BỘ CÔNG THƯƠNG
TRUNG TÂM THÔNG TIN CÔNG NGHIỆP VÀ THƯƠNG MẠI
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP BỘ
MÃ SỐ: 83.11.RD BÁO CÁO TỔNG HỢP NGHIÊN CỨU, KHẢO SÁT, TÌM HIỂU XU HƯỚNG TIÊU DÙNG
THÔNG QUA CÁC WEBSITE BÁN LẺ HÀNG ĐẦU TRÊN THẾ GIỚI; ĐỀ
XUẤT CÁC GIẢI PHÁP TIẾP CẬN TRỰC TIẾP THỊ TRƯỜNG HÀNG
HÓA TIÊU DÙNG THẾ GIỚI CƠ QUAN QUẢN LÝ ĐỀ TÀI: BỘ CÔNG THƯƠNG
CƠ QUAN CHỦ TRÌ THỰC HIỆN: TRUNG TÂM THÔNG TIN CN&TM
CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI: KS cơ khí – CN KT Đỗ Văn Chiến
CÁN BỘ THAM GIA: ThS. Ngô Hoàng Thắng
CN. Hoàng Ngọc Oanh
CN. Bùi Hương Giang
9135
Hà Nội, tháng 12/2011
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
TMĐT Thương mại điện tử
UNCITRAL Luật Thương mại quốc tế
EDI Trao đổi dữ liệu điện tử
EFT Chuyển tiền điện tử
ATM Máy rút tiền tự động
ERP Hệ thống quy hoạch tài nguyên của các doanh nghiệp
WEO Báo cáo Triển vọng kinh tế thế giới
IMF Quỹ Tiền tệ quốc tế
ILO Tổ chức Lao động Quốc tế
B2B Doanh nghiệ
p với doanh nghiệp
B2C Doanh nghiệp với người tiêu dùng
C2C Người tiêu dùng với người tiêu dùng
ASEAN Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á 113
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
ảo sát các
kênh bán lẻ thế giới 30
5.1. Khảo sát, tìm hiểu xu hướng tiêu dùng tại các thị trường qua các website bán lẻ hàng
đầu trên thế giới 30
5.2. Sự dịch chuyển trong xu hướng tiêu dùng trên thị trường thế giới những năm tới 34
114
CHƯƠNG 2: TRIỂN VỌNG XUẤT KHẨU HÀNG HÓA CỦA VIỆT NAM
THÔNG QUA CÁC WEBSITE BÁN LẺ THẾ GIỚI 37
1. Đặc điểm, thị phần hàng tiêu dùng của Việt Nam trong các kênh bán lẻ trên thế giới so
với các nước khác. 37
1.1. Thị phần và tình hình phân phối của hàng hóa được ghi nhận là sản xuất tại Việt Nam
trên các website bản lẻ trên thế giới hiện nay. 39
1.2. Khả năng tiếp cận thị trường bán lẻ của hàng hóa Việt Nam qua các website bản lẻ
hàng đầu thế giới trong thời gian qua 48
2. Tình hình xuất khẩu hàng hóa Việt Nam thông qua các website trong th
ời gian qua. .54
2.1. Những mặt hàng xuất khẩu Việt Nam có tiềm năng được tiêu thụ trên website bản lẻ .55
2.2 Đặc điểm bán lẻ hàng hoá của các website bản lẻ phân phối hàng hoá Việt Nam 59
2.3. Những vấn đề tồn tại trong việc xuất khẩu hàng hóa Việt Nam qua các mạng bán lẻ 61
2.4. Những website bán lẻ tiềm năng đối với hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam 62
3. Đánh giá những tác động đến khả
năng xuất khẩu hàng hóa của Việt nam thông qua
các website bán lẻ hàng đầu trong thời gian tới. 63
3.1. Các yếu tố tác động trực tiếp đến xuất khẩu hàng hóa Việt Nam qua website bán lẻ 63
3.2. Các yếu tố tác động gián tiếp 70
