chia

tiếp
cho
người
sử
dụng.
Ở đây, các công
ty
chi phải
xử lý
viữc
mua
nguyên
vật
liữu rồi
sản
xuất ra
sản phẩm
bằng
một
hoạt
động và
tại
một địa
điểm
duy nhất
(single-site).
Trong
mô hình
phức
tạp,

viữc
tự
sản xuất ra
sản
phẩm,
doanh
nghiữp
còn đón
nhận
nhiều
nguồn cung cấp
bồ
trợ
cho
quá
trình
sàn
xuất từ
các nhà
thầu
phụ và
đối
tác sàn
xuất theo
hợp
đồng.
Trong

hình
phức

tục
sản
xuất ra
sản
phẩm hoàn
thiện.
Các công
ty
sàn
xuất
phức
tạp
sẽ
bán và
vận chuyển
sàn phẩm
trực
tiếp
đến khách hàng
hoặc
thông
qua
nhiều
kênh bán hàng
khác,
chẳng hạn
như các nhà bán
lè,
các nhà phân
phổi

được
chuyển từ
các
địa
điểm
xác
định,
đoi hòi công
ty phải
có tầm nhìn về
danh
mục sàn phẩm/dịch vụ đang có
trong
toàn
bộ
hệ
thừng
phân
phừi.
Các sàn phẩm có
thể
tiếp
tục
được
phần
bổ
ra thị
trường
từ
địa

địa
điếm
của
khách
hàng và nguyên
vật
liệu
của
nhà
cung cấp
lại
nằm
tại
công
ty
sàn
xuất.
2.2.
Vai
trò
của chuỗi cung ứng đối
với
hoạt động kinh doanh
Đừi
với
các công
ty,
SCM có
vai
trò

quá
trình
luân
chuyển
nguyên
vật
liệu,
hàng
hoa,
dịch
vụ mà SCM có
thể
giúp
tiết
kiệm chi
phí,
tăng khả năng
cạnh
tranh
cho
doanh
nghiệp.
Có không
ít
công
ty
đã
gặt
hái thành công
lớn

vật
liệu,
chọn
sai
vị
trí
kho
bãi,
tính toán
lượng
dự
trữ
không phù
hợp, tổ chức
vận
chuyển
rắc
rừi,
chồng
chéo
Ngoài
ra,
SCM còn hỗ
trợ
đắc
lực
cho
hoạt
động
tiếp

cung
cấp sàn phẩm/dịch vụ cho khách hàng
với tổng chi
phí nhỏ
nhất.
Điểm
đáng
lưu ý

các chuyên
gia kinh tế
đa nhìn
nhận
rằng
hệ
thừng
SCM hứa
hẹn
từng
bước
nâng
cao
hiệu
quà
hoạt
động
sản
xuất
cùa công
ty

việc
nhận
biết
các
chiến
lược dựa trên hệ
thống
sản
xuất,
khi
chúng
tạo ra
một
trong
những
mối liên
kết trọng
yếu
nhất
trong
dây
chuyền cung
ứng. Trong
một công
ty
sàn
xuất
luôn
tồn
tại

phương
tiện, thiết
bị,
nhân
lực,
nguyên
vật
liệu
và chính quá trình
sản
xuất; thứ
ba

tập trung
vào
sản
phẩm
cuối
cùng,
phân
phối
và một
lần
nữa
hướng
tới
những
thông
tin
tập trung

liệu
chính xác về
hoạt
động
tại
các nhà máy, nhằm làm cho kế
hoạch
sản
xuất
đạt hiệu
quả cao
nhất.
Khu
vực
nhà máy sàn
xuất
trong
công
ty
cùa
bạn
phải

một
môi trường năng
động,
trong
đó sự
vật
được

hoa
đối với
các dữ
liệu
liên
quan
đến sản
xuất
và khép kín dây
chuyền cung
cấp,
tạo
điều
kiện
cho
việc
tối
ưu
hoa sản
xuất
đúng lúc
bằng
các hệ
thống
sắp xếp
và lên kế
hoạch.

