HOẠT ĐỘNG THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM - THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN - Pdf 13

Kho¸ luËn tèt
nghiÖp
Hoa - A3-CN8
NguyÔn ThÞ Hång
1
Đ
LỜI M

Đ ẦU
ầu
tư trực
tiếp
nước ngoài (Foreign Direct Invesment - FDI)
là một hình thức
của đầu
tư quốc
tế.
Nó ra đời và phát tri

n

kết quả tất yếu của
quá trình quốc t
ế
hoá đời sống kinh t
ế
và quá trình phân
công lao động quốc t
ế
theo chi


nh

m khai thác lợi
thế
so sánh
của đất
nước mình, thúc
đẩy xu

t kh

u, tăng
năng lực c

nh tranh, đi

u chỉnh và dịch chuy

n cơ
cấu
kinh t
ế
phù hợp v

i
bi
ế
n đổi thị trường khu vực và
thế gi


của chi
ế
n
lược này là
chủ
chương thu hút vốn
đầu
tư trực
tiếp
nước ngoài.
Thu hút vốn
đầu
tư trực
tiếp
nước ngoài không chỉ nh

m
mục
tiêu gi

i
quy
ế
t
nạn
khan hi
ế
m
về
vốn cho

hàng có ch

t lượng và hàm lượng kỹ thu

t cao, góp ph

n thúc
đẩy
phát tri

n
nội sinh
nền
kinh t
ế

đất
nước,
tạo
nên sức m

nh tổng hợp
phục vụ
sự nghi

p
cộng nghi

p hoá - hi


kinh t
ế
mở cửa, 38 quốc gia và hàng trăm các
tập
đoàn, Công ty nước ngoài đã
đầu
tư và đang tìm ki
ế
m cơ hội
đầu
tư vào Vi

t nam, một thị trường mà các
chuyên gia nước ngoài đánh giá là còn nhi

u ti

m năng
để
khai thác.
Để
xây dựng Vi

t nam trở thàng một trong những đi

m
hấp dẫn
các nhà
đầu
tư trong khu vực,

m thúc
đ

y vi

c thu hút
đầu
tư nước ngoài phù hợp với thực ti

n. Đó là lý do thôi
thúc tôi lựa chọn
đề
tài: “Ho

t đ

ng thu hút
đầu
tư trực ti
ế
p
nước
ngoài
tại Vi

t nam - Thực tr

ng và
giải
pháp phát tri

ơ
ng:
Chương I: Tổng quan
về
Đầu tư nước ngoài ở Vi

t nam.
Chương II: Tình hình thu hút đầu tư nước ngoài ở Vi

t nam.
Chương III: Những giải pháp
chủ
ngoài tại Vi

t nam.
yếu
nhằm thu hút đầu t
ư
n
ư

c
Do thời gian và ki
ế
n thức có h

n, nên không tránh khỏi những sai sót, h

n
ch


n Hoàng Ánh đã trực
tiếp
hướng
dẫn
tôi
viết bản
khoá lu

n này.
Hà nội, ngày 30 tháng 05 năm 2003
Sinh viên
Nguy

n Thị H

ng Hoa
CHƯƠNG
1
TỔNG QUAN VỀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI Ở VIỆT NAM
- QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT
TRI

N
I. KHÁI NIỆM VỀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI
1. Khái ni

m
đ ầ u


giới và chính
thức đi vào các hi

p định, các b

luật v

đầu
tư. Tuy nhiên do những đ

c
đi

m riêng phức
tạp
và do sự
vận
động phong phú
của
thực
tiễn
mà khái ni

m
này không ngừng được bổ sung, chỉnh lý cho sát với thực t
ế
h
ơ
n.
Cùng với quá trình toàn

biệt về vi

c sử
dụng
câu từ hay
ngữ pháp, song
về mặt bản ch

t thì khái ni

m FDI ở
luật của
các nước là
nh
ư
nhau do chúng
đều xu

t phát từ khái ni

m
đầu
tư quốc t
ế
.
Tại
Hội th

o
của Đại

ế
khác nh

n được t

bên
ngoài. Theo đó, “Đ

u tư nước ngoài là
vận
động tư
bản
từ nước người
đầu t
ư
sang nước người sử
dụng đầu
tư mà không có h

