Kho¸ luËn tèt
nghiÖp
Hoa - A3-CN8
NguyÔn ThÞ Hång
1
Đ
LỜI M
Ở
Đ ẦU
ầu
tư trực
tiếp
nước ngoài (Foreign Direct Invesment - FDI)
là một hình thức
của đầu
tư quốc
tế.
Nó ra đời và phát tri
ể
n
là
kết quả tất yếu của
quá trình quốc t
ế
hoá đời sống kinh t
ế
và quá trình phân
công lao động quốc t
ế
theo chi
ề
nh
ằ
m khai thác lợi
thế
so sánh
của đất
nước mình, thúc
đẩy xu
ấ
t kh
ẩ
u, tăng
năng lực c
ạ
nh tranh, đi
ề
u chỉnh và dịch chuy
ể
n cơ
cấu
kinh t
ế
phù hợp v
ớ
i
bi
ế
n đổi thị trường khu vực và
thế gi
ớ
của chi
ế
n
lược này là
chủ
chương thu hút vốn
đầu
tư trực
tiếp
nước ngoài.
Thu hút vốn
đầu
tư trực
tiếp
nước ngoài không chỉ nh
ằ
m
mục
tiêu gi
ả
i
quy
ế
t
nạn
khan hi
ế
m
về
vốn cho
hàng có ch
ấ
t lượng và hàm lượng kỹ thu
ậ
t cao, góp ph
ầ
n thúc
đẩy
phát tri
ể
n
nội sinh
nền
kinh t
ế
đất
nước,
tạo
nên sức m
ạ
nh tổng hợp
phục vụ
sự nghi
ệ
p
cộng nghi
ệ
p hoá - hi
ệ
kinh t
ế
mở cửa, 38 quốc gia và hàng trăm các
tập
đoàn, Công ty nước ngoài đã
đầu
tư và đang tìm ki
ế
m cơ hội
đầu
tư vào Vi
ệ
t nam, một thị trường mà các
chuyên gia nước ngoài đánh giá là còn nhi
ề
u ti
ề
m năng
để
khai thác.
Để
xây dựng Vi
ệ
t nam trở thàng một trong những đi
ể
m
hấp dẫn
các nhà
đầu
tư trong khu vực,
m thúc
đ
ẩ
y vi
ệ
c thu hút
đầu
tư nước ngoài phù hợp với thực ti
ễ
n. Đó là lý do thôi
thúc tôi lựa chọn
đề
tài: “Ho
ạ
t đ
ộ
ng thu hút
đầu
tư trực ti
ế
p
nước
ngoài
tại Vi
ệ
t nam - Thực tr
ạ
ng và
giải
pháp phát tri
ơ
ng:
Chương I: Tổng quan
về
Đầu tư nước ngoài ở Vi
ệ
t nam.
Chương II: Tình hình thu hút đầu tư nước ngoài ở Vi
ệ
t nam.
Chương III: Những giải pháp
chủ
ngoài tại Vi
ệ
t nam.
yếu
nhằm thu hút đầu t
ư
n
ư
ớ
c
Do thời gian và ki
ế
n thức có h
ạ
n, nên không tránh khỏi những sai sót, h
ạ
n
ch
ễ
n Hoàng Ánh đã trực
tiếp
hướng
dẫn
tôi
viết bản
khoá lu
ậ
n này.
Hà nội, ngày 30 tháng 05 năm 2003
Sinh viên
Nguy
ễ
n Thị H
ồ
ng Hoa
CHƯƠNG
1
TỔNG QUAN VỀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI Ở VIỆT NAM
- QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT
TRI
Ể
N
I. KHÁI NIỆM VỀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI
1. Khái ni
ệ
m
đ ầ u
tư
giới và chính
thức đi vào các hi
ệ
p định, các b
ộ
luật v
ề
đầu
tư. Tuy nhiên do những đ
ặ
c
đi
ể
m riêng phức
tạp
và do sự
vận
động phong phú
của
thực
tiễn
mà khái ni
ệ
m
này không ngừng được bổ sung, chỉnh lý cho sát với thực t
ế
h
ơ
n.
