nghiên cứu đánh giá hiệu quả vận tải hành khách công cộng - Pdf 13

Lời Mở đầu
Đô thị hoá là quá trình phát triển mang tính tất yếu khách quan. Tốc độ
phát triển đô thị hoá dao động từ 4-5% hàng năm ở các nớc tiên tiến và từ 6-
8% ở các nớc kém phát triển (ở Việt Nam khoảng 3,5-4%). Qúa trình đô thị
hoá đánh dấu sự khởi sắc của mỗi quốc gia, mỗi vùng kinh tế. Đồng thời với
những tác động tích cực, các tác động tiêu cực của quá trình đô thị hoá gây ra
những vấn đề hết sức cấp thiết.
Cùng với sự phát triển kinh tế xã hội hiện nay thì đồng thời sự bùng
nổ vể phơng tiện giao thông cá nhân cũng tăng một cách đột ngột. Giao thông
trong đô thị nổi lên nh một điểm nóng cần đợc giải quyết. Mối đe doạ của sự
tắc nghẽn giao thông trong buổi bình minh của thế kỷ 21 đang dần trở thành
hiện thực và mang tính toàn cầu. Thậm chí, ngày nay tại nhiều quốc gia điều
này đã tạo nên đô thị khó lu thông do sự thiếu quan tâm hoặc giả không
đánh giá đúng tầm quan trọng của giao thông đô thị. Chính sự bùng nổ của
phơng tiện giao thông cá nhân mà uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội và sơ
giao thông công chính Hà Nội đã đề ra phơng hớng Công cộng hoá và xã hội
hoá phơng tiện đi lại là đờng đi mang tính chiến lợc. Tuy vậy vấn đề đặt ra là
luận cứ và lựa chọn giải pháp cụ thể cho phù hợp với đặc điểm và khả năng về
nguồn lực của từng đô thị.
Để giải quyết những khó khăn trên vấn đề cần đặt ra là: phải nhanh
chóng phát triển hệ thống GTVT đô thị, nếu không các thành phố sẽ dẫn đến
tình trạng rối loạn và ách tắc giao thông. Một trong những giải pháp hết sức
quan trọng phát triển hệ thống GTVT ở thành phố là: phải phát triển nhanh
chóng lực lợng VTHKCC đáp ứng kịp thời và có chất lợng cao đáp ứng nhu
cầu đi lại ngày càng tăng của dân đô thị.
Các dự án đầu t cho giao thông đã có những thành quả đáng kể nhất là
loại hình vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt vẫn luôn khẳng định tính
u việt hành đầu và có thể tin cậy cho tơng lai. ở Hà Nội nói riêng và các đô thị
Việt Nam đều có những điều kiện hiện hữu ràng buộc nên chúng ta khi xét
hiệu quả đầu t cho vận tải hành khách công cộng cần phải cân nhắc kỹ lỡng.
Từ những lợi ích tài chính kinh tế, lợi ích không thể hiện trong giá cả thị tr-

