tìm hiểu tình sử dụng vốn cố định của công ty cổ phần nội thất 190 - Pdf 13

1
LỜI MỞ ĐẦU
Toàn cầu hóa là xu hướng tất yếu của nền kinh tế thế giới. Sự cạnh tranh của
các doanh nghiệp ngày càng khốc liệt.muốn tồn tại trong nền kinh tế thị trường các
doanh nghiệp cần có công cụ quản lý hiệu quả.
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh và đảm bảo cho quá trình đó
được duy trì, bất cứ một doanh nghiệp nào cũng cần có các yếu tố cơ bản là vốn, lao
động kỹ thuật và công nghệ. Trong đó, vốn là tiền đề của sản xuất kinh doanh,
không có vốn thì dù có lao động kĩ thuật, doanh nghiệp cũng không thể tiến hành
hoạt động sản xuất kinh doanh của mình.
Muốn nắm bắt thế chủ động trong thời đại nay, doanh nghiệp cần phải có
chiến lược kinh doanh đúng đắn, phù hợp. Một trong những vấn đề đó là sử dụng
vốn hiệu quả. Nếu doanh nghiệp sử dụng vốn hiệu quả đó cũng là một thế mạnh để
doanh nghiệp tạo lập được vị thế của mình trên thương trường.
Vốn cố định là một nguồn lực của doanh nghiệp, nó thường chiếm tỉ trọng
cao trong tổng vốn kinh doanh, đặc biệt đối với doanh ngiệp sản xuất nó thường có
giá trị lớn và tham gia nhiều chu kì sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Về mặt
giá trị bằng tiền, vốn cố định phản ánh tiềm lực của doanh nghiệp. Còn về mặt hiện
vật thì vốn cố định thể hiện vai trò của mình qua tài sản cố định. Do đó quản lý và
sử dụng vốn cố định sao cho có hiệu quả là yêu cầu cấp thiết đối với mọi doanh
nghiệp hiện nay.
Thực tế trong quá trình tìm hiểu tại công ty CP nội thất 190, em nhận thấy rõ
hơn tầm quan trọng của việc sử dụng vốn kinh doanh nói chung cũng như vốn cố
định nói riêng trong quá trình sản xuất. Điều quan trọng là em nhận thấy tình hình
sử dụng vốn cố định gặp rất nhiều vấn đề như: hiệu quả sử dụng vốn chưa cao, tốc
độ chu chuyển còn châm gây ra tình trang lãng phí, mất cơ hội đầu tư, làm tăng chi
phí sản xuất, tăng giá thành sản phẩm. Đây là vấn đề đáng quan tâm của ban lãnh
đạo, các tổ chức quản lý, các phòng ban để thúc đẩy quá trình sản xuất, sử dụng
hợp lý vố, giúp công ty hạ giá thành, thu hồi nhanh đầu tư để tái sản xuất. Chính vì
vậy em chọn đề tài tìm hiểu tình sử dụng vốn cố định của công ty CCP nội thất 190.
2

1 NGÔ HỮU HÒA
Số 13A4,số 2 Giang Võ, Đống
Đa, Hà Nội
75.000.000.000 50
2 ĐẶNG PHÚC THẮNG
Số 104, Tô Hiến Thành, quận
Hai Bà Trưng, Hà Nội
15.000.000.000 10
3 NGUYỄN VĂN SƠN
Số 2/262, Trần Nguyên Hãn,
quận Lê Chân, Hải Phòng
35.000.000.000 23,3
4 ĐÀO VIỆT HỒNG
Thôn Lại Ôc, xã Long Hưng,
huyện Vân Giang, Hưng Yên
25.000.000.000 16,7
Nguồn: Phòng kế toán công ty CP nội thất 190
4
- Quy mô của công ty :
Bảng 1.2 : Quy mô của công ty CP nội thất 190
Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
Vốn cố định
Vốn lưu động
83.208.973.606
18.441.631.613
116.671.118.378
56.320.134.597
152.531.223.532
85.885.031.753
Nợ phải trả