Cùng với quá trình toàn
biệt về vi
ệ
c sử
dụng
câu từ hay
ngữ pháp, song
về mặt bản ch
ấ
t thì khái ni
ệ
m FDI ở
luật của
các nước là
nh
ư
nhau do chúng
đều xu
ấ
t phát từ khái ni
ệ
m
đầu
tư quốc t
ế
.
Tại
Hội th
ả
o
của Đại
ế
khác nh
ậ
n được t
ừ
bên
ngoài. Theo đó, “Đ
ầ
u tư nước ngoài là
vận
động tư
bản
từ nước người
đầu t
ư
sang nước người sử
dụng đầu
tư mà không có h
ạ
ch toán nhanh chóng”. Sau
đó, qua th
ả
o lu
ậ
n Hi
ệ
p hội đã đưa ra một khái ni
ệ
m dưới d
ạ
c
đầu
tư vào một nước nh
ấ
t
4
thi
ế
t ph
ả
i
gắn liền
với vi
ệ
c thành
lập
một xí nghi
ệ
p hay một cơ sở
sản xu
ấ
t,
dịch
vụ tại
nước nh
ậ
n
đầu
tư, do đó đã
loại
ệ
m
về đầu
tư nước ngoài được các nước hi
ể
u và
vận dụng
khác
nhau.
Tại
các nước tư
bản
phát tri
ể
n,
đầu
tư nước ngoài là vi
ệ
c giao
vật
có
giá trị
kinh t
ế
của
nước này sang nước khác nh
ằ
m thu đuợc lợi nhu
ậ
n, bao
ề
đầu t
ư
nước ngoài ở đây
rất
rộng rãi, chỉ là quá trình chuy
ể
n ti
ề
n
vốn từ nước này sang nước khác với
mục
đích thu lợi nhu
ậ
n, theo nguyên t
ắ
c
lợi nhu
ậ
n thu được ph
ả
i cao hơn lợi nhu
ậ
n thu được trong nước và cao h
ơ
n
lãi su
ấ
t gửi ngân hàng,
nếu
ng
nhân công
rẻ,
nguồn nguyên
liệu
dồi dào và chi
ế
m lĩnh thị trường xu
ấ
t nh
ậ
p
kh
ẩ
u. Do đó quan ni
ệ
m rộng rãi v
ề
y
ế
u.
đầu
tư nước ngoài tồn
tại nh
ư
một t
ấ
t
Các nước đang phát tri
ể
ậ
y,
đầu
tư nước ngoài
t
ạ
i các nước đang phát tri
ể
n chỉ được công nh
ậ
n dưới hình thức
đầu
tư trực
ti
ế
p,
loại
trừ hình thức
đầu
tư gián ti
ế
p. Bởi vì
đầu
tư trực
tiếp
đem
lại
nguồn
v
ố
ụ
ng vốn, cùng với
khả
năng qu
ả
n lý non kém và trình độ
sản
5
xu
ấ
t kinh doanh l
ạ
c
hậu của
các nước đang phát tri
ể
n đã không
đủ khả
năng sử
dụng
vốn vay có
hi
ệ
u qu
ả
,
dẫn đến
tình tr
ạ
ng không
ề
u nước,
đặc biệt
là các
nước trong khu vực Châu Á - Thái Bình Dương, trong đó có Vi
ệ
t Nam.
Định nghĩa v
ề
đầu t
ư
nước ngoài theo Hội th
ả
o Henxinki nh
ư
trên là
quá ng
ắ
n gọn nên không nêu được
bản ch
ấ
t
của đầu
tư nước ngoài, tuy nhiên
đã có một khuynh hướng đúng
đắn
cho r
ằ
ng không nên coi
bất
của đầu t
ư
trực
tiếp
nước ngoài
tại
EC-Matxcơva, 1988) cho r
ằ
ng,
đầu t
ư
nước ngoài khác với những hành vi
đầu
tư thông thường (như
đầu
tư ch
ứ
ng
khoán), nh
ằ
m
mục
đích thu lợi nhu
ậ
n ho
ặ
c tăng thu nh
ậ
p dưới các hình th
ứ
đầu
tư nước ngoài trong
ho
ạ
t động
của
mình. Tuy nhiên, sự phức
tạp của
quan
hệ đầu
tư và do
vấn
đ
ề
ngữ pháp ho
ặ
c cách sử
dụng
từ mà thu
ậ
t ngữ “đ
ầ
u tư nước ngoài” trong
các
văn ki
ệ
n pháp
luật của
mỗi nước có khác nhau.