ch toán nhanh chóng”. Sau
đó, qua th

o lu

n Hi

p hội đã đưa ra một khái ni

m dưới d


c
đầu
tư vào một nước nh

t
4
thi
ế
t ph

i
gắn liền
với vi

c thành
lập
một xí nghi

p hay một cơ sở
sản xu

t,
dịch
vụ tại
nước nh

n
đầu
tư, do đó đã
loại


m
về đầu
tư nước ngoài được các nước hi

u và
vận dụng
khác
nhau.
Tại
các nước tư
bản
phát tri

n,
đầu
tư nước ngoài là vi

c giao
vật

giá trị
kinh t
ế
của
nước này sang nước khác nh

m thu đuợc lợi nhu

n, bao


đầu t
ư
nước ngoài ở đây
rất
rộng rãi, chỉ là quá trình chuy

n ti

n
vốn từ nước này sang nước khác với
mục
đích thu lợi nhu

n, theo nguyên t

c
lợi nhu

n thu được ph

i cao hơn lợi nhu

n thu được trong nước và cao h
ơ
n
lãi su

t gửi ngân hàng,
nếu

ng
nhân công
rẻ,
nguồn nguyên
liệu
dồi dào và chi
ế
m lĩnh thị trường xu

t nh

p
kh

u. Do đó quan ni

m rộng rãi v

y
ế
u.
đầu
tư nước ngoài tồn
tại nh
ư
một t

t
Các nước đang phát tri



y,
đầu
tư nước ngoài
t

i các nước đang phát tri

n chỉ được công nh

n dưới hình thức
đầu
tư trực
ti
ế
p,
loại
trừ hình thức
đầu
tư gián ti
ế
p. Bởi vì
đầu
tư trực
tiếp
đem
lại
nguồn
v



ng vốn, cùng với
khả
năng qu

n lý non kém và trình độ
sản
5
xu

t kinh doanh l

c
hậu của
các nước đang phát tri

n đã không
đủ khả
năng sử
dụng
vốn vay có
hi

u qu

,
dẫn đến
tình tr

ng không


u nước,
đặc biệt
là các
nước trong khu vực Châu Á - Thái Bình Dương, trong đó có Vi

t Nam.
Định nghĩa v

đầu t
ư
nước ngoài theo Hội th

o Henxinki nh
ư
trên là
quá ng

n gọn nên không nêu được
bản ch

t
của đầu
tư nước ngoài, tuy nhiên
đã có một khuynh hướng đúng
đắn
cho r

ng không nên coi
bất

của đầu t
ư
trực
tiếp
nước ngoài
tại
EC-Matxcơva, 1988) cho r

ng,
đầu t
ư
nước ngoài khác với những hành vi
đầu
tư thông thường (như
đầu
tư ch

ng
khoán), nh

m
mục
đích thu lợi nhu

n ho

c tăng thu nh

p dưới các hình th


đầu
tư nước ngoài trong
ho

t động
của
mình. Tuy nhiên, sự phức
tạp của
quan
hệ đầu
tư và do
vấn
đ

ngữ pháp ho

c cách sử
dụng
từ mà thu

t ngữ “đ

u tư nước ngoài” trong
các
văn ki

n pháp
luật của
mỗi nước có khác nhau.