- Phũng k thut: Qun lý cụng nhõn, lp k hoch sn xut, i sõu v k thut
sn phm ngy cng hon thin.
Cỏc phõn xng: trc tip sn xut lm ra thnh phm.
- Phũng kho: Theo dừi tn kho, nhp v xut hng.
- Phũng hnh chớnh: Qun lý nhõn s, theo dừi v lm th tc bo him cho
cỏn b cụng nhõn viờn trong cụng ty.
6
- Phòng thiết kế: Tập trung vào thiết kế dể công ty ngày càng có nhiều mẫu mã
mới, phù hợp với người tiêu dùng hơn.
Công ty CP nội thất có đội ngũ cán bộ lãnh đạo có trình độ nghiệp vụ, kỹ thuật
kinh nghiệm và đội ngũ công nhân lành nghề, luôn tiếp thu đổi mới thiết bị, công
nghệ để sản xuất ra những sản phẩm thép đạt chất lượng cao. Bộ máy quản lý của
Công ty được tổ chức theo hình thức trực tuyến chức năng. Đứng đầu Công ty là
chủ tịch HĐQT chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động của Công ty, chỉ đạo trực
tuyến xuống từng phòng ban và phân xưởng, dưới chủ tịch HĐQT là 2 Giám đốc
giúp đỡ và thay thế điều hành công việc khi chủ tịch HĐQT đi vắng. Dưới Giám
đốc là các phòng ban chịu trách nhiệm từng công việc cụ thể được giao.
Nhiệm vụ bộ máy quản lý Công ty
Chủ tịch HĐQT
- Là người lãnh đạo cao nhất của công ty, chịu trách nhiệm chung cho toàn bộ
hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
- Xem xét, phê duyệt chính sách và mục tiêu chất lượng cũng như các hoạch
định cụ thể và các nhu cầu về nguồn lực của Công ty.
Tổng Giám đốc
- Có trách nhiệm cung với chủ tịch HĐQT xây dựng kế hoạch sản xuất kinh
doanh của công ty, lập kế goạch tiêu thụ sản phẩm, quyết định giá tiêu thụ sản
phẩm.
- Thay mặt Chủ tịch HĐQT giải quyết các vấn đề khác khi Chủ tịch HĐQT
vắng mặt.
Giám đốc kinh doanh

- Báo cáo kết quả thực hiện mua vật tư hàng tháng.
Phòng Điện
- Kiểm tra lập kế hoạch để quản lý lắp đặt, sửa chữa bảo dưỡng, mua sắm,
thay thế các thiết bị phụ tùng về điện hiện có hay cần lắp mới.
- Ghi chép thống kê, tổng hợp các thông số sử dụng và tiêu hao các loại năng
lượng của Công ty.
8
Phòng hành chính
- Quản lý các công văn, con dấu, các giấy tờ tài liệu
- Điều vận xe trong Công ty
Bộ phận kho
- Quản lý vật tư trong kho
- Thực hiện nhập, xuất vật tư, thiết bị sau khi đã làm xong thủ tục kiểm tra
chất lượng hàng hóa và đã có đơn hàng.
- Cấp phát vật tư, dụng cụ cho sản xuất khi.
Bộ phận KCS
- Theo dõi, kiểm tra chất lượng trong từng đợt sản xuất, từng lô phôi và lô sản
phẩm, các loại vật tư. Có ý kiến phản hồi tới bộ phận liên quan và Ban giám đốc khi
có kết quả kiểm tra.
- Hàng tháng, tập hợp và gửi báo cáo kho vật tư và kho xăng dầu mỡ tới Ban
giám đốc. Cấp chứng chỉ chất lượng các loại sản phẩm cho khách hàng.
Bộ phận kinh doanh
- Theo dõi quá trình tiêu thụ thành phẩm
- Phân tích tình hình thị trường để có chiến lược về dự trữ NVL và tiêu thụ
thành phẩm.
Bộ phận Cơ
- Kiểm tra, lập kế hoạch sửa chữa nhỏ, bảo dưỡng thiết bị toàn bộ phần Cơ
trong Công ty, bao gồm cả kế hoạch đặt gia công ngoài.
- Gia công, chế tạo phụ tùng, vật tư thay thế trong điều kiện cho phép của gia
công cơ khí.