cũng
mang

của
việc
ứng
dụng
giải
pháp SCM

phân tích dữ
liệu
thu
thập
được và lưu
trữ
hồ sơ
với chi
phí
thấp.
Hoạt
động này nhằm
phục
vụ cho
những
mục đích liên
quan
đến
hoạt
động sản
xuất
(như dữ
liệu

những gì bạn
không
thể
nhìn
thấy.
2.3.
Các yếu
tố
trong chuỗi
cung ứng
Dây
chuyền cung
ứng được
cấu
tạo từ
5 thành
phần

bàn.
Các thành
phần
này

các nhóm
chức
năng khác
nhau
và cùng nằm
trong
dây

trữ)
Định
vị
(Nơi
nào
tắt
nhất
đề
làm
cái gì)
<t
Thông
tin
(Cơ
sở đế ra
quyết định)
Sản
xuất:
Sản
xuất
là khá năng của dây
chuyền cung
ứng
tạo ra
và lưu
trữ
sàn phẩm. Phân
xưởng,
nhà kho


doanh
nghiỞp.
Vận
chuyển:
Đây là bộ
phận
đảm
nhiỞm
công
viỞc
vận
chuyển
nguyên
vật
liỞu,
cũng
như
sản
phẩm
giữa
các nơi
trong
dây
chuyền cung ứng.
Ở đây, sự cân
bằng
giữa
khả
năng đáp ứng nhu
cầu

dài và bị
giới
hạn về địa
điểm
giao
nhận.
s
Đường
sắt:
giá
thành
rẻ,
thời
gian
trung
bình,
bị
giới
hạn về
địa
điểm
giao
nhận.
s
Đường
bộ:
nhanh,
thuận
tiỞn.
•S

tương
đối
hiỞu
quả nhưng
bị
giới
hạn
loại
hàng hoa
(khi
hàng
hóa

chất
lỏng,
chất
khí ).
Tồn
kho:
Tồn kho là
viỞc
hàng hoa được sàn
xuất
ra
tiêu
thụ
như
thế
nào.
Chính

từ
đó
chứng
tỏ hiỞu
quả
sản
xuất
của
công
ty
bạn ở mức cao và
lợi
nhuận đạt
mức
tối
đa.
Định
vị:
Bạn tìm
kiếm
các
nguồn
nguyên
vật
liỞu
sàn
xuất
ở đâu? Nơi nào là
địa
điểm

Thông
tin
chính là
"nguồn
dinh
dưỡng"
cho hệ
thống
SCM cùa
bạn.
Nếu thông
tin
chuẩn xác,
hệ
thống
SCM sẽ đem
lại
những
kết
quả
chuẩn
xác.
Ngược
lại,
nếu thông
tin
không đúng, hệ
thống
SCM sẽ không
thể

cần
thủc hiện
tót
các bước

bản
trong
quy
trinh
hoạt
động
của
quàn
trị
chuỗi
cung ứng:
Ke
hoạch
-
Đây

bộ
phận
chiến lược
của
SCM. Các công
ty
sẽ cần
đến một
chiến

dủng
một bộ các phương
pháp,
cách
thức
giám sát dây
chuyền cung
ứng
để đàm bào cho dây
chuyền
hoạt
động
hiệu quả,
tiết
kiệm chi
phí và
tạo ra
sàn
phẩm có
chất
lượng
cao
để đưa
tới
khách hàng.
Nguồn cung cấp - Hãy
lủa
chọn những
nhà
cung

nhà phân
phối,
cũng
như
thiết
lập
các phương pháp giám
sát

cải
thiện
mối quan
hệ
giữa
bạn
với họ.
Sau
đó, là
tiến
hành
song song
các quy
trình
này
nhằm
quản

nguồn
hàng
hoa,


bước đi
tiếp
theo,
sau
khi
các công
ty
đã có
nguồn
hàng,
điều
cần
làm

lên
lịch
trình
cụ
thể
về các
hoạt
động sàn
xuất,
kiểm
tra,
đóng gói và
chuẩn
bị
giao

hiệu suất
làm
việc
cùa nhân viên.
Giao nhận - Đây là
yếu
tố

nhiều
người
hay
gọi
là "hậu
cần".
Hãy xem
xét
từng
khía
cạnh
cụ
thể
bao gồm các đơn
đặt
hàng,
xây
dủng
mạng
lưới
cửa hàng
phân


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status