Ví
t động khác với
mục
đích thu lợi nhu
ậ
n.
Định nghĩa tương đối
đầy đủ, v
ạ
ch rõ
bản ch
ấ
t
của vấn đề đầu
tư là lợi
nhu
ậ
n, tuy nhiên
nếu đầu
tư nước ngoài được xem xét chỉ là “tài s
ả
n” được
sử
dụng v
ớ
i
mục
đích đem
lại
lợi nhu
ậ
tư vào các đối tượng
của ho
ạ
t
động kinh doanh và các ho
ạ
t động khác với
mục
đích thu lợi nhu
ậ
n ho
ặ
c các
hi
ệ
u qu
ả
xã hội”. Chính hình thức “hi
ệ
u qu
ả
xã hội” đã m
ở
rộng ph
ạ
m vi
ho
ạ
t động
của luật đầu
t định, trong đó
chủ đ
ầ
u
tư FDI tham gia trực
tiếp
vào quá trình
đầu t
ư
.
2. Khái ni
ệ
m v
ề
F
DI t
heo
luật đ ầu
t ư
n ướ
c
ngoài
t ại V i
ệ
n, thông thoáng trong khu v
ự
c.
Ngày 9/6/2000 Lu
ậ
t Đ
ầ
u t
ư
nước ngoài
tại Vi
ệ
t Nam
lại
được sửa đổi, b
ổ
sung
lần th
ứ
4 "đ
ể
mở rộng hợp tác kinh t
ế
với nước ngoài,
phục vụ s
ự
nghi
ệ
p công nghi
ệ
nước ngoài là vi
ệ
c nhà đầu tư nước ngoài đưa vào Vi
ệ
t Nam vốn bằng ti
ề
n
hoặc bất kì tài sản nào
để tiến
hành đầu tư theo qui định
của
luật này".
Như
vậy
theo
luật đầu
tư khái ni
ệ
m
đầu
tư nước ngoài được hi
ể
u
như
sau:
- Là hình thức
đầu
tư trực ti
ế
p.
thuật, quy trình công ngh
ệ
, dịch
vụ kỹ
thuật (Đi
ề
u 7
Luật Đầu t
ư
nước
ngoài
tại Vi
ệ
t Nam năm 1996). Quy định này là nh
ằ
m
mục
đích tranh
th
ủ
được vốn
kỹ
thu
ậ
t hi
ệ
n
đại,
kinh nghi
ệ
c thành l
ậ
p
ở nước
tiếp nh
ậ
n
đầu
tư một cơ sở
sản xu
ấ
t. Nhưng theo
luật Vi
ệ
t Nam
thì ho
ạ
t động
đầu
tư trực
tiếp
nước ngoài không nh
ấ
t thi
ế
t ph
ả
i như
vậy
mà
quy định
đầu t
ư
nước ngoài là vi
ệ
c
đưa vốn và tài
sản nh
ấ
t định vào Vi
ệ
t Nam
đến
quy định
về
đối tượng đ
ư
ợ
c
đầu
tư và quy định
về
hình thức
đầu
tư,
thể hi
ệ
n
chủ
trương
n
chung
của
toàn
thế gi
ơ
í.
3.
Vai
t
rò
c ủ
a
đầu
tư
n ướ
c
ngoài
đ ố
khoa học kỹ thu
ậ
t và công ngh
ệ
của
nước ta còn thi
ế
u chưa
đủ
sức khai thác những ti
ề
m năng
về
tài nguyên
và sức lao động
của
mình. Do
vậy
Nhà nước
chủ
trương m
ở
cửa cho n
ư
ớ
c
ngoài
đầu
tư vào Vi
ệ
nền
kinh t
ế
nước ta ngày càng rõ nét.
3.1. Góp ph
ầ
n tăng ngân s ách xã h
ộ
i
Đ
ầ
u tư nước ngoài bước
đầu
đã góp ph
ầ
n đáng
kể
trong
đầu
tư vốn c
ủ
a
toàn xã hội, trong tăng trưởng và chuy
ể
n dịch c
ơ
cấu
kinh
tế,
tạo
ra năng lực mới cho
nền
kinh
tế.
