Nghiên cứu hiện trạng xét nghiệm huyết học, truyền máu tại bệnh viện các tuyến và biện pháp cải thiện chất lượng - Pdf 13


BỘ Y TẾ

BÁO CÁO
BỘ Y TẾ

Hà Nội - 2010 1
Phụ lục 3 biểu C 1 BCTK ĐT, DA
BÁO CÁO THỐNG KÊ
KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI/DỰ ÁN SXTN

I. THÔNG TIN CHUNG
1. Tên đề tài/dự án SXTN: Nghiên cứu hiện trạng xét nghiệm huyết học, truyền
máu tại bệnh viện các tuyến và biện pháp cải thiện chất lượng.
- Thuộc:
Chương trình (tên, mã số chương trình):
2. Chủ nhiệm đề tài/dự án SXTN:
- Họ và tên: Nguyễn Anh Trí
- Ngày, tháng, năm sinh: 14/09/1957 Nam/ Nữ: Nam
- Học hàm, học vị: Phó giáo sư, Tiến sĩ
- Chức danh khoa học: Chủ tịch Hội đồng Khoa học Kỹ thuật Viện Huyết học -
Truyền máu TW
- Chức vụ: Viện trưởng
- Điện thoại: Tổ chức: (04) 3 7821891/ 3 7821892 Số lẻ: 789
Nhà riêng: (04) 3 7227503 Mobile: 0903. 217.517
- Fax: (04) 3868. 5582 E-mail:
- Tên tổ chức đang công tác: Viện Huyết h
ọc - Truyền máu TW
- Địa chỉ tổ chức: Đường Trần Thái Tông (kéo dài), Phường Yên Hòa, Quận Cầu
Giấy, Hà Nội

Thời gian
(Tháng, năm)
Kinh phí
(Tr.đ)
Thời gian
(Tháng, năm)
Kinh phí
(Tr.đ)
Ghi chú
(Số đề nghị quyết toán)
1 12/2007 80 2/2008 80 80
c) Kết quả sử dụng kinh phí theo các khoản chi:
Đơn vị tính: Triệu đồng
Theo kế hoạch Thực tế đạt được
Số
TT
Nội dung
các khoản chi
Tổng SNKH Nguồn
khác
Tổng SNKH Nguồn
khác
1 Trả công lao động (khoa
học, phổ thông)
56,200,000 56,200,000 56,200,000 56,200,000

2 Nguyên, vật liệu, năng
lượng
19,000,000 19,000,000 19,000,000 19,000,000


bệnh viện các tuyến và biện pháp cải thiện
chất lượng”
2 Công văn số
1464/HHTM
ngày 30/12/2008
Công văn xin chuyển đổi kinh phí đề tài
nghiên cứu khoa học “Nghiên cứu hiện trạng
xét nghiệm Huyết học – Truyền máu tại bệnh
viện các tuyến và biện pháp cải thiện chất
lượng”
Điều chỉnh từ 380 triệu
đồng xuống còn 80 triệu
đồng và chuyến kinh phí
còn lại sang đề tài khác.
3 Quyết định số
5211/QĐ-BYT
ngày 30/12/2008
Quyết định phê duyệt đề cương đề tài khoa
học công nghệ cấp Bộ “ Nghiên cứu phát
hiện và quản lý Hemophilia dựa vào phả hệ
giai đình các bệnh nhân đã được chẩn đoán
tại Viện Huyết học – Truyền máu trung
ương”
Điều chuyển 300 triệu từ
đề tài “”Nghiên cứu hiện
trạng xét nghiệm….”
sang đề tài này
4 Công văn số
795/HHTM
ngày 18/6/2010

pháp cải thiện chất lượng”