4. Triển vọng xuất khẩu hàng hóa của Việt nam thông qua các website bán lẻ hàng đầu
trên thế giới trong thời gian tới 73
4.1. Một số đánh giá về khả năng cạnh tranh hàng hóa của Việt Nam đối vớ
116
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1: Phân nhóm nguồn gốc hàng hóa trên các website 37
Bảng 2: Thị phần một số hàng hóa Việt Nam trên Amazon.com 40
Bảng 3: So sánh tỷ trọng hàng hóa Việt Nam với một số nước 41
Bảng 4: Thống kê sản phẩm có nguồn gốc Việt Nam trên buy.com và thị phần so
các hàng hóa khác 43
Bảng 5: Loại và số lượng sản phẩm hiển thị trên Overstock.com 46
Bảng 6: Sự phát triển của các công cụ hỗ trợ kinh doanh điện tử 52
Bảng 7: Tổng hợp danh mục các mặt hàng được chào bán trên các mạng bán lẻ
tổng hợp 55
Bảng 8: Tham khảo sự chênh lệch giá giữa giá chào bán trên các web bán lẻ tổng
hợp và giá trên hợp đồng ngoại thương truyền thống 60
Bảng 9: Doanh thu bán lẻ của các website hàng đầu thế giới năm 2011 61
Bảng 10: Các website bán lẻ có tiềm năng đối với Việt Nam 62 117
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1: dự báo doanh thu bán lẻ trực tuyến của Hoa Kỳ đến năm 2014 17
Biểu đồ 2: Diễn biến doanh thu bán lẻ của EU năm 2009 23
Biểu đồ 3: Tỷ lệ các loại website bán lẻ trên thế giới 39
Biểu 4: Thị phần đồ nội thất, thủ công mỹ nghệ so với tổng hàng hóa của Việt
Nam trên Overstock.com) 47
nhân dân. Tăng cường hoạt động đối ngoại và nâng cao hiệu quả hội nhập quốc
tế. Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ, giữ
vững an ninh chính trị và trật tự, an toàn xã hội, tạo nền tảng đến năm 2020
nước ta cơ bản trở thành n
ước công nghiệp theo hướng hiện đại. Trong 2-3 năm
đầu kế hoạch tập trung thực hiện mục tiêu ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an
sinh xã hội, tăng trưởng ở mức hợp lý và tiến hành khởi động mạnh mẽ cơ cấu
lại nền kinh tế gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng, 2-3 năm tiếp theo bảo đảm
hoàn thành cơ bản cơ cấu l
ại nền kinh tế để phát triển nhanh và bền vững, hài
hòa giữa mục tiêu tăng trưởng, ổn định kinh tế vĩ mô và an sinh xã hội.
Trước tình hình chung đó, điểm sáng đáng khích lệ cho nền kinh tế các
nước nói chung và Việt Nam nói riêng là hoạt động bán lẻ hàng hóa qua mạng
toàn cầu (world wide web) vẫn không ngừng tăng trưởng với mức tăng bình
quân 20 – 22%/năm. Doanh thu bán lẻ hàng hóa qua các website lớn đạt trung
bình 2 - 4 tỷ USD / website. Không những thế, giá cả hàng hóa trên các mạng
bán l
ẻ luôn ở mức cao, hàng hóa đa dạng về chủng loại, mẫu mã, kiểu dáng;
khách hàng đến từ hầu khắp các quốc gia… Đây là những lợi thế không thể bỏ
qua trong quá trình tiếp cận, mở rộng thị trường kinh doanh.
