Những đặc điểm tâm lý của các dân tộc thiểu số ở khu vực tây bắc và ảnh hưởng của chúng đến sự ổn định và phát triển khu vực - Pdf 13

Bộ khoa học và Công nghệ
chơng trình KH & CN trọng điểm cấp nhà nớc KX 03
Xây dựng con ngời và phát triển văn hoá Việt Nam
trong tiến trình đổi mới và hội nhập
*********************
Báo cáo tổng hợp

Đề tài khoa học cấp nhà nớc
Những đặc điểm tâm lý của các dân tộc thiểu số
ở khu vực Tây Bắc và ảnh hởng của chúng đến
sự ổn định và phát triển ở khu vực này

Mã số: KX.03.02/06-10
Chủ nhiệm đề tài: GS.TS. Vũ Dũng
Th ký đề tài : TS. Lã Thị Thu Thuỷ
TS. Phan Thị Mai Hơng
Cơ quan chủ trì : Viện Tâm lý học
20. CN. Nguyễn Thị Thanh Huyền - Viện Tâm lý học
21. CN. Phạm Thu Huyền - Viện Tâm lý học
22. CN. Vũ Tuấn Anh Viện Tâm lý học
23. CN. Nguyễn Hồng Hạnh - Viện Tâm lý học
24. CN. Phạm Thị Phơng Cúc - Viện Tâm lý học
25. CN. Lê Minh Thiện Viện Tâm lý học
26. CN. Nguyễn Thị Thanh Thuỷ Viện Tâm lý học
27. CN. Nguyễn Tuấn Thành - Viện Tâm lý học
28. CN. Nguyễn Thị Hinh - Viện Tâm lý học

2
Mục lục Trang
Mở đầu
4
I. Lý do chọn đề tài
4
II. Mục tiêu của đề tài
5
III. Tổng quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nớc liên quan đến
đề tài
6
1. Những nghiên cứu ở nớc ngoài 6
2. Những nghiên cứu về dân tộc và tâm lý dân tộc ở trong nớc 8
IV. Giới hạn nghiên cứu của đề tài
14
1. Giới hạn về nội dung 14
2. Giới hạn về khách thể nghiên cứu 14

2. ý thức cộng đồng, ý thức quốc gia và ý thức dân tộc
31
3. Tri giác dân tộc 33
4. Đồng nhất dân tộc 34
5. Tính cách dân tộc 34
II. Đặc điểm của địa bàn nghiên cứu và mẫu nghiên cứu
36
1. Một số đặc điểm địa lý, tự nhiên và kinh tế xã hội của khu vực
Tây Bắc
36
2. Một số đặc điểm kinh tế xã hội cơ bản của các dân tộc đợc
nghiên cứu
44
III. Những đặc điểm tâm lý cơ bản của các dân tộc thiểu số ở
khu vực Tây Bắc và ảnh hởng của chúng đến sự phát triển
kinh tế xã hội ở khu vực này
64
1. Nhận thức của các dân tộc thiểu số khu vực Tây Bắc 64
2. Năng lực tổ chức sản xuất của các dân tộc thiểu số Tây Bắc 82
3. Giao tiếp và tri giác giữa các dân tộc thiểu số 104
4. Tính cách của các dân tộc thiểu số 130
5. Tiếp biến văn hoá và đồng nhất dân tộc ở khu vực Tây Bắc 165
6. Thuỷ điện Sơn La và một số vấn đề tâm lý nẩy sinh ở các dân tộc
thiểu số Tây Bắc
206
7. Khía cạnh tâm lý của một số vấn đề xã hội nạy cảm ở Tây Bắc
hiện nay
221
8. Một số nguyện vọng và kiến nghị của các dân tộc thiểu số Tây
Bắc với Đảng và Nhà nớc