Năm
2012-2011
Số
tuyệt
đối
Số
tương
đối
(%)
Số
tuyệt
đối
Số
tương
đối
(%)
1. Tổng doanh
thu bán hàng
(triệu)
224874
40846
3
44909
2
18358
9
81.64 40629 9.95
2. Tổng chi phí
( triệu)
13789 30934 41002 17145 124.34 10068 32.55

- Lực lượng lao động của công ty tăng lên mạnh nhất vào năm 2012, tăng 100
người, tốc độ tăng 40% so với 2012. Qua tìm hiểu cho thấy, trong cả 3 năm, lực
lượng lao động tăng chủ yếu là ở bộ phận sản xuất. Đây cũng là điều hợp lý vì công
ty mở rộng quy mô sản xuất thì số lượng công nhân phải tăng lên. Mặt khác, hàng
hóa của công ty chủ yếu là sắt thép và đồ nội thất, phải vận chuyển đến tận nơi cho
khách hàng, quá trình vận chuyển cần nhiều nhân công. Tuy nhiên, lực lượng công
nhân tăng nhanh cũng đồng nghĩa với việc công ty phải bỏ ra một số tiền lớn để trả
lương lao động dẫn đến chi phí bán hàng tăng làm giảm lợi nhuận của công ty.
Cùng với sự tăng lên của lực lượng lao động, các khoản phải nộp Nhà nước của
công ty cũng có xu hướng tăng lên mà mạnh nhất vào năm 2011 tăng tới 2.097 triệu
đồng tương ứng với 264.61%.
Tóm lại, từ phân tích trên ta thấy, mặc dù kết quả kinh doanh của công ty vẫn
thu được lợi nhuận khá cao nhưng có xu hướng giảm. Thể hiện ở chỗ: Lợi nhuận
sau thuế giảm nhanh chóng trong khi tổng doanh thu tăng, số lượng lao động tăng
Điều này chứng tỏ việc sử dụng lao động và vốn của doanh nghiệp không mang lại
hiệu quả cao. Bên cạnh đó cũng cần xem xét vấn đề kiểm soát chi phí kinh doanh.
1.4 Đặc điểm kinh tế kĩ thuật của công ty.
1.4.1 Đặc điểm sản phẩm, thị trường chủ yếu của công ty
Công ty CP nội thất 190 là công ty chuyên sản xuất đồ nội thất và thép các loại
phục vụ nhu cầu tiêu dung hiện nay, có tư cách pháp nhân đầy đủ, có con dấu riêng,
có Tài khoản riêng tại các Ngân hàng Á Châu, Ngân hàng Cổ Phần Thương Mại
Hàng Hải , Ngân hàng Đầu tư và phát triển …
12
Nhiệm vụ chính của Công ty là sản xuất ra các loại bàn, ghế, thép… đạt chất
lượng cao theo tiêu chuẩn ISO 9001 – 2000.
Công ty luôn mong muốn sản xuất ra những sản phẩm tốt chất lượng cao để
phục vụ cho người tiêu dùng. Đồng thời công ty cũng góp một phần nhỏ bé vào sự
phát triển của Quốc gia.
Ngành nghề kinh doanh chủ yếu mà công ty chọn là sản xuất hàng trang trí nội
thất và thép các loại. Sau một thời gian kinh doanh có lãi công ty quết định mở rộng

Thị trường toàn quốc,
Trung Quốc, Đài Loan,
Lào
14
7 TỦ SÁCH Thị trường toàn quốc
8 TỦ LOKER 190 Thị trường toàn quốc
9 VÁCH NGĂN Thị trường toàn quốc
10
VÁCH NGĂN
CHÂN GỖ
Thị trường toàn quốc
11 BÀN HỌC SINH Thị trường toàn quốc
12 BÀN CHÂN SẮT Thị trường toàn quốc
13
BÀN CHÂN SẮT
HS12
Thị trường toàn quốc
15
14
1.4.2 Đặc điểm về kĩ thuật công nghệ
Quy trình công nghệ sản xuất : công ty có các máy móc hiên đại thuộc loại tối
tân hiện nay : máy đột, máy sấn, máy gấp, máy uốn, máy nhựa
- Quy trình công nghệ sản xuất “ tủ sắt ” như sau :

