Khóa luận tốt nghiệp quan hệ thương mại việt nam – brasil thực trạng và giải pháp phát triển - Pdf 13

MỤC LỤC
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG QUAN HỆ THƯƠNG MẠI VIỆT NAM – BRASIL 26
2.1. Tiền đề mối quan hệ Việt Nam – Brasil và chính sách thương mại giữa hai nước 26
2.1.1. Tiến trình ngoại giao giữa hai nước 26
2.1.2. Chính sách thương mại 29
2.1.2.1. Chính sách thương mại Việt Nam 30
2.1.2.2. Chính sách thương mại của Brasil 31
2.4.1.1. Việt nam và Brasil có mối quan hệ thân thiện về chính trị, có nhiều điểm tương
đồng trong đường lối phát triển 48
2.4.1.2. Việt Nam và Brasil đều đang tích cực mở rộng thị trường 49
2.4.1.3. Cơ cấu mặt hàng xuất nhập khẩu của hai nước có nhiều nét tương đồng: 49
2.4.2.1. Khoảng cách địa lý lớn 50
2.4.2.2. Hệ thống pháp luật của Brasil tương đối phức tạp 51
Kết luận chương II 53
Chương III: TRIỂN VỌNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN QUAN HỆ THƯƠNG MẠI VIỆT
NAM - 54
3.2.1. Giải pháp vĩ mô: 58
3.2.1.1. Thúc đẩy quan hệ ngoại giao nhằm tăng cường quan hệ thương mại giữa hai nước:
58
3.2.1.2. Hoàn thiện hành lang pháp lý tạo điều kiện tối đa cho xuất khẩu 59
3.2.1.3. Hỗ trợ các doanh nghiệp đã và đang tham gia thị trường Brasil 60
3.2.1.3.1. Hỗ trợ về thuế: 60
KẾT LUẬN
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài:
Phát triển quan hệ kinh tế quốc tế, đặc biệt là quan hệ thương mại đang đóng
vai trò ngày càng quan trọng trong chính sách kinh tế của Việt Nam cũng như nhiều
nước trên thế giới. Mở rộng quan hệ kinh tế quốc tế không chỉ mang lợi ích cho
nước phát triển mà còn cả những nước đang phát triển. Với các nước phát triển, nó
có tác dụng tăng cường sức mạnh một cách nhanh chóng bởi các nước này có thể
tiếp cận thị trường mới, nguồn nhân công giá rẻ, đồng thời đầu tư vào các dự án

tầm nhìn chiến lược.
Về tình hình nghiên cứu, từ trước đến nay hầu hết mọi sự tập trung đều
hướng đến các thị trường lớn như Mỹ, EU, hay Nhật Bản… Do đó, dù Brasil là một
thị trường tiềm năng như đã nêu trên nhưng hiện có rất ít đề tài nghiên cứu thị
trường này.
Chính vì các lý do trên, tôi đã chọn “Quan hệ thương mại Việt Nam –
Brasil: Thực trạng và giải pháp phát triển” làm khoá luận tốt nghiệp.
2. Phạm vi, mục tiêu và phương pháp nghiên cứu
Về phạm vi nghiên cứu, trong bài khóa luận này tôi chủ yếu tập trung vào
quan hệ thương mại giữa hai nước Việt Nam và Brasil, đặc biệt là các hoạt động
xuất nhập khẩu kể từ khi hai nước thiết lập quan hệ ngoại giao (ngày 08/05/1989)
cho đến nay.
Về mục tiêu đề tài, em muốn đưa ra những thông tin mang tính hệ thống về
quan hệ thương mại giữa Việt Nam và Brasil trong thời gian qua. Qua việc phân
tích thực trạng, khó khan nhằm đưa ra định hướng, triển vọng trong thời gian tới
cũng như những giải pháp nhằm tăng cường, thúc đẩy mối quan hệ này
Về phương pháp nghiên cứu, dựa trên những kiến thức về thương mại quốc
tế đã được học, cùng với việc thu thập các tài liệu từ các nguồn khác nhau về Brasil
2
và mối quan hệ thương mại hai nước Việt Nam - Brasil, em sẽ dùng phương pháp
suy diễn và phân tích để làm rõ mục tiêu nêu trên.
