nghiên cứu đánh giá hiệu quả vận tải hành khách công cộng - Pdf 28

Lời Mở đầu
Đô thị hoá là quá trình phát triển mang tính tất yếu khách quan. Tốc độ
phát triển đô thị hoá dao động từ 4-5% hàng năm ở các nớc tiên tiến và từ 6-8%
ở các nớc kém phát triển (ở Việt Nam khoảng 3,5-4%). Qúa trình đô thị hoá
đánh dấu sự khởi sắc của mỗi quốc gia, mỗi vùng kinh tế. Đồng thời với những
tác động tích cực, các tác động tiêu cực của quá trình đô thị hoá gây ra những
vấn đề hết sức cấp thiết.
Cùng với sự phát triển kinh tế xã hội hiện nay thì đồng thời sự bùng nổ
vể phơng tiện giao thông cá nhân cũng tăng một cách đột ngột. Giao thông
trong đô thị nổi lên nh một điểm nóng cần đợc giải quyết. Mối đe doạ của sự tắc
nghẽn giao thông trong buổi bình minh của thế kỷ 21 đang dần trở thành hiện
thực và mang tính toàn cầu. Thậm chí, ngày nay tại nhiều quốc gia điều này đã
tạo nên đô thị khó lu thông do sự thiếu quan tâm hoặc giả không đánh giá
đúng tầm quan trọng của giao thông đô thị. Chính sự bùng nổ của phơng tiện
giao thông cá nhân mà uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội và sơ giao thông
công chính Hà Nội đã đề ra phơng hớng Công cộng hoá và xã hội hoá phơng
tiện đi lại là đờng đi mang tính chiến lợc. Tuy vậy vấn đề đặt ra là luận cứ và
lựa chọn giải pháp cụ thể cho phù hợp với đặc điểm và khả năng về nguồn lực
của từng đô thị.
Để giải quyết những khó khăn trên vấn đề cần đặt ra là: phải nhanh chóng
phát triển hệ thống GTVT đô thị, nếu không các thành phố sẽ dẫn đến tình trạng
rối loạn và ách tắc giao thông. Một trong những giải pháp hết sức quan trọng
phát triển hệ thống GTVT ở thành phố là: phải phát triển nhanh chóng lực lợng
VTHKCC đáp ứng kịp thời và có chất lợng cao đáp ứng nhu cầu đi lại ngày
càng tăng của dân đô thị.
Các dự án đầu t cho giao thông đã có những thành quả đáng kể nhất là loại
hình vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt vẫn luôn khẳng định tính u việt
hành đầu và có thể tin cậy cho tơng lai. ở Hà Nội nói riêng và các đô thị Việt
Nam đều có những điều kiện hiện hữu ràng buộc nên chúng ta khi xét hiệu quả
đầu t cho vận tải hành khách công cộng cần phải cân nhắc kỹ lỡng. Từ những
lợi ích tài chính kinh tế, lợi ích không thể hiện trong giá cả thị trờng, đến lợi ích

nhỏ hơn 50 km và có sức chứa lớn hơn 8 hành khách (không kể lái xe).
1.1.2 Khái niệm hiệu quả và phân loại hiệu quả.
a. Khái niệm
Hiệu quả là khái niệm dùng để chỉ mối quan hệ giữa kết quả thực hiện các mục
tiêu hoạt động của chủ đầu t vá chi phí mà chủ đầu t bỏ ra để có kết quả đó
trong những điều kiện nhất định.
Ký hiệu:
K: Là kết quả nhận đợc theo hớng mục tiêu đo bằng các đơn vị khác nhau.
C: Là chi phí bỏ ra đợc đo bằng các đơn vị khác nhau
E: Là hiệu quả
Ta có: Công thức hiệu quả chung
E=K-C (1) hiệu quả tuyệt đối
E=
C
K
(2) hiệu quả tơng đối
Một cách chung nhất,kết quả K mà chủ thể nhận đợc theo hớng mục tiêu trong
hoạt động của mình càng lớn hơn chi phí C bỏ ra bao nhiêu thì càng có lợi bấy
nhiêu.
Hiệu quả của dự án đầu t là toàn bộ mục tiêu đề ra của dự án đợc đặc trng bằng
các tiêu thức có tính c hất định tính thể hiện ở các hiệu quả đạt đợc và các chỉ
tiêu định hớng thể hiện ở các quan hệ giữa chi phí đã bỏ ra của dự án và các kết
quả đạt đợc theo mục tiêu của dự án.
b. Phân loại hiệu quả
3
Về mặt định tính: Hiệu quả của một dự án đầu t có thể phân loại theo các tiêu
thức sau:
- Theo lĩnh vực hoạt động của xã hội: hiệu quả có thể phân thành các loại.
+ Hiệu quả kinh tế (với các doanh nghiệp thờng đợc gọi là hiệu quả tài chính)
+ Hiệu quả kỹ thuật:thể hiện ở sự nâng cao trình độ và đẩy mạnh tốc độ phát

