THIẾT KẾ MÔN HỌC : MÁY PHỤ TÀU THUỶ
Đề bài: Thiết kế hệ thống vận chuyển và
phân ly dầu bôi trơn cho tàu 10500 tấn
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài:
Sự phát triển của ngành giao thông vận tải đánh giá tốc độ tăng trưởng và
phát triển nền kinh tế quốc gia. Vì vậy , giao thông vận tải giữ một vai trò quan
trọng . Trong bối cảnh đất nước ta hiện nay , giao thông vận tải càng khẳng định
vai trò của nó và đang phát triển không ngừng,hoà chung với sự phát triển đó
ngành vận tải thuỷ cũng đã và đang khẳng định mình bằng những đội tàu lớn và
hiện đại. Trên đa số các con tàu vượt đại dương cũng như các tuyến trong nước,
động cơ DIESEL vẫn đang được sử dụng làm động cơ chính và việc khai thác hệ
thống động lực tàu thuỷ đã được áp dụng nhiều thành tựu khoa học kĩ thuật. Ngày
nay công nghiệp đóng tàu phát triển một cách nhảy vọt. Tuy nhiên để các động cơ
chính và máy phụ làm việc tin cậy thì cần nhiều các hệ thống phục vụ. Như hệ
thống vận chuyển và phân ly dầu bôi trơn. Để đạt được các chỉ tiêu về kinh tế, kĩ
thuật là vô cùng quan trọng .
Trong quá trình khai thác hệ động lực Diesel tàu thủy, việc nghiên cứu về hệ
thống vận chuyển và phân ly dầu bôi trơn nhằm tìm ra một chế độ làm việc hợp lý
đạt được các chỉ tiêu kinh tế và kỹ thuật của hệ động lực là vấn đề được quan tâm
nhất đối với nhà thiết kế và cả người khai thác.
Hệ thống bôi trơn mang tính quyết định tới độ làm việc tin cậy và tuổi thọ
của cả hệ động lực của con tàu
Vì thế, việc thiết kế hệ thống vận chuyển và phân ly dầu bôi trơn của tàu chở
hoá chất 10500 DWT phục vụ cho công tác nghiên cứu và học tập là rất cần thiết,
có ý nghĩa khoa học và thực tế.
Sinh viên: Nguyễn Văn Khôi Lớp : MTT-50-ĐH2 Trang:
1
THIẾT KẾ MÔN HỌC : MÁY PHỤ TÀU THUỶ
2. Mục đích thực hiện đề tài:
Thiết kế hệ thống vận chuyển và phân ly dầu bôi trơn của tàu chở hoá chất
#/(!
" # 0( 1 2 03 * (( 4 03
$03(5 50'*!
63$7803*!63(7803*9!
:2/; )<503*#=>503(
?)'#@@2/"A203+)>
/(B?03((03@!
?)'#@22/03>/(B?03@
03C@,0303*DE)#)'!
6("0>A)(F2E!
(1F/>G2">
#!!!H#)'2+@I(50E1,*.2>
&0J>I(2"A0!
1.1.1 Th«ng sè kü thuËt c¬ b¶n /kÝch thíc c¬ b¶n.
K& =LM!NO
K&P)8 =PM!OO
K&) PO!PO
K&4&(? ==!LO
Q**>0> R!PO
Q**+D R!LS
Sinh viên: Nguyễn Văn Khôi Lớp : MTT-50-ĐH2 Trang:
3
THIẾT KẾ MÔN HỌC : MÁY PHỤ TÀU THUỶ
1.1.2 Lo¹i hµng
T/,
UV34W23
T$#
1.1.3 T¶i träng
.)9#( **". 6.X =OSOOQGAH
%)9 6.X RPOO
W@# O!^SO4
L
W@ O!RRO4
L
W@/) O!^PO4
L
1.1.5 Tèc ®é, suÊt (lîng) tiªu hao nhiªn liÖu vµ søc bÒn
#70"PSOOQ!)+E?`-(2#(I(
2'
aaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaa0.X=N!O04.b
Sinh viên: Nguyễn Văn Khôi Lớp : MTT-50-ĐH2 Trang:
4
THIT K MễN HC : MY PH TU THU
#?2 *.>0>)+E0/AI(2'
c*=Sd*?E!
aaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaa0.X=L!P0G.bH
Y*'+(+Ge#*2'H?/A)
f)+ #@g!h)#'AAN=OOO6i40*J(
Ld
aaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaa0.X=S!PA42
@?'# )+<A+(+ )+a
@g!h(1.@W!h
aaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaa0.X=POOOj
1.1.6 Máy chính và máy phụ
Q2'XQ2W"(0k?.&)J>*
(5l.!
K/A#(LPOO6mGSPROnZHlP=O
a=
K/A)f L==S6mGNNRRHl=^^
a=
thống bôi trơn dầu áp lực cao cho các chi tiết của hệ động lực
Ngoài ra trong hệ thống bôi trơn còn có công dụng truyền dẫn nhiệt lượng
do ma sát gây ra ra bên ngoài ( làm mát bề mặt ma sát), làm sạch các mạt kim loại
bám trên bề mặt ma sát. Khi các bề mặt ma sát các cơ cấu truyền động nghỉ làm
việc thì dầu bôi trơn ở đó có tác dụng bảo vệ các bề mặt đó không cho chúng tiếp
xúc với không khí giúp chống ăn mòn.
Hệ thống vận chuyển dầu bôi trơn có tác dụng vận chuyển dầu bôi trơn từ
két dự trữ tới két trực nhật để bôi trơn cho máy chính, vận chuyển dầu hồi trở lại
két lắng tạo thành một vòng tuần hoàn dầu. Trong quá trình vận chuyển thực hiện
việc lọc dầu, cung cấp dầu chất lượng cho két trực nhật.
1.2.2.Tính cấp thiết của hệ thống:
Trong tình hình phát triển của thế giới cũng như trong nước thì việc tiết
kiệm nhiên liệu là 1 vấn đề quan trọng cho kinh tế
Nếu hệ thống cấp dầu đốt có khả năng tiết kiệm thì chi phí sản xuất cũng
như chi phí hoạt động sẽ giảm và sẽ là 1 tín hiệu tốt cho việc bảo vệ môi trường.
Hệ thống phân ly dầu đốt dùng để loại sạch nước và cặn bẩn ra khỏi dầu
trước khi cấp vào cấc hệ thống như bôi trơn, làm mát và đặc biệt là cấp vào xilanh
động cơ
1.2.3. yêu cầu:
Mỗi động cơ phải có hệ thống bôi trơn độc lập.
Động cơ phải được bôi trơn liên tục trong mọi tình huống.
Sinh viên: Nguyễn Văn Khôi Lớp : MTT-50-ĐH2 Trang:
6
THIẾT KẾ MÔN HỌC : MÁY PHỤ TÀU THUỶ
Hệ thống phải có tính tin cậy cao,cơ động nhưng đơn giản,dễ quản lý và lọc
sạch nhanh chóng.
Áp suất và nhiệt độ của dầu nhờn trong hệ thống phài xác định và điều chỉnh
được.
Các thiết bị trong hệ thống phải có thiết bị dự phòng với hệ thống chính.
Cung cấp dầu đốt đảm bảo cho máy chính và máy phát hoạt đông bình ổn
Bầu lọc thô: bố trí giữa két trực nhật và bơm chuyển nhiên liệu,lọc tách các
tạp chất có kích thước lớn, thông thường bầu lọc thô lọc toàn bộ lượng dầu tuần
hoàn trong hệ thống, thường được chế tạo từ các lười lọc bằng kim loại có kích
thước mắt lưới lớn hoặc các tấm ghép có khe hở.