3. Bố cục khóa luận
Khóa luận sẽ được chia làm 3 chương:
Chương I: Tổng quan thị trường Brasil
Chương II: Thực trạng quan hệ thương mại Việt Nam Brasil:
Chương III: Triển vọng và giải pháp phát triển quan hệ thương mại Việt Nam – Brasil
3
CHƯƠNG I:TỔNG QUAN THỊ TRƯỜNG BRASIL
1.1. Đặc điểm vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên
Brasil là một quốc gia rộng lớn với tổng diện tích 8.511.965 km2. Trong đó

bắc xuống nam, khí hậu Brasil chuyển dần từ khí hậu nhiệt đới (giữa chí tuyến nam
và xích đạo) cho đến khí hậu cận nhiệt tương đối ôn hòa (nằm dưới chí tuyến nam).
Brasil có tổng cộng năm dạng khí hậu khác nhau: xích đạo, nhiệt đới, nhiệt đới khô,
núi cao và cận nhiệt đới.
Nhiệt độ trung bình năm quanh đường xích đạo khá cao, trung bình đạt
khoảng 25 °C. Tuy nhiên trong những ngày nóng bức nhất của mùa hạ, nhiệt độ tại
một số vùng của Brasil có thể lên tới 40 °C. Miền nam Brasil có khí hậu tương đối
cận nhiệt đới và có thể có sương giá về mùa đông. Tuyết rơi có thể xảy ra ở những
vùng núi cao như Rio Grande do Sul hay Santa Catarina. Lượng mưa tại Brasil nhìn
chung tương đối cao, khoảng 1000 đến 1500 mm mỗi năm. Mưa tập trung nhiều
hơn tại vùng lòng chảo Amazon nóng ẩm ở phía bắc, nơi lượng mưa có thể lên đến
2000 mm mỗi năm hoặc thậm chí cao hơn. Tuy có một lượng mưa hàng năm lớn
như vậy song khu vực này cũng có mùa khô, kéo dài từ 3 tháng đến 5 tháng tùy
theo vĩ độ.
Do nằm tại Nam bán cầu nên thời gian các mùa trong năm tại Brasil ngược
lại so với các nước Bắc bán cầu. Mùa hạ ở đây kéo dài từ tháng 12 đến tháng 4, còn
mùa đông lại nằm trong khoảng từ tháng 5 đến tháng 11. Trên thực tế, ở những
vùng nằm gần xích đạo, sự chênh lệch về mùa gần như không đáng kể với khí hậu
nóng ẩm quanh năm, trong khi những vùng có khí hậu nhiệt đới thường chỉ có mùa
mưa và mùa khô. Tại vùng có khí hậu cận nhiệt ở phía nam, thời tiết chia ra đủ 4
mùa xuân, hạ, thu, đông. Brasil cũng thường phải hứng chịu những trận bão lớn từ
Đại Tây Dương đổ vào.
Tài nguyên thiên nhiên của Brasil khá phong phú bao gồm: quặng, sắt,
mangan, bauxit, kền, uranium, phosphat, thiếc, thuỷ điện, vàng, platinum, dầu mỏ,
gỗ.
Các vấn đề về môi trường của Brasil hiện nay: nạn phá rừng ở vùng lòng
chảo Amazon; ô nhiễm nước và không khí ở Rio de Janeiro, Sao Paolo và vài thành
phố lớn khác; đất đai thoái hóa và ô nhiễm nước do các hoạt động khai thác mỏ
5
không phù hợp, tràn dầu.