4. Tổ chức phối hợp thực hiện đề tài, dự án: Không
5. Cá nhân tham gia thực hiện đề tài, dự án:
(Người tham gia thực hiện đề tài thuộc tổ chức chủ trì và cơ quan phối hợp, không quá 10 người kể cả
chủ nhiệm)
Số
TT
Tên cá nhân đăng ký theo
Thuyết minh
Tên cá nhân
đã tham gia thực hiện
Nội dung
tham gia
chính
Sản phẩm chủ yếu
đạt được
Ghi
chú
*
1. PGS.TS Nguyễn Anh Trí PGS.TS Nguyễn Anh Trí CN ĐT Hoàn thành đề tài
2.
Thạc sĩ Phạm Tuấn Dương Thạc sĩ Phạm Tuấn Dương
Thư ký ĐT Đề cương
Phỏng vấn

3.
BS CKII Trần Thị Hồng Thuỷ BS CKII Trần Thị Hồng Thuỷ
Thành viên Góp ý form nhập liệu
Phỏng vấn

6. Tình hình hợp tác quốc tế: Không
7. Tình hình tổ chức hội thảo, hội nghị: Không
8. Tóm tắt các nội dung, công việc chủ yếu:
(Nêu tại mục 15 của thuyết minh, không bao gồm: Hội thảo khoa học, điều tra khảo sát trong nước
và nước ngoài)
Thời gian
(Bắt đầu, kết thúc - tháng …
năm)
Số
TT
Các nội dung, công việc chủ yếu
(Các mốc đánh giá chủ yếu)
Theo kế hoạch Thực tế đạt
được
Người, cơ quan
thực hiện
1 Đánh giá hiện trạng hệ thống các xét
nghiệm huyết học, truyền máu ở các
bệnh viện tuyến huyện, tỉnh và trung
ương:
2007-2009 2007-2009 Viện Huyết học
– Truyền máu
TW
2
Tìm hiểu các loại xét nghiệm truyền
máu đang thực hiện được tại các bệnh
viện tuyến TW, tỉnh, huyện và đánh
giá thực trạng chất lượng xét nghiệm:
- Xây dựng danh mục kỹ thuật huyết
học truyền máu được đánh giá trong

– Truyền máu
TW

Trên cơ sở hiện trạng chất lượng xét
nghiệm đề xuất việc hoàn thiện hệ
2009-2010 2009-2010
Thực hiện một
Viện Huyết học
– Truyền máu

5
thống quản lý chất lượng thông qua hệ
thống văn bản quy định, tổ chức hệ
thống, mạng lưới cơ sở kiểm nghiệm
đánh giá chất lượng, hệ thống đào tạo
cán bộ chuyên môn.
phần vì thay
đổi mục tiêu
và kinh phí
TW
III. SẢN PHẨM KH&CN CỦA ĐỀ TÀI, DỰ ÁN SXTN
1. Sản phẩm KH&CN đã tạo ra:
a) Sản phẩm Dạng I: Không
b) Sản phẩm Dạng II: Không
c) Sản phẩm Dạng III:
Yêu cầu khoa học cần đạt

Số
TT
Tên sản phẩm

– Số 2/2010
4 Báo cáo phân tích điều tra chất lượng xét nghiệm
trước và sau khi áp dụng bước đầu hệ thống quản
lý chất lượng.
01
Không thực hiện
vì thay đổi mục
tiêu và kinh phí

5 Bản kiến nghị về việc triển khai hệ thống quản lý
chất lượng và hệ thống các biện pháp phụ trợ về
mặt quản lý nhà nước và xã hội
01
Không thực hiện
vì thay đổi mục
tiêu và kinh phí

- Lý do thay đổi (nếu có): Thay đổi mục tiêu và kinh phí
d) Kết quả đào tạo: Không
đ) Tình hình đăng ký bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây
trồng: Không
e) Thống kê danh mục sản phẩm KHCN đã được ứng dụng vào thực tế: Không
2. Đánh giá về hiệu quả do đề tài, dự án mang lại:
a) Hiệu quả về khoa học và công nghệ:
(Nêu rõ danh mục công nghệ và mức độ nắm vững, làm chủ, so sánh với trình độ công nghệ so với
khu vực và thế giới…)

6
- Đây là kết quả đầu tiên (kể từ 1975) điều tra về hiện trạng nhân lực, trang
thiết bị, cơ cấu tổ chức, tình hình thực hiện các xét nghiệm HHTM tại các bệnh viện