t động khác với
mục
đích thu lợi nhu

n.
Định nghĩa tương đối
đầy đủ, v

ch rõ
bản ch

t
của vấn đề đầu
tư là lợi
nhu

n, tuy nhiên
nếu đầu
tư nước ngoài được xem xét chỉ là “tài s

n” được
sử
dụng v

i
mục
đích đem
lại
lợi nhu


tư vào các đối tượng
của ho

t
động kinh doanh và các ho

t động khác với
mục
đích thu lợi nhu

n ho

c các
hi

u qu

xã hội”. Chính hình thức “hi

u qu

xã hội” đã m

rộng ph

m vi
ho

t động
của luật đầu

t định, trong đó
chủ đ

u
tư FDI tham gia trực
tiếp
vào quá trình
đầu t
ư
.
2. Khái ni

m v


F

DI t

heo
luật đ ầu
t ư

n ướ

c

ngoài
t ại V i


n, thông thoáng trong khu v

c.
Ngày 9/6/2000 Lu

t Đ

u t
ư
nước ngoài
tại Vi

t Nam
lại
được sửa đổi, b

sung
lần th

4 "đ

mở rộng hợp tác kinh t
ế
với nước ngoài,
phục vụ s

nghi

p công nghi


nước ngoài là vi

c nhà đầu tư nước ngoài đưa vào Vi

t Nam vốn bằng ti

n
hoặc bất kì tài sản nào
để tiến
hành đầu tư theo qui định
của
luật này".
Như
vậy
theo
luật đầu
tư khái ni

m
đầu
tư nước ngoài được hi

u
như
sau:
- Là hình thức
đầu
tư trực ti
ế
p.

thuật, quy trình công ngh

, dịch
vụ kỹ
thuật (Đi

u 7
Luật Đầu t
ư
nước
ngoài
tại Vi

t Nam năm 1996). Quy định này là nh

m
mục
đích tranh
th

được vốn
kỹ
thu

t hi

n
đại,
kinh nghi


c thành l

p
ở nước
tiếp nh

n
đầu
tư một cơ sở
sản xu

t. Nhưng theo
luật Vi

t Nam
thì ho

t động
đầu
tư trực
tiếp
nước ngoài không nh

t thi
ế
t ph

i như
vậy


quy định
đầu t
ư
nước ngoài là vi

c
đưa vốn và tài
sản nh

t định vào Vi

t Nam
đến
quy định
về
đối tượng đ
ư

c
đầu
tư và quy định
về
hình thức
đầu
tư,
thể hi

n
chủ
trương

n
chung
của
toàn
thế gi
ơ
í.
3.

Vai

t



c ủ

a

đầu



n ướ

c

ngoài

đ ố

khoa học kỹ thu

t và công ngh

của
nước ta còn thi
ế
u chưa
đủ
sức khai thác những ti

m năng
về
tài nguyên
và sức lao động
của
mình. Do
vậy
Nhà nước
chủ
trương m

cửa cho n
ư

c
ngoài
đầu
tư vào Vi


nền
kinh t
ế
nước ta ngày càng rõ nét.
3.1. Góp ph

n tăng ngân s ách xã h


i
Đ

u tư nước ngoài bước
đầu
đã góp ph

n đáng
kể
trong
đầu
tư vốn c

a
toàn xã hội, trong tăng trưởng và chuy

n dịch c
ơ
cấu
kinh
tế,

tạo
ra năng lực mới cho
nền
kinh
tế.
Cho tới nay các công ty n
ư

c
ngoài đã tham gia
đầu t
ư
vào nhi

u ngành công nghi

p quan trọng
của Vi

t
Nam như
dầu
khí, xi măng,
sắt
thép, đi

n t


3.2


c nâng cao năng lực
sản xu

t
của
các ngành công nghi

p,
ho

t động
đầu
tư trực
tiếp
nước ngoài đã góp ph

n hình thành một số ngành
công nghi

p mới có ý nghĩa quan trọng trong
nền
kinh t
ế
quốc dân nh
ư
:
Công nghi

p


u cho Vi

t Nam. Trong năm 2000, xu

t kh

u
của
các doanh nghi

p có vốn
đầu
tư nước ngoài kho

ng 3.300 tri

u USD so
với kim ng

ch xu

t kh

u là 7 tỷ USD (chi
ế
m 45%).
Về
nghĩa
vụ

c hợp tác với nước ngoài, Vi

t Nam đã
tiếp nh

n được một s

kỹ thu

t, công ngh

tiên
tiến
trong một số ngành kinh t
ế
như thông tin vi

n
thông,
sản xu

t -
lắp
ráp ô tô, xe máy, hoá ch

t (d

u nhờn, sơn ). Ngoài ra
Vi


nền
kinh t
ế
cũng đã góp ph

n
quan trọng trong vi

c
giải quy
ế
t công ăn vi

c làm cho người lao động. Đ
ế
n
giữa năm 1998, khu vực
đầu
tư trực
tiếp
nước ngoài đã góp ph