2
Mới chỉ tham gia vào hoạt động Thương mại điện tử trong thời gian ngắn
(khoảng 10 năm) nhưng các doanh nghiệp Việt Nam đã có những bước tiến
đáng khích lệ cả về quy mô lẫn phạm vi ứng dụng thương mại điện tử vào hoạt
động kinh doanh. Tuy nhiên, việc khai thác thị trường và đẩy mạnh tiêu thụ
hàng hóa qua các mạng bán lẻ toàn cầu vẫn còn rất hạn chế dù đây là m
ột kênh
bán hàng hiệu quả, mang lại nhiều giá trị bền vững. Nghiên cứu và tìm hiểu về
thực tế hoạt động kinh doanh hàng hóa, mua bán hàng hóa qua mạng bán lẻ toàn
năm 2010 do đặc thù buôn bán hàng hóa qua mạng bán lẻ luôn biến động. 3
Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước
Tình hình nghiên cứu ngoài nước
Tại các thị trường tiêu dùng lớn trên thế giới, các website bán lẻ hàng hóa
ngày càng đóng vai trò quan trọng, do sự phát triển của thương mại điện tử, hình
thức phân phối và mua bán hàng hóa đang có sự thay đổi và thay thế dần những
hình thức mua bán truyền thống. Ngày càng có nhiều loại hàng hóa được phân
phối qua hình thức này và được nhiều người tiêu dùng lựa chọn hình thức mua
hàng qua website. Để nắm bắt mộ
t cách kịp thời xu hướng mới này, nhiều nước
trên thế giới, đặc biệt là các quốc gia có thế mạnh về xuất khẩu, đã tập trung
nghiên cứu, khảo sát và thực hiện các báo cáo liên quan đến xu hướng, sự dịch
chuyển trong tiêu dùng các nước trên thế giới thông qua các website này nhằm
thúc đẩy hoạt động thương mại của họ. Ví dụ, Các báo cáo tổng hợp trên
“Euromonitor International” về xu hướng tiêu dùng và thị trường bán lẻ các
nước nh
ư: thị trường bán lẻ Trung Quốc (Retailing in China); Hoa Kỳ (Retailing
in the US); Bồ Đào Nha (Retailing in Portugal) ; Xu hướng và triển vọng tại
thị trường các nước thuộc nhóm BRIC (Progress and Prospects in the BRIC
Markets); Người tiêu dùng Hoa Kỳ năm 2011 (consumer in the USA 2011)
Tình hình nghiên cứu ở trong nước
Cho đến nay, đã có nhiều công trình nghiên cứu về thị hiếu và xu hướng
tiêu dùng hàng hóa tại các thị trường lớn, phục vụ cho việc đẩy mạnh xuất khẩu
và gia tăng thị phần hàng hóa Việt nam tại các th
ị trường đó, như:
+ Đề án “Cung cấp thông tin định kỳ, với tần suất cao về các mặt hàng và
thị trường xuất khẩu chính” (Trung tâm Thông tin Công nghiệp & Thương mại);
như sau:
CHƯƠNG 1: TÌNH HÌNH PHÂN PHỐI VÀ MUA BÁN HÀNG HÓA
THÔNG QUA CÁC WEBSITE BÁN LẺ HÀNG
ĐẦU TRÊN THẾ GIỚI
CHƯƠNG 2: TRIỂN VỌNG XUẤT KHẨU HÀNG HÓA CỦA VIỆT
NAM THÔNG QUA CÁC WEBSITE BÁN LẺ THẾ GIỚI
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG KHẢ
NĂNG TIẾP CẬN THỊ TRƯỜNG BÁN LẺ HÀNG HÓA THẾ GIỚI CỦA
HÀNG HÓA XUẤT KHẨU VIỆT NAM
5
CHƯƠNG 1
TÌNH HÌNH PHÂN PHỐI VÀ MUA BÁN HÀNG HÓA THÔNG QUA
CÁC WEBSITE BÁN LẺ HÀNG ĐẦU TRÊN THẾ GIỚI
1. Website bán lẻ và xu hướng phát triển thương mại điện tử.
1.1. Phát triển thương mại điện tử và website bán lẻ.
hàng hóa hoặc dịch vụ; thoả thuận phân phối; đại diện hoặc đại lý thương mại,
ủy thác hoa hồng (factoring), cho thuê dài hạn (leasing); xây dựng các công
trình; tư vấn, kỹ thuật công trình (engineering); đầu tư; cấp vốn, ngân hàng;
6
bảo hiểm; thỏa thuận khai thác hoặc tô nhượng, liên doanh và các hình thức về
hợp tác công nghiệp hoặc kinh doanh; chuyên chở hàng hóa hay hành khách
bằng đường biển, đường không, đường sắt hoặc đường bộ".
Theo định nghĩa này, có thể thấy phạm vi hoạt động của thương mại điện
tử rất rộng, bao quát hầu hết các lĩnh vực hoạt động kinh tế, trong đó hoạt động
mua bán hàng hóa và dịch v
ụ chỉ là một phạm vi rất nhỏ trong thương mại điện
tử.
Theo Ủy ban châu Âu: "Thương mại điện tử được hiểu là việc thực hiện
hoạt động kinh doanh qua các phương tiện điện tử. Nó dựa trên việc xử lý và
truyền dữ liệu điện tử dưới dạng text, âm thanh và hình ảnh".
