chương 6: Hệ thống làm mát trên xe máy SHI 125/150 - Pdf 13

6-1
6. HỆ THỐNG LÀM MÁT
SƠ ĐỒ HỆ THỐNG 6-2
THÔNG TIN BẢO DƯỢNG 6-3
TÌM KIẾM HƯ HỎNG 6-4
KIỂM TRA HỆ THỐNG LÀM MÁT 6-5
THAY THẾ DUNG DỊCH LÀM MÁT 6-6
BỘ ỔN NHIỆT 6-8
BƠM DUNG DỊCH LÀM MÁT 6-9
MÔ TƠ QUẠT LÀM MÁT 6-12
BÌNH DỰ TRỮ KÉT TẢN NHIỆT 6-15
KÉT TẢN NHIỆT 6-15
6
HỆ THỐNG LÀM MÁT
6-2
SƠ ĐỒ HỆ THỐNG
BỘ ỔN NHIỆT
BÌNH DỰ TRỮ
BƠM DUNG DỊCH LÀM MÁT
ỐNG SI PHÔNG
KÉT TẢN NHIỆT
HỆ THỐNG LÀM MÁT
6-3
THÔNG TIN BẢO DƯỢNG
CHUNG
CẨN THẬN
Tháo nắp tản nhiệt khi động cơ còn nóng có thể làm dung dòch làm mát bắn ra ngoài gây bỏng cho bạn.
Luôn luôn để động cơ và két tản nhiệt nguội trước khi tháo nắp tản nhiệt.
CHÚ Ý
Sử dụng dung dòch làm mát có chứa silic có thể gây ra hiện tượng ăn mòn sớm phớt bơm dung dòch làm mát hoặc tắc các đường
ống dẫn két tản nhiệt. Sử dụng nước máy có thể làm hỏng động cơ.

Dẫn hướng, 22 x 24 mm
07746-0010800
Đònh vò, 14 mm
07746-0041200
Đóng phớt cơ khí
07PMD-KBP0100
TÌM KIẾM HƯ HỎNG
Nhiệt độ động cơ quá cao
Không đủ dung dòch làm mát
°
Có khí trong hệ thống °
Hỏng nắp két tản nhiệt °
Sáp nhiệt bò kẹt đóng °
Tắc đường dẫn dung dòch làm mát trong két, ống tản nhiệt hoặc áo nước °
Hỏng bơm dung dòch làm mát °
Hỏng mô tơ quạt làm mát hoặc dây mô tơ quạt °
Hỏng dây đồng hồ đo nhiệt độ dung dòch làm mát/cảm biến ECT (trang 20-12) °
Nhiệt độ động cơ quá thấp
Sáp nhiệt bò kẹt mở
°
Hỏng mô tơ quạt làm mát hoặc dây mô tơ quạt °
Hỏng dây đồng hồ đo nhiệt độ dung dòch làm mát/cảm biến ECT (trang 20-12) °
Rò rỉ dung dòch làm mát
Hỏng phớt cơ khí bơm dung dòch làm mát °
Hỏng phớt O °
Hỏng hoặc mòn phớt và gioăng °
Hỏng nắp két tản nhiệt °
Lỏng kẹp ống hoặc đầu nối ống °
Hỏng hoặc mòn ống °
HỆ THỐNG LÀM MÁT

20
(68)
25
(77)
30
(86)
35
(95)
40
(104)
45
(113)
50
(122)
Tỷ lệ dung dòch làm mát %
5 1,009 1,009 1,008 1,008 1,007 1,006 1,005 1,003 1,001 0,999 0,997
10 1,018 1,017 1,017 1,016 1,015 1,014 1,013 1,011 1,009 1,007 1,005
15 1,028 1,027 1,026 1,025 1,024 1,022 1,020 1,018 1,016 1,014 1,012
20 1,036 1,035 1,034 1,033 1,031 1,029 1,027 1,025 1,023 1,021 1,019
25 1,045 1,044 1,043 1,042 1,040 1,038 1,036 1,034 1,031 1,028 1,025
30 1,053 1,052 1,051 1,047 1,046 1,045 1,043 1,041 1,038 1,035 1,032
35 1,063 1,062 1,060 1,058 1,056 1,054 1,052 1,049 1,046 1,043 1,040
40 1,072 1,070 1,068 1,066 1,064 1,062 1,059 1,056 1,053 1,050 1,047
45 1,080 1,078 1,076 1,074 1,072 1,069 1,066 1,063 1,060 1,057 1,054
50 1,086 1,084 1,082 1,080 1,077 1,074 1,071 1,068 1,065 1,062 1,059
55 1,095 1,093 1,091 1,088 1,085 1,082 1,079 1,076 1,073 1,070 1,067
60 1,100 1,098 1,095 1,092 1,089 1,086 1,083 1,080 1,077 1,074 1,071
HỆ THỐNG LÀM MÁT
6-6
KIỂM TRA ÁP SUẤT NẮP KÉT TẢN