n
tạo
ra vi

c
làm cho kho

ng 350.000 lao động là người Vi

n kinh t
ế
hỗn hợp 15.000 người, các
đơn vị hợp tác kinh doanh
gần
6.500 người. Bên c

nh đó khu vực có vốn đ

u
tư trực
tiếp
nước ngoài còn
tạo
ra vi

c làm gián
tiếp
cho hàng trăm nghìn
người làm ngh

xây dựng cơ
bản
và dịch v


Trong những năm tới,
cụ thể
là từ nay
đến

mục
tiêu duy trì tốc độ tăng trưởng kinh t
ế
cao, góp ph

n chống "nguy cơ
tụt
h

u", thì trong 10 năm
đầu của thế
kỷ 21 đòi hỏi ph

i có nguồn vốn
đầu

không d
ư

i
300 tỷ USD. Dự ki
ế
n những lĩnh vực
chủ
chốt có
thể
thu hút được nhi

u v



y, FDI không ph

i chỉ
cần thi
ế
t đối với n

n
kinh t
ế
trong giai đo

n trước m

t, mà còn có vai trò quan trọng trong suốt quá
trình công nghi

p hoá
đất
nước. Vì
vậy
trong thời gian tới
cần
có những bi

n
pháp, chính sách
để
góp ph


t n a m
1.1. Đi

u l


Đ

u t
ư

77
Năm 1977 các nhà lãnh
đạo
cao nh

t
của Vi

t nam cho ban hành Đi

u l

Đ

u t
ư
nước ngoài



c
ngoài nhưng mối quan tâm
về Đi

u l


đầu
tư 77 đã bi
ế
n
mất
vào năm
1978, khi
xảy
ra sự ki

n Campuchia và
tiếp
theo là chi
ế
n tranh biên giới
phía B

c. Do sức ép từ các
thế
lực thù địch, cánh cửa hợp tác kinh t
ế
với

khác ngoài vi

c là một tài
liệu
lưu tr

.
Dĩ nhiên Đi

u l


đầu
tư 77, do ra đời trong một đi

u ki

n thi
ế
u một h

thống quan đi

m rõ ràng
về
đường lối tổng
thể
phát tri

n kinh


năng thu hút
đầu t
ư
nước ngoài là tình hình
chính trị đối ngoài và sự ổn định an ninh chính trị trong nước. Các nhà
đầu t
ư
không
thể
mang
tiền của
vào một nước chi
ế
n tranh ho

c đang n

m trong tình
tr

ng “nửa chi
ế
n tranh”
lại
bị cô
lập, c

m
vận

cầu
đổi mới và tổ chức
lại
các xí nghi

p quốc doanh xã hội
chủ
nghĩa
bắt đầu b

ng vi

c CHND Trung Hoa ban hành Lu

t
đầu
tư nước ngoài ngày
08-07-1979, CHND Mông Cổ và CHND Bungari 1980, Cuba 1982, CHDCND
Tri

u Tiên 1984, Ti

p Kh

c 1985, Liên Xô 1987 …
Tại Vi

t nam sau những năm tìm tòi và
thử
nghi

i thay đổi nh

m “ra sức tranh
thủ
vốn,
công ngh

và thị trường bên ngoài,
kết
hợp sức m

nh dân tộc với sức
m

nh
thời
đại
giành vị trí ngày càng có ý nghĩa trong phân công lao động quốc
t
ế
”.
1.2. Lu

t Đ


u t
ư

n ướ

n khuy
ế
n khích
đầu

của
nước ta so với n
ư

c
khác trong khu vực,
để
phù hợp với
luật
pháp và thông l

quốc t
ế
và quy

n
lợi
của
các nhà
đầu
tư nước ngoài, Quốc hội đã thông qua Lu

t sửa đổi
bổ
sung Lu

t định trong bối c

nh
đất
nước bước vào giai
đo

n công nghi

p hoá, hi

n
đại
hoá, hội nh

p kinh t
ế
khu vực và
thế
giới. Do
vậy Lu

t Đ

u tư nước ngoài 1996 đã được Quốc hội thông qua với
mục
tiêu
hoàn thi

n hành lang pháp lý và


u, đổi mới công ngh

,
gia tăng năng lực
sản xu

t, sử
dụng hi

u
quả
các nguồn lực, góp ph

n
th

c
hi

n chi
ế
n lược phát tri

n kinh t
ế
-xã hội
của đất
nước, tăng cường s



n môi trường
đầu
t
ư
nói chung và môi trường pháp
luật đầu t
ư
nói
riêng. Với những quy định
cần tiếp tục
chi
tiết
hoá, Lu