Cho tới nay các công ty n
ư
ớ
c
ngoài đã tham gia
đầu t
ư
vào nhi
ề
u ngành công nghi
ệ
p quan trọng
của Vi
ệ
t
Nam như
dầu
khí, xi măng,
sắt
thép, đi
ệ
n t
ử
3.2
ệ
c nâng cao năng lực
sản xu
ấ
t
của
các ngành công nghi
ệ
p,
ho
ạ
t động
đầu
tư trực
tiếp
nước ngoài đã góp ph
ầ
n hình thành một số ngành
công nghi
ệ
p mới có ý nghĩa quan trọng trong
nền
kinh t
ế
quốc dân nh
ư
:
Công nghi
ệ
p
ẩ
u cho Vi
ệ
t Nam. Trong năm 2000, xu
ấ
t kh
ẩ
u
của
các doanh nghi
ệ
p có vốn
đầu
tư nước ngoài kho
ả
ng 3.300 tri
ệ
u USD so
với kim ng
ạ
ch xu
ấ
t kh
ẩ
u là 7 tỷ USD (chi
ế
m 45%).
Về
nghĩa
vụ
c hợp tác với nước ngoài, Vi
ệ
t Nam đã
tiếp nh
ậ
n được một s
ố
kỹ thu
ậ
t, công ngh
ệ
tiên
tiến
trong một số ngành kinh t
ế
như thông tin vi
ễ
n
thông,
sản xu
ấ
t -
lắp
ráp ô tô, xe máy, hoá ch
ấ
t (d
ầ
u nhờn, sơn ). Ngoài ra
Vi
ệ
nền
kinh t
ế
cũng đã góp ph
ầ
n
quan trọng trong vi
ệ
c
giải quy
ế
t công ăn vi
ệ
c làm cho người lao động. Đ
ế
n
giữa năm 1998, khu vực
đầu
tư trực
tiếp
nước ngoài đã góp ph
ầ
n
tạo
ra vi
ệ
c
làm cho kho
ả
ng 350.000 lao động là người Vi
n kinh t
ế
hỗn hợp 15.000 người, các
đơn vị hợp tác kinh doanh
gần
6.500 người. Bên c
ạ
nh đó khu vực có vốn đ
ầ
u
tư trực
tiếp
nước ngoài còn
tạo
ra vi
ệ
c làm gián
tiếp
cho hàng trăm nghìn
người làm ngh
ề
xây dựng cơ
bản
và dịch v
ụ
Trong những năm tới,
cụ thể
là từ nay
đến
mục
tiêu duy trì tốc độ tăng trưởng kinh t
ế
cao, góp ph
ầ
n chống "nguy cơ
tụt
h
ậ
u", thì trong 10 năm
đầu của thế
kỷ 21 đòi hỏi ph
ả
i có nguồn vốn
đầu
tư
không d
ư
ớ
i
300 tỷ USD. Dự ki
ế
n những lĩnh vực
chủ
chốt có
thể
thu hút được nhi
ề
u v
ố
ấ
y, FDI không ph
ả
i chỉ
cần thi
ế
t đối với n
ề
n
kinh t
ế
trong giai đo
ạ
n trước m
ắ
t, mà còn có vai trò quan trọng trong suốt quá
trình công nghi
ệ
p hoá
đất
nước. Vì
vậy
trong thời gian tới
cần
có những bi
ệ
n
pháp, chính sách
để
góp ph
ệ
t n a m
1.1. Đi
ề
u l
ệ
Đ
ầ
u t
ư
77
Năm 1977 các nhà lãnh
đạo
cao nh
ấ
t
của Vi
ệ
t nam cho ban hành Đi
ề
u l
ệ
Đ
ầ
u t
ư
nước ngoài
ở
ớ
c
ngoài nhưng mối quan tâm
về Đi
ề
u l
ệ
đầu
tư 77 đã bi
ế
n
mất
vào năm
1978, khi
xảy
ra sự ki
ệ
n Campuchia và
tiếp
theo là chi
ế
n tranh biên giới
phía B
ắ
c. Do sức ép từ các
thế
lực thù địch, cánh cửa hợp tác kinh t
ế
với
khác ngoài vi
ệ
c là một tài
liệu
lưu tr
ữ
.
