Nghiên cứu đánh giá công tác quản lý sử dụng tài nguyên đất tại huyện Tân Châu - tỉnh Tây Ninh và đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường hiệu quả quản lý - Pdf 13

Nghiên cứu đánh giá công tác quản lý sử dụng tài nguyên đất tại huyện Tân Châu – tỉnh Tây Ninh
và đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường hiệu quả quản lý.
1
MỞ ĐẦU

1. Sự cần thiết của đề tài
Đất đai là là nguồn tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá đối với mỗi quốc gia,
là điều kiện tồn tại và phát triển của con người cùng các sinh vật khác trên trái đất.
Luật đất đai 1993 nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam có ghi: “Đất đai
là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần
quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây
dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh và quốc phòng. Trải qua nhiều thế
hệ nhân dân ta đã tốn bao công sức, xương máu mới tạo lập, bảo vệ được vốn đất
đai như ngày nay”.
Những năm gần đây, cùng với sự phát triển chung của cả nước, các hoạt động sử
dụng tài nguyên đất và trong đó việc khai thác đất làm vật liệu thông thường đang
góp phần to lớn vào công cuộc đổi mới đất nước. Tuy nhiên, bên cạnh những mặt
tích cực đạt được, ở nhiều nơi đang phải đối mặt với nhiều vấn đề về môi trường.
Quá trình sử dụng đất và khai thác đất làm vật liệu thông thường phục vụ cho lợi
ích của mình, con người đã làm thay đổi môi trường xung quanh. Yếu tố chính gây
tác động đến môi trường là phá vỡ cấu trúc đất, tạo các khí độc hại, bụi và gây ảnh
hưởng đến chất lượng nguồn nước trong khu vực…làm phá vỡ cân bằng sinh thái,
gây ra sự ô nhiễm nặng nề đối với môi trường và gây nguy hiểm cho người dân sinh
sống gần khu vực khai thác. Vấn đề trở nên cấp bách mang tính chất xã hội và chính
trị của cộng đồng.
Huyện Tân Châu – tỉnh Tây Ninh giống như các địa phương khác nằm trong tình
hình chung của cả nước, đang tồn tại những hệ lụy trong việc quản lý đất đai và
khai thác đất làm vật liệu thông thường.
Nhận thức được vai trò và tầm quan trọng của vấn đề, cùng với mong muốn
đóng góp một phần trong công việc quản lý sử dụng tài nguyên đất đai để đạt hiệu
quả cao nhất mà không gây ảnh hưởng xấu đến môi trường sống ở địa phương phục

các loại đất theo mục đích sử dụng so với tổng diện tích tự nhiên, cơ cấu diện tích
các loại đất theo đối tượng sử dụng, quản lý, hiện trạng khai thác đất làm vật liệu
thông thường. Đánh giá chung về tình hình quản lý và sử dụng đất giai đoạn 2005 –
2010 của huyện.
Nghiên cứu đánh giá công tác quản lý sử dụng tài nguyên đất tại huyện Tân Châu – tỉnh Tây Ninh
và đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường hiệu quả quản lý.
3
3.3. Đánh giá công tác quản lý và tác tác động đến kinh tế - xã hội và môi trường
trong sử dụng đất
Đánh giá những mặt tồn tại như: nguyên nhân chủ quan, khách quan trong việc
quản lý sử dụng đất tại địa phương. Các tác động đến kinh tế - xã hội và môi trường
trong sử dụng đất.
3.4. Đánh giá các tác động việc khai thác đất làm vật liệu thông thường
Quá trình khai thác đất làm vật liệu thông thường gây tác động đến môi trường
là nhiều nhất, gây nguy hiểm cho người dân sống gần đó. Nên hoạt động này cần
phải được quan tâm đúng mức, và quản lý chặt chẽ của cơ quan quản lý Nhà nước.
3.5. Đề xuất các giải pháp quản lý hiệu quả
Từ những đánh giá về quản lý và khai thác đất làm vật liệu thông thường nhận
thấy một số vấn đề còn hạn chế, thì đề tài nêu ra một số giải pháp để giúp địa
phương có thêm tư liệu mà quản lý tốt hơn về quản lý đất đai trong những năm tới.
4. Phương pháp nghiên cứu
4.1. Phương pháp thu thập thông tin
+Loại thông tin:
- Điều kiện tài nguyên thiên nhiên tại huyện Tân Châu – tỉnh Tây Ninh.
- Hiện trạng sử dụng đất tại huyện Tân Châu – tỉnh Tây Ninh.
- Hiện trạng khai thác tài nguyên đất tại huyện Tân Châu – tỉnh Tây Ninh.
- Các yếu tố gây ảnh hưởng đến môi trường và con người xung quanh khu vực khai
thác.
+Nguồn thông tin: Từ các dữ liệu quản lý nhà nước và cơ quan quản lý địa phương
- Luật quản lý đất đai.