Vốn đầu t bỏ vào kinh doanh bao gồm các dạng sau:
- Tiền tệ các loại.
- Hiện vật hiểu hình: T liệu sản xuất, mặt biển, tài nguyên và nhà xởng...
- Hàng hoá vô hình: Sức lao động, công nghệ, bí quyết công nghệ, bằng phát
minh sáng chế biểu tợng uy tín.
b. Phân loại đầu t
4
Đầu t có nhiều loại tuỳ theo mục đích nghiên cứu mà phân theo từng tiêu thức
khác nhau
* Theo chủ đầu t: Theo cách phân loại này có các hình thức đầu t sau:
- Đầu t nhà nớc: Chủ đầu t là nhà nớc, nguồn vốn đầu t chủ yếu lấy từ ngân sách
nhà nớc.
- Đầu t tập thể: đây là hình thức mà chủ đầu t và tập thể, có thể chủ đầu t là hai
hay nhiều đơn vị nhà nớc hoặc ngoài nhà nớc kết hợp.
- Đầu t t nhân: Đây là hình thức mà chủ đầu t là một cá nhân thuộc tập thể
* Phân loại theo tính chất hoạt động của đối tợng đầu t cách phân loại này bao
gồm:
- Đầu t cho lĩnh vực sản xuất kinh doanh: Đây là hình thức đầu t đẻ tạo ra cơ sở
vật chất phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh để thu lợi nhuận.
- Đầu t để tạo ra cơ sở vật chất phục vụ cho lợi ích công cộng và cho nhu cầu xã
hội.
- Đầu t cho lĩnh vực bảo vệ môi trờng sống nh: cải tạo hệ sinh thái, môi trờng.
* Phân loại theo tính chất đầu t. Theo cách này có các hình thức đầu t sau:
- Đầu t xây dựng mới: Đây là hình thức mà toàn bộ vốn đầu t đợc sử dụng để
tạo ra cơ sở vật chất mới hoàn toàn.
- Đầu t mỡ rộng, cải tạo trang thiết bị kỹ thuật là hình thức đầu t nhằm duy trì
cải tạo và nâng cấp hiệu quả cơ sở vật chất.
* Phân loại theo nguồn cơ khí đầu t:
- Đầu t bằng vốn tự có của chủ đầu t: Vốn này có thể là vốn ngân sách của trung
ơng hoặc địa phơng, vốn tự có của các đơn vị sản xuất.

6
PHân tích đánh giá dự án
đầu tư phát triển gTvt ở đô thị
Quan điểm kinh tế
Giá mờ (shadow price)
Lợi ích
Chi phí
Chi phí trực
tiếp của chủ
đầu tư
Các chi phí
xã hội khác
không phản
ánh trong
giá thị trư
ờng
Lợi ích
của chủ
đầu tư
Lợi ích
của ngư
ời sử
dụng
G
i

m

c
h

g
i
a
n

v

n

c
h
u
y

n
G
i

m

t
h

i

g
i
a
n


i

m

t
a
i

n

n

g
i
a
o

t
h
ô
n
g
T
h
ú
c

đ

y

ô

t
h

,

n
h

p

đ


t
ă
n
g

t
r
ư

n
g

K
T
-

n
g

p
h

c

v


(

a
n

t
o
à
n

,

t
i

n

n
g

n
g

c
ơ

s


h


t

n
g
.
G
i

m

ô

n
h
i

m


c

i

t
h
i



i

s

n
g

t
i
n
h

t
h

n
N

i
n
h

q
u

c

p
h
ò
n
g
.