ơng thức phơng tiện vận tải vận chuyển hành khách đi lại trong thành phố ở cự
ly nhỏ hơn 50 km và có sức chứa lớn hơn 8 hành khách (không kể lái xe).
1.1.2 Khái niệm hiệu quả và phân loại hiệu quả.
a. Khái niệm
Hiệu quả là khái niệm dùng để chỉ mối quan hệ giữa kết quả thực hiện các
mục tiêu hoạt động của chủ đầu t vá chi phí mà chủ đầu t bỏ ra để có kết quả
đó trong những điều kiện nhất định.
Ký hiệu:
K: Là kết quả nhận đợc theo hớng mục tiêu đo bằng các đơn vị khác nhau.
C: Là chi phí bỏ ra đợc đo bằng các đơn vị khác nhau
E: Là hiệu quả
Ta có: Công thức hiệu quả chung
E=K-C (1) hiệu quả tuyệt đối
E=
C
K
(2) hiệu quả tơng đối
Một cách chung nhất,kết quả K mà chủ thể nhận đợc theo hớng mục tiêu trong
hoạt động của mình càng lớn hơn chi phí C bỏ ra bao nhiêu thì càng có lợi
bấy nhiêu.
Hiệu quả của dự án đầu t là toàn bộ mục tiêu đề ra của dự án đợc đặc trng
bằng các tiêu thức có tính c hất định tính thể hiện ở các hiệu quả đạt đợc và
các chỉ tiêu định hớng thể hiện ở các quan hệ giữa chi phí đã bỏ ra của dự án
và các kết quả đạt đợc theo mục tiêu của dự án.
b. Phân loại hiệu quả
Về mặt định tính: Hiệu quả của một dự án đầu t có thể phân loại theo các tiêu
thức sau:
- Theo lĩnh vực hoạt động của xã hội: hiệu quả có thể phân thành các loại.
+ Hiệu quả kinh tế (với các doanh nghiệp thờng đợc gọi là hiệu quả tài chính)
+ Hiệu quả kỹ thuật:thể hiện ở sự nâng cao trình độ và đẩy mạnh tốc độ phát

không phải là tiêu dùng thông thờng mà là chi tiêu vào các hoạt động sác định
nhằm mục đích sinh lợi.
Vốn đầu t bỏ vào kinh doanh bao gồm các dạng sau:
- Tiền tệ các loại.
- Hiện vật hiểu hình: T liệu sản xuất, mặt biển, tài nguyên và nhà xởng
- Hàng hoá vô hình: Sức lao động, công nghệ, bí quyết công nghệ, bằng phát
minh sáng chế biểu tợng uy tín.
b. Phân loại đầu t
Đầu t có nhiều loại tuỳ theo mục đích nghiên cứu mà phân theo từng tiêu thức
khác nhau
* Theo chủ đầu t: Theo cách phân loại này có các hình thức đầu t sau:
- Đầu t nhà nớc: Chủ đầu t là nhà nớc, nguồn vốn đầu t chủ yếu lấy từ ngân
sách nhà nớc.
- Đầu t tập thể: đây là hình thức mà chủ đầu t và tập thể, có thể chủ đầu t là
hai hay nhiều đơn vị nhà nớc hoặc ngoài nhà nớc kết hợp.
- Đầu t t nhân: Đây là hình thức mà chủ đầu t là một cá nhân thuộc tập thể
* Phân loại theo tính chất hoạt động của đối tợng đầu t cách phân loại này
bao gồm:
- Đầu t cho lĩnh vực sản xuất kinh doanh: Đây là hình thức đầu t đẻ tạo ra cơ
sở vật chất phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh để thu lợi nhuận.
- Đầu t để tạo ra cơ sở vật chất phục vụ cho lợi ích công cộng và cho nhu cầu
xã hội.
- Đầu t cho lĩnh vực bảo vệ môi trờng sống nh: cải tạo hệ sinh thái, môi tr-
ờng.
4
* Phân loại theo tính chất đầu t. Theo cách này có các hình thức đầu t sau:
- Đầu t xây dựng mới: Đây là hình thức mà toàn bộ vốn đầu t đợc sử dụng để
tạo ra cơ sở vật chất mới hoàn toàn.
- Đầu t mỡ rộng, cải tạo trang thiết bị kỹ thuật là hình thức đầu t nhằm duy trì
cải tạo và nâng cấp hiệu quả cơ sở vật chất.