t đã thực sự h
ư

ng
ứng và
thể ch
ế
hoá đường lối,
chủ
trương
của Đại
hội
đại bi

u toàn qu


ư

t rực

t

i
ế
p n ư

ớ c

ngoài
t

ạ i Vi

t n a m

.
Có 6 hình thức
đầu
tư trực
tiếp
nước ngoài:
ϖ
Hợp đồng hợp tác kinh doanh:
Là văn
bản

lập
pháp nhân m

i.
ϖ
Xí nghi

p liên doanh:
Xí nghi

p liên doanh là xí nghi

p được thành
lập tại Vi

t Nam trên
cơ sở hợp đồng kinh doanh giữa bên ho

c các bên Vi

t Nam với bên ho

c
các bên nước ngoài, ho

c trên cơ sở Hi

p định giữa Chính
phủ Vi


lập tại Vi

t
Nam, tự qu

n lý và chịu trách nhi

m
về ho

t động kinh doanh.
ϖ
Hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuy

n giao (B.O.T.):
Hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuy

n giao (BOT) là văn
bản

kết
giữa
chủ đầu
tư nước ngoài (cá nhân ho

c tổ chức nước ngoài) với c
ơ
quan Nhà nước Vi

t Nam có th

Được thực hi

n trên cơ s

hợp đồng xây dựng - chuy

n giao - kinh
doanh, là văn
bản
được ký
kết
giữa c
ơ
quan nhà nước có th

m quy

n c

a
Vi

t nam và nhà
đầu
tư nước ngoài
để
xây dựng công trình
kết cấu hạ t

ng;

n hợp lý.
ϖ
Hợp đồng đầu t
ư
trong các khu công nghi

p, khu ch
ế
xuất và khu công
ngh

cao, trong đó:
+ Khu
chế xu

t là khu công nghi

p
tập
trung các doanh nghi

p
chế xu

t
chuyên
sản xu

t hàng xu


t định thành l

p.
+ Khu công ngh

cao là khu
tập
trung các doanh nghi

p công nghi

p k

thu

t cao và các đơn vị ho

t động
phục vụ
cho phát tri

n công ngh

cao g

m
nghiên cứu- tri

n khai khoa học – công ngh


đều
có m

t
m

nh và
mặt hạn chế của
nó, vì
vậy
Nhà nước Vi

t nam đang
dần dần
đa
d

ng các
loại
hình
đầu
tư thông qua chính sách và pháp lu

t, nh

m đồng
thời
giải quy
ế
t nhi

ch phát tri

n
lực lượng
sản xu

t
cả
nước, từng ngành, từng địa ph
ư
ơ
ng.
3. Sơ

l ư

ợc

t ình hình
đ ầ u
t ư

n ư

ớ c

ngoài
t

ạ i V i

n kinh t
ế

đất
nước.
Ở Vi

t Nam,
kể
từ khi
lu

t
đầu
tư nước ngoài được ban hành và thực hi

n, ho

t động
đầu
tư trực
ti
ế
p nước ngoài được Đ

ng và Nhà nước ta kh

ng định là một bộ ph

n

n ư

ớc
Cũng giống như nhi

u quốc gia đang phát tri

n khác,
để đạt
được tốc đ

tăng trưởng cao và ổn định, Vi

t Nam
cần ph

i có một khối lượng vốn r

t
lớn. D

u r

ng vốn trong nước là chính, có vai trò quy
ế
t định song
khả
năng
huy động các nguồn vốn này
rất


n
đầu
tư nước ngoài; nguồn vốn nhàn rỗi
của
dân cư
rất
khó xác định vì tâm lý
người dân còn thi
ế
u tin tưởng vào
hệ
thống tài chính ngân hàng, thiên
về đ