Thương mại điện tử trong định ngh
ĩa này gồm nhiều hành vi trong đó:
hoạt động mua bán hàng hóa; dịch vụ; giao nhận các nội dung kỹ thuật số trên
mạng; chuyển tiền điện tử; mua bán cổ phiếu điện tử, vận đơn điện tử; đấu giá
thương mại; hợp tác thiết kế; tài nguyên trên mạng; mua sắm công cộng; tiếp thị
trực tiếp với người tiêu dùng và các dịch vụ sau bán hàng; đối với thươ
ng mại
hàng hoá (như hàng tiêu dùng, thiết bị y tế chuyên dụng) và thương mại dịch vụ
(như dịch vụ cung cấp thông tin, dịch vụ pháp lý, tài chính); các hoạt động
truyền thống (như chăm sóc sức khoẻ, giáo dục) và các hoạt động mới (như siêu
thị ảo)
Theo quan điểm thứ hai nêu trên, "thương mại" (commerce) trong
"thương mại điện tử" không chỉ là buôn bán hàng hoá và dịch vụ (trade) theo
cách hiểu thông thường, mà bao quát m
Các mô hình website điển hình:
Cửa hàng, siêu thị điện tử: Nổi tiếng nhất ở d
ạng này là website
www.amazon.com bán lẻ sách báo, CD, ứng dụng phần mềm, đồ chơi
… qua internet. Mô hình này hoạt động tương tự một siêu thị hay của
hàng truyển thống, cho phép người mua chọn lựa hàng hóa, thay đổi số
lượng món hàng, tính tiền thanh toán và nhận hàng.
Đấu giá trực tuyến (online aution): Không thể không nói đến
www.ebay.com mô phỏng quy trình bán đấu giá vật dụng, tức là người
bán đưa ra giá sàn (giá thấp nhất ban đầu), sau đó người mua lần lượt
trả cao hơn.
Đến thời điểm nhất định ai trả cao hơn sẽ là người có
quyền mua món hàng.
Sàn giao dịch B2B: www.alibaba.com là một sàn giao dịch điển hình,
nơi các doanh nghiệp tham gia giới thiệu về mình, đăng tải yêu cầu
mua, bán, tìm đối tác. Sàn giao dịch này không phục vụ bán lẻ và
thanh toán qua mạng vì không cần thiết.
Sàn giao dịch B2C, C2C.
Mô hình giá động (dynamic pricing models) với những website này
người mua có thể trả giá theo ý mình (tùy người bán có đồng ý bán hay
không).
Cổ
ng thông tin.
Quảng cáo trực tuyến.
- Bán lẻ trên mạng là một hình thức bán hàng không qua cửa hàng mà qua
mạng Internet. Với mạng Internet, khách hàng cũng sẽ cảm nhận được việc bán
8
lẻ trên mạng gần giống như bán lẻ truyền thống, với việc truy cập vào các
webstore: “cửa hàng ảo”, “ siêu thị ảo”, “chợ ảo”, “gian hàng ảo”… để tìm hàng
tham gia Internet đã bị NSF ngăn chặn mãi đến năm 1995. mặc dù Internet đã
trở thành phổ biến trên khắp thế giớ
i từ năm 1994, với việc thông qua trình
duyệt web Mosaic, nó mất khoảng năm năm để giới thiệu giao thức bảo mật và
DSL cho phép kết nối liên tục với Internet. Đến cuối năm 2000, nhiều công ty
kinh doanh châu Âu và Hoa Kỳ cung cấp dịch vụ của họ thông qua World Wide
Web. Kể từ đó người ta bắt đầu liên kết một từ "thương mại điện tử" với khả
9
năng mua các hàng hóa khác nhau thông qua Internet bằng cách sử dụng giao
thức an toàn và các dịch vụ thanh toán điện tử.
Những mốc thời gian cụ thể:
- 1979: Michael Aldrich đã phát minh ra mua sắm trực tuyến.
- 1981: Thomson Holidays, người Anh, là người đầu tiên sáng lập ra mua
sắm trực tuyến theo hình thức B2B.
- 1982: Hãng viễn thông Pháp đã đưa ra web Minitel- được sử dụng để đặt
hàng trực tuyến, và được giới thiệu rộng rãi tại Pháp.
- 1984: Gateshead SIS/Tesco đã sáng lập ra mua sắm trự
c tuyến theo hình
thức B2C.
- 1985: Hãng Nissan –Anh đã bán ô tô và kiểm tra sự tin cậy về tài chính
của các khách hàng trực tuyến thông qua các đại lý của họ.
- 1987: Swreg bắt đầu cung cấp phần mềm để bán sản phẩm của họ trực
tuyến thông qua tài khoản buôn bán điện tử.