Ngoại
ứng tích
cực, tiêu
cực cho
xã hội
Hình 1.1: Phơng pháp phân tích đánh giá dự án đầu t phát triển VTHKCC
ở đô thị
Theo quan điểm này chi phí và lợi ích của dự án đợc xác định chủ yếu căn cứ
vào mục tiêu quốc gia đều gọi là chi phí. Quá trình xác định các chỉ tiêu hiệu
ích đầu t chính cũng nh cơ sở để ti ến hành phân tích đánh giá hiệu chung đợc
thực hiện qua chi phí, lợi ích theo từng năm của quá trình đầu t và khai thác.
Để lập bảng quyết toán cần phải xác định đúng và đầy đủ các loại chi phí và
lợi ích liên quan đến dự án.
2.1.2 Chi phí trong VTHKCC đô thị.

- Chi phí cho vấn đề tai nạn giao thông: nó thờng bao gồm các khoản sau:
+ Chi phí cho việc đền bù, thuốc men...cho ngời bị thi ệt hại
+ Chi phí để khắc phục các hậu quả do tai nạn gây ranh thi ệt hại của phơng
tiện và công trình giao thông, chi phí công an, cho bảo hi ểm.
8
+ Chi phí cho các bi ện pháp phòng ngừa tai nạn giao thông nh lắp giáp các
thiết bị an toàn trên phơng tiện và các thiết bị kiểm soát trong giao thông, dựng
các biển chỉ dẫn, làm các con đờng tránh nạn trên dốc đèo
- Chi phí cho vấn đề môi trờng: chi phí sử lý các loại khí xả độc hại nh NO,
PbO,...
- Chi phí khắc phục độ ồn của phơng tiện: chi phí cho nghiên cứu chế tạo những
loại phơng tiện vận tải gây tiếng ồn, chi phí chống ồn ở các con đờng lớn.
d.Xác định tổng chi phí cộng đồng
Trên quan điểm kinh tế, tổng chi phí của cộng đồng gồm: chi phí trực tiếp của
chủ đầu t cộng với các chi phí xã hội khác không phản ánh trong giá thị trờng.
Trong VTHKCC hiện nay, giá thành cho một chuyến đi vợt quá giá cớc đợc
thực hiện. Do dợc nhà nớc trợ giá, giá thành của một chuyến đi giảm xuống dới
mức cho phép. Xét trên quan diểm kinh tế chi phi cho một chuyến đi phải bao
gồm phần trợ giá của nhà nớc.
2.1.3 Lợi ích của việc đầu t phát triển mạng lới VTHKCC đô thị
Trong dự án đầu t phát triển mạng lới VTHCCC Lợi ích đợc phân chia thành
các nhóm sau
- Lợi ích mang lại trực tiếp cho ngời cung ứng (ngời bỏ vốn và quản lýkhai
thác dự án)
- Lợi ích mang lại cho hành khách
-Các ngoại ứng tích cực hay lợi ích xã hội
a/ Lợi ích của chủ đầu t (ngời bỏ vốn quản lý khai thác dự án):
Lợi ích của dự án đầu t là những gì mà họ thu đợc khi bỏ vốn đầu t vào
dự án nh cớc phí vận tải hay hệ thống cầu đờng Tuy nhiên, đầu t trong vận tải
đòi hỏi lu lợng vốn đầu t lớn và thiời gian thu hồi lâu dài, nên ngoài mục

( )
CC
Q
sr
t
ì

Trong đó:
B
t:
Lợi ích đem lại do tiết kiệm chi phí đi lại của hành khách.