Sinh viên: Nguyễn Văn Khôi Lớp : MTT-50-ĐH2 Trang:
8
THIẾT KẾ MÔN HỌC : MÁY PHỤ TÀU THUỶ
Bầu lọc tinh: trí giữa các bơm chuyển nhiên liệu và bơm cao áp, bầu lọc tinh
không chỉ giữ lại các chất keo, nhựa, axít,kiềm và các tạp chất được lọc sạch khỏi
nhiên liệu nhờ chuyển động qua những vật lọc đặc biệt và qua các khe hở hẹp tạo
thành các lưới lọc và các tấm lọc… vật liệu thường sử dụng là các lưới kim loại,
các lớp giấy hoặc hoặc sợi bông giấy, phớt hay các lớp hấp thụ đặc biệt khác.
e. Bơm vận chuyển
Công dụng: trong hệ thống nhiên liệu thường sử dụng các loại bơm thể tích
như bơm bánh răng, trục vít dùng để vận chuyển nhiên liệu giữa các két và chuyển
nhiên liệu từ két tới động cơ.
Đặc điểm: bơm sử dụng trong hệ thống nhiên liệu phải có lưu lượng đều và
cột áp lớn, làm việc với chất lỏng có độ nhớt và nhiệt độ cao.
Cấu tạo: tùy thuộc vào loại bơm
Phân loại:
- Với bơm bánh răng: được cấu tạo bởi các cặp bánh răng( bánh răng có thể
là răng thẳng răng nghiêng hoặc răng chữ V) ăn khớp với nhau và các cặp bánh
răng này được đặt trong vỏ bơm.
f. Các thiết bị đo áp suất và nhiệt độ
Công dụng: đo nhiệt độ và áp suất của nhiên liệu lưu chuyển trong hệ thống
trước và sau các bộ lọc, thiết bị phân li…qua đó báo cho người vận hành biết tình
trạng các thiết bị hoạt động tong hệ thống để có các biện pháp điều chỉnh phù hợp
và sửa chữa kịp thời khi có sự cố.
Đặc điểm: có nhiều loại và tùy thuộc vào bố trí hệ thống, thường là các loại
đo nhiệt độ và áp suất.
2.1.3. 1. Thiết bị phân ly ( Máy lọc ly tâm )
a. Công dụng :
- Máy lọc ly tâm là thiết bị quan trọng nhất của hệ thống. Công dụng chủ
yếu của nó là tách các tạp chất bẩn, nước và các hợp chất hữu cơ ra khỏi nhiên liệu
b. Đặc điểm :
- Đây là thiết bị hoạt động dựa trên nguyên tắc phân ly ly tâm, dưới tác dụng
của lực ly tâm khi quay thì các tạp chất và nước do có trọng lượng riêng lớn hơn
Sinh viên: Nguyễn Văn Khôi Lớp : MTT-50-ĐH2 Trang:
10
THIẾT KẾ MÔN HỌC : MÁY PHỤ TÀU THUỶ
dầu sẽ bị văng ra xa và tách ra khỏi dầu, các tạp chất và nước khi văng ra chúng sẽ
bám dọc theo vách của roto và từ từ lắng xuống két lắng qua van xả cặn
- Nếu lực ly tâm lớn gấp hang nghìn lần trọng lực thỡ quá trình phân tích
được diễn ra trong thời gian rất ngắn.