Dĩ nhiên Đi
ề
u l
ệ
đầu
tư 77, do ra đời trong một đi
ề
u ki
ệ
n thi
ế
u một h
ệ
thống quan đi
ể
m rõ ràng
về
đường lối tổng
thể
phát tri
ể
n kinh
ả
năng thu hút
đầu t
ư
nước ngoài là tình hình
chính trị đối ngoài và sự ổn định an ninh chính trị trong nước. Các nhà
đầu t
ư
không
thể
mang
tiền của
vào một nước chi
ế
n tranh ho
ặ
c đang n
ằ
m trong tình
tr
ạ
ng “nửa chi
ế
n tranh”
lại
bị cô
lập, c
ấ
m
vận
cầu
đổi mới và tổ chức
lại
các xí nghi
ệ
p quốc doanh xã hội
chủ
nghĩa
bắt đầu b
ằ
ng vi
ệ
c CHND Trung Hoa ban hành Lu
ậ
t
đầu
tư nước ngoài ngày
08-07-1979, CHND Mông Cổ và CHND Bungari 1980, Cuba 1982, CHDCND
Tri
ề
u Tiên 1984, Ti
ệ
p Kh
ắ
c 1985, Liên Xô 1987 …
Tại Vi
ệ
t nam sau những năm tìm tòi và
thử
nghi
i thay đổi nh
ằ
m “ra sức tranh
thủ
vốn,
công ngh
ệ
và thị trường bên ngoài,
kết
hợp sức m
ạ
nh dân tộc với sức
m
ạ
nh
thời
đại
giành vị trí ngày càng có ý nghĩa trong phân công lao động quốc
t
ế
”.
1.2. Lu
ậ
t Đ
ầ
u t
ư
n ướ
n khuy
ế
n khích
đầu
tư
của
nước ta so với n
ư
ớ
c
khác trong khu vực,
để
phù hợp với
luật
pháp và thông l
ệ
quốc t
ế
và quy
ề
n
lợi
của
các nhà
đầu
tư nước ngoài, Quốc hội đã thông qua Lu
ậ
t sửa đổi
bổ
sung Lu
t định trong bối c
ả
nh
đất
nước bước vào giai
đo
ạ
n công nghi
ệ
p hoá, hi
ệ
n
đại
hoá, hội nh
ậ
p kinh t
ế
khu vực và
thế
giới. Do
vậy Lu
ậ
t Đ
ầ
u tư nước ngoài 1996 đã được Quốc hội thông qua với
mục
tiêu
hoàn thi
ệ
n hành lang pháp lý và
ẩ
u, đổi mới công ngh
ệ
,
gia tăng năng lực
sản xu
ấ
t, sử
dụng hi
ệ
u
quả
các nguồn lực, góp ph
ầ
n
th
ự
c
hi
ệ
n chi
ế
n lược phát tri
ể
n kinh t
ế
-xã hội
của đất
nước, tăng cường s
ự
ệ
n môi trường
đầu
t
ư
nói chung và môi trường pháp
luật đầu t
ư
nói
riêng. Với những quy định
cần tiếp tục
chi
tiết
hoá, Lu
ậ
t đã thực sự h
ư
ở
ng
ứng và
thể ch
ế
hoá đường lối,
chủ
trương
của Đại
hội
đại bi
ể
u toàn qu
ư
t rực
t
i
ế
p n ư
ớ c
ngoài
t
ạ i Vi
ệ
t n a m
.
Có 6 hình thức
đầu
tư trực
tiếp
nước ngoài:
ϖ
Hợp đồng hợp tác kinh doanh:
Là văn
bản
lập
pháp nhân m
ớ
i.
ϖ
Xí nghi
ệ
p liên doanh:
Xí nghi
ệ
p liên doanh là xí nghi
ệ
p được thành
lập tại Vi
ệ
t Nam trên
cơ sở hợp đồng kinh doanh giữa bên ho
ặ
c các bên Vi
ệ
t Nam với bên ho
ặ
c
các bên nước ngoài, ho
ặ
c trên cơ sở Hi
ệ
p định giữa Chính
phủ Vi
ệ
lập tại Vi
ệ
t
Nam, tự qu
ả
n lý và chịu trách nhi
ệ
m
về ho
ạ
t động kinh doanh.
