Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính
TRANG BÌA
SV: Đỗ Thị Hương Giang i
CQ47/11.12
Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu, kết
quả nêu trong luận văn tốt nghiệp là trung thực xuất phát từ tình hình thực tế của
đơn vị thực tập
Tác giả luận văn
Đỗ Thị Hương Giang
SV: Đỗ Thị Hương Giang ii
CQ47/11.12
Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính
MỤC LỤC
TRANG BÌA i
LỜI CAM ĐOAN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC CÁC BẢNG v
DANH MỤC CÁC HÌNH v
MỞ ĐẦU 1
1. Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu 1
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN KINH DOANH VÀ HIỆU
QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP 4
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG SỬ DỤNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH
TẠI CÔNG TY DỆT MAY XUẤT KHẨU THÀNH CÔNG 26
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU GÓP PHẦN NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ
DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA CÔNG TY DỆT MAY XUẤT KHẨU THÀNH CÔNG.78
KẾT LUẬN 91
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 92
Bảng 2.4 Cơ cấu và sự biến động vốn kinh doanh Trang 39
Bảng 2.5
Cơ cấu và sự biến động của nguồn vốn kinh
doanh
Trang 43
Bảng 2.6 Mô hình tài trợ của công ty Trang 46
Bảng 2.7 Cơ cấu và sự biến động của vốn lưu động Trang 48
Bảng 2.8 Bảng các hệ số khả năng thanh toán Trang 50
Bảng 2.9 Tình hình công nợ của công ty Trang 53
Bảng 2.10
Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ
cuả công ty
Trang 58
Bảng 2.11 Bảng kết cấu TSCĐ hữu hình theo nguyên giá Trang 61
Bảng 2.12 Tình hình khấu hao TSCĐ hữu hình năm 2012 Trang 63
Bảng 2.13 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VCĐ Trang 65
Bảng 2.14 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VKD Trang 68
Bảng 2.15 Quan hệ doanh thu – chi phí – lợi nhuận Trang 72
Bảng 3.1
Một số chỉ tiêu chủ yếu của doanh nghiệp năm
2013
Trang 79
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình Tên hình Trang
SV: Đỗ Thị Hương Giang
CQ47/11.12
Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính
Hình 2.1 Sơ đồ bộ máy quản lí của công ty Trang 27
Hình 2.2 Quy trình sản xuất kĩ thuật Trang 30
Hình 2.3 Tình hình biến động quy mô và cơ cấu VKD Trang 38
hướng dẫn tận tình của thầy Vũ Văn Ninh cùng các thầy, cô trong khoa TCDN
và tập thể cán bộ công nhân viên trong công ty, vận dụng lí luận vào thực tiễn.
Đồng thời từ thực tiễn làm sáng tỏ những vấn đề lý luận đã học, qua đó thấy
được tầm quan trọng và tính bức xúc của vấn đề sử dụng vốn sản xuất kinh
doanh của các doanh nghiệp nói chung và công ty Dệt may xuất khẩu Thành
Công nói riêng. Em đã đi sâu nghiên cứu hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh
doanh ở công ty Dệt may xuất khẩu Thành Công và xin mạnh dạn chọn đề tài:
SV: Đỗ Thị Hương Giang CQ: 47/11.12
Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính
“Một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại
công ty Dệt may xuất khẩu Thành Công” làm đề tài cho luận văn cuối khóa của
mình với hi vọng góp một phần nhỏ trong sự phát triển của công ty.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty Dệt may xuất khẩu
Thành Công giai đoạn 2010 – 2012, thấy được thành tựu cũng như hạn chế còn
tồn tại.
Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động
tại công ty trong giai đoạn 2013 – 2014.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Tình hình tổ chức sử dụng và quản lý vốn kinh
doanh ở công ty Công ty Dệt may xuất khẩu Thành Công.
Phạm vi nghiên cứu: Luận văn chỉ đề cập đến công tác tổ chức sử dụng
vốn kinh doanh của Công ty Dệt may xuất khẩu Thành Công trong vòng 2 năm
2011 và 2012 (có kết hợp với nghiên cứu trong một số năm trước và một số
doanh nghiệp trong ngành).