tạo lập dựa trên 4 thực thể chính trị là Liên bang, bang, các chính quyền thành phố
tự trị và quận liên bang. Không có sự phân cấp cụ thể nào về quyền lực giữa các
thực thể chính trị này. Chính quyền Brasil được chia thành các nhánh: lập pháp,
hành pháp và tư pháp. Hoạt động của các nhánh này diễn ra độc lập với nhau và
đồng thời được kiểm tra và điều chỉnh cân bằng sao cho thích hợp. Nhánh hành
pháp và lập pháp được tổ chức ở cả 4 thực thể chính trị, trong khi nhánh tư pháp chỉ
được tổ chức ở cấp Liên bang và bang. Nhánh hành pháp được thực thi bởi chính
phủ, trong khi nhánh lập pháp được thực thi bởi cả chính phủ và hai viện của quốc
hội Brasil. Nhánh tư pháp hoạt động riêng rẽ với hai nhánh trên. Về nhánh hành
pháp, người đứng đầu nhà nước là tổng thống Brasil có nhiệm kỳ 4 năm và được
phép nắm tối đa 2 nhiệm kỳ. Tổng thống có quyền chỉ định thủ tướng liên bang, có
vai trò hỗ trợ cho tổng thống trong việc điều hành đất nước. Về nhánh lập pháp,
Quốc hội của Brasil được chia làm 2 viện: thượng viện và hạ viện. Thượng viện
Liên bang Brasil gồm có 81 ghế, phân bố đều mỗi 3 ghế cho 26 bang và quận liên
bang (thủ đô) và có nhiệm kỳ 8 năm. Hạ viện có tổng cộng 513 ghế, được bầu cử
theo nhiệm kỳ 4 năm và phân bố theo tỉ lệ bang.
Một trong những nguyên tắc chính trị của nền cộng hòa là hệ thống đa đảng,
như một sự đảm bảo về tự do chính trị. Hiện nay có tổng cộng 15 đảng chính trị lớn
nhỏ có ghế trong Quốc hội Brasil. Bốn đảng lớn nhất hiện nay là Đảng Công nhân
Brasil (PT), Đảng Dân chủ Xã hội Brasil (PSDB), Đảng Vận động Dân chủ Brasil
(PMDB) và Đảng Dân chủ (tiền thân là Đảng Mặt trận Tự do - PFL).
Luật pháp của Brasil dựa trên luật La Mã - Germania truyền thống. Hiến
pháp Liên bang, được thông qua vào ngày 5 tháng 10 năm 1988 là bộ luật cơ bản
7
nhất của Brasil. Tất cả những quyết định của nhánh lập pháp và tòa án đều phải dựa
trên Hiến pháp Brasil. Các bang của Brasil đều có hiến pháp riêng của bang mình,
nhưng không được trái với Hiến pháp Liên bang. Các chính quyền thành phố và
quận liên bang không có hiến pháp riêng mà có bộ luật của riêng mình, gọi là luật
cơ bản (leis orgânicas).
Quyền lực pháp lý được thực thi bởi nhánh tư pháp, mặc dù trong một số

IBGE) :
• 73,6% dân số theo Công giáo.
• 15,4% dân số theo Đạo tin lành.
• 7,4% dân số tự cho mình là người theo Thuyết bất khả tri hay Thuyết vô
thần.
• 1,3% dân số theo Thuyết thông linh.
• 1,8% dân số là thành viên của các tôn giáo khác. Một số tôn giáo đó là
Mormon (900.000 tín đồ), Nhân chứng Jevoha(500.000 tín đồ), Phật
giáo(215.000 tín đồ), Do Thái giáo (150.000 tín đồ), và Hồi giáo (27.000 tín
đồ).
• 0,3% dân số theo các tôn giáo truyền thống Châu Phi như Candomblé,
Macumba và Umbanda.
• Một số người theo tôn giáo pha trộn giữa các tôn giáo khác nhau, như Công
giáo, Candomblé, và tổng hợp các tôn giáo truyền thống Châu Phi.