phân tích đánh giá hiệu quả phát triển mạng lới VTHKCC ở đô thị theo quan
điểm kinh tế xã hội, môi trờng tổng hợp. (hình 1.1)
5
Hình 1.1: Phơng pháp phân tích đánh giá dự án đầu t phát triển
VTHKCC ở đô thị
6
PHân tích đánh giá dự án
đầu t phát triển gTvt ở đô thị
Quan điểm kinh tế
Giá mờ (shadow price)
Lợi ích
Chi phí
Chi phí trực
tiếp của chủ
đầu t
Các chi phí
xã hội khác
không phản
ánh trong
giá thị tr ờng
Lợi ích
của chủ
đầu t
Lợi ích
của ng ời
sử dụng
G
i

m


i

g
i
a
n

v

n

c
h
u
y

n
G
i

m

t
h

i

g
i

n
G
i

m

t
a
i

n

n

g
i
a
o

t
h
ô
n
g
T
h
ú
c

đ


đ
ô

t
h

,

n
h

p

đ


t
ă
n
g

t
r

n
g

K
T

n
g

p
h

c

v


(

a
n

t
o
à
n

,

t
i

n

n
g

n
g

c
ơ

s


h


t

n
g
.
G
i

m

ô

n
h
i

m



i

t
h
i



i

s

n
g

t
i
n
h

t
h

n
N
â

n
h

q
u

c

p
h
ò
n
g
.

Ngoại
ứng tích
cực, tiêu
cực cho
xã hội
Theo quan điểm này chi phí và lợi ích của dự án đợc xác định chủ yếu căn cứ
vào mục tiêu quốc gia đều gọi là chi phí. Quá trình xác định các chỉ tiêu
hiệu ích đầu t chính cũng nh cơ sở để ti ến hành phân tích đánh giá hiệu chung
đợc thực hiện qua chi phí, lợi ích theo từng năm của quá trình đầu t và khai
thác. Để lập bảng quyết toán cần phải xác định đúng và đầy đủ các loại chi
phí và lợi ích liên quan đến dự án.
2.1.2 Chi phí trong VTHKCC đô thị.
ở đây chúng ta xin trình bày nội dung của các khoản chi phí của dự án phân
tích đúng đối tợng chi phí gồm:
a. Chi phi trực tiếp của chủ dự án đầu t.

+ Chi phí để khắc phục các hậu quả do tai nạn gây ranh thi ệt hại của phơng
tiện và công trình giao thông, chi phí công an, cho bảo hi ểm.
+ Chi phí cho các bi ện pháp phòng ngừa tai nạn giao thông nh lắp giáp các
thiết bị an toàn trên phơng tiện và các thiết bị kiểm soát trong giao thông,
dựng các biển chỉ dẫn, làm các con đờng tránh nạn trên dốc đèo
- Chi phí cho vấn đề môi trờng: chi phí sử lý các loại khí xả độc hại nh NO,
PbO,
- Chi phí khắc phục độ ồn của phơng tiện: chi phí cho nghiên cứu chế tạo
những loại phơng tiện vận tải gây tiếng ồn, chi phí chống ồn ở các con đờng
lớn.
d.Xác định tổng chi phí cộng đồng
Trên quan điểm kinh tế, tổng chi phí của cộng đồng gồm: chi phí trực tiếp
của chủ đầu t cộng với các chi phí xã hội khác không phản ánh trong giá thị
trờng.
Trong VTHKCC hiện nay, giá thành cho một chuyến đi vợt quá giá cớc đợc
thực hiện. Do dợc nhà nớc trợ giá, giá thành của một chuyến đi giảm xuống
dới mức cho phép. Xét trên quan diểm kinh tế chi phi cho một chuyến đi phải
bao gồm phần trợ giá của nhà nớc.
2.1.3 Lợi ích của việc đầu t phát triển mạng lới VTHKCC đô thị
Trong dự án đầu t phát triển mạng lới VTHCCC Lợi ích đợc phân chia thành
các nhóm sau
- Lợi ích mang lại trực tiếp cho ngời cung ứng (ngời bỏ vốn và quản lýkhai
thác dự án)
- Lợi ích mang lại cho hành khách
-Các ngoại ứng tích cực hay lợi ích xã hội
a/ Lợi ích của chủ đầu t (ngời bỏ vốn quản lý khai thác dự án):
Lợi ích của dự án đầu t là những gì mà họ thu đợc khi bỏ vốn đầu t vào
dự án nh cớc phí vận tải hay hệ thống cầu đờngTuy nhiên, đầu t trong vận
tải đòi hỏi lu lợng vốn đầu t lớn và thiời gian thu hồi lâu dài, nên ngoài
mục đích thu lợi nhuận, nhà đầu t còn nhờ đó mà tăng cờng khả năng cạnh

( )
CC
Q
sr
t
ì

Trong đó:
B
t:
Lợi ích đem lại do tiết kiệm chi phí đi lại của hành khách.