- Máy lọc ly tâm có hai loại 2 pha và 3 pha:
Máy lọc dầu 3 pha Máy lọc dầu 2 pha
- Lọc được 3 pha: chất căn,
nước, dầu
- Có đĩa cân bằng
- Có nhiều lỗ trên đĩa phân ly
- Có thể có lẫn nước trong dầu
- Lọc được 2 pha: chất căn, dầu
- Không có đĩa cân bằng
- Không có lỗ trên đĩa phân ly
- Không có lẫn nước trong dầu
- Cấu tạo : bao gồm roto có cấu tạo dạng thùng, phần phía dưới của roto có
dạng hình nón, trên roto co bố chí câc đĩa
xếp chống và toàn bộ roto quay trên một
trục thẳng đứng, bộ phận quan trọng nhất
của máy lọc ly tâm là trống lọc có cấu tạo
2.1.3.4. Các bầu lọc
- Công dụng : lọc sạch các tạp chất ra khỏi nhiên liệu
- Đặc điểm,cấu tạo và vật liệu : có hai loại bầu lọc chính
- Phân loại:
+ Bầu lọc thô: bố trí giữa két trược nhật và bơm chuyển nhiên liệu, lọc tách
các tạp chất có kích thước lớn,thông thường bầu lọc thô lọc toàn bộ lượng dầu tuần
hoàn trong hệ thống , thường dược chế tạo từ các lưới lọc bằng kim loại có kìch
thước mắt lưới lớn hoặc các tấm ghép có khe hở, giải ghép có khe hở
+ Bầu lọc tinh : bố trí giữa bơm chuyển nhiên liệu và bơm cao áp, bình lọc
tinhk không chỉ giư lại các tạp chất cơ học mà còn giữ lại các chất keo, nhựa, axit,
kiềm và các tạp chất được lọc sạch khỏi nhiên liệu nhờ chuyển động qua những vật
lọc đặc bặt và qua các khe hở hẹp tạo thành các lưới lọc, các tấm lọc , vật liệu
thường sử dụng là các lưới kim loại, các lớp giấy hoặc sợi bông giấy, phớt hay các
lớp hấp thụ đặc biệt khác.
+ Lọc cao áp được bố chí giưa bơm cao áp và vòi phun : lọc sạch nhiên liệu
có áp suất cao trước khi đưa tới vòi phun để đưa vào động cơ
Sinh viên: Nguyễn Văn Khôi Lớp : MTT-50-ĐH2 Trang:
12
THIẾT KẾ MÔN HỌC : MÁY PHỤ TÀU THUỶ
2.1.3.5. Bơm vận chuyển nhiên liệu
- Công dụng :Trong hệ thống nhiên liệu thường sử dụng các loại bơm thể
tích như bơm bánh răng bơm, trục vit … dùng để vận chuyển nhiên liệu giữa các
két và vân chuyển nhiên liệu từ két tới động cơ
- Đặc điểm : Bơm sử dụng trong hệ thống nhiên liệu phải có lưu lượng đều
và cột áp lớn, làm việc được với chất lỏng có độ nhớt và nhiệt độ cao
- Cấu tạo : tuỳ thuộc vào từng loại bơm
-Phân loại:
+ Với bơm bánh răng : được cấu tạo bởi các cặp bánh răng ( bánh răng có
thể là răng thẳng răng ngiêng hoặc răng chữ V) ăn khớp với nhau và các cặp bánh
răng này được dặt trong vỏ bơm
chuyển dầu từ: V
1
→
Ô
1
và V
2
→
Ô
2
sau đó qua đường ống số 3 và số 4 dầu dầu từ
các két dự trữ thì nhờ V
5
→
Ô
5
và V
7
→
Ô
29
được hút tới cửa hút của các tổ bơm.
Dầu từ đường ống số 5 thì qua Ô
6
→
V
8
→
thiết bị lọc thô để lọc bỏ một phần tạp
chất trước khi đưa vào bơm tránh làm hư hỏng bơm
22
→
Ô
24
→
Ô
26
→
V
15
→
Ô
27
→
két
lắng thứ 2.