- 1990: Tim Berners-Lee đã viết trình duyệt web đầu tiên có tên là World
Wide Web.
- 1994: Netscape phát hành trình duyệt Navigator vào tháng 10, dưới tên
mã là Mozilla. Hãng Pizza Hut đề nghị đặt hàng trực tuyến thông qua trang web
này. Ngân hàng trực tuyến đầu tiên sẽ được m
ở ra, nhằm cố gắng cung cấp và
Hiện nay, Hoa Kỳ chiếm hơn 80% tỷ lệ TMĐT toàn cầu, và tuy dung
lượng này sẽ giảm dần, song Hoa Kỳ vẫn có khả năng lớn cho việc chiếm tớ
i
trên 70% tỷ lệ TMĐT toàn cầu trong 10-15 năm tới. Mặc dù một số nước châu
Á như Singapore và Hong Kong (Trung Quốc) đã phát triển rất nhanh và rất
hiệu quả, nhưng thương mại điện tử tại các nước khác ở châu lục này đều còn
phát triển chậm.
Thương mại điện tử không chỉ giải quyết những yêu cầu thiết yếu, cấp
bách trên các lĩnh vực như h
ệ thống giao dịch hàng hoá, điện tử hoá tiền tệ và
phương án an toàn thông tin , mà hoạt động thực tế của nó còn tạo ra những
hiệu quả và lợi ích mà mô hình phát triển của thương mại truyền thống không
thể sánh kịp (ví dụ, trường hợp hiệu sách Amazon, trang web đấu giá eBay).
Chính vì tiềm lực hết sức to lớn của thương mại điện tử nên chính phủ các nước
đều hết sức chú trọ
ng vấn đề này. Nhiều nước đang có chính sách và kế hoạch
hành động để đẩy mạnh sự phát triển của thương mại điện tử ở nước mình, nhằm
nắm bắt cơ hội của tiến bộ công nghệ thông tin nâng cao năng lực cạnh tranh
quốc tế, thúc đẩy sự phát triển kinh tế của đất nước, giành lấy vị trí thuận lợi
trong xã hội thông tin tương lai.
Khoảng cách ứng dụng thương mại điện tử giữa các nước phát triển và
đang phát triển vẫn còn rất lớn. Các nước phát triển chiếm hơn 90% tổng giá trị
giao dịch thương mại điện tử toàn cầu, trong đó riêng phần của Bắc Mỹ và châu
Âu đã lên tới trên 80%. Phương thức kinh doanh B2B đang và sẽ chiếm ưu thế
nổi trội so với B2C trong các giao dịch thương mạ
i điện tử toàn cầu. Trong
phương thức B2C, loại hình bán lẻ tổng hợp (siêu thị thương mại điện tử) dù
chiếm tỷ lệ không cao trong tổng số cửa hàng bán lẻ trực tuyến nhưng lại nắm
11
- Thách thức từ thương mại điện tử
Mặc dù bán hàng qua mạng Internet đang phát triển một cách nhanh
chóng nhưng cũng phải cần có thời gian để có thể đạt được doanh thu cao. Đã có
những lo ngại về s
ự cạnh tranh với thương mại điện tử của các đối thủ trong thế
giới kinh doanh truyền thống. Tuy nhiên, tùy từng ngành khác nhau sẽ phải đối
đầu với những thách thức khác nhau.
* Lợi ích của TMĐT đối với doanh nghiệp
- TMĐT giúp doanh nghiệp nắm được thông tin phong phú hơn về thị
trường các đối tác mà không bị giới hạn bởi địa lý và thời gian, từ đó doanh
12
nghiệp có thể chủ động hơn trong việc tìm kiếm nguồn hàng và tiến hành giao
dịch.Mặt khác, doanh nghiệp có nhiều cơ hội tiếp cận và giới thiệu mình với thế
giới thông qua việc xây dựng cho mình một trang web riêng và giao dịch qua
Internet.
- TMĐT giúp doanh nghiệp thuận tiện nhất trong việc tạo dựng và củng
cố quan hệ bán hàng, đối tác. Thay vì phải gặp nhau trực tiếp, các đối tác có thể
trao đổi qua TMĐT một cách tr
ực tiếp và nhanh chóng.
