khóa luận tốt nghiệp mô hình tập đoàn kinh tế ở một số nước và bài học kinh nghiệm cho việc xây dựng tập đoàn kinh tế ở việt nam hiện nay - Pdf 13


TRƯỜNG
ĐẠI
HỌC NGOẠI
THƯƠNG
KHOA
KINH TẾ VÀ KINH
DOANH
QUỐC TẾ
CHUYÊN NGÀNH
KINH TẾ
ĐỐI
NGOẠI
KHÓA LUÂN
TỐT NGHIỆP
Đề tài:
MÔ HÌNH
TẬP
ĐOÀN
KINH

ở MỘT số
Nước

BÀI
HỌC
KINH
NGHIỆM CHO
VIỆC
XÂY
DỰNG

Hà Ni
-
2008
I
T H
ư
VI
ĩ »t

MỤC LỤC
LỜI
MỞ ĐẦU Ì
CHƯƠNG
ì

LUẬN
CHUNG
VẾ TẬP
ĐOÀN
KINH TÊ 4
ì.
Khái
niệm
và đặc
điểm
Tập đoàn
kinh
tế
4
ì. Khái niệm

6
2.2.
Các
tập đoàn
kinh
tế đều
hoạt
động
kinh
doanh
đa
ngành,
đa
lĩnh vực
12
2.3.
Đa
dạng
về

cấu tổ chức, về sở
hữu và
tư cách
pháp nhăn
14
X Sự
hình thành và phát
triển
các Tập đoàn
kinh

vào phương thức hình thành
21
in.
Vai
trò
của
các
tập
đoàn
kinh
tế
đối
với
nền
kinh
tế
thế
giới
22
. Vai trò trong việc tích lũy vốn
22
Thúc đẩy
hoạt
động
trao đổi thương
mại
trên toàn
cọu
24
ỉ.

chung
về

hình
tập
đoàn
kinh
tế
trên thê
giới
31
Ì.
Xu
hướng phát triển của hình thức tập đoàn kinh
tế
trong giai đoạn hiện
nay
31
2.

hình tập đoàn kinh
tế ở
mật
số nước
32
2.1.
Tập
đoàn kinh
tế ờ
Mỹ

51
1.2. Xuất phát điềm
51
2.

hình tổ chức
53
2.1.

cấu tồ chức và
mối
quan hệ liên kết kinh tế.
53
1.2.
Phương
thức quản lý
53
2.3. Chiến lưỏc kinh doanh
54
2.4.
Nguyên
tắc hoại động trong nội
bộ
tập đoàn
55
3. Vai trỏ của
Nhà
nước
57
CHƯƠNG

hội và sự hình thành các
Tổng Công
ty
90 -91
59
ĩ.

hình công ty
mẹ
- cóng ty con
67
2.1.
Sự
cắn thiết hình thành tập
đoàn
kinh
tế
theo

hình cõng ty
mẹ
- công ty con
67
2.2. Tình hình hoạt động của các tập đoàn kinh tế
70
3.
Các
tập
đoàn
kinh

Nam 76
ỉ.
Đối
với
Nhà
nước
76
1.1. Xây dựng hệ thống pháp luật chặt chẽ, đồng
bộ
76
1.2.
Đẩy
nhanh
quá
trình tập trung và tích tụ vốn
77
1.3.
Đẩy
mạnh
khuyến khích cạnh tranh và
hợp
tác lành
mạnh
78
1.4. Xây dựng kết cửu
hạ
tầng cần thiết cho
sự
phát triển cửa tập đoàn kinh
tế

hỗ
trợ
80
2.
Đối
với bản thân các doanh nghiệp
80
KẾT
LUẬN
83
TÀI
LIỆU
THAM KHẢO 85
Mỏ
hình
tập
đoàn
kinh
tế ở một
số
nước

bài
học
kình
nghiệm cho
việc
xây
dựng
tập

khi
gia
nhập
Tổ
chức
Thương mại Thế
giới
(WTO), nền
kinh
tế
Việt
Nam đạt được
nhiều
thành tựu
quan
trọng.
Chúng ta là một
trong
những
nước có
tờc
độ tăng
trưởng
kinh tế
nhanh
nhất
trong
khu vực và trên
thế
giới,