Q
T
:Tổng số chuyến đi của hành khách trớc khi có dự án.
C
T
: Chi phí khai thác để thực hiện một chuyến đi trớc khi có dự án
C
S
:Chi phí khai thác để thực hiện một chuyến đi sau khi có dự án.
Với lu lợng hành khách cảm ứng: Chi phí khai thác giảm đợc minh hoạ
ở hình sau:
N
1
E trạng thái có dự án.
N
0
Đờng cong nhu cầu vận tải.
A trạng thái không có dự án.

+B
2
=Q
T
(C
T
-C
S
)+
ì
2
1
(Q
S
-Q
T
)ì(C
T
-C
S
).
- Lợi ích do tiết kiệm thời gian: dự án đầu t phát triển VTHKCC sẽ tiết
kiệm khá nhiều thơi gian cho hành khách và phơng tiện chủ yếu từ các yếu tố
sau:
+Giảm thời gian của hành khách trong quá trình di chuyển trên các ph-
ơng tiện, giảm thời gian chờ đợi của hành khách tại các điểm đỗ.
+ Với các phơng tiện: việc giảm thời gian (bao gồm thời gian vận hành
và thời gian chờ đợi) sẽ rút ngắn thời gian hoạt động, tức là sẽ làm tăng năng
lực vận tải của phơng tiện. Lợi ích thể hiện dới dạng giảm chi phí khai thác
phơng tiện và giảm chi phí đầu t ban đầu để mua sắm phơng tiện.

chủ đầu t, vì với họ lợi ích kinh tế cá nhân là mục tiêu hàng đầu. Nhìn chung
các doanh nghiệp hạch toán kinh doanh đều cần phải phân tích tài chính.
Trong phân tích tài chính thờng dùng các chỉ tiêu sau:
a. Tỷ suất lợi ích năm đầu:
-Cách xác định: tỷ suất năm đầu là tỷ số giữa các lợi ích trong năm khai
thác trọn vẹn đầu trên so với chi phí trực tiếp của dự án.
-Tỷ suất lợi ích năm đầu bằng các lợi ích năm đầu / các chi phí trực
tiếp của dự án.
Chi phí trực tiếp của dự án bao gồm toàn bộ các chi phí đã xuất hiện
tính đến năm khánh thành dự án xét đến cả các chi phí phát sinh. Lợi ích của
năm đầu bao gồm tất cả những lợi ích trong chọn một năm đầu tiênkhai thác
dự án nh giảm chi phí khác, tiết kiệm thời gian, giảm chi phí
Thông thờng tỷ suất này càng cao thì dự án càng u việt
- Ưu nhợc điểm: đây là một chỉ tiêu dễ xác định. Chi phí xây dựng cũng
dễ xác định chính xác. Lợi ích năm đầu cũng dễ xác định vì nó gần với năm
phân tích, đánh giá nó loại trừ đợc ảnh hởng của công tác dự báo cho tơng lai.
- Chỉ tiêu này đợc dùng để so sánh các dự án có dạng phát triển lợi ích
tơng tự nhau trong tơng lai.
b. Thời gian hoàn vốn:
Thời gian hoàn vốn là: chỉ tiêu đánh giá hiệu quả vốn đầu t đợc sử
dụng rộng rãi nhất trong nền kinh tế có kế hoạch, đặc biệt là trong trờng hợp
không nhận xét tới việc chiết khấu đồng tiền trong các thời kì khách quan.
11
Trong các phân tích đánh giá hiệu quả vốn đầu t trớc đây ngời ta thờng đem
so sánh thời gian hoàn vốn với định mức thời gian hoàn vốn để ra quuyết định
đầu t.
- Cách xác định: thời gian hoàn vốn của dự án là quãng thời gian N năm
mà mọi lợi ích tích luỹ lại của dự án kể từ khi vào khai thác bằng tổng chi
phí ban đầu (đơn vị để tính thời gian hoàn vốn thờng là năm) tức N năm thoả
mãn biểu thức:

mT
T
TT
)r(
Rn
)r(
It
)r(
)EA(
NPV
+
+
+

+

=

=+=
111
01
m: số năm thực hiện đầu t
n: tổng số năm thực hiện đầu t và khai thác, tức là số năm khai thác
tính toán là n-m.
It: chi phí đầu t năm t.
At, Et: thu và chi cho khai thác năm thứ t.
R:suất chiết khấu.
12
Rn: giá trị còn lại của công trình sau n-m năm khai thác.
-Ưu nhợc điểm của NPV:

chính trị có thể đa ra những lời khuyên cần thiết để ngời chịu trách nhiệm
quyết định dự án có những biện pháp làm giảm sự chống đối bất lợi.
2.3.5 Phân tích luật lệ.
13
Phân tích về luật lệ thực chất là xem xét các thủ tục hành chính trong
quá trình lập dự án có phù hợp vói các quy định của chính quyền không.
2.4 Trình tự đánh giá dự án:
Bất cứ một dự án nào cũng sẽ đợc đánh giá từ việc phân tích tình hình
kinh tế, xã hội, chính trị của đất nớc, các chế độ chính sách của nhà nớc sau
đó phân tích các chi phí và lợi ích của dự án. Từ đó đánh giá hiệu quả của
công tác đầu t.
Trong lĩnh vực GTVT đô thị cũng đợc đánh giá theo trình tự nh vậy. Sơ
đồ tổng quát đánh giá d án GTVT có thể mô tả nh sau:

14

Hình 1.3: Sơ đồ trình tự đánh giá dự án giao thông vận tải
3.Tổng quan về quá trình đầu t phát triển VTHKCC đô
thị.
3.1 VTHKCC và vai trò của nó đối với sự phát triển kinh tế - xã hội ở
các đô thị.
3.1.1 Tầm quan trọng của GTVT đô thị.
Thuật ngữ GTVT đô thị đợc hiểu là tập hợp các công trình, các con đ-
ờng giao thông và các phơng tiện khác nhau đặc biệt sự liên hệ giữa các khu
vực với nhau của đô thị: khu dân c, khu công nghiệp, các điểm phục vụ văn
hoá, sinh hoạt, thơng nghiệp, dịch vụ và các khu vực nghỉ ngơi.
GTVT đô thị là bộ phận của kết cấu hạ tầng cơ sở đô thị. Ngoài ra, nó
còn là tiền đề để phát triển các hạng mục cơ sơ hạ tầng khác nh hệ thống
thoát nớc, khu vực xây dựng và môi trờng.
15

Ô t ô b u ý t v ớ i t u y ế n k é p
T u y ế n đ i l ạ i l i ê n t ụ c
P T c ô n g c ộ n g đ ặ c b i ệ t
T P c ô n g c ộ n g
Ô t ô c á n h â n
X e đ ạ p
X e m á y
T P c á n h â n
H à n h k h á c h
X â y d ự n g
Y t ế
T h ơ n g n g h i ệ p
C h ữ a c h á y
Đ i ề u k h i ể n G T
H ỗ t r ợ k ỹ t h u ậ t
C h u y ê n d ù n g
V ậ n t ả i T h à n h P h ố
Các thành phần cơ bản của hệ thống GTVT đô thị có thể mô tả nh sau.
Hình1.4 : Mô phỏng vận tải giao thông đô thị
Trong đó VTHKCC là loại hình vận chuyển trong đô thị có thể đáp ứng
khối lợng nhu cầu trong mọi tầng lớp dân c một cách thờng xuyên hiện tại
theo thời gian xác định,theo hớng với tuyến ổn định và từng thời kỳnhất định
do đó mà HT VTHKCC mang nhiều vai trò quan trọng sau
-VTHKCC là phát triển để đáp ứng nhu cầu đi lại của ngời dân trong
thành phố
-VTHKCC là biện pháp hữu hiệu để giảm mật độ phát triển giao thông
trên đờng
- VTHKCC là một giải pháp nhằm giảm tai nạn và ô nhiễm môi trờng
giảm số vụ tai nạn giao thông mà chủ yếu do không cùng tốc độ
-Ngoài ra VTHKCC góp phần làm giảm chi phí để mua sắm phát triển