- TMĐT giúp doanh nghiệp rút ngắn quy trình sản xuất, nhanh chóng tạo
ra nhiều sản phẩm mới. Bằng Internet, một nhân viên giao dịch có thể giao dịch
với nhiều khách hàng cùng một thời điểm, các Cataloge điện tử trên trang web
phong phú hơn và được cập nhật thường xuyên hơn so với các phương thức
truyền thống.
- TMĐT giúp tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thương
trường, ứng d
ụng TMĐT giúp doanh nghiệp giảm các loại chi phí văn phòng,
bán hàng và giao dịch nhiều lần qua điện thoại và fax, qua đó giúp giảm giá
thành sản phẩm. Tham gia vào TMĐT các doanh nghiệp nhanh chóng nắm bắt
nhà sản xuất và người tiêu dùng, qua đó, doanh nghiệp sẽ nhận được sự phản hồi
nhanh nhất từ thị trường.
Một lý do khác để bán lẻ trực tuyến tăng nhanh trong thời gian qua là do
tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế. Mạng Internet là nơi lý tưởng để người
tiêu dùng tìm kiếm, so sánh và lựa chọn cho mình sản phẩm vừa ý và tiết kiệm
nhất. Điề
u này sẽ giúp cho việc “thắt chặt hầu bao” của người tiêu dùng trở nên
dễ dàng và hiệu quả hơn.
Mặc dù bán lẻ trực tuyến đang phát triển nhanh khắp thế giới, nhưng
nhiều chuyên gia cho rằng nguy cơ đe dọa ngành bán lẻ chưa thật sự đủ lớn.
Theo chuyên gia Brown của In-Depth Research, chủng loại hàng hóa trên các
website không thể nào đa dạng và phong phú như tại các siêu thị, mặt khác, nếu
muốn bán lẻ trực ti
ếp, các hãng sản xuất phải có một hệ thống kho bãi, vận
chuyển và bán hàng cực khổng lồ.
Tuy nhiên, sự ra đời liên tục các website niêm yết và bán hàng trực tiếp
của nhiều nhà sản xuất đang là hồi chuông cảnh báo để những hãng bán lẻ nên
nghĩ tới giải pháp đối phó và “vực dậy” tiềm lực của mình. Với nhiều ưu thế như
cung cấp dịch vụ vận chuyển miễn phí
đến tận tay người tiêu dùng và giải pháp
thương mại điện tử cùng với giải pháp giao vận, quản lý kho bãi hiệu quả , bán
lẻ trực tuyến đang dần thể hiện được sức cuốn hút của mình và dĩ nhiên, khách
hàng cũng nhiệt tình ủng hộ xu hướng này.
Khi quyết định đầu tư kênh bán lẻ trực tuyến, các nhà đầu tư quan tâm lớn
nhất là thói quen tiêu dùng, vì sự chấp nhận của người tiêu dùng
đối với loại
hình này vẫn chưa cao và hạ tầng kỹ thuật trong hoạt động thanh toán, bảo mật
vẫn đang trong giai đoạn phát triển. Ngược lại, từ phía người tiêu dùng thì việc
hình thành thói quen mua bán trên mạng còn gặp khó khăn, phần lớn là do yếu
tố niềm tin. Khi giao dịch trực tuyến, người tiêu dùng lo lắng không biết chất
qua các website. Mua bán trên mạng không chỉ giúp cho các tập đoàn lớn,
những công ty lớn mua bán sản phẩm với số lượng lớn, mà còn giúp cho các cá
nhân, doanh nghiệp muốn làm giàu hoặc đơn giản chỉ là mua bán những vật
phẩm tiêu dùng cần thiết. Internet là phương tiện hữu hiệu nhất
để doanh nghiệp
xây dựng một phương thức mới, đáp ứng đầy đủ nhu cầu của người tiêu dùng.
Khách hàng có thể tìm thấy thông tin, đặt hàng và mua hàng 24/24 giờ. Những
thông tin liên quan đến hàng hóa, dịch vụ sẽ được cung cấp đến khách hàng
ngay lập tức, không phụ thuộc vào nhân viên bán hàng, địa lý. Khách hàng ở
mọi nơi có thể tìm ngay được những gì họ cần thông qua việc sử dụng mạng
Internet.
- Tối ưu hóa các cơ hội, t
ăng hiệu quả kinh doanh, mở rộng thị trường.