4. Phương pháp nghiên cứu
Vận dụng các kiến thức đã học trong trường kết hợp với quan sát thực tiễn
tại công ty kết hợp với các phương pháp sau:
Phương pháp thu thập số liệu: thu thập số liệu thông qua những hồ sơ lưu
trữ của công ty trong những năm gần đây bao gồm: báo cáo tài chính, báo cáo
1.1.1. Khái niệm, đặc trưng, vai trò và thành phần vốn kinh doanh trong
doanh nghiệp
1.1.1.1. Khái niệm vốn kinh doanh
Điều kiện tiên quyết để hình thành một doanh nghiệp đó là vốn kinh doanh,
doanh nghiệp muốn đăng ký kinh doanh cũng như thực hiện các hoạt động kinh
doanh đều cần phải có vốn. Như vậy, với doanh nghiệp thì vốn kinh doanh là
một phần không thể tách rời. Luật doanh nghiệp 2005 nêu lên khái niệm doanh
nghiệp như sau: “Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ
sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật
nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh”.
Khái niệm trên cũng cho thấy hoạt động sản xuất kinh doanh là hoạt động
nền tảng của doanh nghiệp. Quá trình sản xuất kinh doanh là quá trình kết hợp
của ba yếu tố đầu vào: sức lao động, tư liệu lao động và đối tượng lao động. Để
có được ba yếu tố này, doanh nghiệp phải ứng ra một lượng vốn tiền tệ nhất định
gọi là VKD của doanh nghiệp.
Khái niệm vốn kinh doanh có thể được định nghĩa như sau:
VKD của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản mà
doanh nghiệp đầu tư vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh
lời.
SV: Đỗ Thị Hương Giang CQ: 47/11.12
Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính
1.1.1.2. Đặc trưng của vốn kinh doanh
Để quản lý và sử dụng vốn kinh doanh có hiệu quả, các doanh nghiệp phải
nhận thức được một số đặc trưng của VKD:
- Một là: Được biểu hiện bằng giá trị của các loại tài sản trong doanh
nghiệp. Hay nói cách khác, vốn phải đại diện cho một lượng giá trị tài sản nhất
định. Do đó, không thể có vốn mà không có tài sản hoặc ngược lại.
- Hai là: Vốn phải vận động để sinh lời. Vốn được biểu hiện bằng tiền
nhưng tiền chưa hẳn đã là vốn. Để trở thành vốn thì tiền phải được vận động để
sinh lời. Trong quá trình kinh doanh, vốn có thể chuyển hóa qua nhiều hình thái
chỉ tiêu đánh giá kết quả các hoạt động sản xuất kinh doanh đó.
- Là yếu tố ảnh hưởng rất lớn đến năng lực sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp và các lập vị thé của doanh nghiệp trên thương trường. Điều này càng thể
hiện rõ khi thị trường cạnh tranh ngày càng gay gắt, các doanh nghiệp phải
không ngừng cải tiến máy móc thiết bị, hiện đại hóa công nghệ,… tất cả những
yếu tố này muốn đạt được đòi hỏi doanh nghiệp phải có một lượng vốn nhất
định.
Mặt khác, doanh nghiệp muốn mở rộng phạm vi hoạt động tiến hành tái
sản xuất mở rộng thì sau một chu kì kinh doanh vốn của doanh nghiệp phải sinh
SV: Đỗ Thị Hương Giang CQ: 47/11.12
Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính
lời tức là hoạt động kinh doanh phải có lãi đảm bảo vốn của doanh nghiệp có thể
bảo toàn và phát triển.
Điều đó cho thấy vốn là cơ sở để doanh nghiệp tiếp tục đầu tư mở rộng
sản xuất, thâm nhập thị trường, nâng cao uy tín trên thương trường.
Nhận thức được vai trò quan trọng như vậy doanh nghiệp cần hết sức thận
trọng trong quá trình quản lí, sử dụng vốn, từ khâu huy động đến khâu sử dụng
vốn.