lớn
trên thê
giới,
các
công
ty
xuyên
quờc
gia.
Chưa bao
giờ
nền
kinh tế Việt
Nam
trở
nên sôi động như
hiện
nay,
với rất
nhiều

hội lẫn
thách
thức.
Trước
sự phát
triển
mạnh
mẽ của nền
kinh tế

nghệ cũng
như sự
cạnh
tranh
ngày càng gay
gắt
cùa các
doanh
nghiệp
nước
ngoài đòi
hỏi
các
doanh
nghiệp
trong
nước
phải
phát
triển
thực
sự
lớn
mạnh
về quy

cũng
như
tiềm
lực

thị
trường
thế
giới,
là vô cùng
cần
thiết.
Kinh
nghiệm
của các nước phát
triển
trên
thế
giới
cho
thấy
rằng
những
tập
đoàn
kinh
tế
lớn

những
đầu tàu
trong việc
phát
triển
nền

nên
quan
trọng
hơn lúc nào
hết.

vậy,
việc
nghiên cứu mô hình các
tập
đoàn
kinh tế lớn
trên
thế
giới

rất
cần
thiết.
Và đó
cũng
là lý do em
lựa chọn
"Mô hình tập đoàn kinh tế ở một số
Ì
Tống
Việt
Hưng
Lớp: Anh li- K43C
-

dựng
tập
đoàn
kinh


Việt
Nam
hiện
nay
"
là đề tài
nghiên
cứu của
khóa
luận
tốt
nghiệp.
2.
Mục đích nghiên cứu
Thông qua
việc
nghiên cứu lý
luận

thực
tiễn
các mô hình
tập
đoàn

lối
chính
sách đúng đắn nhằm xây
dựng
những
tập
đoàn
kinh
tế
thật
sự
lớn
mạnh,
đủ sức
cạnh
tranh

thị
trưởng
trong
nước
cũng
như
trong
khu vực

trên
thế
giới.
3.

giới.

Thực
trạng
hình
thức tập
đoàn
kinh tế

Việt
Nam và
điểu
kiện kinh
tế

hội
cụ thể của
Việt
Nam
trong việc
hình thành
tập
đoàn
kinh
tế
Phạm
vi
nghiên
cứu cửa
khóa luận:

cho 3 khu
vực
kinh tế với
những
đặc
điểm
tương
đối
khác
nhau
là Mỹ
-
châu
Âu,
Nhật
Bản,
các
nước
công
nghiệp
mới châu
Á (tiêu
biểu
là Hàn
Quốc).
Khóa
luận
cũng
đi sâu phân tích
thực

-
KT&KDQT

hình
tập
đoàn
kinh
tế ở mật số nước

bài
học
kinh
nghiệm cho
việc
xây
đựng
tập
đoàn kinh
tế ở
Việt
Nam
hiện
nay
• Phương pháp phân
tích
-
tổng
hợp,
trong
đó có

Chương
li:
Mô hình
tập
đoàn
kinh tế
trên
thế
giới
hiện
nay
Chương
li:
Mô hình
tập
đoàn
kinh tế

Việt
Nam và các
giải
pháp phát
triển
Trong
thời
gian
nghiên
cứu,
do hạn chế về mặt
thời

khỏi
những
hạn
chế,
thiếu
sót.
Rất
mong
nhận
được sự đóng góp ý
kiến
cùa
thầy
cô và các bạn
quan
tâm
đến
đề
tài.
Cuối
cùng,
em
xin
gửi
lời
cảm ơn sâu
sắc
và chân thành
tới
Thạc

tình và trách
nhiệm.
Em
cũng
xin
chân thành cảm ơn
nhũng
thầy,
cô giáo
trường
Đại
học
Ngoại
thương đã
tận
tình
giảng
dạy
em
trong
suốt
4 năm
học, tạo
điều
kiện
cho em
trong
suốt
quá
trình

nước

bài
học
kinh nghiệm
cho
việc
xây
dựng
tập
đoàn kình


Việt
Nam
hiện
nay
CHƯƠNG
ì

LUẬN
CHUNG
VE TẬP
ĐOÀN
KINH TẾ
ì.
Khái
niệm
và đặc
điểm

xuyên
quốc
gia,
các
tập
đoàn
kinh tế
lớn.
Các công
ty
này đóng
vai
trò
hết sức
quan
trọng trong
bức
tranh
toàn
cảnh
của
nền
kinh tế thế
giới.
Vậy
"Tập đoàn
kinh
tế" là gì?
Trên
thế