Hình 1.2: Quy trình công nghệ sản phẩm tủ sắt của công ty CP nội thất 190
Công ty CP nội thất 190 tuy mới có mặt trên thị trường nhưng cũng có chỗ
đứng nhất định và chiếm được cảm tình của người tiêu dùng trong nước. Hoạt động
kinh doanh của công ty chủ yếu là ở các thành phố lớn đông dân cư như Hà Nội,
Hải Phòng, Đà Nẵng, Hồ Chí Minh.
Máy gấp

Ngay từ khi nhận việc,công nhân sẽ biết được ngay số tiền mình sẽ lãnh sao
khi hoàn thành khối lượng công việc.
Khi áp dụng chế độ lương khoán càn phải làm tốt công tác thống kê và định
mức lao động từng phần việc rồi tổng hợp lại thành khối lượng công việc giảm thời
gian lao động, thành đơn giá cho toàn bộ công việc.
Nhận xét:
17
Ưu điểm: Có tác dụng khuyến khích công nhân nâng cao năng suất lao động
phát huy sáng kiến và tích cực cải tiến lao động để tối ưu hoá quá trình làm việc
giảm thời gian lao động, hoàn thành công việc trước thời hạn giảm bớt số lao động
không cần thiết.
Nhược điểm: Việc xác định đơn giá khoán phức tạp, khó chính xác. Phải tiến
hành xây dựng chặt chẽ phù hợp với điều kiện làm việc của người lao động.
1.4.4 Tình hình vật tư, tài sản cố định
Bảng 1.4 Tình hình vật tư, tài sản cố định của công ty
STT Tên TSCĐ Nguyên giá
Ngày bắt đầu
tính KH
Thời gian sử
dụng (tháng)
01 Khuôn tự sản xuất 74 200 053 01/02/2006 270
02 Máy sấn 295 141 705 01/02/2006 320
03 Máy gấp 242 495 399 01/02/2006 320
04 Máy đột 185 199 621 01/02/2006 250
Nguồn: Phòng kế toán công ty CP nội thất 190
Căn cứ vào thông tin trên kế toán tính được:
+Khuân tự sản xuất có mức khấu hao/tháng là: 74 200 053 / 270 = 274 815
+ Nhà xưởng + văn phòng NM ống có mức KH/tháng: 295 141 705 / 320 =
922 318
+ Kho hàng nội thất khu B có mức KH/tháng: 242 495 399 / 320 = 757 798

-Kế toán phải trả KH
19
PHẦN 2: Thực trạng sử dụng vốn cố định tại công ty cổ phần nội thất 190
2.1 : Cơ sở lý thuyết về vốn cố định.
2.1.1 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của vốn cố định
Khái niệm vốn cố định
Vốn cố định là một bộ phận của vốn kinh doanh được đầu tư hình thành tài
sản dài hạn của doanh nghiệp. Tài sản dài hạn là tài sản có thời gian sử dụng, thu
hồi và luân chuyển giá trị trong thời gian hơn 1 năm hoặc trong 1 chu kỳ kinh doanh
của doanh nghiệp.
Vốn cố định trong doanh nghiệp bao gồm : giá trị TSCĐ, số tiền đầu tư tài
chính dài hạn, bất động sản đầu tư, các khoản phải thu dài hạn và các tài sản dài hạn
khác như chi phí xây dựng cơ bản dở dang, các khoản ký quỹ, ký cược dài hạn, chi
phí trả trước dài hạn.
Giá trị của TSCĐ: là những tài sản có giá trị lớn, có thời gian sử dụng, thu hồi
và luân chuyển giá trị từ 1 năm trở lên hoặc qua nhiều chu kỳ kinh doanh. Như vậy
một tài sản được coi là TSCĐ khi nó làm chức năng của một tư liệu lao động hay là
phương tiện sản xuất kinh doanh chứ không phải là sử dụng vào mục đích khác.
TSCĐ tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh sản xuất kinh doanh, nhưng nhìn
chung thay đổi về hình dáng hiện vật, song năng lực sản xuất và giá trị của nó giảm
dần. Hiện tượng này do TSCĐ tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất và bị hao mòn.
Đầu tư tài chính dài hạn: là những khoản đầu tư của doanh nghiệp ra bên
ngoài, thời gian thu hồi vốn là từ 1 năm trở lên. Hoạt động đầu tư tài chính dài hạn
của doanh nghiệp có thể thực hiện dưới nhiều hình thức khác nhau. Do vậy, cũng
hình thành lên những bộ phận tài chính khác nhau như: đầu tư chứng khoán dài hạn,
góp vốn liên doanh, đầu tư công ty con, đầu tư công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác.
Các khoản đầu tư này góp phần quan trọng giúp doanh nghiệp tránh được tình trạng
ứ đọng vốn, tạo thêm thu nhập, nâng cao hiệu quả sử dụng và thực hiện các mục
đích khác như xâm nhập vào các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán.
Tài sản dài hạn khác: Trong quá trình kinh doanh, ngoài TSCĐ và đầu tư tài