- Trong hệ thống các phơng tiện VT HKCC thành phố thì ô tô buýt có
vai trò trung gian.
3.3 Đặc điểm của việc đầu t phát triển VTHKCC đô thị.
-Mục tiêu của việc đầu t phát triển VTHKCC trong đô thị không đơn
thuần nhằm tìm ki ếm lợi nhuận mà còn nhằm thực hiện các mục tiêu xã hội
và tạo tiền đề cho việc phát triển kinh tế xã hội.
- Giao thông vận tải là ngành thuộc kết cấu hạ tầng của hệ thống đô
thị, là tiền đề cho việc phát triển các chức năng đô thị khác. Bởi vậy việc đầu
t phát triển phải luôn đi trớc về trình độ năng lực trình độ công nghệ.
- Phát triển VTHKCC đô thị phải có quy mô đầu t ban đầu lớn làm hạn
chế các nhà đầu t có nhiều khả năng tham gia đầu t vào lĩnh vực này.
17
-Giao thông đô thị cũng nh VTHKCC là ngành có chu kỳ kinh doanh
dài, gặp phải nhiều yếu tố bất định và thờng nằm ngoài khả năng tự điều tiết
của các nhà đầu t t nhân, dễ gây rủi ro bởi vậy nhất thiết phải có sự can
thiệp của nhà nớc.
- Đầu t VTHKCC gây nhiều ngoại ứng tích cực cho việc phát triển đô
thị và giá cả thị trờng ở đây không phải là phản ánh tất cả các chi phí đối với
xã hội cũng nh lợi ích thu đợc. Bởi vậy trên quan điểm thị trờng sẽ xuất hiện
những trục trặc nhất định đặc biệt là sự mất cân đôí giữa cung và cầu nằm
ngoài khả năng tự điều chỉnh của nó.
- Đầu t phát triển VTHKCC ở đô thị không chỉ nhằm thực hiện các chức
năng thuần tuý của giao thông vận tải mà còn để thực hiện các mục tiêu đô
thị khác. Bởi vậy, việc đanh giá hiệu quả đầu t phải đợc nhìn nhận trên góc
độ hiệu quả kinh tế - xã hội và môi trờng tổng hợp.
- Đầu t VTHKCC ở đô thị đợc xem là một trong những chỉ tiêu quan
trọng vào lĩnh vực công cộng để đảm bảo sự công bằng xã hội và đạt hiệu quả
cao vì nó tác động trực tiếp đến đời sống và sinh hoạt hàng ngày của ngời dân
đô thị.
3.3 Yêu cầu đối với đánh giá hiệu quả VTHKCC.