Chủ nhiệm đề tài, Dự án SXTN
(Họ tên, chữ ký)

PGS.TS. Nguyễn Anh Trí
Thủ trưởng tổ chức chủ trì
(Họ tên, chữ ký và đóng dấu)

1
MỤC LỤC

Các chữ viết tắt
Danh mục các bảng
Chương 1 . ĐẶT VẤN ĐỀ - MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU …… 5

Chương 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 9
2.1. Thời gian và địa điểm nghiên cứu: 9
2.2. Đối tượng nghiên cứu: 9
2.3. Phương pháp nghiên cứu: 10
2.3.1. Xây dựng các biểu mẫu điều tra và điều tra thí điểm. 10
2.3.2. Chọn mẫu và cỡ mẫu điều tra: 10


5.1. Về hiện trạng nguồn nhân lực, trang thiết bị và hệ thống tổ chức: 44
5.2. Về các xét nghiệm Huyết học và An toàn truyền máu 45
Chương 6. KIẾN NGHỊ 46
TÀI LIỆU THAM KHẢO 47
CÁC PHỤ LỤC
Danh mục các Bệnh viện tham gia trong nghiên cứu
Phiếu phát vấn hoạt động chuyên khoa huyết học – Truyền máu
Phiếu phỏng vấn hoạt động chuyên khoa Huyết học - Truyền máu năm 2008
Bảng kiểm đánh giá chất lượng hoạt động Huyết học – Truyền máu 3
CHỮ VIẾT TẮT

1 ABO : Nhóm máu Hồng cầu hệ ABO
2 BC : Bạch cầu
3 CBCC : Cán bộ công chức
4 CBNV : Cán bộ nhân viên
5 CKI, CKII : Chuyên khoa I, Chuyên khoa II
6 ELISA : Enzyme - linked Immuno - Sorbent Assay

Bảng 9: Mô tả trang thiết bị chuyên khoa huyết học (Tế bào, Đông máu, …) 17
Bảng 11: Các xét nghiệm tế bào học được triển khai tại các khoa xét nghiệm/HH-TM 19
Bảng 12: Các xét nghiệm đông máu triển khai tại các khoa xét nghiệm/HH-TM 20
Bảng 13: Khảo sát các xét nghiệm huyết học khác. 20
Bảng 14: Kết quả khảo sát các xét nghiệm tuyển chọn người hiến máu (trước lấy máu).21
Bảng 15: Khảo sát các xét nghiệm về định nhóm máu và chọn đơn vị máu tương đồng
cho Truyền máu 22

Bảng 16: Khảo sát các xét nghiệm sàng lọc bệnh nhiễm trùng đơn vị máu truyền 23
Bảng 17: Thực hiện các phản ứng chéo trước khi phát máu. 23
Bảng 18: Tình hình triển khai thực hiện quy chế chuyên môn về an toàn truyền máu 24
Bảng 19: Thời gian sản xuất các chế phẩm máu sau tiếp nhận từ người cho máu 25
Bảng 20: Thực hiện giám sát và kiểm tra chất lượng truyền máu. 25
Bảng 21: Nhu cầu đào tạo về Huyết học - Truyền máu 26
Bảng 22: Mô tả nhu cầu đào tạo tại viện Huyết học - Truyền máu Trung ương 27
Bảng 23: Nhu cầu đào tạo theo cách chuyển giao kỹ thuật tại viện HH-TM TW. 27
Bảng 24: Nhu cầu hỗ trợ chuyên môn từ tuyến trên 28
Bảng 25: Nhu cầu chuyển giao kỹ thuật tại tuyến cơ sở (tại bệnh viện) 28
Bảng 26: Nhu cầu đào tạo ngắn hạn. 29
Bảng 27: Nhu cầu đào tạo ngắn hạn tại chỗ 29
Bảng 28: Nhu cầu đào tạo dài hạn 30
5
Chương 1 . ĐẶT VẤN ĐỀ - MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU


của các khoa/phòng xét nghiệm bệnh viện chưa được đào tạo chuyên nghiệp,

6
đại đa số thiếu kiến thức cơ bản và toàn diện, nhất là ở tuyến tỉnh và huyện.
Trang thiết bị thiếu, lạc hậu, không đồng bộ, cơ sở hạ tầng tuy đã được nâng
cấp nhưng chưa bảo đảm yêu cầu cho một labo xét nghiệm nhất là hệ thống
điện, nước. Hệ thống kiểm tra - giám sát chất lượng chưa được tổ
chức chặt
chẽ, tiêu chuẩn chất lượng tuy có nhưng chưa mang tính chất quốc gia, việc
thực hiện cũng chưa đầy đủ và nghiêm túc; Mối liên hệ với lâm sàng còn rất
hạn chế, các xét nghiệm chưa thống nhất và thiếu đồng bộ, do đó chất lượng
xét nghiệm và hiệu quả của xét nghiệm còn bị hạn chế (kết quả điều tra hệ
thống labo bệ
nh viện của trường Đại học Y Hà Nội, 2009)
Riêng chuyên khoa HH-TM:
Gần đây, hệ thống labo HH-TM ở các bệnh viện được đánh giá là Labo
phát triển nhất so với Hoá sinh, Vi sinh cả về cơ sở hạ tầng, trang thiết bị và
đội ngũ cán bộ - KTV chuyên ngành (7). Sự đánh giá đó là hoàn toàn có cơ sở,
vì trong 15 năm qua ngành HH-TM được sự quan tâm tích cực của Bộ Y tế.
Ngành HH-TM từ năm 1996 đã có viện trợ không hoàn lại củ
a chính phủ
Luxembourg về hệ thống dây chuyền lạnh bảo quản và vận chuyển máu an
toàn cho tất cả các bệnh viện từ Trung ương tới huyện, nhờ các trang thiết bị
này, chúng ta đã có phương tiện bảo quản và vận chuyển máu an toàn và phát
triển được phong trào vận động hiến máu. Tiếp đến, từ 1994 nhờ có chương
trình HIV/AIDS giúp cho toàn ngành có trang bị, kỹ thuật xét nghiệm HIV,
HBV, HCV người cho máu, bảo đảm an toàn truyền máu từ Trung
ương tới
huyện. Sau cùng nhờ Chương trình an toàn truyền máu năm 2001 - 2010, trong
đó có dự án xây dựng 4 trung tâm truyền máu khu vực vay vốn của Ngân hàng

do trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài này v
ới các mục tiêu sau:
Mục tiêu chung: Đánh giá hiện trạng hệ thống xét nghiệm huyết học và
truyền máu trong toàn quốc làm cơ sở xây dựng chiến lược phát triển và cải
thiện hệ thống xét nghiệm huyết học và truyền máu.
Mục tiêu cụ thể:
1. Đánh giá hiện trạng nguồn nhân lực, nhu cầu đào tạo, trang thiết bị và
hệ thống tổ chức xét nghiệm huyết học và truyề
n máu ở một số cơ sở y tế đại
diện cho các khu vực có đặc điểm kinh tế, xã hội khác nhau trên phạm vi toàn
quốc.

8
2. Khảo sát các loại xét nghiệm về Huyết học và an toàn truyền máu đang
được thực hiện tại các bệnh viện tuyến trung ương, tuyến tỉnh, tuyến huyện,
đánh giá thực trạng chất lượng của các xét nghiệm này.
2.2. Đối tượng nghiên cứu:
2.2.1. Đối tượng phát vấn:
- Là các bệnh viện trong toàn quốc được chọn trong nghiên cứu.
2.2.2. Đối tượng phỏng vấn
- Lãnh đạo bệ
nh viện;
- Lãnh đạo khoa xét nghiệm chung, xét nghiệm HH - TM;
- Cán bộ làm chuyên môn: (Bác sĩ, cử nhân, kỹ thuật viên )
Đối tượng phỏng vấn được chọn tại các bệnh viện theo phân tầng, vùng,
miền, tuyến trung ương, tỉnh, huyện trong toàn quốc, hạng bệnh viện

2.2.3. Đối tượng dùng bảng kiểm
- Là các bệnh viện được chọn phỏng vấn.
* Nội dung nghiên cứu:
- Nhân lực: Bác sĩ, cử nhân, kỹ thuật viên (trình độ chuyên khoa HH-
TM);
- Trang thiết bị Labo HH-TM;
- Cơ sở hạ tầng: Nơi làm xét nghiệm, phòng làm việc của lãnh đạo;
- Thực hiện các xét nghiệm về huyết học (đông máu, di truyền, miễn
dịch);
- Thực hiện nội dung an toàn truyền máu (dựa theo qui chế truyền máu
2007);
- Khả năng đáp ứng yêu cầu của lâm sàng;

10
- Điều tra nhu cầu phát triển nguồn nhân lực cho giai đoạn 2015 - 2020:
Nhu cầu, phương thức đào tạo.
2.3. Phương pháp nghiên cứu:
Nghiên cứu mô tả cắt ngang .
2.3.1. Xây dựng các biểu mẫu điều tra và điều tra thí điểm.

Do chưa xác định được tỷ lệ hiện trạng xét nghiệm nên chúng tôi chọn p =
0.5 để cho cỡ mẫu cao nhất.
→ n = 2
2
(0.5 x 0.5)/0.065
2
= 236 bệnh viện. Dự trù 10% không tham
gia nghiên cứu, tổng cỡ mẫu là 260 bệnh viện.

2.4. Phương pháp thu thập và xử lý số liệu:
Thu đủ các số liệu theo vùng miền, phân tầng quản lý, cán bộ lãnh đạo
bệnh viện, lãnh đạo khoa/ phòng, người trực tiếp làm xét nghiệm.
Các kết quả từ số liệu của các phiếu điều tra thu được hoặc qua phỏng
vấn trực tiếp hoặc qua quan sát hiện trạng được sàng lọc, kiểm tra toàn bộ, chỉ
sử dụng các thông tin từ các bản đ
iều tra điền đầy đủ.
2.4.1. Loại các nguyên nhân sai số:
• Sai số do thiết kế mẫu điều tra và phương pháp thu thập thông tin: đề tài
sử dụng các chuyên gia có kinh nghiệm về lĩnh vực này kiểm tra thiết
kế nghiên cứu, công cụ sử dụng cho nghiên cứu;
• Sai sót về phía người điều tra: lựa chọn cán bộ có kinh nghiệm điều tra
và tập huấn về nội dung và phương pháp
điều tra;
• Sai số do đối tượng điều tra: Giải thích kỹ về nội dung trả lời theo phiếu
điều tra. Các số liệu được làm sạch ngay sau khi thu thập.
2.4.2. Xử lý số liệu:
Nhập và phân tích số liệu trên phần mềm SPSS 16

12
2.5. Tóm tắt sơ đồ nghiên cứu:

điều tra
Lập kế hoạch
điều tra
Tiến hành
điều tra
Gửi mẫu
điều tra
Điều tra
trực tiếp
- Lãnh đạo bệnh viện
- Lãnh đạo khoa
- Nhân viên làm XN
Phỏng vấn Quan sát tại chỗ
- Lãnh đạo bệnh viện
- Lãnh đạo khoa
- Nhân viên làm XN
- Phòng XN
- Trang thiết bị
- Kỹ thuật
Thu mẫu điều tra
Xử lý số liệu
Phân tích kết quả
Viết báo cáo tổng kết Đề xuất giải pháp
Báo cáo nghiệm thu

13
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

260 phiếu điều tra, khảo sát đã được phát ra, sau khi thu thập làm sạch số
liệu, chúng tôi tổng hợp được 250 phiếu đạt yêu cầu, sau đây là các kết qua thu


3.2. Kết quả khảo sát về tổ chức của khoa Huyết học – Truyền máu
Bảng 3: Tổ chức của khoa HH-TM trong bệnh viện Hạng 1,2,3. 14
Hạng bệnh viện
1 2 3
Tổng
Hình thức tổ chức
n
Tỷ
lệ
%
n
Tỷ lệ
%
n
Tỷ lệ
%
n %
Thuộc khoa xét
nghiệm chung
12 32,4 78 83,0 116 97,4
206 82,4
Là khoa huyết học –
truyền máu
22 59,5 16 17,0 3 2,6
41 16,4
Là hai khoa riêng rẽ 3 8,1 0 - 0 -

%
n Tỷ
lệ%
Giáo sư, Phó
giáo sư
69
0.32
0 0.00 0 0.00
69
Tiến sĩ, BSCK cấp
II, DSCK cấp II
735 3.36 356 1.36 29 0.26
1120
Thạc sĩ, BSCK
cấp I, DSCK cấp
2708 12.37 2844 10.88 1082 9.73
6634
13,2

15
I
Bác sỹ, dược sỹ 2682 12.25 4288 16.40 1694 15.23
8664 14,6
Đại học khác 1990 9.09 999 3.82 340 3.06
3329 5,6
Cao đẳng, trung
cấp
11725 53.57 15929 60.94 7256 65.25
34910 59,0
Khác 1977 9.03 1724 6.60 719 6.47

501 20,25
Trình độ dưới đại
học
469 64,3 864 74,7 465 79,0
1798 72,70
Tổng 729 29,5 1156 46,7 588 23,8 2473 Nhận xét: Nhân lực tập trung chủ yếu ở bệnh viện hạng 2. Trình độ trên
đại học chiếm 7.03%, đa số tập trung ở bệnh viện hạng 1,2.
[[
Bảng 6: Trình độ của cán bộ lãnh đạo khoa xét nghiệm/HH-TM

Hạng bệnh viện
1 2 3
Tổng cộng
Trình độ của
cán bộ lãnh đạo
khoa
n
Tỷ lệ
%
n
Tỷ lệ
%
n
Tỷ lệ
%
n
Tỷ lệ

(n = 250)
n
Tỷ lệ
%
n
Tỷ lệ
%
n
Tỷ lệ
%
Tổng
Tỷ lệ
%
Chuyên khoa Huyết
học - Truyền máu
30 81,0 56 59,5 31 26,0 117 46,8
Chuyên khoa khác 7 18,9 38 40,4 88 73,9 133 52,2
Tổng 37 14,46 94 37,75 119 47,7 250 100

Nhận xét: Có 46,8% cán bộ lãnh đạo khoa xét nghiệm/HH-TM được đào
tạo chuyên khoa HH-TM. Số còn lại là cán bộ thuộc các chuyên khoa khác
(hóa sinh, đa khoa, vi sinh).

3.4. Kết quả khảo sát về trang thiết bị khoa xét nghiệm/Huyết học – Truyền máu
Bảng 8: Hiện trạng các trang thiết bị chung cho toàn khoa.

Tình trạng hoạt động
hiện tại
Trang thiết bị chung n
Tốt


17
Tủ sấy 116 95
(81.8%)
15
(13.0%)
6
(5.1%)
Lò hấp ướt 52 42
(80%)
5
(9.6%)
5
(9.6%)
Bình cách thủy 37
0
C 75 59
(78.6%)
11
(14.6%)
5
(6.6%)
Máy rửa dụng cụ bằng sóng siêu âm 26 12
(46.1%)
13
(50%)
1
(3.9%)
Trang thiết bị khác 13 11
(84.6%)

(91%)
3
(5,3%)
2
(3,5%)
Máy đo ngưng tập tiểu cầu 1 1 0 0
Máy định nhóm máu 5 5 0 0
Máy điện di 3 3 0 0
Máy ly tâm ống nghiệm 29 22
(75,8%)
3
(10,3%)
4
(13,7%)
Trang thiết bị khác 7 6 1 0

Nhận xét
: Tình trạng hoạt động của trang thiết bị:
• Máy đếm tế bào tự động: tốt (64%), không tốt (26%), hỏng
(8,6%)

Trích đoạn Bàn về quản lý và giỏm sỏt chất lượng xột nghiệm: Về hiện trạng nguồn nhõn lực, trang thiết bị và hệ thống tổ chức: Về cỏc xột nghiệm Huyết học và An toàn truyền mỏu
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status