u
tư tích trữ vàng, đôla,
bất
động s

n. Như
vậy để
huy động được lượng v

n
cần thi
ế
t, Vi

t Nam

t công ngh

khá.
Hình thức
đầu t
ư
S

T

ng v

n
Vốn
pháp đ

nh
Vốn
thực hi

n
Tính
đến
năm 2002, Vi

t nam đã có 4500 dự án được
cấp gi

y phép v


có nhi

u
hạn chế
làm
gi

m vốn
đầu
tư nước ngoài như cuộc
khủng ho

ng tài chính -
tiền t

trong
khu vực năm 1997-1998 và sự ki

n 11/9/2001.
3.2. Ti
ế
n t r ình t h


c hi

n các d


án

USD. Kho

ng một nửa tổng s

vốn
đầu t
ư
được
cấp
trong giai đo

n
1996-2000 với 1648 dự án được
cấp
phép có tổng số vốn
đầu

đạt
20,7 t

USD và trên 300 dự án tăng vốn 3,9 tỷ USD. Trong số các dự án
đầu
tư đ
ư

c
cấp gi

y phép, tính
đến


ng s

3669 39.104.745.879 18.023.678.710 20.739.302.795
(
Trích dẫn: Thời báo Kinh t
ế
Vi

t nam, số 17, ngày 29/1/2003)
M

c dù Lu

t Đ

u tư nước ngoài được ban hành năm 1988, nhưng ph

i
đến
năm 1991
đầu
tư nước ngoài vào Vi

t nam mới
bắt đầu
thực sự ổn định
và có chi

u hướng phát tri

là 8,6 tỷ USD
về
tổng số vốn đăng ký. Trong giai đo

n
này tốc đ

tăng trưởng bình quân hàng năm vốn
đầu t
ư
nước ngoài đ

t
kho

ng 50%/năm.
Đ

u tư nước ngoài đóng vai trò quan trọng trong vi

c cung
cấp
vốn và
công ngh

vào Vi

t nam, đồng thời nó cũng có tác động trong vi

c chuy

ảnh
hưởng
của c

nh tranh quốc t
ế

khủng ho

ng tài chính ti

n
t

khu vực. Trong giai đo

n này vốn
đầu
tư nước ngoài gi

m trung bình 24%/
năm trong khi đó,
đầu
tư nước ngoài vào Vi

t nam chi
ế
m tỷ trọng 7,2% trong
GDP, cao hơn nhi


n này còn có một xu h
ư

ng
khác
rất
đáng lo ng

i đó là s

dự án và vốn
đầu t
ư
giải th

tăng cao h
ơ
n
nhi

u so với giai đo

n trước. Tổng số vốn
đầu

giải thể
giai đo

n 1997-
2000 kho


c
ngoài tăng vốn nh

t từ trước tới nay với 305 dự án, số vốn đăng ký tăng thêm
918,7 tri

u USD mở ra một bước phát tri

n mới
của Th
ế
kỷ 21.
3.3. Đ


i tác đ


u t
ư
Cũng theo chi

u hướng phát tri

n đó, nhi

u nhà
đầu
tư thuộc 60 nước và

về
số dự án và 40,8%
về
vốn đăng ký
của tất cả
các
d

án
đầu
tư nước ngoài đang còn hi

u lực. Bên c

nh đó,
đầu

của
các
n
ư

c
Châu Âu vào Vi

t nam cũng
dần
phát tri

n m

số dự án tăng
thêm như Đài Loan, Hàn Quốc, Hồng Kông và Nh

t B

n với 426 dự án, 768
tri

u USD vốn đăng ký, chi
ế
m 61,3% tổng số dự án và 55% tổng số vốn đăng

cấp
phép. Trong khi đó Châu Âu chỉ ở mức 56 dự án, với tổng vốn đăng ký
là 82,5 tri

u USD. Mỹ với 32 dự án, tổng số vốn đăng ký là 139 tri

u USD,
tăng 23%
về
số dự án và 17,7%
về
số vốn đăng ký. Nhi

u T

p đoàn, công ty
xuyên quốc gia lớn, có năng lực
về

đạt
mức th

p nh

t là 2% vào năm
1992 và cao nh

t là 13,25% vào năm 2000.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status