sắc văn hoá, có các đặc điểm tâm lý riêng. Sự đa dạng này của các dân tộc đã
tạo nên một Tây Bắc với những sắc thái văn hoá độc đáo, đa dạng, góp phần
tạo nên bản sắc văn hoá của dân tộc Việt Nam.
Trong những năm qua, Đảng và Nhà nớc ta đã ban hành nhiều chủ
trơng, chính sách nhằm phát triển kinh tế xã hội miền núi, trong đó có vùng
Tây Bắc nh: Nghị quyết 22/NQ/TW của Bộ Chính trị (khoá V), Nghị quyết
72/HĐBT của Hội đồng Bộ trởng, Nghị quyết 24/NQ/TW của Bộ Chính trị
(khoá VII), Nghị quyết TW 7 (khoá IX), Chỉ thị 45/CT/TW của Ban Bí th,
Quyết định số 135 và 136 của Thủ tớng chính phủ Việc thực hiện các chủ
trơng chính sách trên đã góp phần quan trọng và sự phát triển kinh tế xã hội
của vùng Tây Bắc. Tây Bắc đã và đang thay đổi to lớn, đời sống của các dân
tộc ngày càng đợc cải thiện, cơ sở hạ tầng phát triển, an ninh quốc phòng
đợc đảm bảo
Tuy nhiên, do nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan khác nhau
mà Tây Bắc vẫn còn đối mặt với nhiều khó khăn và thách thức, vẫn tiềm ẩn
nhiều vấn đề bức xúc, nhạy cảm về chính trị, quốc phòng và an ninh. Để tìm
hiểu và giải quyết những vấn đề này rất cần tiếp cận từ góc độ của tâm lý học.
Đó là các vấn đề sau:
- Thứ nhất
, vấn đề di dân tự do trong nôi bộ các tỉnh, từ Tây Bắc đến Tây
Nguyên, di dân đến các xã biên giới, thậm chí di dân sang Lào để làm ăn sinh
sống. Điều này làm cho việc quản lý của các địa phơng và khu vực biên giới
khó khăn, kẻ thù có thể lợi dụng để gây mất ổn định ở Tây Bắc và biên giới
Việt Lào.

5
- Thứ hai, sự chuyển đổi tín ngỡng truyền thống sang đạo Tin lành
(đạo Vàng chứ), làm cho số lợng các tín đồ đạo Tin lành ở khu vực này tăng
lên đột biến từ 1980 đến nay. Sự thay đổi này đã và đang dẫn tới sự thay đổi t
tởng, định hớng giá trị, lối sống của các nhân và cộng đồng, tạo nên cú

2. Phân tích sự ảnh hởng tích cực và tiêu cực của các đặc điểm tâm lý này
đến sự ổn định và phát triển kinh tế - xã hội ở khu vực Tây Bắc.
3. Đề xuất một số kiến nghị với Đảng và Nhà nớc góp phần việc hoạch định
các chủ trơng, chính sách phù hợp với các đặc điểm tâm lý của các dân tộc
thiểu số, nhằm phát triển kinh tế - xã hội ở khu vực Tây Bắc một cách hiệu quả
hơn. 6
III. Tổng quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài
nớc liên quan đến đề tài
1. Những nghiên cứu ở nớc ngoài
Vấn đề dân tộc nói chung và tâm lý dân tộc nói riêng là lĩnh vực đợc
các nhà nghiên cứu nớc ngoài rất quan tâm. Bởi lẽ, mâu thuẫn và xung đột
giữa các dân tộc đã và đang là vấn đề xã hội bức xúc, gây hậu quả nghiêm
trọng ở nhiều quốc gia trên thế giới. Trong những năm gần đây có nhiều công
trình nghiên cứu của các tác giả nớc ngoài về tâm lý dân tộc.
Cách tiếp cận vấn đề của các nhà tâm lý học rất đa dạng. Có thể nêu ra
một số công trình nghiên cứu về tâm lý dân tộc sau:
- Thứ nhất
: Nghiên cứu tâm lý dân tộc theo hớng giao thoa văn hoá
(Cross-culture)
P.Wesley schultz, Lyunette zelezny đã khảo sát 957 sinh viên của 5
nớc (Mexco, Nicaragoa, Peru, Tây Ban Nha và Mỹ) về giá trị và hành vi của
họ đối với môi trờng (1999). Robetrt Levine, Arei Noenayar đã tiến hành
nghiên cứu ảnh hởng của nhịp điệu cuộc sống đến sự hình thành nhân cách
con ngời tại 31 quốc gia trên thế giới (1998). Nazr Akrami, Bo Ekehammar
and Tadesse Arrya, trờng Đại học Uppsala (Thuỵ Điển) nghiên cứu thái độ
đối với ngời nhập c ở Thụy Điển (2002), Inga Jainskaja Lahti, Karmela
Liebkinel tìm hiểu sự đồng nhất về bản sắc dân tộc của trẻ vị thành niên nói

Maun (1959) về nhận thức và hành vi có tính định kiến dân tộc. Nghiên cứu
này đợc tiến hành tại Mỹ.
Các công trình nghiên cứu này cho thấy định kiến dân tộc thể hiện rất rõ
trong xã hội Mỹ, trớc hết là định kiến của ngời da trắng đối với ngời da
đen, ngời ả rập nhập c vào Mỹ. Định kiến này thể hiện ở các lứa tuổi khác
nhau. Nó chính là một nguyên nhân quan trọng dẫn tới xung đột sắc tộc, các
hành vi bạo lực trong quan hệ giữa các dân tộc.
- Thứ t
: Nghiên cứu về tri giác dân tộc.
Nghiên cứu của W.Doise, D.Spini và A.Clemenece về biểu tợng của
các dân tộc về nhau (2000). K.Greenland, R.Brown nghiên cứu những mong
muốn trong giao tiếp của ngời Nhật và ngời Anh (1999). L.Johnton, nghiên
cứu về sự thay đổi khuôn mẫu trong nhận thức về dân tộc khác (1996).
Các nghiên cứu theo hớng này đã đi đến các nhận định: tri giác dân tộc
là một đặc điểm cơ bản của tâm lý dân tộc. Nó thể hiện sự suy nghĩ của các
dân tộc về nhau trên cơ sở sự tơng tác, giao lu. Tri giác dân tộc là một
nguyên nhân dân tới sự hình thành định kiến dân tộc, thái độ và hành vi của
dân tộc này đối với dân tộc khác.
- Thứ năm
: Nghiên cứu về thái độ của các nhóm dân tộc.
A. Pedersen và I. Walker nghiên cứu về thành kiến của các dân tộc ở
Australia chống lại các dân c bản xứ tại nớc này (1994). G.Mikula, Ursula
Sabine Heschgl và Arno Heimgaartner nghiên cứu về thái độ của các dân
tộc đa số và thiểu số đối với những dân tộc nhập c. Nghiên cứu đợc tiến
hành tại Hà Lan (1998). Nghiên cứu của M. Verkuyter, M.Drables về sự tự
đánh giá, phân loại, tơng tác tình cảm của các nhóm dân tộc thiểu số tại Hà
Lan (1999).
- Thứ sáu
: Nghiên cứu về xung đột, hợp tác giữa các nhóm dân tộc.
M. Sherint (1961) nghiên cứu về sự cạnh tranh nh một nguyên nhân

khá đa dạng. Về hớng này có các tác giả sau:
Đặng Nghiêm Vạn (1982) đã phân tích những đặc điểm kinh tế xã
hội truyền thống của các dân tộc thiểu số miền núi. Tác giả đã phân tích tính
chất của nền kinh tế cổ truyền, vấn đề sở hữu, các hình thức trồng trọt
Diệp đình Hoa (1976) đã phân tích các loại hình làm rẫy với ý nghĩa là
sự chinh phục vùng đồi núi của các dân tộc thiểu số nớc ta, mối quan hệ của
các loại hình kinh tế này với các nông cụ, với sự ra đời của nông nghiệp
Trịnh Bá Thảo (1986), tìm hiểu kết quả của việc thực hiện chính sách
định canh, định c ở vùng đồng bào các dân tộc thiểu số nớc ta trong thời
gian qua.
Nguyễn Văn Khanh (1983), phân tích chính sách cai trị của thực dân
Pháp đối với các dân tộc thiểu số Tây Bắc. Để cai trị tốt, chúng đã sử dụng
chính sách ngu dân, duy trì các phong tục tập quán lạc hậu, các tệ nạn xã
hội

9
Vơng Xuân Tình, Bùi Minh Đạo (2003), phân tích về vấn đề đợc
hởng thụ đất đai của các dân tộc thiểu số vùng cao nớc ta trong truyền thống
và sự biến đổi của vấn đề này hiện nay.
L Văn Lô (1981), tìm hiểu về những kinh nghiệm sản xuất cổ truyền
của các dân tộc thiểu số miền núi. Tác giả cho rằng đây là lĩnh vực tri thức địa
phơng quí giá cần đợc giữ gìn và phát huy.
Bế Viết Đẳng, Chu Thái Sơn, Ngô Đức Thịnh (1987), nghiên cứu
những vấn đề kinh tế xã hội của các tỉnh miền núi phía Bắc, những thành quả
đã đạt đợc và những vấn đề đặt ra cần đợc giải quyết hiện nay.
Hà Quế Lâm (2002), tìm hiểu về thực trạng việc thực hiện chính sách
xoá đói giảm nghèo ở vùng các dân tộc thiểu số nớc ta, đồng thời đề xuất một
số giải pháp để thực hiện chính sách này hiện nay.
Khổng Diễn (1996) đã xây dựng đợc một bức tranh khá sinh động,
phong phú về các điều kiện tự nhiên, môi trờng, kinh tế văn hoá, xã hội của

các dân tộc thiểu số trong bối cảnh phát triển kinh tế xã hội nớc ta hiện nay.
Nguyễn Thế Huệ (1998), tìm hiểu về tình trạng tảo hôn ở một số dân
tộc thiểu số nớc ta. Tác giả phân tích nguyên nhân và ảnh hởng của nó đến
cuộc sống của các dân tộc.
Phạm Quang Hoan (2000), nghiên cứu các ứng xử với bệnh tật của các
dân tộc thiểu số nớc ta. Tác giả phân tích tình trạng sức khoẻ, nguyên nhân
bệnh tật, những trở ngại trong cách chữa trị bệnh do cách ứng xử với bệnh tật
của đồng bào.
Điều Thị Hảo (1986), phân tích về việc xây dựng một nền văn hoá mới,
con ngời mới ở các vùng dân tộc thiểu số.
Đặng Thị Hoa (2001), nghiên cứu sựu tác động của các tri thức địa
phơng tộc ngời đến chính sách dân số kế hoạch hoá gia đình của các dân tộc
thiểu số miền núi phía Bắc Việt Nam.
Nguyễn Khắc Tụng (2000), nghiên cứu tập quán c trú và nhà ở của
các dân tộc thiểu số Việt Nam.
Nguyễn Thế Huệ (2001), tìm hiểu về thực trạng cơ cấu xã hội ở miền
núi phía Bắc Việt Nam.
Nguyễn Trắc Dĩ (1972), nghiên cứu về nguồn gốc và phong tục của các
dân tộc thiểu số Việt Nam.
Bế Viết Đẳng, Nông Quốc Chấn (1987), nghiên cứu về sự phát triển
văn hoá các dân tộc thiểu số. Các tác giả chỉ ra cái chung và cái riêng của văn
hoá các dân tộc thiểu số trong văn hoá chung của dân tộc ta.
Nông Quốc Chấn, Vi Hồng Nhân, Hoàng Tuấn c (1996) tìm hiểu
về vấn đề giữ gìn và bảo vệ bản sắc văn hoá của các dân tộc thiểu số nớc ta.
Phan Hữu Dật và một số nhà nghiên cứu (2001) nghiên cứu một số vấn
đề lý luận và thực tiễn cấp bách trong quan hệ dân tộc ở nớc ta hiện nay.
Vơng Anh (2001), tìm hiểu về văn hoá bản M
ờng.
Vi Hồng Nhân (2004),Vũ Ngọc Khánh (2004), Lò Giàng Páo (1997),
Nguyễn Đăng Duy(2004) nghiên cứu những vấn đề chung của văn hoá các

Nông Quốc Tuấn (2004) nghiên cứu về văn hóa của dân tộc Pà Thẻn.
Đặng Thị Oanh (2004), nghiên cứu về cầu thang nhà sàn của ngời
Thái ở Điện Biên, Lai Châu.
Đỗ Thuý Bình (1994), tìm hiểu hôn nhân và gia đình của các dân tộc
Tày, Nùng và Thái ở Việt Nam.
Ph
ợng Vũ, Hà Sơn Bình (1988), nghiên cứu về văn hoá Mờng bi của
ngời Mờng.
Trần Hữu Sơn (1996), nghiên cứu về văn hoá của dân tộc Hmông.
Giàng A Páo, Lâm Tân (1979), nghiên cứu truyền thống đoàn kết
trong đấu tranh bảo vệ Tổ quốc của dân tộc Mèo.

12
Đặng Văn Lung, Bùi Thiện, Bùi Văn Lợi (1996), nghiên cứu về Mo
Mờng và nghi lễ tang ma.
Đặng Nghiêm Vạn, Hà Sơn Bình (1988), tìm hiểu về văn hoá cổ
truyền của dân tộc Thái ở Mai Châu, Hoà Bình.
Bùi Xuân Trờng (1999), nghiên cứu về vai trò của luật tục đối với
việc quản lý xã hội ở các dân tộc Thái, Hmông ở Tây Bắc.
Trần Hữu Sơn (2001), nghiên cứu về lễ cới của dân tộc Dao Tiền.
Đỗ Đức Lợi (2002), nghiên cứu về tập tục chu kỳ đời ngời của các dân
tộc thuộc nhóm ngôn ngữ Mông Dao ở nớc ta.
Đỗ Thị Hoà (2003), nghiên cứu về trang phục của các dân tộc thuộc
nhóm ngôn ngữ Việt Mông Dao ở Việt Nam.
Vàng Thung Chúng (2003), tìm hiểu về phong tục tập quán của ngời
Nùng Dín ở Tùng Lâu.
Hoàng Lơng (2000), tìm hiểu quan niệm tôn giáo của ngời Thái
Mờng Tấc ở Phù Yên, Sơn La.
Hoàng Cầm (20000 nghiên cứu nghi thức của nghi lễ của việc bảo vệ
tài nguyên thiên nhiên của ngời Thái.

Viện Dân tộc học (1992) nghiên cứu các dân tộc Tày, Nùng ở nớc ta.
Jean Cuisinier (1995), Bùi Tuyết Mai (1999) nghiên cứu về dân tộc
Mờng.
Bế Viết Đẳng, Nguyễn Khắc Tụng, Nông Trung (1971), nghiên cứu về
dân tộc Dao ở Việt Nam.
L Văn Lô, Mai Văn Trí (1958), Cầm Trọng (1978), nghiên cứu về
ngời Thái ở Tây Bắc.
Trần Từ (1996), nghiên cứu về ngời Mờng ở Hoà Bình.
- Thứ t
: Nghiên cứu về tôn giáo, tín ngỡng của các dân tộc thiểu số
ở Tây Bắc.
Vơng Duy Quang (2001), nghiên cứu về thực trạng đạo Vàng chứ, Thì
sùng và Tin lành ở dân tộc Hmông và dân tộc Dao ở vùng núi phía Bắc nớc ta
hiện nay.
Hoàng Thị Bích Ngọc (2002) nghiên cứu về những vấn đề cấp bách về
Công giáo của các dân tộc thiểu số vùng núi phía Bắc nớc ta.
Vơng Duy Quang (2002) nghiên cứu về Saman giáo của dân tộc
Hmông.
Vơng Duy Quang (2003) tìm hiểu về hiện tợng xng vua của ngời
Hmông nớc ta.
Đỗ Quang Hng (2003), nghiên cứu về những biểu hiện mới của vấn
đề tôn giáo dân tộc trong tình hình hiện nay.
Gary Lee, Nich Tapp (2002) nghiên cứu về 10 điểm chính về vấn đề
dân tộc của ngời Hmông .
Vơng Duy Quang (2004) tìm hiểu về những hiện tợng tôn giáo liên
quan đến sự phản ứng của họ ở Đông Nam á .
Hoàng Tuấn C (2005), tìm hiểu về tín ngỡng dân gian của dân tộc
Thái ở Tây Bắc.

14

hơn 1000 ngời. Do vậy, đề tài chỉ tập trung nghiên cứu một số dân tộc có số
l
ợng lớn nhất, có vai trò và sự ảnh hởng lớn nhất trong khu vực. Đó là các
dân tộc thiểu số: Tày, Thái, Mờng, Nùng, H'mông, Dao. ở đây, dân tộc
Kinh (dân tộc chiếm đa số, 61,86% dân số toàn khu vực) cũng đợc nghiên
cứu để so sánh với các dân tộc thiểu số.
15
3. Giới hạn về địa bàn nghiên cứu
Đề tài đã tiến hành khảo sát tại 7 tỉnh của Tây Bắc: Hoà Bình, Sơn La,
Điện Biên, Lai Châu, Lào Cai, Yên Bái, Hà Giang.
V. Cái mới và ý nghĩa của đề tài
1. Nghiên cứu tâm lý dân tộc ở nớc ta từ góc độ của khoa học tâm lý là
vấn đề còn rất mới mẻ. Đây là đề tài cấp Nhà nớc đầu tiên nghiên cứu các
đặc điểm tâm lý các các dân tộc ở Tây Bắc. Điều đáng lu ý là các đặc điểm
tâm lý dân tộc này đợc nghiên cứu một cách có hệ thống, sâu và ở phạm vi
lớn qua việc sử dụng đồng bộ một số phơng pháp nghiên cứu phù hợp.
2. Đề tài không chỉ nghiên cứu một số đặc điểm tâm lý của các dân tộc
thiểu số, mà còn chỉ ra sự ảnh hởng tích cực và tiêu cực của các đặc điểm tâm
lý này đến sự phát triển kinh tế - xã hội ở Tây Bắc. Với kết quả nghiên cứu
này, chúng ta có thể sử dụng, phát huy các đặc điểm tâm lý dân tộc tích cực,
khắc phục các đặc điểm tâm lý tiêu cực trong quá trình phát triển của Tây Bắc
hiện nay.
Có thể nói kết quả nghiên cứu của đề tài có ý nghĩa lý luận và thực tiễn
to lớn:
a. Về lý luận: Kết quả nghiên cứu của đề tài góp phần xây dựng một số
vấn đề lý luận của một phân ngành tâm lý học mới ở nớc ta - phân ngành
Tâm lý học Dân tộc. Đây là lĩnh vực đang đợc quan tâm lớn ở nớc ta hiện

1. Giai đoạn chuẩn bị (Từ tháng 4/2007 6/2007)
Trong giai đoạn này, đề tài đã hoàn thành một số công việc cụ thể sau:
1.1. Su tầm và nghiên cứu t liệu
Để có thể xác định những nội dung nghiên cứu, hoàn thiện đề cơng chi
tiết, xây dựng các phiếu điều tra, đề tài đã su tầm và nghiên cứu 174 tài liệu,
trong đó có 148 tài liệu bằng tiếng Việt và 26 tài liệu bằng tiếng Anh. Đó là
các tài liệu nghiên cứu về kinh tế, văn hoá, lịch sử, tôn giáo và tâm lý của khu
vực Tây Bắc.
1.2. Tổ chức nghe một số báo cáo về Tây Bắc
Đề tài đã tổ chức cho các cán bộ tham gia thực hiện đề tài nghe một số
báo cáo về tình hình kinh tế xã hội, về mối quan hệ giữa các dân tộc ở Tây
Bắc do cán bộ của Viện Tâm lý học và một số chuyên gia của các Viện nghiên
cứu khác trong Viện Khoa học xã hội Việt Nam trình bày.
Ngoài ra, Dự án còn tổ chức nghe báo cáo một số vấn đề lý luận về Tâm
lý học dân tộc nh: tri giác giữa các dân tộc, đồng nhất, định kiến, xung đột
dân tộc, giao tiếp giữa các nhóm dân tộc.
1.3. Tổ chức các đoàn đi khảo sát thử tại Hoà Bình và Lai Châu
Dự án đã tổ chức một số đoàn đi khảo sát thử ở 2 tỉnh Hoà Bình và Lai
Châu. Mục đích của các đợt khảo sát thử này là tìm hiểu tình hình quan hệ
giữa các dân tộc, tình hình phát triển kinh tế xã hội của các dân tộc thiểu số,
địa bàn khảo sát phục vụ cho việc thiết kế phiếu điều tra và chọn mẫu nghiên
cứu.
1.4. Thiết kế phiếu điều tra
Quá trình thiết kế phiếu điều tra đợc thực hiện theo các bớc sau:

17
- Xác định những nội dung nghiên cứu cơ bản. Trên cơ sở các nội dung
nghiên cứu này, chúng tôi xác định các chỉ số để đo các nội dung nghiên cứu.
Nói cách khác, đây là quá trình thao tác hoá các khái niệm, xác định các chỉ
số để thiết kế các câu hỏi và phơng án trả lời.

- Năng lực tổ chức sản xuất hiện tại.
- Năng lực tổ chức cuộc sống gia đình.
- Các yếu tố ảnh hởng đến năng lực tổ chức sản xuất của các dân tộc
thiểu số.

18
3) Tính cách của các dân tộc thiểu số
- Đánh giá về các nét tính cách cơ bản.
+ Tự các dân tộc đánh giá về tính cách của dân tộc mình.
+ Các dân tộc khác đánh giá về tính cách của một dân tộc nào đó.
- ảnh hởng của tính cách đến sự phát triển kinh tế - xã hội của các dân
tộc thiểu số.
4) Giao tiếp giữa các dân tộc và trong cộng đồng dân tộc
- Giao tiếp trong gia đình, dòng họ.
- Giao tiếp giữa các dân tộc trong phạm vi cộng đồng dân c (thôn bản)
và trong phạm vi ngoài thôn bản.
- Mức độ giao tiếp.
- Các hình thức giao tiếp.
- ảnh hởng của giao tiếp đến sự phát triển kinh tế - xã hội và sinh hoạt
gia đình.
5) Tri giác giữa các dân tộc
- Tự đánh giá về dân tộc mình.
- Đánh giá về dân tộc khác.
- Mối quan hệ giữa tri giác và giao tiếp giữa các dân tộc.
- Tri giác và sự giúp đỡ trong cộng đồng dân tộc và giữa các dân tộc.
- Tri giác và xung đột dân tộc.
6) Tiếp biến văn hoá giữa các dân tộc
a. Tiếp nhận các giá trị của dân tộc khác:
- Các khía cạnh và giá trị tiếp nhận
- Mức độ tiếp nhận.

a. Phiếu phỏng vấn sâu số 1
(dành cho các dân tộc thiểu số và dân tộc Kinh)
Nội dung của phiếu phỏng vấn sâu tập trung vào các vấn đề sau:
- Lý giải về thực trạng hiểu biết của ngời dân về các chủ trơng, chính
sách của Đảng và Nhà nớc:
+ Những chính sách nào là quan trọng nhất, có ý nghĩa nhất đối với các
dân tộc? Vì sao?
+ Việc thực hiện chính sách nào là khó khăn nhất ở địa phơng? Tại sao?
+ Tại sao các dân tộc lại thay đổi hoặc không thay đổi cách thức sản xuất
truyền thống của mình?
- Lý giải về năng lực sản xuất của các dân tộc thiểu số:
+ Tìm hiểu cách thức tổ chức sản xuất của các dân tộc, mục đích của việc
sản xuất (để dùng hay để bán thành hàng hoá).
+ Cách thức tổ chức cuộc sống của gia đình.
+ Hiệu quả của hoạt động sản xuất.
+ Tìm hiểu các nguyên nhân chủ quan và khách quan ảnh hởng đến năng
lực tổ chức sản xuất của các dân tộc.
- Lý giải về tính cách của các dân tộc thiểu số:
+ Những nét tâm lý đặc trng của các dân tộc thiểu số. Sự hình thành và
biểu hiện của các nét tính cách này.

20
+ Sự ảnh hởng của tính cách đến hoạt động sản xuất và sinh hoạt của các
dân tộc thiểu số.
- Lý giải về tri giác giữa các dân tộc:
+ Sự đánh giá của các dân tộc về nhau (dân tộc nào là thân thiện nhất và
dân tộc nào là khó gần nhất? Tại sao?)
+ Những biểu hiện và nguyên nhân của các mâu thuẫn, xung đột dân tộc.
- Lý giải về sự tiếp biến văn hoá và đồng nhất dân tộc:
+ Những biểu hiện và nguyên nhân của việc tiếp nhận các giá trị mới của

đề sau:
+ Nhận thức của ngời dân về các chủ trơng chính sách của Đảng
và Nhà nớc.
+ Về năng lực sản xuất của các dân tộc thiểu số.
+ Về tính cách dâ tộc và tri giác giữa các dân tộc.
+ Về tinh thần cộng đồng và ý thức dân tộc.
+ Về tiếp biến văn hoá và đồng nhất dân tộc.
+ Về những vấn đề bức xúc, nhạy cảm của các dân tộc ở Tây Bắc.
+ Về những mong muốn và nguyên vọng của ngời dân.
c. Phiếu khảo sát học sinh
:
Phiếu có 2 câu hỏi mở:
- Câu 1: Các em thích lựa chọn mình là dân tộc nào?
- Câu 2: Tri giác (nhận xét) của các về dân tộc khác.
2. Giai đoạn điều tra chính thức của đề tài
(Từ tháng 6/2007 2/2008 )
2.1. Địa điểm điều tra
Đề tài đã khảo sát 6 tỉnh của Tây Bắc: Điện Biên, Sơn La, Hoà Bình, Lai
Châu, Lào Cai, Hà Giang.
2.2. Hình thức điều tra
a. Điều tra bằng bảng hỏi ( điều tra định lợng):
Tổng số ngời điều tra : 1.252 ngời
b. Phỏng vấn sâu (điều tra định tính) :
Tổng số ngời điều tra: 200 ngời
c. Điều tra học sinh:
Tổng số ngời điều tra: 565 ngời
Tổng số khách thể điều tra trên toàn mẫu: 2.017 ngời
3. Giai đoạn xử lý số liệu điều tra
- Các số liệu điều tra đã đợc xử lý theo phơng pháp thống kê toán học
SPSS. Các câu hỏi đã đợc xử lý theo các tiêu chí sau: số liệu tổng quát và các

, tiếp cận theo hớng Tâm lý học dân tộc và Tâm lý học xã hội
Điều này có nghĩa là nghiên cứu tâm lý dân tộc là nghiên cứu về tâm lý
của một loại nhóm xã hội lớn nhóm dân tộc. Các đặc điểm tâm lý của nhóm
dân tộc không phải là sự cộng lại các đặc điểm tâm lý của các thành viên
thuộc dân tộc đó, mà là những đặc điểm tâm lý tiêu biểu nhất, đặc trng nhất
của dân tộc. Đó là sự kết tinh các đặc điểm tâm lý các thành viên trong cộng
đồng dân tộc đó. Do vậy, mỗi thành viên của dân tộc mặc dù có những nét
nhân cách riêng, nhng khi soi vào tâm lý của dân tộc mình đều nhận ra mình
trong đó.
b. Thứ hai
, tiếp cận theo hớng khoa học liên ngành
Để nghiên cứu các đặc điểm tâm lý của một dân tộc chúng ta không chỉ
tìm hiểu từ góc độ của khoa học tâm lý, mà cần tìm hiểu từ góc độ của một số
khoa học khác nh: Dân tộc học, kinh tế học, văn hoá, xã hội học, tôn giáo,
lịch sử Có nh vậy chúng ta mới hiểu đúng và sâu sắc về các đặc điểm tâm
lý của một dân tộc.

23
2. Các phơng pháp nghiên cứu
Trong quá trình thực hiện đề tài, chúng tôi đã sử dụng đồng bộ một số
phơng pháp nghiên cứu. Chúng tôi đã kết hợp giữa nghiên cứu định lợng với
nghiên cứu định tính. Dới đây là các phơng pháp nghiên cứu cụ thể mà đề
tài đã thực hiện:
2.1. Phơng pháp nghiên cứu tài liệu
Trong quá trình thực hiện đề tài, chúng tôi đã nghiên cứu 174 tài liệu,
trong đó có 148 tài liệu bằng tiếng Việt, 26 tài liệu bằng tiếng Anh. Đây là các
tài liệu về tâm lý học, kinh tế, văn hoá, dân tộc, lịch sử, tôn giáo liên quan
tới dân tộc nói chung và liên quan tới dân tộc ở Tây Bắc.
2.2. Phơng pháp điều tra bằng bảng hỏi
Trong quá trình thực hiện đề tài, chúng tôi đã sử dụng phơng pháp

Trong quá trình thực hiện đề tài, chúng tôi đã sử dụng phơng pháp
quan sát nh một phơng pháp bổ trợ quan trọng. Những ngời thực hiện đề
tài đã sử dụng máy ảnh, máy quay camera để ghi lại các hình ảnh về đời sống
của đồng bào các dân tộc, cùng với sự quan sát trực tiếp của cán bộ nghiên cứu
nh quan sát nhà ở, trang phục, cách thức tổ chức cuộc sống hàng ngày v.v
2.8. Phơng pháp thống kê toán học SPSS (để xử lý số liệu).
Các số liệu điều tra đã đợc xử lý theo phơng pháp thống kê toán học
SPSS. Hàng ngàn bảng số liệu đã đợc xử lý và sắp xếp theo các tiêu chí: số
liệu tổng quát, số liệu theo các dân tộc và số liệu theo các vấn đề nghiên cứu
của đề tài.
III. Mô tả mẫu nghiên cứu
1.Tổng số khách thể điều tra : 2.017 ngời

Bảng 1: Khách thể điều tra phân theo phơng pháp nghiên cứu TT
Phơng pháp
nghiên cứu
Tổng số khách thể điều tra
( ngời )
%

1
Điều tra bằng
bảng hỏi
(định lợng)
1.817

90,08


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status