Q
T
:Tổng số chuyến đi của hành khách trớc khi có dự án.
C
T
: Chi phí khai thác để thực hiện một chuyến đi trớc khi có dự án
C
S
:Chi phí khai thác để thực hiện một chuyến đi sau khi có dự án.
10
Với lu lợng hành khách cảm ứng: Chi phí khai thác giảm đợc minh hoạ
ở hình sau:
N
1
E trạng thái có dự án.
N
0
Đờng cong nhu cầu vận tải.

+B
2
=Q
T
(C
T
-C
S
)+
ì
2
1
(Q
S
-Q
T
)ì(C
T
-C
S
).
- Lợi ích do tiết kiệm thời gian: dự án đầu t phát triển VTHKCC sẽ tiết
kiệm khá nhiều thơi gian cho hành khách và phơng tiện chủ yếu từ các yếu tố
sau:
+Giảm thời gian của hành khách trong quá trình di chuyển trên các ph-
ơng tiện, giảm thời gian chờ đợi của hành khách tại các điểm đỗ.
+ Với các phơng tiện: việc giảm thời gian (bao gồm thời gian vận hành
và thời gian chờ đợi) sẽ rút ngắn thời gian hoạt động, tức là sẽ làm tăng năng
lực vận tải của phơng tiện. Lợi ích thể hiện dới dạng giảm chi phí khai thác
phơng tiện và giảm chi phí đầu t ban đầu để mua sắm phơng tiện.

các doanh nghiệp hạch toán kinh doanh đều cần phải phân tích tài chính. Trong
phân tích tài chính thờng dùng các chỉ tiêu sau:
a. Tỷ suất lợi ích năm đầu:
12
-Cách xác định: tỷ suất năm đầu là tỷ số giữa các lợi ích trong năm khai
thác trọn vẹn đầu trên so với chi phí trực tiếp của dự án.
-Tỷ suất lợi ích năm đầu bằng các lợi ích năm đầu / các chi phí trực tiếp
của dự án.
Chi phí trực tiếp của dự án bao gồm toàn bộ các chi phí đã xuất hiện tính
đến năm khánh thành dự án xét đến cả các chi phí phát sinh. Lợi ích của năm
đầu bao gồm tất cả những lợi ích trong chọn một năm đầu tiênkhai thác dự án
nh giảm chi phí khác, tiết kiệm thời gian, giảm chi phí
Thông thờng tỷ suất này càng cao thì dự án càng u việt
- Ưu nhợc điểm: đây là một chỉ tiêu dễ xác định. Chi phí xây dựng cũng
dễ xác định chính xác. Lợi ích năm đầu cũng dễ xác định vì nó gần với năm
phân tích, đánh giá nó loại trừ đợc ảnh hởng của công tác dự báo cho tơng lai.
- Chỉ tiêu này đợc dùng để so sánh các dự án có dạng phát triển lợi ích t-
ơng tự nhau trong tơng lai.
b. Thời gian hoàn vốn:
Thời gian hoàn vốn là: chỉ tiêu đánh giá hiệu quả vốn đầu t đợc sử dụng
rộng rãi nhất trong nền kinh tế có kế hoạch, đặc biệt là trong trờng hợp không
nhận xét tới việc chiết khấu đồng tiền trong các thời kì khách quan. Trong các
phân tích đánh giá hiệu quả vốn đầu t trớc đây ngời ta thờng đem so sánh thời
gian hoàn vốn với định mức thời gian hoàn vốn để ra quuyết định đầu t.
- Cách xác định: thời gian hoàn vốn của dự án là quãng thời gian N năm
mà mọi lợi ích tích luỹ lại của dự án kể từ khi vào khai thác bằng tổng chi phí
ban đầu (đơn vị để tính thời gian hoàn vốn thờng là năm) tức N năm thoả mãn
biểu thức:
Trong đó:


T
TT
)r(
Rn
)r(
It
)r(
)EA(
NPV
+
+
+

+

=

=+=
111
01
m: số năm thực hiện đầu t
n: tổng số năm thực hiện đầu t và khai thác, tức là số năm khai thác tính
toán là n-m.
It: chi phí đầu t năm t.
At, Et: thu và chi cho khai thác năm thứ t.
R:suất chiết khấu.
Rn: giá trị còn lại của công trình sau n-m năm khai thác.
-Ưu nhợc điểm của NPV:
NPV chỉ ra đợc ớc lợng lợi nhuận của đầu t đem lại sau khi khai thác.
Đây là điều mà các nhà đầu t thờng quan tâm.