đã đề xuất được các giải pháp giúp địa phương có thêm tài liệu áp dụng vào thực tế
xác với điều kiện kinh tế - xã hội để quản lý sử dụng đất tốt hơn mang lại hiệu quả
kinh tế cao hơn. Nghiên cứu đánh giá công tác quản lý sử dụng tài nguyên đất tại huyện Tân Châu – tỉnh Tây Ninh
và đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường hiệu quả quản lý.
5
6. Kết cấu của đồ án
Đồ án tốt nghiệp bao gồm các phần chính sau:
- Mở đầu.
- Chương 1: Tổng quan về đặc điểm tài nguyên đất và hiện trạng quản lý đất đai
ở Việt Nam.
- Chương 2: Đặc điểm tài nguyên đất và hiện trạng sử dụng đất tại huyện Tân
Châu – tỉnh Tây Ninh.
- Chương 3: Đánh giá công tác quản lý sử dụng tài nguyên đất và tác động đến
kinh tế - xã hội và môi trường của việc sử dụng tài nguyên đất huyện Tân
Châu – tỉnh Tây Ninh.
- Chương 4: Các giải pháp cho việc quản lý tài nguyên đất hiệu quả và giảm
thiểu tác động đến môi trường của việc sử dụng đất làm vật liệu thông thường.
- Kết Luận.
- Kiến Nghị.
- O
2
, CO
2
từ khí quyển.
- N, Cl, S từ khí quyển theo mưa.
- Vật chất trầm tích.
- Năng lượng từ mặt trời.
+ Mất khỏi đất:
- Bay hơi nước.
- Bay hơi N do quá trình phản ứng nitrat hoá.
- C và CO
2
do oxy hoá chất hữu cơ.
- Mất vật chất do xói mòn.
- Bức xạ năng lượng.
+ Chuyển dịch vị trí trong đất:
- Chất hữu cơ, sét, sét quioxit.
Nghiên cứu đánh giá công tác quản lý sử dụng tài nguyên đất tại huyện Tân Châu – tỉnh Tây Ninh
và đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường hiệu quả quản lý.
7
- Tuần hoàn sinh học các nguyên tố dinh dưỡng.
- Di chuyển muối tan.
- Di chuyển do động vật đất.
+ Hoạt động chuyển hoá trong đất:
- Mùn hoá, phong hoá khoáng
- Tạo cấu trúc kết von, kết tủa
- Chuyển hoá khoáng
- Tạo thanh sét.
Sự tạo thành từ đá xảy ra dưới tác dụng của hai quá trình diễn ra ở bề mặt của

Giới hạn của vòng tuần hoàn địa chất

Giới hạn của vòng tiểu tuần hoàn sinh vật học
Chuyển vận nước
Dòng năng lượng
Dòng vật chất

Hình 1.1. Quan hệ giữa vòng tuần hoàn địa chất và tiểu tuần hoàn sinh học
Nghiên cứu đánh giá công tác quản lý sử dụng tài nguyên đất tại huyện Tân Châu – tỉnh Tây Ninh
và đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường hiệu quả quản lý.
9
1.1.2.2. c u nh nh t
t c nh nh do bi n i liên c sâu s c ng t a t i c
ng a sinh t c y u môi tr
.
Theo Docuchaev ng
:
+ :
n cung p t t vô c
.
nh n nh t t u nh ng a ng c bi u n
t
.
+ K u tham gia o nh nh nh t c th n qua:
- N
- c t trong n: O
2
, CO
2
, NO