theo
quan
điểm
chính
trị

việc
tiếp
cận vấn
đề.
Tập
đoàn
kinh tế

các
nước
khác
nhau
đưộc
gắn
với
những
tên
gọi
khác
nhau.
Nhiều
nước
gọi là
group

đoàn doanh
nghiệp.
Sự
đa
dạng
về tên
gọi
hay
thuật
ngữ sử
dụng
nói lên tính
đa
dạng
của
hình
thức
liên
kết
đưộc
khái
quất
chung
là tập
đoàn
kinh
tế,
do
đó,
quan

Business
English
của Longman
định
nghĩa:
"Tập đoàn
kinh
tế
(Group
of
company)

một
tổ
hợp các
công
ty
độc
lập
về mật pháp

nhưng
tạo
thành
một
tập
đoàn
gồm
một
công

toàn
thư
trực
tuyến
Wikipedia
tiếng
Anh
http://en.wikipedia.org
thì
tập
đoàn
kinh tế
đưộc định
nghĩa
như
sau:
"Tập đoàn
4
Tông Việt
Hung
Lớp:
Anh
ù
-
K43C
-
KT&KDQT

hình
tập

sở hữu
chung
bởi
một số
người
tự
nhiên
hoặc những
thực
thể
pháp

khác

thế tồn tại
hoàn
toàn
độc
lập
khôi
chúng,
sự tồn
tại
độc lập này cho tập
đoàn
những quyền riêng

những thực
thê
pháp

doanh
nghiệp
có tư cách pháp nhân độc
lập,
chọn
một
doanh
nghiệp
làm nòng
cốt;
giữa
các
doanh
nghiệp
đó có một mối liên
kết
kinh
tế
kỹ
thuật
nhất
định,
cùng
nhau
thực
hiện
một
liên
kết
kinh tế

sự,
cung
ứng nguyên
liệu
hoặc
cùng
nhau
tiêu
thụ,
cùng
trao
đổi
kỹ
thuật,
từ
đó giúp các
doanh
nghiệp
trong
tập
đoàn
căn
cứ
vào mục
tiêu
kinh tế
xác
định
của
mình để

trong
giai
đoạn
bước
đầu
hình thành
với
những
thử
nghiệm,
nên chưa có một đạo
luật
nào dành riêng
cho tập
đoàn
kinh
tế.
Chính phủ mới
chỉ
có các
Quyết
định
về
việc
thành
lập
các
tập
đoàn như Tập đoàn Bưu chính -
Viễn


mối quan
hệ gắn

lâu dài với
nhau
về
lợi
ích
kinh
tế,
công nghệ
thị
trường
và các
dịch
vụ
kinh doanh khác. 2.CÓC hình thức
cụa
nhóm
công
ty
gồm
có:
• Công
ty
mẹ
-
công
ty

nghiệm cho
việc
xây
dựng
tập
đoàn kinh


Việt
Nam
hiện
nay
Theo
Viện
Nghiên cứu
quản

kinh tế
Trung
ương thì
:
"Khái
niệm
tập
đoàn
kinh tế
được
hiểu
là một
tổ

từ
lợi
ích
của
các bên
tham
gia.
Trong
mô hình
này,
công
ty
mẹ nắm
quyền
lãnh
đạo, chi
phối
hoạt
động cùa công
ty
con về tài
chính và
chiến
lược
phát
triển"
[291
.
Nhìn
chung,

• Tập đoàn có cơ
cấu
tổ
chức
nhiều
tầng
nấc

Giữa
các thành
viên
trong tập
đoàn có
mối
liên
kết
nhất
định

Trong
tập
đoàn có một
hạt
nhân đóng
vai
trò
nòng
cốt
• Nhìn
chung,

tối
ưu hóa
tổ
hợp,
kết
cấu
hợp
lý,
dựa vào
khoa
học kỹ
thuật,
làm tăng
sức
mạnh
cho
lớp sau.