tầm quan trọng của nó lại không nhỏ chút nào.
21
Thứ nhất, tài sản cố định phản ánh mặt bằng cơ sở hạ tầng của doanh nghiệp,
phản ánh quy mô của doanh nghiệp có tương xứng hay không với đặc điểm loại
hình kinh doanh mà nó tiến hành.
Thứ hai, tài sản cố định luôn mang tính quyết định đối với quá trình sản xuất
hàng hoá của doanh nghiệp. Do đặc điểm luân chuyển của mình qua mỗi chu kỳ sản
xuất, tài sản cố định tồn tại trong một thời gian dài và nó tạo ra tính ổn định trong
chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp cả về sản lượng và chất lượng.
Thứ ba, trong nền kinh tế thị trường, khi mà nhu cầu tiêu dùng được nâng cao
thì cũng tương ứng với tiến trình cạnh tranh ngày càng trở nên gay gắt hơn. Điều
này đòi hỏi các doanh nghiệp phải làm sao để tăng năng suất lao động, tạo ra được
những sản phẩm có chất lượng cao, giá thành hạ, nhằm chiếm lĩnh thị trường. Sự
đầu tư không đúng mức đối với tài sản cố định cũng như việc đánh giá thấp tầm
quan trọng của tài sản cố định dễ đem lại những khó khăn sau cho doanh nghiệp:
Tài sản cố định có thể không đủ tối tân để cạnh tranh với các doanh nghiệp
khác cả về chất lượng và giá thành sản phẩm. Điều này có thể dẫn các doanh nghiệp
đến bờ vực phá sản nếu lượng vốn của nó không đủ để cải tạo đổi mới tài sản.
Sự thiếu hụt các khả năng sản xuất sẽ giúp các đối thủ cạnh tranh giành mất
một phần thị trường của doanh nghiệp và điều này buộc doanh nghiệp khi muốn
giành lại thị trường khách hàng đã mất phải tốn kém nhiều về chi phí tiếp thị hay
phải hạ giá thành sản phẩm hoặc cả hai biện pháp.
Thứ tư, tài sản cố định còn lại một công cụ huy động vốn khá hữu hiệu:
Đối với vốn vay Ngân hàng thì tài sản cố định được coi là điều kiện khá quan
trọng bởi nó đóng vai trò là vật thế chấp cho món tiền vay. Trên cơ sở trị giá của tài
sản thế chấp Ngân hàng mới có quyết định cho vay hay không và cho vay với số
lượng là bao nhiêu.
Đối với công ty cổ phần thì độ lớn của Công ty phụ thuộc vào giá tài sản cố
định mà Công ty nắm giữ. Do vậy trong quá trình huy động vốn cho Doanh nghiệp
bằng cách phát hành trái phiếu hay cổ phiếu, mức độ tin cậy của các nhà đầu tư chịu