Dầu từ các két lắng được lấy ra đưa tới các két tuần hoàn V
22
→
Ô
10
→
V
21
→
V
23
→
két tuần hoàn số 1 có dung tích 3m
3
14
THIẾT KẾ MÔN HỌC : MÁY PHỤ TÀU THUỶ
cặn dưới bệ máy được vận chuyển ra ngoài boong hoặc được đưa tới két đốt dầu
cặn nhờ đường ống 21,22,23,25 và 38. Dầu bôi trơn rò rỉ được chứa trong két rò rỉ
dầu bôi trơn và được vận chuyển bôi trơn tiếp V
26
→
Ô
33
→
Ô
34
. Dầu từ két tuần
hoàn sau khi đi bôi trơn lại được quay trở lại quá trình được lặp lại nhiều lần.
2.2.2. Nguyên lý hoạt động chung của hệ thống phân li .
Sau một thời gian hoạt động chất lượng dầu bôi trơn sẽ xấu đi, chất lượng
bôi trơn không được đảm bảo nên cần phải được lọc bỏ tạp chất, làm sạch. Cặn dầu
chứa trong két lắng và két tuần hoàn sẽ được thiết bị trao đổi nhiệt làm nóng và
chuyển tới các thiết bị lọc và phân li V
19
→
Ô
15
→
Ô
16
→
V
20
và V
→
Ô
36
→
Ô
37
→
V
27
→
hệ thống máy phân li. Do dầu vận chuyển đi phân li đã được
hâm nóng nên nhiệt độ trong các đường ống chứa dầu đem phân li rất cao nên
được bọc cách nhiệt.
Sau khi vào hệ thống máy phân li, dầu V
7
→
thiết bị lọc thô nhằm loại bỏ bớt
tạp chất thô tránh làm hư hại máy
→
cửa hút của bơm. Bơm được gắn các thiết bị
đo lưu lượng và đo áp suất của dầu qua bơm. Dầu qua cửa đẩy của bơm
→
V
6
→
bầu
hâm hơi
→
V
3
→
đường ống chung dầu bẩn.
(Số được đánh riêng với từng loại đường ống) .
2.3. Tính toán các thiết bị trong hệ thống
2.3.1. Các đại lượng cần tính toán trong hệ thống
− Tính thể tích két dự trữ dầu bôi trơn
− Dung tích két lắng
− Dung tích két tuần hoàn
− Dung tích két dàu bẩn
Sinh viên: Nguyễn Văn Khôi Lớp : MTT-50-ĐH2 Trang:
15
THIẾT KẾ MÔN HỌC : MÁY PHỤ TÀU THUỶ
− Tính chọn bơm vận chuyển từ két dự trữ lên két lắng
− Tính chọn các máy phân li và bầu lọc
− Tính chọn các đường ống
2.3.2. Tính toán thiết bị
a. Thể tích két dự trữ dầu bôi trơn
Bảng 2.1: Các thông số tính toán két dự trữ
Stt Hạng mục tính
Ký
hiệu
Đơn
vị
Công thức - Nguồn gốc
Kết
quả
1
Công suất tính toán
Suất tiêu hao dầu bôi
trơn máy phụ
g
mp
g/kw.h Theo lý lịch máy 0,6
7
Hệ số hoạt động
đồng thời của các
Diesel phụ
k _ Theo thiết kế 0,5
8
Hệ số dự trữ dầu bôi
trơn
k
1
_ Chọn 1,25
9
Hệ số sử dụng dầu
bôi trơn
k
2
_ Chọn 1,2
10 Hệ số dung tích két k
3
_ Chọn 1,15
Sinh viên: Nguyễn Văn Khôi Lớp : MTT-50-ĐH2 Trang:
16
THIẾT KẾ MÔN HỌC : MÁY PHỤ TÀU THUỶ
Stt Hạng mục tính
Ký
ZNg
B
m
m
3750,7
14
Lượng dầu bôi trơn
máy phụ tiêu hao
trong hành trình
B
p
kg
( )
3
1
21
10.