vậy, trong

cấu
tổ
chức của
tập
đoàn
sẽ
bao gồm công
ty
mẹ
đóng

các
tập
đoàn
kinh
tế,
thể hiện
sự
khổng
lồ
của các
tập
đoàn
trong
nền
kinh tế thế
giới.
Hiện
nay, khoảng
200
công
ty
xuyên
quốc
gia
(TNC)
lớn
nhất
đang
chiếm
tới

Nghiên cứu và Phát
triển
R&D, 60% mậu
dịch quốc
tế,
40% sản
lượng
công
nghiệp
6
Tống
Việt
Hưng
Lớp:
Anh Ù- K43C
-
KT&KDQT

hình
tập
đoàn
kỉnh
tế ở mật
số
nước

bài
hạc
kinh
nghiệm cho

phát
triển
UNCTAD
đã
chỉ
ra
vai
trò và tầm vóc
rất
to lớn
cùa các công
ty
xuyên
quốc gia
trong
nền
kinh
tế thế
giới.
Bảng Ì
dưới
đây được trích
từ
số
liệu
của
UNCTAD
về
500
công

Nước
Lỉnh
vực
Tài
sản
(triệu
USD)
Doanh
thu
(triệu
USD)
Laođộng
(ngưễi)
TT
Cõng
ty
Nước
Lỉnh
vực
Tại
nước
ngoài
Tổng
số
Tại
nước
ngoài
Tổng
số
Tại

3
General
Motors
Hoa
Kỳ
Sản
xuất
ô

175.254
476.078
65.288
192.604
194.000 335.000
4
Brỉtish
Petroleum
Company
PLC
Anh
Dâu khí
161.174 206.914
200.293
253.621
78.
100
96.
200
5
Royal

ò
tồ
131.676
244.391 117.721
186.177
107.763
285.977
8
Ford
Motor
Hoa
Kỳ
Ni
119.131
269.476
80.
325
177.089
160.
000
300.000
7
Tống
Việt
Hung Lớp:
Anh
li
-
K43C


132.960
178.300
64.
126
112.877
lo
Eléctricité
de
France
Pháp
Điện

khi
đét
91.478
202.431
26.
060
63.
578
17.
801
161.560
li
France
Télécom
Pháp
Viên
thõng
87.

đốt
82.
569
128.060
23.
390
52.081
42.
349
85.
928
14
Chevron
Corp.
Hoa
Kỳ
Dâu khí
81.225
125.833
99.
970
193.641
32.000
59.
000
15
E.ON
Đức
Điện


378
151.461
31.659
74.230
75.
820
243.695
18
Siemens
Đức
Thiết
bị
điện

điện
tử
66.
854
103.754
64.447
96.
002
296.000 461.000
19
Honda
Motor
Nhật
Bàn
Sản
xuất

a.
Quy mô
lớn
về vốn
Qua Bảng
Ì,

thể
thấy
được quy mô
rất
lớn
về vốn của các
tập
đoàn.
Tập
đoàn đứng đầu
trong
bảng
xếp
hựng
trên là
người
khổng
lổ
trong
lĩnh
vực
thiết
bị

KT&KDQT

hình
tập
đoàn
kỉnh
tế ở mật
số
nước

bài
học
kinh
nghiệm cho
việc
xây
dựng
tập
đoàn kinh


Việt
Nam
hiện
nay
Tổng
giá
trị
sản
phẩm

Siemens,
tập
đoàn
sản
xuất
thiết
bị điện

điện
tử
của
Đức
cũng

giá
trị
tài
sản

nược
ngoài

66,854
tỷ
USD,
xấp
xỉ
GDP
của
Việt

rất
nhiều
công
ty con,
cũng
như
qua
các
hoạt
động Mua
lại
và Sáp
nhập (M&A),
các
tập
đoàn ngày càng phát
triển
về quy mô
cũng
như
khả
năng
tích
tụ
nguồn vốn.
Nền
tảng
cho
sự
phát

bản
nhất là

thể
tự tạo ra
vốn
để
hoạt
động.
Nhìn
chung,
có 2 cách cơ bản để các
tập
đoàn
kinh
tế lợn
trên
thế
giợi

thể tạo
ra
vốn:
Thứ
nhất,
tự
tạo
vốn
theo
đường hượng

vốn
như
cho
phép để
lại tất
cả hoặc
một
phẩn
lợi
nhuận
thu
được
từ
hoạt
động sản
xuất
kinh
doanh,
không đánh
thuế
thu
nhập
• Cho vay tín
dụng
ưu
đãi,
cho phép huy động vốn thông qua phát hành trái
phiếu,
cổ
phiếu