- a nh nh ng i t ng ng a th gi
.
+ u th
u y c coi i a t. i gian di n ra nh nh nh
t t i t t nh c o nh i.
t i ng cao, i gian nh nh t ng i t tri n a t
ng r t. y nay t ng n t a con i c ng t nh i
i nh nh nh t.
1.1.2.3. S
t c nh nh, không ng ti n a g n li n v
.
Sinh t đơn n (vi n, o) tham gia u tiên o nh o nh t.
ng ng trên c n m u tiên a phong a t c , sau m
u t u cơ cho n m phong a.
Sau vi n, o t n c sinh t n a h
.
Nghiên cứu đánh giá công tác quản lý sử dụng tài nguyên đất tại huyện Tân Châu – tỉnh Tây Ninh
và đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường hiệu quả quản lý.
11
Khi th
.
S
.
1.1.2.4. c ch
t 5 c năng:
- Môi tr .
- a n cho c nh bi n i phân y c ph i h .
- N .
- a n cho c công nh xây ng.
- a n đ cung p n .

tự nhiên, liên quan đến 5 yếu tố hình thành đất: đá mẹ, khí hậu, địa hình, sinh vật và
thời gian.
Hiện nay, phân loại theo phương pháp định lượng FAO-UNESCO: Việt nam có
13 nhóm với 373 đơn vị, đất chủ yếu được hình thành ở các điệu kiện nhiệt đới và á
nhiệt đới ẩm, có cường độ phong hoá mạnh.
Đất Việt Nam phong phú và đa dạng: đất xám (acrisols) chiếm 63,2%, đất phù
sa (Fluvisols) 21,6%, nhóm đất đỏ (Ferrasols): 8,2%.
Điệu kiện khí hậu ẩm, mưa nhiều dẫn đến đất đai luôn luôn biến động gắn với sự
thay đổi của thảm thực vật.
Việt Nam chia ra làm 2 miền, 7 vùng kinh tế sinh thái, 16 khu và 142 vùng địa
lý thổ nhưỡng làm cơ sở cho quy hoạch và phát triển.
1.1.4 Vai trò của tài nguyên đất
Tiến trình quy hoạch sử dụng đất đai và thực hiện quy hoạch là quản lý sử dụng
đất đai như định nghĩa trên, xoay quanh trên ba yếu tố: các chủ thể, chất lượng hay
sự giới hạn của mỗi thành phần đất đai, và những khả năng chọn lựa sử dụng đất đai
thích hợp cho từng vùng. Xét về những vấn đề mang tính kỹ thuật, những yếu tố của
quy hoạch là: lượng đất đai hữu dụng và quyền sở hửu của nó; chất lượng, khả năng
thích nghi và khả năng sản xuất tiềm năng của đất đai; trình độ kỹ thuật được sử
dụng để khai thác nguồn tài nguyên đất đai, mật độ dân cư, và những nhu cầu, tiêu
Nghiên cứu đánh giá công tác quản lý sử dụng tài nguyên đất tại huyện Tân Châu – tỉnh Tây Ninh
và đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường hiệu quả quản lý.
13
chuẩn sống của người dân. Mỗi yếu tố này đều có tác động qua lại với các yếu tố
kia.
Theo định nghĩa về đất đai của Luật đất đai Việt Nam (1993) thì “Đất là tài sản
quốc gia, là tư liệu sản xuất chủ yếu, là đối tượng lao động đồng thời cũng là sản
phẩm lao động. Đất còn là vật mang của các hệ sinh thái tự nhiên và các hệ sinh thái
canh tác, đất là mặt bằng để phát triển nền kinh tế quốc dân”.
Theo FAO (1995), các chức năng của đất đai đối với hoạt động sản xuất và sinh
tồn của xã hội loài người được thể hiện qua các mặt sau: sản xuất, môi trường sự