−
=
tkk
kZNg
Bp
ppp
264,3
15
Lượng dầu bôi trơn
trong hệ thống tuần
hoàn máy chính
W
3
3
kW
T
B
V
m
m
+=
τ
γ
6,7
21
Dung tích két dầu
bôi trơn dự trữ máy
phụ
V
mp
m
3
3
kW
Stt Hạng mục tính
Ký
hiệu
Đơn
vị
Công thức - Nguồn gốc
Kết
quả
cyl.24
b.Thể tích két lắng.
Dầu bôi trơn được lắng trong két lắng từ 2÷5 ngày đêm,thời gian cụ thể tùy
theo chất lượng nhiên liệu và điều kiện nhiệt độ.Thể tích két lắng được tính như
sau:
V=
γ
321
24 kkkTW
+W
c
Trong đó:
W - Suất tiêu hao dầu trong 1 giờ;
W
mc
= N
emc
.g
emc
= 2554,3 (g/h)
W
mp
lmc
= 1,345 m
3
Thể tích két lắng dầu cho máy phụ:
V
lmp
= 0,5743 m
3
c.Két nhiên liệu trực nhật máy chính (Két tuần hoàn).
Đây là két trực tiếp cấp dầu đã được lọc sạch cho động cơ dùng hàng ngày.
Thể tích két trực nhật phải đảm bảo cho động cơ làm việc toàn tải trong 4 - 24 giờ.
Do đó thể tích két được tính như sau:
γ
2
kTW
V
tnt
tn
=
(m
3
)
Sinh viên: Nguyễn Văn Khôi Lớp : MTT-50-ĐH2 Trang:
18
THIẾT KẾ MÔN HỌC : MÁY PHỤ TÀU THUỶ
chọn T
tn
= 20h
nên : V
mc
tn
= 0,5 (m
3
)
d.Két dầu bẩn
Thể tích két dầu bẩn được tính chọn bằng 1/4 thể tích két trực nhật.
Vậy thể tích két dầu bẩn là : V
dbmc
= 0,25. 1 = 0,25 (m
3
)
V
dbmp
= 0,25. 0,5 = 0,125 (m
3
)
e.Tính thủy lực đường ống và chọn bơm.
Việc thiết kế những hệ thống đường ống cần phải quan tâm đến cả mặt kinh
tế và kỹ thuật.
- Chi phí cho việc xây dựng một hệ thống đường ống bao gồm 2 phần:
+ Chi phí cho việc xây dựng và lắp đặt.
+ Chi phí về quản lý và khai thác.
Tất cả các chi phí này đều phụ thuộc chủ yếu vào một yếu tố đó là việc
lựa chọn hệ thống đường ống và đường kính đường ống.
Sau đây, ta sẽ lựa chọn ống và bố trí đường ống cho hệ thống vận
chuyển dầu bôi trơn của tàu hàng 10500 tấn.
f. Tính thuỷ lực đường ống và chọn bơm.
Phương trình Becnuly đối với dòng chất lỏng thực và dòng chất lỏng nhớt là:
21
2
THIẾT KẾ MÔN HỌC : MÁY PHỤ TÀU THUỶ
+ Tổn thất năng lượng theo chiều dài dòng chảy gọi là tổn thất dọc đường
(h
đ
).
+ Tổn thất năng lượng tại những nơi dòng chảy bị thay đổi hướng đột ngột
(các van, đoạn ống cong) gọi là tổn thất cục bộ (h
c
).
Vậy tổn thất năng lượng trên toàn bộ dòng chảy là tổng hợp của hai loại
trên.
h
w
= h
đ
+ h
c
Việc chuyển đổi tổn thất năng lượng thành tổn thất áp suất không có gì phức
tạp vì áp suất của chất lỏng có thể đo bằng chiều cao của cột chất lỏng.
γ
P
H =
Do đó: ∆P = γ.h
w
Trong đó: H - Cột áp của bơm.