-
KT&KDQT

hỉnh
tập
đoàn
kinh
té'ỏ
mội
số
nước

bải
học
kinh
nghiệm cho
việc
xảy
dựng
tập
đoàn kinh
tẻ

Việt
Nam
hiện
nay
Thứ
hai, tạo
dựng

quốc
dân thông qua
các
cuộc
cải
cách
kinh tế là
nguồn vốn chủ yếu
đấ
tích
lũy
xây
dựng
các
tập
đoàn.
Một ví
dụ
là vốn của
tập
đoàn dầu khí
Petronas
cùa
Malaysia
gồm ĩ
phần: vốn
cổ
phẩn

vốn

thế
giới.
Với
quy mô
vốn
lớn,
nhiều lao
động,
áp
dụng sự
tiến
bộ
của khoa
học công
nghệ,
thông
tin
liên
lạc,
phương
tiện
vận
tải ,
các công
ty
xuyên
quốc
gia
đã
thực hiện

vi
toàn
thế
giói.
Thực
hiện chiến
lược
cạnh
tranh,
chiếm
lĩnh

khai
thác
thị
trường
quốc
tế,
các
tập
đoàn
kinh tế
đã mờ
rộng
quy mô
bằng
việc
cắm các
chi
nhánh

hàng nghìn cơ
sờ
hoạt
động ờ hầu
hết
các nước trên
thế
giới.
Tập đoàn
Royal
-
Dutch
Shell

vốn
đầu


2.000
công
ty
trên
130 quốc
gia.
Tập đoàn
Petronas
của
Malaysia

120

103
93.1
2
Royal
Dutch/Shell
Group Anh - Hà Lan
96
71.1
10
Tông Việt
Hưng
Lớp:
Anh ù
-
K43C
-
KT&KDQT

hình
tập
đoàn
kinh
tế ở mật
số
nước
và bài học
kỉnh
nghiệm cho
việc
xây

8 IBM Hoa Kỳ 66 77.3
9
Philips
Electronics

Lan
62
67.7
Nguồn:
ƯNCTAD,
World
Investment
Report
2007
Chú
thích:
GSỈ:
(Geographical Spread lndex):
chỉ số thể
hiện
sự
hiện diện
về
mặt
địa

của các cõng
ty
xuyên
quốc


nước ngoài chia
cho
tổng
số
công
ty con.
G5I —
n\'ìnternational ỉnex
CiViV.V
Ịnĩemaĩional ỉndex
=
—:
:
Tong Sũ cong tỵ con
ị n: số nước mà công ty dâu tư vào
CNNN: số chi nhánh, công ty con ở nước ngoài của công ty)
li
Tống
Việt
Hưng
Lớp:
Anh
li
-
K43C
-
KT&KDQT

hình

trải
rộng
trên toàn
thế
giói
vói hàng ngàn
chi
nhánh và công
ty
con,
các
tập
đoàn
hiện
nay có
lực
lượng
lao
động
rất
đông đào và
chất
lượng.

thể
tham khảo
thêm Bảng
Ì
để
thấy

trong
đó sở
lao
động
tại
các
chi
nhánh ở nước ngoài là
296.000.
Trong
khi
đó,
sở
lượng
nhân
viên làm
việc
cho
tập
đoàn
sản
xuất
ô

hàng đẩu
của Nhật
Bản

Toyota
cũng

kinh
tế
không chì
lớn
về sở
lượng

còn
mạnh
về
chất
lượng,
được
tuyển
chọn
và đào
tạo
rất
nghiêm
ngặt.