PHA CHẾ
CHÚ Ý:
Hiệu quả của dung dòch làm mát sẽ giảm dần °
theo lượng rỉ sét tích tụ hoặc khi có sự thay đổi
nồng độ hỗn hợp trong khi sử dụng. Do đó, để
đạt được hiệu quả sử dụng tốt nhất nên thay
dung dòch làm mát theo những quy đònh trong
lòch bảo dưỡng đònh kỳ.
Hòa trộn riêng nước cất, ít khoáng với chất chống
đông khuyến cáo.
CHẤT CHỐNG ĐÔNG KHUYẾN CÁO:
Một loại chất chống đông chất lượng cao có
chứa các tác nhân chống ăn mòn không có
silic
HỖN HP KHUYẾN CÁO:
tỷ lệ 1:1 (hỗn hợp nước cất và chất chống
đông khuyến cáo)
GIẢI PHÁP
CHỐNG ĐÔNG
NƯỚC CẤT
HOẶC ÍT KHOÁNG
(GIẢI PHÁP
ETYLEN GLYCOL)
DUNG DỊCH
LÀM MÁT
HỆ THỐNG LÀM MÁT
6-7
THAY THẾ/XẢ KHÍ
Động cơ phải nguội
trước khi bảo dưỡng hệ

MỨC TRÊN
BỘ ỔN NHIỆT
THÁO/RÁP
Xả dung dòch làm mát (trang 6-7).
Tháo nắp bảo dưỡng (trang 2-4).
Tháo như sau:
– chụp bu gi
NẮP CHỤP BU GI
Đặt một chiếc khăn phía
dưới hộp ổn nhiệt
– 2 bu lông
– giá giữ dây
– ốp bộ ổn nhiệt
GIÁ
ỐP
– bộ ổn nhiệt
Ráp theo thứ tự ngược với lúc tháo.
CHÚ Ý:
Bộ ổn nhiệt được ráp sao cho lỗ xả hướng lên °
trên.
Đổ và xả khí hệ thống làm mát (trang 6-6).
LỖ
BỘ ỔN NHIỆT
HỆ THỐNG LÀM MÁT
6-9
KIỂM TRA
Không được để bộ ổn
nhiệt hoặc nhiệt kế
chạm vào bếp vì có thể
dẫn đến kết quả đo được

– hai chốt gô
ỐP
PHỚT O
BU LÔNG
CHỐT GÔ
HỆ THỐNG LÀM MÁT
6-10
Cánh bơm có ren trái.
Do đó, cẩn thận không
làm hỏng bề mặt tiếp
xúc của ốp vách máy.
Xoay cánh bơm bằng ngón tay. Trục bơm phải
quay êm.
Thay thế các chi tiết hỏng nếu trục bơm không
quay êm.
Giữ chặt rãnh trục bơm và tháo cánh bơm.
CÁNH BƠM
Tháo phanh cài.
Tháo trục bơm và vòng bi bằng cách đóng nhẹ lên
trục bằng búa mềm.
TRỤC
PHANH CÀI
VÒNG BI
Tháo phớt cơ khí bằng dụng cụ chuyên dụng.
DỤNG CỤ:
Đầu tháo vòng bi, 14 mm 07WMC-KFG0100
Trục tháo vòng bi, 15 mm 07936-KC10100
Quả tháo vòng bi 07741 -0010201
PHỚT CƠ KHÍ
QUẢ THÁO