Theo nguyên tắc này những phơng pháp tính toán hiệu quả và hiệu quả
kinh tế phải đợc dựa trên cơ sở các số liệu thông tin thực tế, đơn giản và dễ
hiểu. Không nên sử dụng những phơng pháp quá phức tạp khi cha có đầy đủ
các thông tin cần thiết hoặc những thông tin không đảm bảo độ chính xác.
19
Chơng II: Đánh giá hiện trạng VTHKCC ở hà nội
1. Giới thiệu chung về công ty vận tải và dịch vụ công
cộng Hà Nội
1.1-Lịch sử hình thành của công ty vận tải & dịch vụ công cộng Hà nội.
Công ty vận tải và dịch vụ công cộng Hà Nội đợc thành lập vào ngày
29-06-2001.Sau quyết định số 45/2001 QĐ-UB của uỷ ban thành phố Hà Nội
trên cơ sở hợp nhất nguyên trạng của 4 công ty.
Công ty xe buýt Hà Nội .
Công ty vận tải hành khách phía nam Hà Nội.
Công ty xe du lịch Hà Nội.
Công ty xe du lịch Hà Nội.
Và có trụ sở đặt tại: số 5 Lê Thánh Tông,Quận Hoàn Kiếm, Thành phố
Hà Nội.
Công ty là một doanh nghiệp nhà nớc có t cách pháp nhân đầy đủ,đợc
sử dụng con dấu riêng có tài khoản tại ngân hàng và kho bạc nhà nớc.
1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty vận tải và dvcc Hà Nội.
a. Chức năng: vận tải và dịch vụ công cộng phục vụ vận tải hành khách và
nhu cầu khác của xã hội.
b. Nhiệm vụ.
Kinh doanh VTHKCC bằng phơng tiện xe buýt, ta xi, xe điện và các
phơng tiện khác khi có thẩm quuyền giao.
Vận tải hàng hoá bằng các ô tô phục vụ nhu cầu của xã hội.
VTHKCC theo tuyến,du lịch lữ hành phục vụ nhu cầu đi lại, thăm quan
du lịch, hiếu hỉ
Thiết kế,đóng mới,lắp ráp sửa chữa hoán cải cácphơng tiện thiết bị

Gara
(m2)
Bãi đỗ
lộ
thiên
(m2)
Xởng
BDSC
(m2)
Đờng
giao
thông
(m2)
Văn
phòng
điều
hành
(m2)
Kinh
doanh
(m2)
Đất
khác
(m2)
I
Xí nghiệp xe buýt Hà Nội
1-Điểm 32 Nguyễn Công Trứ
2 - Điểm 233 Lê Duẩn .
3- Điểm 122,124 Xuân Thuỷ
4-Điểm số 1 Vơng Thừa Vũ

0
1164
30
319.4
167
0
0
235.7
0
0
0
0
0
0
0
2700
168
20020
1567.2
18
135.2
5521
II
Xí nghiệp xe khách Nam
1200 17082 2550 0 288 0 8548
III
Xí nghiệp xe điện
1- Địa điểm 69 B Thuỵ Khuê
2 - Bãi đỗ xe Thanh Xuân .
3 - Địa điểm 1-2-3 Đinh Tiên

0
0
0
7274.9
977
303
108
2717
IV
Xí nghiệp Toyota Hoàn Kiếm.
1- Địa điểm 105 Láng Hạ
2- Địa điểm số 5 Lê Thánh Tông
0
0
0
0
0
1334
0
0
0
952
0
0
5000
0
b) Quy mô, cơ cấu và phân bố đoàn phơng tiện.
Năm 2001 đoàn phơng tiện của công ty bao gồm 3 đơn vị: xí nghiệp xe
buýt Hà Nội, xí nghiệp xe Điện và xí nghiệp xe buýt 10/10. Tổng số có 356
xe hoạt động có 262 xe