những
đầu tàu
kinh tế
ở các
quởc
gia,
để đủ
sức cạnh
tranh


tởt.
Các
tập
đoàn
lớn
trẽn
thế
giới
hiện
nay
đều đầu

rất
nhiều
vào chương
trình
phát
triển
nguồn
nhân
lực,
với
việc
thành
lập
những
trung
tâm đào
tạo,

các
tập
đoàn
kinh
tế
cũng
được mở
rộng,
đa
dạng
hóa các
loại
hình
kinh
doanh
phù hợp
với
sự
phát
triển
của nền
kinh
tế.
Điều
này giúp các
tập
đoàn phân tán
rủi
ro,
mạo


bài
học
kinh
nghiệm cho
việc
xây
đựng
tập
đoàn kinh
tế ở
Việt
Nam
hiện
nay
động
luôn được bảo toàn và
hiệu
quả,
đồng
thời
tận
dụng
được cơ sở
vật chất

khả
năng
huy
động

2009
Bên
cạnh
nhứng
đơn
vị
sản
xuất
hoặc
thương
mại,
các
tập
đoàn
kinh
tế
mở
rộng
các
hoạt
động
sang
lĩnh
vực
khác như
tài
chính,
ngân
hàng,
bảo

đóng
tàu,
hóa
chất
và các
địch
vụ ngân
hàng,
bào
hiểm,
ngoại
thương,
vận
tải
trong
đó ngành mũi
nhọn là
công
nghiệp
nặng
và phát
triển
tài
nguyên.
Tập
đoàn
Petronas
của
Malaysia hoạt
động đa

Học
viện
Hàng
hải,
Trung
tâm đào
tạo
kỹ
thuật
công
nghệ.
Xu
hướng
chung
trong
các
tập
đoàn
kinh
tế
hiện
nay là các
lĩnh
vực tài
chính,
ngân hàng và nghiên
cứu
ứng
dụng
ngày càng được chú

tẻ

Việt
Nam
hiện
nay
hơn



đòn bẩy cho
sự
phát
triển
của
tập
đoàn.
Tại
mỗi
quốc
gia,
mỗi khu
vực, tập
đoàn
kinh
tế
có bước hình thành và phát
triển
khác
nhau. Tại

quy mô và cơ
cấu
kinh
doanh dần dần
được mở
rộng,
các
loại
hình
kinh
doanh
được đa
dạng
hóa.
Ở Mỹ và châu
Âu,
các
tập
đoàn
kinh
tế
lại
chủ yếu
bắt
đầu
từ hoạt
động
sỞn
xuất,
thông qua

tư cho
nghiên
cứu,
ứng
dụng
khoa học
công
nghệ mới.
2.3. Đa dạng vê cơ cấu
tố
chức,
về sở hữu và

cách pháp nhân
Tập
đoàn
kinh tế
rất
đa
dạng
về cơ
cấu
tổ
chức.
Nó có
thể

loại
hình
hoạt

hành công
ty
của mình và vẫn có tư cách pháp nhân
riêng
của
mình.
Một
loại
hình khác
của
tập
đoàn
kinh tế

việc
các công
ty
con mất
quyền
độc
lập
về
tính thương
mại

sỞn
xuất,
các chù
sở
hữu

các
nước công
nghiệp
phát
triển.
Đổng
thời,
có một xu
hướng
phát
triển
mới
hiện
nay là một số
tập
đoàn
kinh tế
được
hình thành
tại
các nước đang phát
triển
chủ yếu
do chính sách
kinh
tế
của
nhà nước và
việc
tư nhân hóa các khu

đoàn
kình
té'ở
một
số
nước

bài
học
kinh
nghiệm cho
việc
xây
dựng
tập
đoàn kinh


Việt
Nam
hiện
nay
Về
tu
cách
pháp nhân
của
tập
đoàn,
cũng

nghiệp
trong tập
đoàn bình đảng
với
nhau
trước pháp
luật,
được
thành
lập
và đăng ký
theo
quy
định
của
pháp
luật,
tự
chịu
trách
nhiệm
về
hoạt
động
của
mình.
Các pháp nhân này
liên
kết với
nhau

doanh
quy

lớn
có tư cách
phấp
nhân và không có
sụ
khác
biệt
nhiêu so
với
doanh
nghiệp
quy

lớn,
hoặc
các
tổng
công
ty.
Tuy
nhiên,
đến
giữa
những
năm 90
của
thế

còn
tập
đoàn không có

cách pháp nhân.
Còn
tại
Việt
Nam
hiện nay,
các
tập
đoàn
kinh tế
đều
được
coi

có tư cách
pháp nhân
với
con dấu
riêng và hình thành
trên
các quy
định
hành chính.
n. Sự hình thành và phát
triển
các Tập đoàn

doanh
nghiệp
thành viên
bằng
các
quyết
định
hành
chính,

phải tạo
nên
một chỉnh
thể kết
hợp hữu cơ
nhiều
từng
lớp,
cấp bậc.
Sau
đây

một
số
nguyên
tắc

bản cho
việc
hình thành

xuất
và cơ
cấu sản
phẩm. Các
tập
đoàn
trọng
điểm
được thành
lập phải
có khả năng thúc đẩy các ngành sản
xuất
phát
triển,
tác động tích cực
tới việc
15
Tống
Việt
Hung Lớp: Anh li
-
K43C