.1.1.4. Thành phần cấu thành
Vốn cố định của doanh nghiệp (VCĐ)
Vốn cố định: là một bộ phận của vốn đầu tư ứng trước về tài sản cố định.
Đặc điểm của nó là chu chuyển dần dần từng phần trong nhiều chu kỳ kinh
doanh và hoàn thành một vòng chu chuyển khi tái sản xuất được tài sản cố định
về mặt giá trị.
Là vốn đầu tư ứng trước cho tài sản cố định nên quy mô của vốn cố định
nhiều hay ít sẽ quyết định đến quy mô của tài sản cố định, ảnh hưởng rất lớn đến
trình độ trang bị kỹ thuật công nghệ và năng lực sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp. Ngược lại, những đặc điểm kinh tế kỹ thuật của tài sản cố định trong quá
trình sử dụng cũng có những ảnh hưởng quyết định đến đặc điểm tuần hoàn và
chu chuyển vốn cố định. Sự vận động của vốn cố định trong quá trình sản xuất
Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính
như: sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, chi phí trả trước, đang trong quá trình
dự trữ sản xuất hoặc chế biến.
Tài sản lưu động lưu thông gồm: thành phẩm hàng hóa chờ tiêu thụ, vốn
bằng tiền và vốn trong thanh toán
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, tài sản lưu động sản xuất và tài sản
lưu động lưu thông luôn vận động, thay thế và chuyển hóa lẫn nhau, đảm bảo
cho quá trình sản xuất kinh doanh được tiến hành liên tục.
Khác với tài sản cố định,trong quá trình sản xuất tài sản lưu động chỉ tham
gia vào một chu kỳ sản xuất và không giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu, giá
trị của nó được chuyển dịch toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm. Những đặc
điểm này của tài sản lưu động đã quyết định đến sự vận động chu chu chuyển
của vốn lưu động, đó là:
Trong quá trình tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh, vốn lưu động
thường xuyên vận động và chuyển hóa qua các hình thái biểu hiện khác nhau.
Đối với doanh nghiệp sản xuất, trước tiên vốn lưu động tồn tại dưới hình thái
vốn bằng tiến, sau đó chuyển hóa sang hình thái vốn vật tư dự trữ. Khi doanh
nghệp tiến hành sản xuất, vốn tiếp tục chuyển hóa sang trạng thái vốn thành
phẩm và chuyển hóa về hình thái ban đầu – vốn tiền tệ khi quá trình tiêu thụ kết
thúc (T – H SX H’ – T’). Như vậy tại một thời điểm nhất định, vốn lưu động
đồng thời tồn tại dưới nhiều hình thái khác nhau trong các giai đoạn chu chuyển
của vốn.
Vốn lưu động chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất. Khi tham gia vào hoạt
động sản xuất kinh doanh, vốn lưu động chu chuyển toàn bộ giá trị một lần và
SV: Đỗ Thị Hương Giang CQ: 47/11.12
Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính
được thu hồi toàn bộ khi kết thúc chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp. Vốn lưu
động hoàn thành một vòng chu chuyển sau một chu kỳ kinh doanh.
Do quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra liên tục nên quá
trình tuần hoàn của vốn lưu dộng được lặp đi lặp lại có tính chất chu kỳ, tạo
Nợ phải trả: là số vốn thuộc quyền sở hữu của các chủ thể khác nhưng
doanh nghiệp được quyền sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh của mình
trong một khoảng thời gian nhất định. Theo tính chất và thời hạn thanh toán, các
khoản nợ phải trả của doanh nghiệp được chia thành:
Nợ ngắn hạn: là các khoản nợ mà doanh nghiệp phải trả trong một thời gian
ngắn như: vay ngắn hạn, phải trả nhà cung cấp, thuế và các khoản phải nộp Nhà
nước
Nợ dài hạn: là các khoản nợ mà trên một năm doanh nghiệp mới phải hoàn
trả như: vay dài hạn, phát hành cổ phiếu
Cách phân loại này giúp cho doanh nghiệp thấy được cơ cấu nguồn vốn
dưới góc độ mức độ tài chính. Tuy nhiên thì hoạt động của doanh nghiệp muốn
có được hiệu quả cao cần có sự kết hợp của cả hai nguồn. Mặt khác, từ cách
phân loại này cũng giúp doanh nghiệp đảm bảo được cơ cấu nguồn vốn tối ưu để
tăng cường hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp mình.