ϖ
Hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuy
ể
n giao (B.O.T.):
Hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuy
ể
n giao (BOT) là văn
bản
ký
kết
giữa
chủ đầu
tư nước ngoài (cá nhân ho
ặ
c tổ chức nước ngoài) với c
ơ
quan Nhà nước Vi
ệ
t Nam có th
Được thực hi
ệ
n trên cơ s
ở
hợp đồng xây dựng - chuy
ể
n giao - kinh
doanh, là văn
bản
được ký
kết
giữa c
ơ
quan nhà nước có th
ẩ
m quy
ề
n c
ủ
a
Vi
ệ
t nam và nhà
đầu
tư nước ngoài
để
xây dựng công trình
kết cấu hạ t
ầ
ng;
n hợp lý.
ϖ
Hợp đồng đầu t
ư
trong các khu công nghi
ệ
p, khu ch
ế
xuất và khu công
ngh
ệ
cao, trong đó:
+ Khu
chế xu
ấ
t là khu công nghi
ệ
p
tập
trung các doanh nghi
ệ
p
chế xu
ấ
t
chuyên
sản xu
ấ
t hàng xu
ấ
t định thành l
ậ
p.
+ Khu công ngh
ệ
cao là khu
tập
trung các doanh nghi
ệ
p công nghi
ệ
p k
ỹ
thu
ậ
t cao và các đơn vị ho
ạ
t động
phục vụ
cho phát tri
ể
n công ngh
ệ
cao g
ồ
m
nghiên cứu- tri
ể
n khai khoa học – công ngh
ệ
đều
có m
ặ
t
m
ạ
nh và
mặt hạn chế của
nó, vì
vậy
Nhà nước Vi
ệ
t nam đang
dần dần
đa
d
ạ
ng các
loại
hình
đầu
tư thông qua chính sách và pháp lu
ậ
t, nh
ằ
m đồng
thời
giải quy
ế
t nhi
ch phát tri
ể
n
lực lượng
sản xu
ấ
t
cả
nước, từng ngành, từng địa ph
ư
ơ
ng.
3. Sơ
l ư
ợc
t ình hình
đ ầ u
t ư
n ư
ớ c
ngoài
t
ạ i V i
n kinh t
ế
đất
nước.
Ở Vi
ệ
t Nam,
kể
từ khi
lu
ậ
t
đầu
tư nước ngoài được ban hành và thực hi
ệ
n, ho
ạ
t động
đầu
tư trực
ti
ế
p nước ngoài được Đ
ả
ng và Nhà nước ta kh
ẳ
ng định là một bộ ph
ậ
n
n ư
ớc
Cũng giống như nhi
ề
u quốc gia đang phát tri
ể
n khác,
để đạt
được tốc đ
ộ
tăng trưởng cao và ổn định, Vi
ệ
t Nam
cần ph
ả
i có một khối lượng vốn r
ấ
t
lớn. D
ẫ
u r
ằ
ng vốn trong nước là chính, có vai trò quy
ế
t định song
khả
năng
huy động các nguồn vốn này
rất
ố
n
đầu
tư nước ngoài; nguồn vốn nhàn rỗi
của
dân cư
rất
khó xác định vì tâm lý
người dân còn thi
ế
u tin tưởng vào
hệ
thống tài chính ngân hàng, thiên
về đ
ầ
u
tư tích trữ vàng, đôla,
bất
động s
ả
n. Như
vậy để
huy động được lượng v
ố
n
cần thi
ế
t, Vi
ệ
t Nam
t công ngh
ệ
khá.
Hình thức
đầu t
ư
S
ố
T
ổ
ng v
ố
n
Vốn
pháp đ
ị
nh
Vốn
thực hi
ệ
n
Tính
đến
năm 2002, Vi
ệ
t nam đã có 4500 dự án được
cấp gi
ấ
y phép v
ớ
có nhi
ề
u
hạn chế
làm
gi
ả
m vốn
đầu
tư nước ngoài như cuộc
khủng ho
ả
ng tài chính -
tiền t
ệ
trong
khu vực năm 1997-1998 và sự ki
ệ
n 11/9/2001.