KT&KDQT

hình
tập
đoàn
kinh
tế ở mật

thị
trường.
• Phân định
rạch
ròi
chức
năng
quản

kinh
doanh
với
chức
năng
quản

hành
chính.
Công
ty
mẹ
của
tập
đoàn không
thể
thực
hiện
cả
hai
chức

nghiệp
thành viên được
thiết
lập
trên

sở
nắm
giữ
cổ
phân
hoặc quan
hệ kỹ
thuật,
không
phải
là quan hệ
hành chính.
• Các
tập
đoàn
cần
được hình thành và
hoạt
đững trên nguyên
tắc tự
do
cạnh
tranh,
tránh

tập
đoàn
phải
trên

sở
tự
nguyện
đóng góp cổ
phần,
tham
gia
cổ
phẩn của
người
đẩu

với
mối
liên
hệ
giữa
các
doanh
nghiệp
chủ yếu
thông
qua
vốn.
• Các

phát
huy
thế
mạnh
của
mình.
2. Các hình thức tập đoàn kinh tế
Tập
đoàn
kinh tế là
mữt
loại
hình
doanh
nghiệp
với
hình
thức

tổ
chức
rất
đa
dạng,
phong phú.

vậy,

rất nhiều
tiêu

giới
hiện
nay:
Tống
Việt
Hung
16
Lớp: Anh li
-
K43C
-
KT&KDQT

hình
tập
đoàn
kinh
tế ở một
số
nước

bài
học
kinh
nghiệm cho
việc
xây đựng
tập
đoàn
kinh

nước
phương Tây.
Cartel
là hình
thức tập
đoàn
kinh tế theo
một ngành sản
xuất
chuyên môn
hóa,

chỉ
bao gồm các công
ty
sản
xuất
một
loại
sản phẩm
hoằc dịch
vụ
kinh
doanh
nhằm mục đích
hạn chế sự cạnh
tranh
bằng
thỏa thuận
thống

vẫn
giữ
tính độc
lập
về mằt pháp
lý,
còn tính độc
lập
về
kinh tế
được
điều
hành
bằng
hợp
đổng
kinh
tế.
Tuy
nhiên hình
thức
Cartel
thường dẫn đến độc
quyền,
hạn
chế cạnh
tranh,
đi ngược
lại
với

thực chất là
một
dạng đằc
biệt
của
Cartel.
Điểm
khác
biệt

bản
giũa
2
hình
thức
này

trong Syndicate
có một văn phòng thương
mại chung
do một ban
quản
trị
điểu
hành và
tất
cả các công
ty phải
tiêu
thụ

ở khâu
tiêu
thụ
sản
phẩm.
c. Trust
Trong
hình
thức tập
đoàn này không
chỉ

sự
liên
kết
ờ khâu tiêu
thụ
như
Syndicate
mà còn ở cả khâu sản
xuất. Trust
bao gồm
nhiều
doanh
nghiệp
công
THI/*!**
17
Tống
Việt

Việt
Nam
hiện
nay
nghiệp
do một ban
quản
trị
thống
nhất
điều
khiển.
Khác vói
Cartel