trị. Trong đó bảo toàn về mặt hiện vật là cơ sở, tiền đề để bảo toàn vốn cố định về
mặt giá trị.
Bảo toàn vốn cố định về mặt hiện vật không phải chỉ là giữ nguyên hình thái
vật chất và đặc tính sử dụng ban đầu của TSCĐ mà quan trọng hơn là duy trì
thường xuyên năng lực sản xuất ban đầu của nó. Điều đó có nghĩa là trong quá trình
sử dụng doanh nghiệp phải quản lý chặt chẽ không làm mất mát TSCĐ, thực hiện
đúng quy chế sử dụng, bảo dưỡng sửa chữa TSCĐ nhằm duy trì và nâng cao năng
lực hoạt động của TSCĐ, không để TSCĐ bị hư hỏng trước thời hạn quy định. Mọi
TSCĐ của doanh nghiệp phải có hồ sơ theo dõi riêng. Cuối năm tài chính doanh
nghiệp phải tiến hành kiểm kê TSCĐ; mọi trường hợp thừa, thiếu TSCĐ đều phải
lập biên bản, tìm nguyên nhân và có biện pháp sử lý.
2.1.3 Các chỉ tiêu đánh giá
Để có thể đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định, người ta thường sử dụng các
chỉ tiêu sau:
+ Hệ số phục vụ vốn cố định:
Chỉ tiêu này cho biết 1 đồng VCĐ tham gia tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu
thực hiện trong kỳ.
Hệ số phục vụ vốn cố định =
Trong đó vốn cố định bình quân được tính như sau:

Vốn cố định bình quân =
Chỉ tiêu vốn cố định bình quân của một doanh nghiệp cao hay thấp phụ
thuộc vào tình hình hoạt động của doanh nghiệp. Với doanh nghiệp đầu tư sản xuất
mở rộng thì chỉ tiêu này phải cao tăng dần qua các năm, còn đối với các doanh
nghiệp mà đầu tư sản xuất bình thường thì chỉ tiêu này qua các năm có thể tăng
Doanh thu thực hiện trong kỳ
VCĐ bình quân trong kỳ
VCĐ đầu năm + VCĐ cuối năm
2
24

Hệ số phục vụ TSCĐ =
Do nguyên giá TSCĐ hiện có bình quân trong kỳ là rất ít thay đổi nên khi
doanh thu thực hiện trong kì tăng thì hệ số phục vụ TSCĐ tăng lên. Điều này có
nghĩa là chỉ tiêu hệ số phục vụ TSCĐ càng cao càng tốt do sẽ làm cho doanh thu
trong kì tăng lên.
+ Hệ số sinh lợi của TSCĐ:
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn đầu tư cho tài sản cố định tham ra tạo ra
bao nhiêu đồng lợi nhuận trong kỳ
Hệ số sinh lời của TSCĐ =
Chỉ tiêu sinh lợi TSCĐ càng cao càng tốt, do NG TSCĐ bình quân trong kỳ
ít thay đổi khi đó hệ số sinh lợi của TSCĐ mà cao thì lợi nhuận đạt được trong kỳ
của doanh nghiệp cũng sẽ cao, lợi nhuận là mục tiêu hoạt động hàng đầu của doanh
nghiệp.
+ Hệ số thu nhập trên vốn đầu tư dài hạn:
Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn bỏ ra đem ra đầu tư dài hạn thì đem lại
bao nhiêu đồng thu nhập hoạt động từ đầu tư dài hạn đó.
Hệ số thu nhập trên ĐTDH =
Hệ số thu nhập trên ĐTDH càng cao càng tốt, do nó thể hiện thu nhập từ
hoạt động đầu tư dài hạn tăng nhanh hơn so với sự tăng của vốn đầu tư dài hạn bình
quân.
+ Hệ số lợi nhuận của vốn đầu tư dài hạn
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn bỏ ra để đầu tư dài hạn thì doanh nghiệp
sẽ thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận từ hoạt động đầu tư đó.
Tổng doanh thu thực hiện trong kỳ
Tổng NG TSCĐ hiện có bình quân trong
kỳ
Lợi nhuận đạt được trong kỳ
Tổng NG TSCĐ bình quân trong kỳ
Thu nhập đầu tư dài hạn
Vốn đầu tư dài hạn bình quân


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status