SV: Đỗ Thị Hương Giang CQ: 47/11.12
Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính
Nếu căn cứ vào phạm vi huy động vốn: nguồn vốn kinh doanh của
doanh nghiệp chia thành:
Nguồn vốn bên trong doanh nghiệp: là nguồn mà doanh nghiệp có thể huy
động được vào đầu tư từ chính hoạt động của bản thân doanh nghiệp tạo ra bao
gồm: tiền khấu hao hàng năm, lợi nhuận để lại, các khoản dự phòng, nguồn này
có tính chất quyết định trong hoạt động của doanh nghiệp. Nguồn vốn bên trong
của doanh nghiệp giúp doanh nghiệp phát huy được tính tự chủ trong việc sử
dụng vốn đồng thời thể hiện khả năng tự tài trợ của mình.
Nguồn vốn bên ngoài doanh nghiệp: Là nguồn vốn có thể huy động từ bên
ngoài doanh nghiệp để đáp ứng nhu cầu về vốn cho hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp, bao gồm: vốn góp liên doanh, liên kết, vốn vay từ ngân
hàng và các tổ chức tín dụng, vốn do nợ nhà cung cập, vốn huy động từ phát
hành trái phiếu, Sử dụng nguồn vốn này, doanh nghiệp có thể khai thác ảnh
hưởng tích cực của đòn bẩy tài chính để khuếch đại doanh lợi vốn chủ sở hữu.
SV: Đỗ Thị Hương Giang CQ: 47/11.12
Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính
Nguồn vốn dài hạn trước hết được dùng để đầu tư hình thành tài sản dài
hạn, phần dư của vốn dài hạn và nguồn vốn ngắn hạn được đầu tư để hình thành
tài sản ngắn hạn. Chênh lệch giữa nguồn vốn dài hạn với tài sản dài hạn hay giữa
tài sản ngắn hạn với nguồn vốn ngắn hạn được gọi là vốn lưu động thường xuyên
của doanh nghiệp.
Cách phân loại này giúp cho người quản lý, xem xét, huy động các nguồn
vốn một cách phù hợp với thời gian sử dụng, đáp ứng đầy đủ, kịp thời vốn cho
sản xuất kinh doanh và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.
Như vậy, mỗi doanh nghiệp chỉ có thể khai thác huy động vốn trên một số
nguồn nhất định. Dù huy động vốn dưới hình thức nào doanh nghiệp cũng phải
trả một khoản chi phí và đảm bảo những điều kiện nhất định, do đó đòi hỏi
doanh nghiệp phải tính toán hiệu quả, cân nhắc lãi suất, thời hạn và điều kiện của
việc sử dụng từng nguồn vốn.
1.2. Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Doanh nghiệp
1.2.1. Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là môt phạm trù kinh tế phản ánh trình
độ sử dụng các nguồn nhân tài vật lực của doanh nghiệp để đạt được kết quả
cao nhất trong quá trình sản xuất kinh doanh với chi phí bỏ ra thấp nhất.