Syndicate,
các
doanh
nghiệp trong Trust
đều mất
quyền
độc
lập
cả về sản
xuất
và thương
mại.
Các nhà
đầu tư tham
gia

ngân hàng,
nhằm mục đích
chia
nhau
mua
trái
khoán
trong
nước và ngoài nước
hoặc
tiến
hành
công
việc
mua bán nào
đó.
Consortium
thường do một ngân hàng
lớn
đứng đầu
điểu
hành toàn bộ
hoạt
động
của
tổ
chức này.
Đây là hình
thức
liên

tế
đưục
áp
dụng
phổ
biến hiện
nay ờ
nhiều
nước
dưới
hình
thức
công
ty
mẹ đầu tư vào các công
ty
khác thành các công
ty
con.
Công
ty
mẹ
điều
hành
hoạt
động
của
các Concem. Mục tiêu thành
lập
Concern

quản lý
hiện đại.
Các công
ty
con

thành viên cùa
Concern
hoạt
động
trong nhiều lĩnh
vực
như
hoạt
động
sản
xuất,
thương
mại, ngoại
thương,
dịch
vụ có
liên
quan.
Các công
ty
con
chịu
trách
nhiệm

con thông qua các hụp đồng
kinh
tế,
các
khoản vay tín dụng hoặc đầu
tư.
Đây

một mô hình có
nhiều
tác dụng
tích
cực,

nhiều
khả năng
hoạt
động
tốt,
thúc đẩy sự phát
triển
và liên
kết giữa
các công
ty,
đẩy
mạnh
nghiên cứu
khoa
học,

xây
dựng
tập
đoàn kinh


Việt
Nam
hiện
nay
Ị. Conglomerate
Đây là
dạng
tập
đoàn đa
ngành,
các công
ty
thành viên
ít hoặc
không có
mối
quan
hệ về công
nghệ
sản
xuất
nhưng có mối
quan
hệ

trở
thành thành viên
cẫa
Conglomerate,

cấu
tổ
chức cẫa
các công
ty
được
nhanh
chóng
thay đổi
phù hợp
với tổ
chức cẫa
tập
đoàn.
Tập đoàn
giữ vai
tròn chẫ yếu là
chi
phối

kiểm
soát
tài
chính
chặt

các công
ty
kinh
doanh
tạo lập
một chùm
doanh
nghiệp
tài
chính - công
nghiệp.
Hỗ
trợ
chẫ yếu cẫa
tập
đoàn về
vốn
đầu
tư cho
các công
ty
thành viên có
hiệu
quả
cao.
2.2. Phân
loại theo tính chất ngành
nghề
a.
Liên

trong
các nước
tư bản
phát
triển
nữa.
Một mặt vì
nhu
cầu
cẫa
thị
trường
hết
sức đa
dạng, phong
phú và
biến
đổi
nhanh
chóng nên
khó có
thể
đem
lại
hiệu
quả cao
trong
điều
kiện
đó.

do cơ
bản cẫa
kinh tế thị
trường.
Tông Việt
Hung
1Q
Lớp:
Anh Ù- K43C
-
KT&KDQT

hình
tập
đoàn
kinh
tế ỏ một số nước

bài
hạc
kỉnh
nghiệm cho
việc
xây
dựng
tập
đoàn kỉnh


Việt

nhiều
tập
đoàn
lớn
thuộc
dạng
này
(Concern,
Conglomerate,
Keiretsu,
Chaebol
).
Chúng
hoạt
động

hiệu
quả cao

bành trướng
hoạt
động sản
xuất
kinh
doanh sang
hầu
hết
các
nước
trên

ty
khác,
đổng
thặi

thể
đảm
bảo
kiểm
tra
tài
chính
và sự
lệ
thuộc
của
các công
ty
thành viên


một ngân hàng có quy


khả
năng
cần
thiết
để


phát
triển
được
loại
hình
tập
đoàn
này

phải

thị
trưặng
chứng
khoán phát
triển
mạnh mẽ, có hệ
thống
thông
tin
toàn
cẩu

khả
năng xử
lý,
tổng
hợp thông
tin
về


hình
tập
đoàn
này
đang được
ưa
chuộng

trở
thành
xu
hướng
chính
hiện
nay
với

cấu
gồm
một ngân hàng
(hoặc
một
công
ty
tài
chính
lớn),
một
công

kinh
doanh của các
tập
đoàn
kinh

lớn.
20
Tông
Việt
Hưng
Lớp:
Anh ù

K43C

KT&KDQT

Trích đoạn Thúc đẩy hoạt động trao đổi thương mại trên toàn cẩu Chuyển dịch cơ cấu kinh tế Mó hình Tống Công ty 90- Tỷ trong trong lổng nộp ngân sách của doanh nghiệp Nhà nước Đôi với Nhà nước
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status