1.4. Khái quát chung về nền kinh tế thương mại Brasil:
1.4.1. Phát triển kinh tế, tăng trưởng GDP:
Được đặc trưng bởi khu vực nông nghiệp, khai khoáng, sản xuất và dịch vụ
rộng lớn và phát triển. Nền kinh tế Brasil cũng như các quốc gia Nam mỹ khác đang
mở rộng thị trường ra thế giới. Từ năm 2001- 2003, nền kinh tế Brasil tăng trưởng
9
chậm, trung bình chỉ tăng 2,2%/năm khi nước này liên tục chịu nhiều biến động
trong kinh tế ngoại thương và nội thương. Brasil đã vượt qua những biến động này
mà không làm bị ảnh hưởng nghiêm trọng về tài chính nhờ sự hồi phục nhanh của
nền kinh tế Brasil và chương trình kinh tế của cựu Tổng thống CARDOSO và được
củng cố thêm bởi Tổng thống LULA DA SILVA. Từ năm 2004, nền kinh tế Brasil
tiếp tục tăng trưởng, nhiều việc làm được tạo thêm và thu nhập của người dân cũng
tăng thêm. 3 cột trụ của chương trình kinh tế là tỷ giá hối đoái đang thả nổi, chế độ
đang hướng tới lạm phát, chính sách tiền tệ chặt, ban đầu được củng cố bởi các
chương trình của IMF. Đồng tiền bị sụt giá mạnh trong năm 2001-02, hiện tại đã
được điều chỉnh; từ năm 2003 đến 2006, Brasil đã thặng dư mậu dịch, được ghi

kinh tế lớn nhất của 7 thế giới về GDP. Thất nghiệp thành thị ở mức thấp lịch sử là
4,7% (Tháng 12 năm 2011), và mức độ Brasil bất bình đẳng thu nhập đã giảm trong
12 năm qua. Brasil tăng lãi suất làm cho nó trở thành một điểm đến hấp dẫn cho các
nhà đầu tư nước ngoài. Tỷ lệ lãi suất hàng năm của Brasil là 10.75% trong năm
2010 và đã tăng lên 11% trong năm 2011. Dòng vốn chảy vào lớn trong vài năm
qua đã góp phần vào sự tăng giá của tiền tệ, làm giảm khả năng cạnh tranh của sản
xuất của Brasil. Lãnh đạo chính phủ phải can thiệp vào thị trường ngoại hối và tăng
thuế trên một số dòng vốn đầu tư nước ngoài. Tổng thống Dilma Rousseff đã giữ lại
chính sách của chính quyền trước đây vềmục tiêu lạm phát của ngân hàng trung
ương, tỷ giá hối đoái thả nổi, và kiềm chế tài chính.
Cơ cấu kinh tế GDP dịch chuyển nhanh sang lĩnh vực công nghiệp và dịch
vụ. Dịch vụ chiếm tỷ trọng cao nhất trong GDP của Brasil nhờ vào sự đóng góp của
khu vực tài chính và công nghệ viễn thông. Hiện nay cơ cấu kinh tế của Brasil là:
nông nghiệp: 5.8%, công nghiệp: 26.9%, dịch vụ: 67.3%
11
1.4.2. Các ngành kinh tế trọng điểm
1.4.2.1. Ngành Công nghiệp chủ đạo:
Brasil có nền công nghiệp phát triển nhất Mỹ La tinh. Sản lượng công nghiệp
chiếm hơn một phần tư tổng thu nhập quốc nội (GDP). Với nền kinh tế phát triển ổn
định nhờ Kế hoạch Real, các công ty Brasil và các công ty đa quốc gia đầu tư mạnh
vào công nghệ và thiết bị mới, một phần lớn trong số đó được nhập khẩu từ các
công ty Bắc Mỹ. Năm 2008 Brasil được tổ chức quốc tế S & P công nhận là “Nước
đạt cấp độ đầu tư “ổn định, ít rủi ro.
Brasil cũng có nền công nghiệp dịch vụ đa dạng,chất lượng cao. Những năm
đầu thập niên 1990, lĩnh vực ngân hàng chiếm tới 16% GDP. Dịch vụ tài chính
nước này đã cung cấp tiền vốn cho nhiều công ty trong nước sản xuất ra các loại
hàng hóa phong phú, thu hút nhiều đầu tư nước ngoài, kể cả các công ty tài chính
lớn của Mỹ. Thị trường chứng khoán và Hàng hoá tương lai BM&F ở Sao Paulo
rất phát triển.
Một số ngành công nghiệp chủ đạo gồm : Hàng dệt và các hàng tiêu dùng

Sau ngành chế biến thực phẩm, hầu hết lao động tập trung chính tại các ngành như
thêu, các sản phẩm kim loại, máy móc trang thiết bị, đồ nội thất. Gần đây danh mục
công nghiệp nhập khẩu Brasil thấp như luyện kim, dệ và may mặc, nội thất, cà phê,
đường trong khi danh mục khác tăng lên dáng kẻ như trang thiết bị điện tử, viễn
thông, phương tiện gắn máy, máy bay.
13
Ngành công nghiệp ô tô:
Sản xuất ô tô chủ yếu của Brasil là ô tô chở khách. Trong giai đoạn 1999 –
2003 tỷ lệ tăng bình quân hàng năm số phương tiện ô tô ở Brasil là 8.0%. Trong giai
đoạn 1998 – 2003 lực lượng lao động trong ngành là 94,100 người
Ngành ô tô tiếp nhận vốn chủ yếu từ nguồn đầu tư trực tiếp nước ngoài. Theo thống
kê của Hiệp hội các nhà sản xuất o tô Anfavea, Brasil đã chính thức vượt Đức và trở
thành thị trường ô tô lớn thứ tư của thế giới trong năm 2010.
Tính đến cuối năm 2010, có khoảng 3.45 triệu ô tô được bán thị thị trưởng Brasil,
tăng gần 10% so với năm 2009, và đưa quốc gia Nam Mỹ này vượt Đức trở thành
thị trường ô tô lớn thứ 4 thế giới – sau Trung Quốc, Mỹ và Nhật Bản.
Xét về phương diện chế tạo, Brasil là nhà sản xuất ô tô lớn thứ 6 thế giới với
tổng sản lượng 3.64 triệu ô tô với 17 phương tiện khác nhau. Con số này còn tiếp
tục tăng trong thời gian tới, khi Huyndai (Hàn Quốc) và Chery (Trung Quốc có kế
hoạch mở thêm các nhà máy sản xuất mới. Theo Anfavea, 6% ô tô sản xuất tại
Brasil được xuất sang Argentina và 20% xuất sang các khu vực khác. Tính chung
trong cả năm 2010, Brasil đã xuất khoảng 780,000 ô tô, tăng 64% so với năm 2009.
Trên phương diện nhập khẩu, 50% số ô tô nhập khâu là từ Argentina, 22% từ Hàn
Quốc và Trung Quốc, 10% từ Mexico và 6.5% từ châu Âu và Mỹ. Tuy nhiên tình
hình có thể thay đổi khui đồng Real tiếp tục tăng giá so với USD và EURO, khiến ô
tô nhập khẩu trở nên rẻ, trong khi sản xuất gặp nhiều khó khăn.
Hoạt động của ngành công nghiệp ô tô được chú trọng do các nguồn luật sau
khi điều chỉnh nghị định số 4,510 ngày 11 tháng 12 năm 2002, luật số 10,182 ngày
10 tháng 2 năm 2001, nghị định số 4,542 ngày 26/12/2002. Nghị định số 4510 kết
hợp chặt chẽ thoả thuận song phương về ô tô giữa Brasil – Argentina, luật số 10,182

sản xuất đa dạng các loại tàu thuyền, từ tàu thuỷ bằng gỗ tới những tàu sử dụng
công nghệ cao như tàu chở gas và tàu chiến đấu.
Dệt may:
Ngành sản xuất dệt may đa dạng về sản phẩm và thu hút một số lượng lớn
doanh nghiệp tham gia. Theo các nhà chức trách, năng suất của ngành trong giai
đoạn 1999-2001 và bắt đầu phục hồi trong năm 2002.
Brasil thông báo rằng từ ngày 01/01/2005 ngành dệt may Brasil sẽ tham gia hiệp
định GATT 1994.
15
Có sự đánh thuế luý tiến trong ngành, với mức thuế áp dụng tối đa 20%. Sự
bảo hộ cho ngành dệt may được thực thực hiện tới ngày 31/12/2004 thông qua biện
pháp hạn chế lượng nhập khẩu một số mặt hàng dệt may từ Hàn Quốc, Đài Loan,
Trung Quốc.
Năng lượng:
Dầu mỏ và gas: Brasil đã giảm sự phụ thuộc vào dầu mỏ vào nước ngoài.
Từ năm 2000 Brasil chỉ còn nhập khẩu những sản phẩm dầu mỏ nguyên chất. Trong
giai đoạn 2000 – 2003, xuất khẩu dầu mỏ của Brasil thu được tăng 2.1 tỷ R$, phản
ánh sự phát triển của ngành sau khi bãi bỏ quy định ràng buộc năm 1997. Giá trị
nhập khẩu trong giai đoạn này cũng giảm 3.9 tỷ đô la.
PETROBRÁS vẫn là tập đoàn thống trị sản xuất và phân phối dầu mỏ và khí gas
thiên nhiên ở Brasil. Tính đến cuối năm 2002, chính quyền liên bang vẫn là cổ đông
chính của PETROBRÁS sở hữu 55.7% cổ phiếu phổ thông. PETROBRÁS sản xuất
bình quân hàng ngành 1.7 triệu thùng dầu mỏ và 43 triệu mét khối khí gas tự nhiên,
xuất khẩu xấp xỉ 439,000 thùng xăng và dẫn xuất/ngày. Tổng doanh thu của
PETROBRÁS là 95.7 tỷ R$ trong đó có 17.8 tỷ R$ lợi nhuận ròng.
Nhà máy lọc dầu của PETROBRÁS sản xuất 96% tổng sản lượng của Brasil
đạt 1.6 triệu thùng/ngày (năm 2003). Dự án đầu tư của PETROBRÁS vào nhà máy
lọc dầu đến 2007 là 5 tỷ đô la.
Trong 05/2010, tập đoàn dầu khí PETROBRÁS của Brasil đã thông báo phát
hiện một mỏ dầu ở khu vực nước sâu có trữ lượng khoảng 4.5 tỷ thùng. Phát hiện

Ngành lâm nghiệp chiếm khoảng 4% GDP của Brasil và tạo việc làm cho khoảng 2
triệu lao động. Gỗ và sản phẩm nội thất chiếm 44%, cellulose và giấy chiếm 35,7%,
than củi chiếm 20%.
Theo Bộ môi trường (Ministry of the Environment (MMA), 69% diện tích rừng
trồng mang giá trị kinh tế tiềm năng. Rừng trồng tập trung ở phía Nam và Đông –
Nam khoảng 450.000 ha thông và bạch đàn. Đây là hai nguồn gỗ chính của Brasil
được chế biến hàng năm nhằm đáp ứng nhu cầu về gỗ như một đầu vào. Thị trường
chính tiêu thụ sản phẩm gỗ của Brasil là Mỹ.
1.4.2.3. Dịch vụ:
17
Brasil đã cam kết cụ thể trong Hiệp định chung về Thương mại và Dịch vụ
chung (General Agreement on Trade in Sevices (GATS)) ít nhất là từng phần về:
Dịch vụ kinh doanh, dịch vụ viễn thông, xây dựng và các dịch vụ liên quan tới ứng
dụng khoa học, dịch vụ tài chính, du lịch và lữ hành, dịch vụ vận chuyển.
Brasil đã tham gia vòng đàm phá WTO về dịch vụ tài chính và các dịch vụ
viễn thông cơ sở. Tuy vậy, tháng 08/2004 Brasil vẫn chưa thông qua nghị định thư
thứ 5 về dịch vụ tài chính và cũng không phê chuẩn nghị định thư thứ 4 về dịch vụ
viễn thông cơ bản.
Là một thành viên của khối MERCOSUR, Brasil đang tham gia đàm phán về
dịch vụ trong nhóm vùng, đây là những kế hoạch tự do hoá thương mại dịch vụ
trong 10 năm sau khi tham gia phê chuẩn nghị định thư Montevideo.
Hiện tại Brasil đang tham gia đàm phán FTAA và đây cũng là một phần hiệp
định đàm phán tự do hoá thương mại của MERCOSUR với uỷ ban châu Âu (EU).
Hệ thống ngân hàng:
Hệ thống ngân hàng nói chung được phân loại theo 5 hình thức sở hữu: sở hữu
thuộc chính quyền liên bang, sở hữu chính phủ, tư nhân trong nước, tư nhân nước
ngoài giám sát hoặc có sự tham gia của tư nhân nước ngoài.
Trong số 50 ngân hàng hàng đầu có 6 ngân hàng thuộc sở hữu của chính quyền liên
bang, 4 ngân hàng thuộc sở hữu của chính phủ, 20 ngân hàng thuộc sở hữu của tư
nhân trong nước, 18 ngân hàng được điều hành bởi tư nhân nước ngoài và 2 ngân

Trong nhóm bán thành phẩm chế tạo, xuất khẩu mặt hàng sắt tấm đúc giảm 64.9%,
sắt thép giảm 56.2%, da và lông gia súc giảm 37.6%,nhóm hàng sơ chế giảm
27.7%, bột giấy giảm 14.2%, riêng mặt hàng mía đường sơ chế tăng 65.8%. Trong
nhóm sản phẩm cơ bản, xuất khẩu dầu thô giảm 31.7%, thịt bò giảm 23.6%, quặng
sắt giảm 18.9%, thịt lợn giảm 17.4%, thịt gà giảm 16.3%. Tuy nhiên thuốc lá
nguyên liệu tăng 12.9%, bột đậu tương làm thức ăn gia súc tăng 6.5%, hạt đậu
tương tăng 5.6%.