3.2. Ti
ế
n t r ình t h
ự
c hi
ệ
n các d
ự
án
USD. Kho
ả
ng một nửa tổng s
ố
vốn
đầu t
ư
được
cấp
trong giai đo
ạ
n
1996-2000 với 1648 dự án được
cấp
phép có tổng số vốn
đầu
tư
đạt
20,7 t
ỷ
USD và trên 300 dự án tăng vốn 3,9 tỷ USD. Trong số các dự án
đầu
tư đ
ư
ợ
c
cấp gi
ấ
y phép, tính
đến
ổ
ng s
ố
3669 39.104.745.879 18.023.678.710 20.739.302.795
(
Trích dẫn: Thời báo Kinh t
ế
Vi
ệ
t nam, số 17, ngày 29/1/2003)
M
ặ
c dù Lu
ậ
t Đ
ầ
u tư nước ngoài được ban hành năm 1988, nhưng ph
ả
i
đến
năm 1991
đầu
tư nước ngoài vào Vi
ệ
t nam mới
bắt đầu
thực sự ổn định
và có chi
ề
u hướng phát tri
là 8,6 tỷ USD
về
tổng số vốn đăng ký. Trong giai đo
ạ
n
này tốc đ
ộ
tăng trưởng bình quân hàng năm vốn
đầu t
ư
nước ngoài đ
ạ
t
kho
ả
ng 50%/năm.
Đ
ầ
u tư nước ngoài đóng vai trò quan trọng trong vi
ệ
c cung
cấp
vốn và
công ngh
ệ
vào Vi
ệ
t nam, đồng thời nó cũng có tác động trong vi
ệ
c chuy
ảnh
hưởng
của c
ạ
nh tranh quốc t
ế
và
khủng ho
ả
ng tài chính ti
ề
n
t
ệ
khu vực. Trong giai đo
ạ
n này vốn
đầu
tư nước ngoài gi
ả
m trung bình 24%/
năm trong khi đó,
đầu
tư nước ngoài vào Vi
ệ
t nam chi
ế
m tỷ trọng 7,2% trong
GDP, cao hơn nhi
ề
n này còn có một xu h
ư
ớ
ng
khác
rất
đáng lo ng
ạ
i đó là s
ố
dự án và vốn
đầu t
ư
giải th
ể
tăng cao h
ơ
n
nhi
ề
u so với giai đo
ạ
n trước. Tổng số vốn
đầu
tư
giải thể
giai đo
ạ
n 1997-
2000 kho
ớ
c
ngoài tăng vốn nh
ấ
t từ trước tới nay với 305 dự án, số vốn đăng ký tăng thêm
918,7 tri
ệ
u USD mở ra một bước phát tri
ể
n mới
của Th
ế
kỷ 21.
3.3. Đ
ố
i tác đ
ầ
u t
ư
Cũng theo chi
ề
u hướng phát tri
ể
n đó, nhi
ề
u nhà
đầu
tư thuộc 60 nước và
về
số dự án và 40,8%
về
vốn đăng ký
của tất cả
các
d
ự
án
đầu
tư nước ngoài đang còn hi
ệ
u lực. Bên c
ạ
nh đó,
đầu
tư
của
các
n
ư
ớ
c
Châu Âu vào Vi
ệ
t nam cũng
dần
phát tri
ể
n m
số dự án tăng
thêm như Đài Loan, Hàn Quốc, Hồng Kông và Nh
ậ
t B
ả
n với 426 dự án, 768
tri
ệ
u USD vốn đăng ký, chi
ế
m 61,3% tổng số dự án và 55% tổng số vốn đăng
ký
cấp
phép. Trong khi đó Châu Âu chỉ ở mức 56 dự án, với tổng vốn đăng ký
là 82,5 tri
ệ
u USD. Mỹ với 32 dự án, tổng số vốn đăng ký là 139 tri
ệ
u USD,
tăng 23%
về
số dự án và 17,7%
về
số vốn đăng ký. Nhi
ề
u T
ậ
p đoàn, công ty
xuyên quốc gia lớn, có năng lực
về
đạt
mức th
ấ
p nh
ấ
t là 2% vào năm
1992 và cao nh
ấ
t là 13,25% vào năm 2000.