P - Áp suất đẩy của bơm ,chọn P = 0,275 (MN/m
2
)
γ
- Trọng lượng riêng của dầu bôi trơn :
Hệ số nhiệt lượng do nước làm mát lấy đi α = (2÷5)%, chọn α=2%
Q
0
dc
= 365(kJ/h)
Lưu lượng của bơm được tính theo công thức :
Sinh viên: Nguyễn Văn Khôi Lớp : MTT-50-ĐH2 Trang:
20
THIẾT KẾ MÔN HỌC : MÁY PHỤ TÀU THUỶ
.
. .
k Q
G
d Cp t
=
∆
Trong đó :
G - Lưu lượng bơm
k - Hệ số dự trữ của bơm ,Chọn k = 1,5
Q - Lượng nhiệt do động cơ sản sinh ra
d - Trọng lượng riêng của dầu bôi trơn , d = 0,92
Cp - Tỷ nhiệt của dầu nhờn , Cp = 0,5 (kcal/kg.
0
C)
= 0,5.4,187=2,094(kJ/kg.
0
C)
t∆
- Hiệu nhiệt độ đầu vào và đầu ra của động cơ ,chọn
b
dc
N
N
η
=
( KW)
Kết luận:
-Chọn bơm ký hiệu HCP225-1.7526
-Bơm bánh răng.
-Các thông số cơ bản của bơm:
Lưu lượng: Q= 3 (m
3
/h).
Áp suất lớn nhất: P = 41 m.c.n
-Chọn động cơ lai bơm:
Sinh viên: Nguyễn Văn Khôi Lớp : MTT-50-ĐH2 Trang:
21
THIẾT KẾ MÔN HỌC : MÁY PHỤ TÀU THUỶ
Công suất 3115 Cv
Tốc độ: 1460(vòng /phút).
g. Lựa chọn đường ống và bố trí đường ống.
Như trên đã trình bày chi phí cho một hệ thống đường ống phụ thuộc vào
yếu tố đó là đường kính ống với lưu lượng Q đã định mức, nếu chọn:
- Đường kính ống lớn thì tổn thất năng lượng trong đường ống sẽ nhỏ, công
suất của bơm nhỏ nhưng giá thành mua và lắp đặt cao.
- Đường kính ống bé thì tổn thất năng lượng trong đường ống sẽ lớn, công
suất của bơm sẽ lớn song giá thành của hệ thống đường ống sẽ nhỏ.
Việc xác định đường kính ống khi đã biết lưu lượng chất lỏng trong ống sẽ
phụ thuộc vào lưu tốc của dòng chất lỏng chảy trong ống.
3
/h).
= 8,3333.10
-4
(m
3
/s).
Vậy:
833,0
10.333,8
4−
=F
= 0,001(m
2
)
Với ống dẫn là ống tròn:
π
π
F
d
d
F
.4
4
.
2
=⇒=
Trong đó:
d: Đường kính danh nghĩa.
π
KẾT LUẬN
Từ tính toán trên như vậy,trong hệ thống vận chuyển dầu bôi trơn cho tàu
3100 tấn,ta bố trí:
- 1 két dự trữ máy chính thể tích: V
mc
= 6,7 m
3
- 1 két dự trữ máy phụ thể tích: V
mp
= 1,6 m
3
Sinh viên: Nguyễn Văn Khôi Lớp : MTT-50-ĐH2 Trang:
23
THIẾT KẾ MÔN HỌC : MÁY PHỤ TÀU THUỶ
- 1 két lắng cho máy chính thể tích: V
lmc
= 1,345 m
3
- 1 két lắng cho máy phụ thể tích: V
lmp
= 0,5743 m
3
- 1 két tuần hoàn cho máy chính: V
mc
tn
= 1 m
3
- 1 két tuần hoàn cho máy phụ: V
mp
tn
p(%
p(0"(L.jv*ftU
p(&u0E'
10
+9
1
STT
Z#v
6b
2
3
4
5
6
7
8
9
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
Sinh viên: Nguyễn Văn Khôi Lớp : MTT-50-ĐH2 Trang: