tổ chức công tác quản lý tiêu thụ sản phẩm hàng hoá tại công ty thương mại xnk - hà nội - Pdf 13

Báo cáo quản lý Khoa Kinh tế Pháp chế
Mục Lục
Lời Mở đầu 3
Phần I : Đặc điểm Công ty Thơng Mại XNK - Hà Nội: 5
I . Quá trình hình thành và phát triển của công ty 5
1 . Giai đọan 1 5
2 . Giai đoạn 2 5
3 . Giai đoạn 3 6
II. Chức năng, vị trí, nhiệm vụ của Công ty trong nền kinh tế 7
1 . Chức năng 7
2 . Vị trí 9
3 . Nhiệm vụ 10
III : Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 11
1 . Mô hình quản lý tổ chức của Công ty 11
2 . Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban 13
3. Tổ chức bộ máy, kế toán của Công ty 14
4. Đặc điểm về lao động của Công ty 16
IV . Một số đặc điểm kinh doanh của Công ty 19
1 . Đặc điểm về lĩnh vực kinh doanh và mặt hàng kinh doanh 19
2 . Đặc điểm về nguồn vốn 20
3. Các chỉ tiêu về tình hình tài chính và một số kết quả sản xuất kinh
doanh đạt đợc của Công ty 21
Phần II : Thực trạng công tác Quản lý tiêu thụ sản phẩm hàng
hoá tại Công ty 22
I . Một số vấn đề lý luận chung về tiêu thụ sản phẩm hàng hoá 22
1. Quan niệm về tiêu thụ 22
2. Vai trò của công tác tiêu thụ sản phẩm hang hoá 22
3. Các hoạt động chủ yếu của công tác tiêu thụ 23
4. Phơng thc tiêu thụ sản phẩm 23
II . Phân tích thực trạng công tác quản lý tiêu thụ sản phẩm ở công ty 23
1 . thị trờng tiêu thụ 23

Công ty 40
1.Tổ chức áp dụng chiến lợc Marketing và hoạt động nghiên cứu thị trờng 40
2. Phát triển mạng lới tiêu thụ sản phẩm hợp lý 41
3.Tổ chức đào tạo nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ công nhân viên, phổ
biến kiến thức liên quan đến tiêu thụ sản phẩm hàng hoá 42
4. Hoàn thiện chiến lợc và kế hoạch tiêu thụ sản phẩm 42
IV. Một số ý kiến nhằm thực hiện và hoàn thành công tác quản lý tiêu thụ sản
phẩm hàng hoá của Công ty 43
1. Nhận xét chung 43
2. Một số ý kiến nhằm hoàn thành hơn nữa công tác tiêu thụ sản phẩm hàng
hoá 44
2.1. Về phía Nhà nớc. 44
2.2. Về phía Công ty . 44
Kết luận 46
Nguyễn Thị Hồng - K45E
Báo cáo quản lý Khoa Kinh tế Pháp chế
Lời Mở Đầu

Trong giai đoạn hiện nay, cùng với xu thế vận động của thế giới, hội
nhập hợp tác liên minh trên mọi lĩnh vc: đời sống, kinh tế, xã hội để cùng phát
triển, nền kinh tế Việt Nam đang từng bớc thay da đổi thịt dần hoà nhập vào
cộng đồng nền kinh tế thế giới, khắc phục nguy cơ tụt hậu xa hơn nền kinh tế
so với các nớc xung quanh. Đặc biệt với đờng lối chính sách của Đảng và Nhà
nớc ta, duy trì cơ chế thị trờng, nhằm thúc đẩy tận dụng tối đa các nguồn lực
trong nuớc và ngoài nớc để đảm bảo nhu cầu tiêu dùng, đời sống nhân dân tích
luỹ trong nớc và xuất khẩu tăng thu nhập quốc dân kích thích phát triển kinh tế
xã hội. Ngay từ khi luật doanh nghiệp đi vào hoạt động có hiệu lực (tháng
1/2002) đã khẳng định một bớc đổi mới trong hệ thống pháp lý tạo ra môi tr-
ờng thuận lợi cho các doanh nghiệp hoạt động, nhằm phát huy sức mạnh nền
kinh tế. Từ thực tế cho ta thấy, số lợng doanh nghiệp đăng ký kinh doanh ngày

thành 3 phần chính sau:
Phần I : Khái quát chung về Công ty Thơng Mại XNK - Hà Nội
Phần II : Thực trạng công tác quản lý tiêu thụ sản phẩm hàng hoá tại
Công ty Thơng Mại XNK - Hà Nội
Phần III : Một số kiến nghị về công tác quản lý tiêu thụ sản phẩm hàng
hoá tại Công ty Thơng Mại XNK - Hà Nội .
Trong quá trình thực hiện chuyên đề quản lý của mình em đã hết sức cố
gắng, mặc dù vậy chuyên đề không thể tránh khỏi những khiếm khuyết nhất
định. Vì vậy em mong đợc các thầy cô giáo cùng các chú cán bộ nơi Công ty
em thực tập đóng góp ý kiến để bài viết của em hoàn thiện hơn .

Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn thầy giáo phụ trách: Trần Hoàng
Long, cô giáo chủ nhiệm: Phùng Thị Lan Hơng cùng các Thầy cô giáo trong
khoa, các cô chú, anh chị cán bộ trong Công ty Thơng Mại XNK - Hà Nội, nơi
em thực tập đã giúp đỡ chỉ bảo em trong suốt quá trình thực hiện chuyên đề
quản lý này.
Nguyễn Thị Hồng - K45E
Báo cáo quản lý Khoa Kinh tế Pháp chế
PHần I :
đặc điểm chung của công ty thơng mại
xuất nhập khẩu hà nội
I . Quá trình hình thành và phát triển của Công ty :
Vào giữa những năm 80, nền kinh tế quan liêu bao cấp đòi hỏi phải đợc
phát triển và mở rộng để đáp ứng, thoả mản những nhu cầu thiết yếu đang gia
tăng của ngời dân. Trớc tình hình nh vậy, cùng với sự ra đời của nhiều công ty
dịch vụ khác. Công ty dịch vụ Hai Bà Trng đã đợc thành lập dựa trên quyết
định số 316/QĐ - UB ngày 19 05 1983 của Nhà nớc . đến ngày
01/05/1985, Công ty dịch vụ Hai Bà Trng chính thức đi vào hoạt động, trụ sở
đợc đặt tại 53 Lạc Trung - Hà nội, kinh doanh các mặt hàng nh : đồ dùng gia
đình , nông sản thực phẩm và điện tử điện lạnh. Quá trình hoạt động của Công

loại hình hoạt động.
3/ Giai đoạn thứ 3(từ 1993

đến nay ):
Xu thế hội nhập , giao lu để đón nhận tinh hoa, công nghê hiện đại
giới thiệu nhng sản phẩm của mình ra bên ngoài sẽ là cơ hội để đất nớc phát
triển, tạo sức sống cho nền kinh tế, đi tắt , đón đầu bắt kịp với thế giới.
Cùng với sự chuyển mình của nền kinh tế và đợc sự tín nhiệm của Nhà nớc
năm 1993 theo quyết định cuả Nhà nớc, Công ty dịch vụ Hai Bà Trng (tên giao
dịch HABAMEX CO ). Nhng phải đến năm 2001 theo quyêt định số 812/QĐ -
UB Công ty mới đợc mang tên chính thức là Công ty Thơng Mại XNK - Hà
Nội ( HACIMEX) .
Sự ra đời của công ty đã góp phần đáp ứng nhu cầu vê hàng hoá tiêu
dùng, nguyên liệu máy móc cho sản xuất trong nớc, khai thác mọi tiềm năng
sẵn có , mặt mạnh của quốc gia, vơn mình ra thị trờng quốc tế, góp phần cho
công cuộc công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nớc .
Trong hoạt động kinh doanh Công ty chủ động tạo vốn t nguồn vốn bổ
xung và vay ngân hàng.Để nâng cao hiệu quả kinh doanh, Công ty đã cho phép
các cửa hàng chủ động tìm kiếm thị trờng và tự ký các hợp đồng đại lý với bạn
hàng. Ngoài ra Công ty cũng chủ động ký các hợp đồng xuất nhập khẩu với n-
ớc ngoài, thực hiện ký kết các hợp đồng kinh tế do bạn hàng uỷ thác, tích cực
đầu t với các bên liên doanh khác.
Với đội ngũ cán bộ công nhân viên gồm 106 ngời có trình độ năng lực
phù hợp với nhiệm vụ của mình, nhiệt tình trong công tác cùng với những
chiến lợc kinh doanh có hiệu quả Công ty đã thực hiện và hoàn thành mục tiêu
kế hoạch đề ra và đã trở thành một đơn vị kinh doanh xuất nhập khẩu có doanh
thu và có kim ngạch lớn nhất ở Hà Nội. Điều này có thể thấy thông qua các chỉ
tiêu trích từ báo kết quả kinh doanh trong những năm gần đây nh sau
II . Chức năng, vị trí, nhiệm vụ của công ty trong nền kinh tế:
1. Chức năng :

- Chức năng quản lý nhân sự : việc quản lý vê nhân sự rât đợc ban lãnh
đạo của Công ty quan tâm, tạo mọi điều kiện tốt nhất để cán bộ công nhân
viên yên tâm công tác và luôn có chế độ chính sách hợp lý đối với cán bộ công
nhân viên trong công ty.
- Chức năng về tài chính : Công ty có số vốn đầu t ban đầu không đợc
lớn kìm hãm sự phát triển phần nào của Công ty. Vì vậy điều cần thiết là phải
huy động vốn nhiều hơn và Nhà nớc cần có sự quan tâm hơn để tình hình tài
chính của Công ty tăng nên tạo điều kiện thuận lợi cho việc sản xuất của Công
ty có hiệu quả cao hơn.
Nguyễn Thị Hồng - K45E
Báo cáo quản lý Khoa Kinh tế Pháp chế
- Chức năng của việc tiêu thụ hàng hoá: Tiêu thụ hàng hoá là quá trình
các doanh nghiệp thực hiện việc chuyển hoá vốn sản xuất kinh doanh của
mình từ hình thái hàng hoá sang hình thái tiền tệ và hình thành kết quả tiêu
thụ. Đây là kết quả cuối cùng của họat động sản xuất kinh doanh .
Nh vậy, tiêu thụ có chức năng thực hiện mục đích của sản xuất và tiêu
dùng đa hàng hoá từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng.Tiêu thụ là khâu lu thông
hàng hoá là cầu nối trung gian giữa một bên sản xuất phân phối và một bên là
tiêu dùng. Đặc biệt trong nền kinh tế thị trờng thì tiêu thụ còn có chức năng
rộng hơn là quá trình kinh tế bao gồm nhiều khâu từ việc nghiên cứu thị trờng,
xác định nhu cầc khách hàng tổ chức mua hàng hoá và xuất bán theo yêu cầu
cuả khách hàng nhằm đạt hiệu quả kinh doanh cao nhất .
2/ Vị trí của Công ty Thơng Mại XNK - Hà Nội .
Công Ty Thơng Mại Xuất Nhập Khẩu Hà Nội là một công ty kinh
doanh xuất nhập khẩu tổng hợp . Dù mới hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập
khẩu trong hơn 10 năm qua là một khoảng thời gian không dài nhng công
ty dần khẳng định vị trí của mình trên thị trờng.
Là một công ty hoạt động trong một lĩnh vực khá mới mẻ, lại phải đối
mặt với sự cạch tranh quyết liệt không ngừng của cơ chế thị trờng, công ty
hiểu rõ đợc rằng Thơng trờng là chiến trờng và phải nỗ lực bằng chính sức

trang trải về tài chính quản lý sử dụng đúng chế độ và có hiệu quả các nguồn
vốn đó, đồng thời tuân thủ đúng các chế độ chính sách và pháp luật của nhà n-
ớc có liên quan đến các hoạt động kinh doanh của Công ty đã ký kết.
Mặc dù còn nhiều bỡ ngỡ với loại hình hoạt động mới nhng đợc sự giúp
đỡ của các cơ quan chức năng và sự tín nhiệm với nhiều bạn hàng trong nớc,
Công ty cũng không gặp nhiều khó khăn . Đặc biệt từ khi Mỹ xoá bỏ chế độ
cấm vận với Việt Nam , Việt Nam là một trong những thành viên của khối
ASEAN ra nhập khối SPEC và trong tơng lai sẽ còn nhiều tổ chức kinh tế
khác thì thị trờng Việt Nam ngày càng sôi động, lĩnh vực ngoại thơng đợc mở
rộng. Bớc phát triển này tác động đến mọi hoạt động trong nền kinh tế trong
đó có Công ty Thơng Mại XNK Hà Nội.
Công ty đã nghiên cứu tìm hiểu thị trờng và đa ra kết quả kinh doanh
phù hợp .Hoạt động XNK chiếm tỷ trọng lơn trong tổng doanh thu của Công ty
Với phơng châm duy trì , ổn định và phát triển nội địa, đẩy mạnh kim ngạch
XNK mở rộng thị trờng nớc ngoài , phát ttriển mối quan hệ với nhiều nớc trên
thế giới bằng mọi cách, công ty đã vơn tầm hoạt động ra khắp nơi ở Hà Nội
và tất cả các tỉnh trong cả nớc, có thêm đợc nhiều khách hàng, đồng thời cũng
mở rộng ngành nghề kinh doanh nh:
- Kinh doanh hàng điện tử dân dụng (tủ lạnh, điều hoà, máy giặt), điện
lạnh, vải sợi, lơng thực thực phẩm.
Nguyễn Thị Hồng - K45E
Báo cáo quản lý Khoa Kinh tế Pháp chế
- Kinh doanh XNK máy móc thiết bị xây dựng (máy công cụ, máy nén
khí, máy xúc), VLXD, xi măng, sắt thép, hoá chất hàng điện máy, xe máy, các
sản phẩm nông sản và đặc sản rừng
Sự ra đời của công ty đã góp phần đáp ứng những nhu cầu về hàng hoá
tiêu dùng, NVL máy móc cho sản xuất trong nớc , mở rộng sự hiểu biết về sản
phẩm nớc ngoài. Đồng thời đẩy mạnh sản xuất trong nớc, khai thác mọi tiềm
năng sẵn có , mặt mạnh của quốc gia vơn mình ra thị trờng quốc tế góp phần
cho công cuộc công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nớc.Cửa hàng, tuyển chọn

Phòng
tài
vụ
Phòng
XNK1
Phòng
XNK2
Phòng
KHTT
Phòng
kinh
doanh
Phòng
GN

VC
Các
cửa
hàng
Phòng
TCHC
TT
DV
CS
sức
khoẻ
Báo cáo quản lý Khoa Kinh tế Pháp chế
2. Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban :
Giám đốc là ngời chỉ đạo chung, có thẩm quyền cao nhất, có nhiệm vụ
quoản lý toàn diện trên cơ sở chấp hành đúng đắn chủ trơng, chế độ chính sách

cách chính xác đầy đủ và kịp thời những nghiệp vụ kinh tế phát sinh có liên
Nguyễn Thị Hồng - K45E
Báo cáo quản lý Khoa Kinh tế Pháp chế
quan đến Công ty, từ đó phản ánh một cách chính xác chi phí kinh doanh,
doanh thu tiêu thụ và kết quả sản xuất kinh doanh. Ngoài ra, còn quản lý sử
dụng và bảo toàn vốn đợc Nhà nớc giao, xây dựng kế thu chi tiền mặt, nộp
ngân sách Nhà nớc. Kế toán cũng cung cấp các thông tin về quá trình kinh
doanh, quản lý và sử dụng vốn, thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sach cho Nhà nớc,
những sổ sách kế toán là những bằng chứng có tính chất pháp lý cho công tác
kiểm tra, thanh tra các hoạt đông kinh doanh của Công ty. Bộ máy kế toán của
Công ty đợc tổ chức theo hình thức tập chung. Cơ cấu tổ chức của bộ máy kế
toán đợc thể hiện qua sơ đồ sau:
Nguyễn Thị Hồng - K45E
Báo cáo quản lý Khoa Kinh tế Pháp chế
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Công ty
Phòng tài vụ của công ty gồm có 7 ngời mỗi ngời có một trách nhiệm
khác nhau cụ thể nh sau:
Kế toán trởng (kiêm trởng phòng kế toá tài chính) : là ngời đứng đầu bộ
máy kế toán có nhiệm vụ chỉ đạo thực hiện công tác kế toán ở Công ty và làm
tham mu giúp việc cho Giám đốc quản lý kinh tế ở Công ty
Pho phòng kế toán tài chính : là ngời giúp việc cho Kế toán trởng và
thực hiện uỷ quyền khi Kế toán trởng vắng mặt.
Kế toán tổng hợp : có nhiệm vụ tập hợp số liệu vào sổ kế toán tổng hợp
nên báo cáo tài chính và xác định kết quả kinh doanh trong kỳ.
Kế toán công nợ và tiền mặt : có nhiệm vụ kiểm soát và thông báo thờng
xuyên tình hình tăng giảm tiền mặt , có mối quan hệ chặt chẽ với các bộ phận
có liên quan đến tiền mặt để đảm bảo chế độ thanh toán kiểm soát thờng
xuyên về công nợ đối với khách hàng, với công nhân viên và Nhà nớc.
Kế toán tiền gửi ngân hàng, các khoản vay : thờng xuyên theo dõi tình
hình biến động của các khoản tiền gửi của Công ty tại Ngân hàng công thơng,

các quỹ của Công ty và theo dõi nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo từng loại
TSCĐ. Bên cạnh đó, còn phải làm nhiệm vụ hoạch toán doanh thu ban đầu
cung cấp thông tin cho bộ phận kế toán tổng hợp để từ đó xác định kết quả
kinh doanh của công ty.
Kế toán hàng hoá và thủ quỹ: là ngời thực hiện các lệnh thu, chi tiền
mặt. Bộ phận này còn theo dõi từng biến động, tăng giảm các loại hàng hoá
của Công ty.
Hình thức tổ chức hoạt động kế toán ở Công ty là kế toán thủ công bằng
tay. Các bộ phận kế toán có nhiệm vụ thực hiện đúng chức năng của mình, đến
cuối tháng có nhiệm vụ cung cấp thông tin cho bộ phận kế toán tổng hợp. Việc
phối kết giữa các phần hành trong Công ty đợc thực hiện khá chặt chẽ và nhịp
nhàng.
4. Đặc điểm về lao động của công ty:
a. Về số lợng:
Là một doanh nghiệp thuộc khối doanh nghiệp Nhà nớc có quy mô
đến năm 2002 . Là lao động làm việc trong nhiều lĩnh vực khác nhau. Công ty
đã bố trí sử dụng tơng đối hợp lý ngời lao động và với việc tinh giảm gọn nhẹ
bộ máy quản lý, nâng cao bồi dỡng đào tạo chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ
công nhân viên. Từ năm 2002 đến nay tổng số lao động của Công ty tăng lên
ngày càng nhiều.
Song song với việc tăng đội ngũ lao động thì đời sống của cán bộ công
nhân viên cũng đã có nhiều cải thiện, thu nhập ngày càng tăng chứng tỏ tình
hình sản xuất kinh doanh của Công ty ngày càng phát triển. Điều này đợc thc
hiện qua bảng chi tiết sau :
Chỉ tiêu Đơn vị tính Năm 1999 Năm 2000 Năm 2001 Năm
2002
Lao động Ngời 74 82 94 106
Thu nhập
bq/ ngời
1000đ/

động từ đó năng suất bình quân của Công ty ngày càng tăng tạo điều kiện cho
Công ty ngày càng phát triển.
Cơ cấu lao động của Công ty Thơng Mại XNK Hà Nội
Nội dung Năm 2000 Năm 2001 Năm 2002
* Tổng số lao động 82 94 106
Lao động trực tiếp
Lao động phù trợ( mùa vụ)
Lao động quản lý
64
12
6
72
14
8
80
16
10
* Chuyên môn 82 94 106
Đại học
Cao đẳng, trung cấp
Còn lại
22
40
20
28
44
22
32
50
24

thép ống, pvc, ), các loại máy móc( máy đào, máy xúc, máy công cụ ,).
Hình thức nhập khẩu của Công ty bao gồm nhập khẩu trực tiếp và nhập
khẩu uỷ thác nhng hình thức nhập khẩu trực tiếp chiếm đa số. Phơng thức bán
hàng thờng là bán buôn trực tiếp qua kho.
Phơng thức nhập khẩu của Công ty chủ yếu là nhập khẩu theo giá CIF, địa
điểm giao hàng thờng là hai cảng lớn là cảng Hải Phòng và cảng TP. HCM.
Ngoài ra phơng thức giao hàng có thể là đờng sắt hoặc đờng hàng không.
2. Đặc điểm về nguồn vốn của Công ty:
Là doanh nghiệp Nhà nớc do đó vốn kinh doanh của Công ty chủ yếu là
nguồn ngân sách của Nhà nớc cấp và một phần là do huy động từ bên ngoài.
tình hình bảo toàn và phát triển đồng vốn của Công ty
từ năm 2000 đến năm 2002
ĐV : Tỷ đồng
Năm Tổng số vốn Vốn cố định Vốn lu động
Giá trị Tỷ trọng
(%)
Giá trị Tỷ trọng
(%)
Nguyễn Thị Hồng - K45E
Báo cáo quản lý Khoa Kinh tế Pháp chế
2000
2001
2002
58,677
155,091
118,596
19,635
18,841
20,516
33,48

Trong đó: doanh thu hàng ngập khẩu 77.6390 81.1940
2. giá vốn hàng hoá. 94.0770 98.2080
3. lãi gộp 2.9910 3.2850
4. chi phí bán hàng. 2.3830 2.6000
5.chi phí QLND. 4170 5200
6.lợi nhuận trớc thuế. 1370 1650
7. thuế thu nhập DN 6165 528.
8. lợi nhuận sau thuế 7.535 1128
Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty năm 2001 và 2002.
Nguyễn Thị Hồng - K45E
Báo cáo quản lý Khoa Kinh tế Pháp chế
Theo trên ta thấy: doanh thu của công ty năm 2002 đã tăng 4395 triệu so
với năm 2001 ( hay tăng 4,5%). Lợi nhuận của Công ty cũng tăng, năm 2002
so với năm 2001 tăng 37,45 triệu ( hay tăng 49% ). Hoạt động của Công ty có
xu hớng tốt hơn. Cụ thể là tỷ suất lợi nhuận / doanh thu năm 2002 la 0,16%
trong khi đó so năm 2001 là 0,14%
Nguyễn Thị Hồng - K45E
Báo cáo quản lý Khoa Kinh tế Pháp chế
PHầN II
THựC TRạNG CÔNG TáC QUảN Lý TIÊU THụ
SảN PHẩM HàNG HOá TạI CÔNG TY TMXNKHN
I . Một số vấn đề lý luận chung về tiêu thụ sản phẩm hàng hoá:
1- Quan niệm về tiêu thụ:
Nh chúng ta đã biết, nhu cầu của con ngời rất đa dạng và phức tạp nó bao
gồm nhng nhu cầu sinh lý cơ bản nhất nh ăn mặc ngủ nghỉ và nhu cầu xã hội
về sự thân thiết gần gũi, uy tín và tình cảm gắn bó cũng nh nhu cầu cá nhân về
tri thức. Những nhu cầu không đợc thoả mãn thì con ngời lúc nào cũng cảm
thấy khổ sở, thậm trí là bất hạnh và lúc nào cũng có nhu cầu đòi hỏi đáp ứng
nhu cầu đầy đủ, xã hội càng phát triển thì nhu cầu của con ngời càng tăng lên.
Nhng trên thực tế mong muốn của con ngời là vô hạn thế nhng nguồn lực để

Nội đã chọn phơng thức tiêu thụ trực tiếp không qua trung gian mà giao
thẳng.
II Phân tích thực trạng công tác quản lý tiêu thụ ở Công ty .
1. Thị trờng tiêu thụ sản phẩm :
Thị trờng tiêu thụ là một yếu tố hết sức quan trọng đối với bất kỳ một
doanh nghiệp nào vì nó quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp .
Riêng đối với Công ty Thơng Mại XNK - Hà Nội, việc xác định tìm kiếm và
phát triển thị trờng tiêu thụ đợc đạt lên hàng đầu. Từ khi vợt qua đợc thời kỳ
bao cấp tập trung làm ăn thua lỗ, đi vào sản xuất kinh doanh làm ăn có lãi thì
thị trờng tiêu thụ luôn đợc xác định và mở rộng. Nếu chia theo sức tiêu thụ
thì có hai khu vực là :
- Khu vực bán chạy nhất tức số lợng tiêu thụ lớn nhất là các tỉnh, thành
phố nh: Hà Nội, Hải Phòng, Thanh Hoá, Đà Nẵng, Vinh, TP. Hồ Chí Minh
Phần lớn các tỉnh này tập trung thành phố thị xã phát triển mà dân c có thu
nhập cao hơn, có thói quen tiêu dùng các sản phẩm có sự thay đổi mẵu mã
kiểu dáng với chất lợng cao, giá cả phù hợp với ngời tiêu dùng .
- Khu vực thứ hai mặc dù khối lợng tiêu thụ không lớn nhng có triển
vọng đó là các tỉnh: Nam Định, Bắc Ninh, Bắc Giang, Hoà Bình, Lai Châu,
Thái Nguyên.
Bảng doanh thu tiêu thụ tại một số tỉnh trong cả nớc.
Đơn vị : triệu đồng
Năm
Thị trờng
2000 2001 2002
Doanh
thu
% Doanh thu % Doanh
thu
%
Hà Nội 251.110 28,13 272.220 28,03 280.290 27,6

Hải Phòng 124.540 130.120 135.720 +5.580 104,5 +5.600 104,3
Huế 102.00 110.300 115.300 +8.300 108,1 +5.000 104,5
Đà Nẵng 99.890 102.180 107.180 +2.290 102,3 +5.000 104,9
Tp. HCM 77.520 85.420 90.420 +7.900 110,2 +5.000 105,8
Bắc Giang 70.020 75.060 80.160 +5.040 107,2 +5.100 106,8
Thái Nguyên 43.040 53.040 58.040 +10.000 123,2 +5.000 109,4
Hoà Bình 34.900 41.280 43.280 +6.380 118,3 +2.000 104,8
Thanh Hoá 34.520 40.710 41.890 +6.190 117,9 +1.180 102,3
Nam Định 29.860 31.760 32.760 +1.900 106,7 +1.000 103,2
Yên Bái 25.040 28.890 29.890 +3.850 115,4 +1.000 103,5
Nhìn vào bảng trên ta thấy giữa các năm của một số tỉnh trong cả nớc
tăng lên trong các năm một cách đều đặt . Điều này chứng tỏ rằng các mặt
hàng của Công ty ngày càng có uy tín đối với khách hàng.Mặt khác doanh thu
của Công ty ngày càng một tăng đã phản ánh hoặt động sản xuất kinh doanh
của Công ty ngày càng phát triển mạnh mẽ .
2. Phân tích công tác nghiên cứu và xác định thị trờng mục tiêu:
2.1. Xác định công tác nghiên cứu của thị trờng là một công tác quan
trọng trong tiêu thụ sản phẩm của Công ty, Công ty đã hết sức quan tâm đến
công tác nghiên cứu thị trờng. Hàng năm thông qua kết quả hoạt động tiêu thụ
sản phẩm các năm trớc, các đơn đặt hàng các hoạt động kinh tế cùng với kết
quả nghiên cứu điều tra nhu cầu của thị trờng thuộc phòng kế hoạch của Công
ty, các số liệu dự báo của thị trờng về tiêu thụ sản phẩm cùng loại với sản
phẩm của Công ty trên báo trí, dự báo cung cầu của Nhà nớc, chỉ tiêu đợc giao
của bộ thơng mại cho Công ty để Công ty dự kiến kế hoạch tiêu thụ sản phẩm
theo cơ cấu và số lợng phù hợp .Tuy nhiên, nguồn lực Công ty thực hiện công
tác này gồm 8 ngời mà nhiệm vụ chủ yếu của đội này là tiêu thụ sản phẩm
hàng hoá thông qua hình thức giao thẳng. Công ty cha có phòng Marketing mà
do đó công việc nghiên cứu, dự báo thị trờng về cơ cấu khối lợng sản phẩm để
xây dựng kế hoạch tiêu thụ sản phẩm .
2.2. Phân đoạn thị trờng và xác định thị trờng mục tiêu của Công ty

19,1
6,7
751.048
192.836
71.046
74
19
7
Tổng doanh
thu
892.440 100 970.980 100 1.014.930 100
Nguồn: kết quả doanh thu tiêu thụ của Công ty TMXNKHN .
Qua bảng doanh thu tiêu thụ sản phẩm hàng hoá theo khu vực của Công
ty ta nhận thấy doanh thu tiêu thụ trên thị trờng ở Miền Bắc của Công ty là chủ
yếu và luôn đạt đợc giá trị cao nhất. Cụ thể doanh thu tiêu thụ sản phẩm hàng
hoá năm 2000 ở Miền Bắc chiếm 73,1%; năm 2001 chiếm 74,2%; năm 2002
chiếm 74% trên tổng doanh thu trong cả nớc.
Và qua nhiều năm kingh doanh Công ty TMXNKHN nhận thấy thị tr-
ờng ở Miền Bắc có lẽ vẫn là thị thị trờng mục tiêu của Công ty ngoài ra cũng
cần trú trọng hơn nữa đến thị trờng ở Miền bắc và Miền nam .
3. Phân tích công tác xây dựng chiến lợc và kế hoạch tiêu thụ sản phẩm :
3.1. Công tác xây dựng chiến lợc sản phẩm :
Nh chúng ta đã biết, chiến lợc tiêu thụ sản phẩm là một chiến lợc quan
trọng trong chiến lợc kinh doanh của Công ty. Chiến lợc tiêu thụ sản phẩm
hàng hoá đợc xây dựng ngay từ khi Công ty đi vào sản xuất kinh doanh. Công
ty Thơng Mại XNK - Hà Nội là một doanh nghiệp nhà nớc do Bộ thơng mại
thành lập và tổ chức quản lý do đó mọi chiến lợc kinh doanh của Công ty luôn
gắn với chức năng nhiệm vụ của Nhà nớc. Vì vậy chiến lợc tiêu thụ sản phẩm
hàng hoá ở Công ty không nhữnh phải đảm bảo tiêu thụ đợc sản phẩm hàng
Nguyễn Thị Hồng - K45E


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status