định dự án có những biện pháp làm giảm sự chống đối bất lợi.
2.3.5 Phân tích luật lệ.
Phân tích về luật lệ thực chất là xem xét các thủ tục hành chính trong quá
trình lập dự án có phù hợp vói các quy định của chính quyền không.
2.4 Trình tự đánh giá dự án:
15
Bất cứ một dự án nào cũng sẽ đợc đánh giá từ việc phân tích tình hình
kinh tế, xã hội, chính trị của đất nớc, các chế độ chính sách của nhà nớc sau đó
phân tích các chi phí và lợi ích của dự án. Từ đó đánh giá hiệu quả của công tác
đầu t.
Trong lĩnh vực GTVT đô thị cũng đợc đánh giá theo trình tự nh vậy. Sơ
đồ tổng quát đánh giá d án GTVT có thể mô tả nh sau:

16

Hình 1.3: Sơ đồ trình tự đánh giá dự án giao thông vận tải
3.Tổng quan về quá trình đầu t phát triển VTHKCC đô
thị.
3.1 VTHKCC và vai trò của nó đối với sự phát triển kinh tế - xã hội ở
các đô thị.
3.1.1 Tầm quan trọng của GTVT đô thị.
Thuật ngữ GTVT đô thị đợc hiểu là tập hợp các công trình, các con đờng
giao thông và các phơng tiện khác nhau đặc biệt sự liên hệ giữa các khu vực với
nhau của đô thị: khu dân c, khu công nghiệp, các điểm phục vụ văn hoá, sinh
hoạt, thơng nghiệp, dịch vụ và các khu vực nghỉ ngơi.
GTVT đô thị là bộ phận của kết cấu hạ tầng cơ sở đô thị. Ngoài ra, nó
còn là tiền đề để phát triển các hạng mục cơ sơ hạ tầng khác nh hệ thống thoát
nớc, khu vực xây dựng và môi trờng.
17
Lợi ích không tính

3.1.2 Vai trò của mạng lới buýt trong VTHKCCthành phố.
18
GTVT đô thị
Hệ thống giao thông Hệ thống vận tải
Hệ thống
GT động
Hệ thống
GT tĩnh
Vận tải
hàng hóa
Vận tải
c.dụng
Vận tải
HK
Công cộng Cá nhân
H à n g h o á
Ô t ô b u ý t
X e đ i ệ n b á n h s ắ t
X e đ i ệ n b á n h h ơ i
T a x i
M i n i b u ý t
T à u n g o ạ i t h à n h
P T c ô n g c ộ n g c ổ đ i ể n
X e đ i ệ n n g ầ m
C a b i n n h ỏ
C a b i n l ớ n
P T đ ặ c b i ệ t d i ệ n t í c h l ớ n
Ô t ô b u ý t v ớ i H T s ứ c k é o đ ộ c l ậ p
Ô t ô b u ý t V T t h e o y / c đ ặ t t r ư ớ c
Ô t ô b u ý t v ớ i t u y ế n k é p