Trong số các đối tác thương mại, Hoa kỳ tiếp tục là thị trường quan trọng
nhất của Brasil với tổng kim ngạch hai chiều đạt 35.9 tỷ USD giảm 17.5 tỷ USD so
với năm 2008 do ảnh hưởng khủng hoảng kinh tế thế giới.
Hình 1.1. Biểu đồ tổng hợp kim ngạch xuất nhập khẩu Brasil 2000-2011
19
Nguồn: World bank (Đơn vị: tỷ USD)
Kim ngạch xuất khẩu khu vực châu Á tăng 5.9%, riêng xuất khẩu sang Trung
Quốc tăng 23.1% với một số mặt hàng xuất khẩu tăng như quặng sắt , đậu tương,
luyện kim, bột giấy, sản phẩm nhựa, đồng, máy bay. Tuy nhiên nhìn chung xuất
khẩu sang các khu vực khác đều bị giảm sút như sang Hoa kỳ giảm 42.4%. Đông
Âu giảm 38.6%, Khu vực Nam Mỹ -MERCOSUR giảm 29.9% trong đó riêng xuất
khẩu sang Argentina giảm 30.9%. Brasil đã xuất khẩu sang một số thị trường quan
trọng gồm Trung Quốc (19.9 tỷ USD), Hoa Kỳ (15.7 tỷ USD), Argentina (12 tỷ
USD), Hà Lan (8.2 tỷ USD), Liên Bang Đức (6.2 tỷ USD).
Nhập khẩu năm 2009 bị giảm 25.3% so với cùng kỳ năm trước trong đó nhập
khẩu nhiên liệu giảm 46.1%, nguyên liệu và bán thành phẩm giảm 27.3%, sản phẩm
tiêu dùng giảm 3.4%. Nhập khẩu từ một số thị trường bị giảm sút như Đông Âu
giảm 60.1%, Trung Đông giảm 49%, Châu Phi giảm 45.7%, Mỹ La tinh và Caribe
(trừ khối Mercosur) giảm 28.3%, Châu Á giảm 22.4%, Trung Quốc giảm 19.7%,
Hoà Kỳ giảm 20.9%, EU giảm 18.3%, Khối Mercosur giảm 11.1%. Các thị trường
nhập khẩu chính của Brasil gồm Hoa Kỳ (20.2 tỷ USD), Trung Quốc (15.9 tỷ
USD), Argentina (11.3 tỷ USD), Đức (9.9 tỷ USD), Nhật Bản (5.4 tỷ USD).
Năm 2010 kim ngạch thương mại của Brasil tăng xấp xỉ 10% so với năm

chuyển vốn, tác động đến môi trường và kết quả đối với kinh tế xã hội. Hoạt động
đầu tư nước ngoài vào lãnh thổ Brasil phải đặt dưới sự quản lý và giám sát của Nhà
nước thông qua một số cơ quan đầu mối như Ngân hàng Trung Ương và sự phối
21
hợp của các Cơ quan chuyên môn khác thuộc Bộ Kế Hoạch, Bộ Tài chính và Bộ
Môi trường.
Mọi công dân khi xuất, nhập cảnh phải khai báo Hải quan số tiền đem theo
từ 10 ngàn Real trở lên tương đương với 6.6 ngàn USD. Để chống rửa tiền, các
ngân hàng không được phép kinh doanh thu đổi ngoại tệ nếu không được cấp phép
chuyên biệt của Nhà nước về lĩnh vực giao dịch kinh doanh ngoại tệ và giấy phép
kinh doanh thu đổi ngoại tệ.
1.4.4.2. Tình hình đầu tư nước ngoài và đầu tư ra nước ngoài:
Năm 2007, tổng các nguồn vốn đầu tư chung vào các ngành kinh tế - xã hội
chiếm 20.5 GDP. Trong đó riêng vốn đầu tư của Chính phủ liên bang và các tiểu
Bang đạt 76.8% tỷ USD (chiếm 3.3 GDP).