Theo cách hiểu dơn giản thì “sử dụng vốn kinh doanh có hiệu quả” nghĩa là
với một lượng vốn nhất định bỏ vào kinh doanh sẽ đem lại lợi nhuận cao nhất và
làm cho đồng vốn không ngừng tăng lên. Hay để đạt được kết quả kinh doanh
nhất định thì phải tính toán sao cho số vốn bỏ ra là ít nhất. Như vậy hiệu quả sử
dụng vốn thể hiện trên hai mặt: bảo toàn vốn và tạo ra được các kết quả theo mục
tiêu kinh doanh, đặc biệt là kết quả về mức sinh lời của đồng vốn. Nâng cao hiệu
SV: Đỗ Thị Hương Giang CQ: 47/11.12
Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính
quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp phải đảm bảo khai thác nguồn lực
vốn một cách triệt để, không để cho vốn nhàn rỗi hay không vận động sinh lời;
VLĐ bình quân trong kì
Chỉ tiêu mức tiết kiệm vốn lưu động: Chỉ tiêu này phản ánh số VLĐ có
thể tiết kiệm được do tăng tốc độ luân chuyển VLĐ kỳ so sánh so với kỳ
gốc.
M
1
360
Trong đó:
V
TK
: Số VLĐ có thể tiết kiệm hay phải tăng thêm do ảnh hưởng
của tốc độ luân chuyển VLĐ kỳ so sánh với kỳ gốc.
M
1
: Tổng mức luân chuyển vốn lưu động kỳ so sánh.
K1, K0: Kỳ luân chuyền VLĐ kỳ so sánh, kỳ gốc.
L1, L0: Số lần luân chuyển VLĐ kỳ so sánh, kỳ gốc.
Hàm lượng vốn lưu động: Chỉ tiêu này phản ánh để tạo ra một đồng
doanh thuần cần phải có bao nhiêu đồng vốn lưu động.
VLĐ bình quân trong kì
Hàm lượng VLĐ =
Doanh thu thuần
SV: Đỗ Thị Hương Giang CQ: 47/11.12
Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính
Ngoài ra để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động, người ta còn sử dụng
một số các chỉ tiêu khác như: Vòng quay hàng tồn kho, vòng quay các khoản
phải thu, kỳ thu tiền bình quân
Vòng quay hàng tồn kho: là số lần mà hàng hóa vật tư tồn kho bình quân
luân chuyển trong kỳ. Hệ số này lớn cho thấy tốc độ quay vòng của hàng
hóa trong kho là nhanh và ngược lại.
Tỷ suất lợi nhuận vốn cố định =
VCĐ bình quân trong kì
Hệ số hao mòn TSCĐ: Hệ số này phản ánh mức độ hao mòn của TSCĐ
trong doanh nghiệp so với thời điểm đầu tư ban đầu, chỉ tiêu này càng cao
chứng tỏ mức độ hao mòn càng cao và ngược lại.
Số tiền khấu hao lũy kế
Hệ số hao mòn TSCĐ =
Nguyên giá TSCĐ tại thời điểm đánh giá
Hệ số trang bị TSCĐ cho công nhân sản xuất trực tiếp: Hệ số này phản
ánh mức độ trang bị TSCĐ cho một công nhân sản xuất trực tiếp.
Nguyên giá TSCĐ bình quân trong kì
Hệ số trang bị TSCĐ =
Số lượng công nhân sản xuất trực tiếp
Hiệu suất sử dụng TSCĐ: Chỉ tiêu này phản ánh một đồng TSCĐ tham
gia trong kì tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần.
SV: Đỗ Thị Hương Giang CQ: 47/11.12
Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính
Doanh thu thuần
Hiệu suất sử dụng TSCĐ =
Nguyên giá TSCĐ bình quân trong kì
Kết cấu TSCĐ của doanh nghiệp: Phản ánh quan hệ tỷ lệ giữa giá trị từng
nhóm, từng loại TSCĐ trong tổng số giá trị TSCĐ của doanh nghiệp tại
thời điểm đánh giá. Chỉ tiêu này giúp doanh nghiệp đánh giá được mức độ
hợp lí trong cơ cấu TSCĐ được trang bị ở doanh nghiệp.
1.2.2.3. Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Vòng quay toàn bộ vốn trong kỳ: Chỉ tiêu này phản ánh trong kì, vốn kinh
doanh của doanh nghiệp quay được bao nhiêu vòng. Hay trong kì cứ 1
đồng vốn bỏ vảo sản xuất kinh doanh tạo được bao nhiêu đồng doanh thu
thuần.
Doanh thu thuần