- Trong hệ thống các phơng tiện VT HKCC thành phố thì ô tô buýt có vai
trò trung gian.
3.3 Đặc điểm của việc đầu t phát triển VTHKCC đô thị.
-Mục tiêu của việc đầu t phát triển VTHKCC trong đô thị không đơn
thuần nhằm tìm ki ếm lợi nhuận mà còn nhằm thực hiện các mục tiêu xã hội
và tạo tiền đề cho việc phát triển kinh tế xã hội.
- Giao thông vận tải là ngành thuộc kết cấu hạ tầng của hệ thống đô thị,
là tiền đề cho việc phát triển các chức năng đô thị khác. Bởi vậy việc đầu t
phát triển phải luôn đi trớc về trình độ năng lực trình độ công nghệ.
- Phát triển VTHKCC đô thị phải có quy mô đầu t ban đầu lớn làm hạn
chế các nhà đầu t có nhiều khả năng tham gia đầu t vào lĩnh vực này.
-Giao thông đô thị cũng nh VTHKCC là ngành có chu kỳ kinh doanh
dài, gặp phải nhiều yếu tố bất định và thờng nằm ngoài khả năng tự điều tiết
của các nhà đầu t t nhân, dễ gây rủi ro bởi vậy nhất thiết phải có sự can
thiệp của nhà nớc.
- Đầu t VTHKCC gây nhiều ngoại ứng tích cực cho việc phát triển đô thị
và giá cả thị trờng ở đây không phải là phản ánh tất cả các chi phí đối với xã
hội cũng nh lợi ích thu đợc. Bởi vậy trên quan điểm thị trờng sẽ xuất hiện
những trục trặc nhất định đặc biệt là sự mất cân đôí giữa cung và cầu nằm ngoài
khả năng tự điều chỉnh của nó.
- Đầu t phát triển VTHKCC ở đô thị không chỉ nhằm thực hiện các chức
năng thuần tuý của giao thông vận tải mà còn để thực hiện các mục tiêu đô thị
khác. Bởi vậy, việc đanh giá hiệu quả đầu t phải đợc nhìn nhận trên góc độ
hiệu quả kinh tế - xã hội và môi trờng tổng hợp.
- Đầu t VTHKCC ở đô thị đợc xem là một trong những chỉ tiêu quan
trọng vào lĩnh vực công cộng để đảm bảo sự công bằng xã hội và đạt hiệu quả
cao vì nó tác động trực tiếp đến đời sống và sinh hoạt hàng ngày của ngời dân
đô thị.
3.3 Yêu cầu đối với đánh giá hiệu quả VTHKCC.
Các tài liệu về đánh giá thờng gây ra ấn tợng bằng mục đích của chúng

hiểu. Không nên sử dụng những phơng pháp quá phức tạp khi cha có đầy đủ
các thông tin cần thiết hoặc những thông tin không đảm bảo độ chính xác.
21
Chơng II: Đánh giá hiện trạng VTHKCC ở hà nội
1. Giới thiệu chung về công ty vận tải và dịch vụ công
cộng Hà Nội
1.1-Lịch sử hình thành của công ty vận tải & dịch vụ công cộng Hà nội.
Công ty vận tải và dịch vụ công cộng Hà Nội đợc thành lập vào ngày 29-
06-2001.Sau quyết định số 45/2001 QĐ-UB của uỷ ban thành phố Hà Nội trên
cơ sở hợp nhất nguyên trạng của 4 công ty.
Công ty xe buýt Hà Nội .
Công ty vận tải hành khách phía nam Hà Nội.
Công ty xe du lịch Hà Nội.
Công ty xe du lịch Hà Nội.
Và có trụ sở đặt tại: số 5 Lê Thánh Tông,Quận Hoàn Kiếm, Thành phố
Hà Nội.
Công ty là một doanh nghiệp nhà nớc có t cách pháp nhân đầy đủ,đợc sử
dụng con dấu riêng có tài khoản tại ngân hàng và kho bạc nhà nớc.
1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty vận tải và dvcc Hà Nội.
a. Chức năng: vận tải và dịch vụ công cộng phục vụ vận tải hành khách và
nhu cầu khác của xã hội.
b. Nhiệm vụ.
Kinh doanh VTHKCC bằng phơng tiện xe buýt, ta xi, xe điện và các ph-
ơng tiện khác khi có thẩm quuyền giao.
Vận tải hàng hoá bằng các ô tô phục vụ nhu cầu của xã hội.
VTHKCC theo tuyến,du lịch lữ hành phục vụ nhu cầu đi lại, thăm quan
du lịch, hiếu hỉ...
Thiết kế,đóng mới,lắp ráp sửa chữa hoán cải cácphơng tiện thiết bị
chuyên dụng.
Sản xuất lắp ráp đồ chơi,thiết bị vui chơi công cộng, gia công, chế biến