Khi tham gia bán hàng trên mạng, các doanh nghiệp có thể chủ động về mặt thời
gian không gian. Các doanh nghiệp có thể tận dụng Internet để trao đổi thông
15
tin, nhu cầu với nhau, như việc đặt hàng với các đối tác kinh doanh, tiết kiệm
được chi phí hoạt động và quản lý thông tin tốt hơn, hiệu quả hơn.
Các doanh nghiệp sản xuất hàng hóa có thêm một kênh quản cáo trên
mạng với nhiều tiện ích đặc trưng (chi phí thấp, không giới hạn thông tin và thời
gian…). Có thể tương tác, trưng cầu ý kiến khách hàng thông qua mạng internet.
Các website bán lẻ cung cấp thông tin, kiến thức cho phép người xem chia
sẻ kiến thức vớ
i nhau, chia sẻ nhu cầu mua bán, tìm kiếm loại hàng hóa mình
cần…
- Tham gia vào các giao dịch toàn cầu với chi phí thấp. website bán lẻ
tham gia vào bán hàng trên mạng đem lại sự hiện diện trên toàn cầu cho sản
phẩm của doanh nghiệp và sự lựa chọn tối ưu cho khách hàng. Nhờ Internet mà
doanh nghiệp đã tiếp cận gần với khách hàng, điều đó đồng nghĩa với việc tăng
2012, gấp đôi so với mức hiện nay. Điều này cho thấy internet đang có khả năng
sẽ thống trị ngành bán lẻ. (tham khảo phụ lục 1)
- Tác động của kinh tế thế giới đến thị trường hàng hóa thế giới
Năm 2011, giá cả hàng hóa trên th
ị trường thế giới tăng cao do nguồn
cung bị thu hẹp. Theo IMF, tốc độ tăng trưởng kinh tế toàn cầu năm 2011 chỉ
đạt 4% so với 5,1% năm 2010. Thương mại toàn cầu cũng chỉ tăng 7,1% so với
12,8% của năm 2010.
Hiện nay, những bất ổn của kinh tế thế giới đã giảm dần, tạo nên sự ổn
định của các đồng tiền và sự tăng trưởng kinh t
ế, tăng việc làm, giảm thất nghiệp
đặc biệt là tại các khu vực tư nhân, tại nhiều nền kinh tế trên thế giới. Các chỉ số
kinh tế tích cực sẽ giúp người tiêu dùng tăng niềm tin tiêu dùng và sẽ hỗ trợ cho
tăng khả năng chi tiêu. Trước đây, thói quen tiêu dùng bị những yếu tố tác động
làm thay đổi như giá nhà giảm, tỷ lệ thất nghiệp cao và tăng chi phí của nhiều
loạ
i dịch vụ.
Để đối phó với hiện trạng thực tại của thị trường, các nhà bán lẻ đã sử
dụng một số chiến thuật để đối phó như phát triển rộng sang các thị trường mới
khác, cắt giảm những mẫu hàng hóa không được tiêu thụ mạnh. Các phân loại
mới của hàng hóa được giới thiệu, các sáng kiến đa kênh được hồi sinh và đầu tư
được thự
c hiện trong các doanh nghiệp dường như không liên quan đến bán lẻ.
Sự khó khăn của kinh tế đã gây khó khăn cho sự phát triển của các nhà
bán lẻ trong thời gian qua, buộc họ phải tìm ra nhiểu cách để hoạt động trong
bối cảnh chung. Môi trường kinh tế vĩ mô đã tác động đến chiến lược của các
nhà bán lẻ, sự chuyển dịch từ nhu cầu tăng trưởng chậm và sự gia tăng chi phí.
Giám đốc mộ
t hãng bán lẻ đã nhận định rằng “Các nhà bán lẻ cần phải quyết
định liệu có vượt qua được yếu tố giá hoặc chấp nhận lợi nhuận thấp hơn, mà có
Bán lẻ Hoa Kỳ. Trong đó, 2 website bán lẻ Amazon và Ebay cung cấp một hệ
thống đánh giá khá t
ốt.
Biểu đồ 1: dự báo doanh thu bán lẻ trực tuyến của Hoa Kỳ đến năm 2014
ĐVT: tỷ USD
Nguồn: Forrester Forecast
Theo báo cáo năng lực bán lẻ toàn cầu 2011 của Deloitte Touche
Tohmatsu Limited, trong năm tài khóa 2009, trong 250 nhà bán lẻ lớn nhất thế
giới, có hơn 1/3 các nhà bán lẻ bị giảm doanh số bán hàng, do cuộc suy thoái