TRỤC
PHANH CÀI
VÒNG BI
Ráp trục bơm vào ốp vách máy và cố đònh nó bằng
phanh cài.
Đảm bảo phanh cài vừa khít vào rãnh.
Tra dầu động cơ vào vòng bi.
TRỤC
PHANH CÀI
Cánh bơm có ren trái
nên phải cẩn thận tránh
làm hỏng bề mặt tiếp
xúc của ốp vách máy.
Ráp cánh bơm. Giữ chặt rãnh trục bơm và siết
cánh bơm vào.
MÔ MEN SIẾT: 12 N.m (1,2 kgf.m, 9 lbf.ft)
Kiểm tra xem trục bơm có quay êm không.
CÁNH BƠM
HỆ THỐNG LÀM MÁT
6-12
Để không làm hỏng cánh bơm, ráp theo thứ tự
sau:
– phớt O mới
– hai chốt gô
– ốp bơm dung dòch làm mát
– ba bu lông
Ráp ốp vách máy phải vào (trang 13-7).
ỐP
PHỚT O
BU LÔNG

Ráp rơ le mô tơ quạt.
Tháo đầu nối 32P (ECM) mô đun điều khiển động
cơ.
Bật công tắc máy ON và kiểm tra mô tơ quạt.
Nếu mô tơ quạt quay liên tục không ngừng thì
°
kiểm tra ngắn mạch dây Đen/xanh giữa rơ le
mô tơ quạt và ECM.
Nếu mô tơ quạt ngừng quay, thay mới bộ bướm
°
ga/ECM.
ECM
ĐẦU NỐI
Mô tơ quạt không khởi động
Trước khi kiểm tra, kiểm tra cầu chì mô tơ quạt
xem có bò cháy không.
1. Kiểm tra rơ le mô tơ quạt (trang 6-12).
Nếu rơ le bò hỏng, thay mới rơ le. °
Nếu chức năng của rơ le hoạt động bình thường, °
kiểm tra như sau:
2. Đo điện áp giữa mỗi cực (+) dây Xanh của đầu
nối rơ le và mát (-). Phải có điện áp bình điện
khi công tắc máy bật "ON".
Nếu không có điện áp, kiểm tra đứt mạch dây °
Xanh.
Nếu có điện áp bình điện, kiểm tra như sau: °
ĐẦU NỐI RƠ LE MÔ TƠ QUẠT:
Xanh (+)
(–)
Xanh (+)

Phải có điện áp bình điện khi công tắc máy bật
"ON".
Nếu không có điện áp, kiểm tra đứt mạch dây
°
Đen/xanh giữa rơ le và ECM.
Nếu có điện áp bình điện, kiểm tra mô tơ quạt °
như sau:
2. Nối cực dương (+) bình điện 12V vào dây Đen
và cực âm (-) vào dây Lục của đầu nối 2P mô tơ
quạt bên mô tơ.
Nếu mô tơ quạt không quay, thay mới mô tơ °
(trang 6-14).
Nếu mô tơ quạt quay, kiểm tra các cực đầu nối °
liên quan. Nếu chúng hoạt động bình thường,
thay mới bộ bướm ga/ECM.
THÁO/RÁP
ĐẦU NỐI 32P
Đen/xanh (+)
(–)
Tháo như sau:
– tấm trang trí phía trong (trang 2-10)
– bu lông, ốc vít bên phải ốp trước phía dưới
(trang 2-11)
Tháo dây mô tơ quạt ra khỏi dẫn hướng dây và tháo
kẹp dây ra khỏi tấm dẫn hướng khí phía trước.
Tháo đầu nối 2P mô tơ quạt.
DÂY
DẪN HƯỚNG
ĐẦU NỐI 2P
KẸP DÂY

Ráp theo thứ tự ngược với lúc tháo.
Đổ dung dòch làm mát vào bình dự trữ tới dầu mức
trên nếu nó được xả (trang 3-11).
BÌNH DỰ TRỮ
VẤU LỒI
BU LÔNG
KÉT TẢN NHIỆT
THÁO/RÁP
Tháo như sau:
– bình dự trữ (trang 6-15)
– mô tơ quạt (trang 6-14)
– ốp trước phía trong (trang 2-12)
Xả dung dòch làm mát (trang 6-7).
Tháo hộp cầu chì ra khỏi tấm dẫn hướng khí phía
trước.
HỘP CẦU CHÌ
HỆ THỐNG LÀM MÁT
6-16
Tháo kẹp dây và bốn vít ra khỏi tấm dẫn hướng
khí phía trước.
Tháo tấm dẫn hướng khí phía trước.
TẤM DẪN HƯỚNG KHÍ
CÁC VÍT
KẸP DÂY
Tháo ống dung dòch làm mát ra khỏi két tản
nhiệt.
ỐNG
Cẩn thận không làm
hỏng các fin két tản
nhiệt.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status