lộ
thiên
(m2)
Xởng
BDSC
(m2)
Đờng
giao
thông
(m2)
Văn
phòng
điều
hành
(m2)
Kinh
doanh
(m2)
Đất
khác
(m2)
I
Xí nghiệp xe buýt Hà Nội
1-Điểm 32 Nguyễn Công Trứ
2 - Điểm 233 Lê Duẩn .
3- Điểm 122,124 Xuân Thuỷ
4-Điểm số 1 Vơng Thừa Vũ
5 - Điểm 125 Lê Duẩn
6 - Điểm 17 Trần Phú
7 - Điểm 29 Lạc Trung

319.4
167
0
0
235.7
0
0
0
0
0
0
0
2700
168
20020
1567.2
18
135.2
5521
II
Xí nghiệp xe khách Nam
1200 17082 2550 0 288 0 8548
III
Xí nghiệp xe điện
1- Địa điểm 69 B Thuỵ Khuê
2 - Bãi đỗ xe Thanh Xuân .
3 - Địa điểm 1-2-3 Đinh Tiên
Hoàng
4- CH đối diện cầu mới &t.Điện
5- Địa điểm 256 Thuỵ Khuê.

7274.9
977
303
108
2717
IV
Xí nghiệp Toyota Hoàn Kiếm.
1- Địa điểm 105 Láng Hạ
2- Địa điểm số 5 Lê Thánh Tông
0
0
0
0
0
1334
0
0
0
952
0
0
5000
0
b) Quy mô, cơ cấu và phân bố đoàn phơng tiện.
Năm 2001 đoàn phơng tiện của công ty bao gồm 3 đơn vị: xí nghiệp xe
buýt Hà Nội, xí nghiệp xe Điện và xí nghiệp xe buýt 10/10. Tổng số có 356 xe
hoạt động có 262 xe
Qua bảng ta thấy tuổi thọ sử dụng dới 5 năm chỉ chiếm khoảng 3,4%còn
lại trên 95% là xe cũ với thời gian sử dụng bình trên 10 năm.
Năm 2002 Tổng phơng tiện lên tới 476 xe trong đó cơ cấu phơng tiện nh

148 115 140 107
Tổng cộng
262 199 467 382
Đánh giá chung về đoàn phơng tiện của công ty:
Năm 2001 số lơng phơng tiện qua cũ nát cha đảm bảo về chất lợng và
tiêu chuẩn kỹ thuật của xe hoạt động
Năm 2002 công ty đã từng bớc loại bỏ các xe không đủ tiêu chuẩn nh xe
Paz, IFA,...và một số xe buýt đã quá cũ ( quá 20 năm tuổi ) không còn đủ đảm
bảo an toàn trên cơ sở có xe mới thay thế.
Số xe mới thay thế gồm có xe lớn tiêu chuẩn mới sức chứa 80, trung bình
60, và tổng cộng số xe thay thế là 140, phần nào nâng cao chất lợng dịch vụ.
2. Kết quả hoạt động của doanh nghiệp năm 2001.
2.1 Kết quả hoạt động của doanh nghiệp năm 2001.
Năm 2001, công ty đã hoàn thành vuợt mức kế hoạch SXKD trên tất cả
các mặt: Về hoạt động buýt sản lợng vận chuyển đáp ứng 3,85% nhu cầu đi lại
của nhân dân, so với kế hoạch đạt 102,7%. Về kinh doanh: doanh thu từ kinh
doanh hoàn toàn vợt mức kế hoạch 6,97%. Kế hoạch doanh thu toàn công ty
25

Trích đoạn Quan điểm và nội dung các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả VTHKCC ở Hà Gía bán và doanh thu: Hiệu quả của nhà nớc(hay hiệu quả kinh tế xã hội của VTHKCC) Lợi ích do giả mô nhiễm môi trờng: Lợi ích do việc nâng cao an toàn giao thông trong đô thị:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status