Mức đầu tư chung của xã hội năm 2007 đạt tăng trưởng 13.4% so với cùng
kỳ, riêng quý I/2008 đạt tăng trưởng 18.5% cùng kỳ. Vừa qua Brasil được tổ chức S
& P xếp loại “Nước đầu tư an toàn”. Tỷ giá quy đổi thả nổi và chính sách làm tăng
giá đồng bản địa Real đã ảnh hưởng đến xuất khẩu và giảm bớt sức cạnh tranh của
hàng hoá xuất khẩu của Brasil.
Năm 2010 Brasil đứng thứ 4 trong 12 nền kinh tế có sức hút vốn đầu tư nước
ngoài lớn nhất do Bloomberg bình chọn. Brasil được các nhà đầu tư đánh giá là một
trong những quốc gia có nhiều triển vọng nhất (sau Trung Quốc và Ấn Độ). Sức bật
lớn của nền kinh tế được coi chủ yếu do đóng góp của tầng lớp trung lưu khiến
Brasil có sức hút đặc biệt với FDI. Ngoài ra, vị trí thuận lợi, không quá xa so với
Bắc Mỹ, Châu Âu, Châu Phi có thể coi là lợi thế khác của Brasil.
1.4.4.3. Đầu tư trực tiếp nước ngoài - FDI vào Brasil:
Cơ quan Xúc tiến Thương mại và Đầu tư Brasil APEX- Brasil là cơ quan
điều phối chính sách về xúc tiến thương mại của chính phủ Brasil kết hợp lĩnh vực
xúc tiến xuất khẩu và thu hút đầu tư nước ngoài. Cơ quan có 5 văn phòng đại diện ở

đường thuỷ vùng Nam và Đông Nam là cửa ngõ quốc tế quan trọng nhất. Các cảng
biển quan trọng gồm: Gebig, Itaqui, Rio de Janeiro, Rio Grande, San Sebasttiao,
Santos, Sepetiba, Terminal, Tubarao, Vitória; trong đó, cảng Santos ở bang Sao
Paulo là cảng biển lớn nhất Nam Mỹ.
Hệ thống đường ống của Brasil bao gồm 12.730km chiều dài, trong đó,
7.830km là ống dẫn dầu và hỗn hợp nhiên liệu, 4.900km ống dẫn khí đốt(gas), chưa
23
tính hệ thống dẫn ga mang tên Bolivia – Brasil. Cuối năm 2007, toàn bộ hệ thống
đường ống vận chuyển hơn 10 triệu mét khối nhiên liệu.
Cơ sở hạ tầng viễn thông ở Brasil cũng rất phát triển. Năm 2010, Brasil có
42,141triệu thuê bao điện thoại cố định, xếp thứ 5 trên thế giới. Số thuê bao di động
là 202,944 triệu và xếp thứ 6 trên thế giới. Số thuê bao di động đã tăng gấp 3 lần
trong vòng 5 năm qua. Hệ thống viễn thông Brasil hoạt động tốt, hệ thống vệ tinh
nội địa với 64 trạm thu sóng trên mặt đất.
Kết luận chương I
Brasil là nước có nền kinh tế hàng đầu ở Mỹ Latinh, quy mô kinh tế vừa
vượt Anh, xếp thứ 6 trên thế giới. Cơ cấu kinh tế của Brasil chuyển dịch nhanh
trong những năm gần đây, thể hiện rõ đặc điểm của một nước công nghiệp hoá.
Brasil là một nước giàu tài nguyên, số dân đông đúc, cơ sở hạ tầng đang trên đà
phát triển mạnh mẽ, là một thị trường đầy tiềm năng.
Hiện nay, Brasil ngày càng có vị thế trong khu vực và trên toàn thế giới.
Chính phủ định hướng chính sách quan hệ đa phương, hữu nghị, ưu tiên hợp tác với
các khối nước thị trường Nam Mỹ và khu vực Mỹ Latinh, tăng cường quan hệ kinh
24

Trích đoạn Khoảng cách địa lý lớn Hệ thống pháp luật của Brasil tương đối phức tạp Thúc đẩy quan hệ ngoại giao nhằm tăng cường quan hệ thương mại giữa hai nước: Hỗ trợ về thuế:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status