Minibuýt
Huyndai 24 38 31 38 30
Asia 30;24 110 84 102 77
Cộng MN
148 115 140 107
Tổng cộng
262 199 467 382
Đánh giá chung về đoàn phơng tiện của công ty:
Năm 2001 số lơng phơng tiện qua cũ nát cha đảm bảo về chất lợng và
tiêu chuẩn kỹ thuật của xe hoạt động
Năm 2002 công ty đã từng bớc loại bỏ các xe không đủ tiêu chuẩn nh
xe Paz, IFA, và một số xe buýt đã quá cũ ( quá 20 năm tuổi ) không còn đủ
đảm bảo an toàn trên cơ sở có xe mới thay thế.
Số xe mới thay thế gồm có xe lớn tiêu chuẩn mới sức chứa 80, trung
bình 60, và tổng cộng số xe thay thế là 140, phần nào nâng cao chất lợng dịch
vụ.
2. Kết quả hoạt động của doanh nghiệp năm 2001.
2.1 Kết quả hoạt động của doanh nghiệp năm 2001.
Năm 2001, công ty đã hoàn thành vuợt mức kế hoạch SXKD trên tất cả
các mặt: Về hoạt động buýt sản lợng vận chuyển đáp ứng 3,85% nhu cầu đi lại
của nhân dân, so với kế hoạch đạt 102,7%. Về kinh doanh: doanh thu từ kinh
doanh hoàn toàn vợt mức kế hoạch 6,97%. Kế hoạch doanh thu toàn công ty
năm 2001 hoàn thành vợt mức kế hoạch 5,41 %. Cụ thể đợc trình bày trong
bảng 2.1
Bảng2.3: Thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2001
STT Chỉ tiêu Đơn vị KH năm thực hiện
tỷlệ
th/kh(%)
I
Vận tải

-Doanh thu 1000đ 7.235.341 8.845.857 122
4 Taxi
-doanh thu 1000đ 6500.000 6.597.000 101
Vận tải hàng
hoá
-doanh thu 1000đ 2.000.000 2.044.997 102
II
Công nghiệp
1000đ 7.505.394 126
-Đại tu bảo d-
ỡng, s/ chữa
1000đ 4.350.000 2.106.063 124
-Sx t. bị vui
chơi +cơ khí
1000đ 3.400.0000 2.710.000 132
III Xây lắp 1000đ 24.059.851 25.918.711 80
IV Dịch vụ 1000đ 12.000.000 12.434.000 108
-Bán vé 1000đ 7000.000 700.000 104
-Đăng kiểm 1000đ 4.459.851 6.024.521 100
-Cho thuê BĐ
Sản, Q/cáo
1000đ 1.300.000 1.154.190 135
-Vui chơi 1000đ 5.600.000 5.606.000 89
-Phụ tùng 1000đ 3.663.000 3.965.000 100
IV
Tổng toàn
công ty
1000đ 100.903.250250 108.898.303 108
Qua bảng trên ta thấy tỷ lệ TH/KH đa số là >100% điều đó chứng tỏ
công ty đã vợt kế hoạch đề ra trong năm đầu thực hiện cho thấy tình hình khả

103.3%
103.3%
102.1%
100.3%
100.03%
2 XN xe khách NamHà Nội
Lợt xe
HK vận chuyển
HKluân chuyển
Doanh thu xe buýt
Trong đó trợ giá
lợt
HK
HK.Km
1000đ
1000đ
289.215
2.900.422
44.203.327
14.967.118
8.183.158
288.483
2.892.153
43.813.228
14.822.308
8.170.645
99.7%
99.7%
99.1%
99.0%

HKluân chuyển
Doanh thu xe buýt
Trong đó trợ giá
lợt
HK
HK.Km
1000đ
1000đ
685.098
14.377.041
215.292.295
42.722.472
19.248.869
695.059
14.807.929
220.122.501
42.819.143
19.248.869
101.5%
103.0%
102.2%
100.2%
99.9%
2.3. Kết quả thực hiện kế hoạch VTHKCC tháng 1/2002
Bảng 2.5 : Kết quả thực hiện kế hoạch tháng 1/2002
STT Chỉ tiêu đơn vị
Kế hoạch
Thực hiện
Thực hiện
năm 2001

98,3
101,2
79,0
148,0
II XN KDTH
HĐ đa đón cán bộ - 40.000 44.708 111,8
III XN buýt 10-10 (11tuyến)
Lợt xe
HK vận chuyển
Vận tải buýt
HĐ đa đón HS
lợt
HK
HK
-
27.900
273.591
268.391
5.200
27.845
275.441
268.901
5.640
99,8
100,3
100,2
108,5
IV XN xe buýt Thủ Đô (1tuyến)
Lợt xe lợt 5.465 5434 99,6
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status