- Chức năng điều hòa khí hậu: đất đai và sử dụng đất đai là nguồn và nơi chứa khí
ga từ nhà kính hay hình thành một một sự cân bằng năng lượng toàn cầu giữa phản
chiếu, hấp thu hay chuyển đổi năng lượng bức xạ mặt trời và của chu kỳ thủy văn
của toàn cầu.
- Chức năng nước: đất đai điều hòa sự tồn trử và lưu thông của nguồn tài nguyên
nước mặt và nước ngầm, và những ảnh hưởng chất lượng của nước.
- Chức năng tồn trữ: đất đai là kho chứa các vật liệu và chất khoáng thô cho việc sử
dụng của con người.
- Chức năng kiểm soát chất thải và ô nhiễm: đất đai có khả năng hấp thụ, lọc, đệm
và chuyển đổi những thành phần nguy hại.
- Chức năng không gian sống: đất đai cung cấp nền tảng tự nhiên cho việc xây dựng
khu dân cư, nhà máy và những hoạt động xã hội như thể thao, ngơi nghĩ.
- Chức năng bảo tồn di tích lịch sử: đất đai còn là nơi chứa đựng và bảo vệ các
chứng tích lịch sử văn hóa của loài người, và nguồn thông tin về các điều kiện khí
hậu và những sử dụng đất đai trong quá khứ.
- Chức năng nối liền không gian: đất đai cung cấp không gian cho sự vận chuyển
của con người, đầu tư và sản xuất, và cho sự di chuyển của thực vật, động vật giữa
những vùng riêng biệt của hệ sinh thái tự nhiên.

1.2 Sử dụng tài nguyên đất
Hiện trạng tài nguyên đất Việt Nam là quá trình sử dụng và chọn lọc lâu dài của
con người. Việt Nam có diện tích tự nhiên là 33triệu ha, xếp thứ 59 trên tổng số 200
nước trên thế giới, xếp thứ 159/200 về diện tích bình quân trên đầu người và bằng
Nghiên cứu đánh giá công tác quản lý sử dụng tài nguyên đất tại huyện Tân Châu – tỉnh Tây Ninh
và đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường hiệu quả quản lý.
15
1/6 tiêu chuẩn thế giới với ¾ đất đồi núi; đất canh tác <25%; đất trống đồi núi trọc:
28-30%. Diện tích đất canh tác giảm dần theo thời gian, diện tích đất manh mún (vì
có nhiều sông, hải đảo, núi xen lẫn đất liền). Việt Nam là quốc gia khan hiếm đất
trên thế giới.( Theo Lê Văn Khoa)

- Đất nhà ở là 443.200ha, chiếm 1,3%
Diện tích đất chưa sử dụng cả nước là 10,008triệu ha, chiếm khoảng 30,4% diện
tích đất tự nhiên. Trong đó :
- Đất đồi núi trọc : 8,55triệu ha, chiếm 26% diện tích tự nhiên
- Còn lại là núi đá, mặt nước và đất chưa sử dụng khác
Về thực trạng sử dụng đất hiện nay, nhìn chung đất chuyên dùng (đô thị, công
nghiệp, giao thông vận tải) đang có xu hướng tăng lên rất mạnh do đất nước đang
trong giai đoạn công nghiệp hóa và đô thị hoá. Trong khi đó dân số tiếp tục tăng,
nhu cầu về nhà ở cũng được tăng lên đáng kể. Diện tích đất nông nghiệp, nhất là ở
đồng bằng đang bị giảm đi khá mạnh. Trong những năm gần đây, công nghiệp, đô
thị và giao thông phát triển mạnh, diện tích đất nông nghiệp ở đồng bằng tiếp tục
giảm với tốc độ cao hơn. Nếu chúng ta không có quy hoạch và quản lý tốt thì diện
tích đất nông nghiệp màu mỡ ở đồng bằng sẽ mất đi nhanh chóng.
Về chất lượng đất, do Nước ta nằm trong vùng nhiệt đới, mưa nhiều và tập trung
nên xói mòn, rửa trôi diễn ra khá mạnh trong mùa mưa, dẫn tới đất dễ bị suy thoái,
cạn kiệt dinh dưỡng.
Xói mòn thường làm mất các chất dinh dưỡng trong đất. Theo Nguyễn Tử Siêm
và Thái Phiên, 1998, mức độ mất các nguyên tố dinh dưỡng đất do xói mòn được
xếp theo thứ tự sau:
C >N >K, Ca >Mg >P
Bên cạnh đó, sự khai thác quá mức cũng như chế độ canh tác không hợp lý ở
những vùng khô hạn có chỉ số khô hạn từ 0,05 đến 0,06 đã dẫn tới sa mạc hoá (Ninh
Thuận, Bình Thuận, Cheo Reo,…). Sa mạc hoá ở nước ta thường do các nguyên
nhân chính sau:
- Do chặt phá rừng
- Do cát bay ven biển
- Do đất mặn hoá
Nghiên cứu đánh giá công tác quản lý sử dụng tài nguyên đất tại huyện Tân Châu – tỉnh Tây Ninh
và đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường hiệu quả quản lý.
17

và đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường hiệu quả quản lý.
18
các hoạt động của con người làm thay đổi các nhân tố sinh thái ra ngoài giới hạn
sinh thái của các quần xã sống trong đất với từng nhân tố sinh thái.
1.3.2. Tác động của các hệ thống sản xuất đến môi trường đất
Đất là nguồn tài nguyên thiên nhiên quan trọng nhất trong sản suất nông – lâm
nghiệp, ngoài ra con người còn sử dụng đất cho nhiều mục đích khác nhau: nơi ở,
đường giao thông, kho tàng, mặt bằng sản xuất nông nghiệp.
Dân số tăng đòi hỏi lượng lương thực, thực phẩm ngày càng nhiều và con người
phải áp dụng những biện pháp để tăng mức sản suất và tăng cường khai thác độ phì
đất. Những biện pháp phổ biến là:
- Tăng cường sử dụng các chất hóa học trong nông lâm nghiệp như phân bón, thuốc
trừ sâu diệt cỏ.
- Sử dụng các chất điều khiển sinh trưởng để giảm bớt sự thất thoát mùa màng và
thuận lợi cho thu hoạch.
- Sử dụng công cụ và kỹ thuật hiện đại.
- Mở rộng mạng lưới tưới tiêu.
Tất cả các biện pháp này đều gây tác động mạnh mẽ đến hệ sinh thái và môi
trường đất. Đó là:
- Làm đảo lộn cân bằng sinh thái do sử dụng thuốc trừ sâu.
- Làm ô nhiễm môi trường đất do sử dụng phân bón và thuốc trừ sâu.
- Làm mất cân bằng dinh dưỡng.
- Làm xói mòn và thoái hóa đất.
- Phá hủy cấu trúc đất và các đặt tính sinh học của đất do sử dụng máy móc nặng.
- Mặn hóa, tiêu hóa do tưới tiêu không hợp lý.
Ô nhiễm môi trường đất được xem là tất cả các hiện tượng làm nhiễm bẩn môi
trường đất bởi các chất gây ô nhiễm. Người ta có thể phân loại đất bị ô nhiễm theo
nguồn gốc phát sinh, hoặc theo các tác nhân gây ra ô nhiễm.
Nếu theo nguồn gốc phát sinh có:
- Nguồn gốc tự nhiên: do nhiễm phèn, nhiệm mặn, bão lụt, xói mòn, rửa trôi…

nước triều hay từ các mỏ muối, trong đó các chất độc như: Na
+
, K
+
, Cl
-
, SO
4
2-
. Các
chất này gây tác hại đến môi trường đất do tác động của các ion hoặc cũng có thể
gây hại do áp suất thẩm thấu, nồng độ muối cao trong dung dịch đất đến cơ thể sinh
vật, đặc biệt là gây độc sinh lý cho thực vật.
- Quá trình glây hoá: Quá trình glây hoá trong môi trường đất là quá trình phân giải
các hợp chất hữu cơ trong các điều kiện ngập nước yếm khí, nơi tích luỹ nhiều xác
chết của các chất sinh vật sinh ra nhiều chất độc như: CH
4
, H
2
S, FeS, NH
3
đồng
thời các sản phẩm hữu cơ được phân huỷ dở dang dưới dạng các hợp chất mùn đóng
Nghiên cứu đánh giá công tác quản lý sử dụng tài nguyên đất tại huyện Tân Châu – tỉnh Tây Ninh
và đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường hiệu quả quản lý.
20
vai trò gián tiếp trong việc gây ô nhiễm đất do sự liên kết chặt chẽ giữa chúng với
các hợp phần ô nhiễm đi vào đất.
- Các quá trình khác: Các quá trình vận chuyển các chất ô nhiễm theo dòng nước
mưa lũ, theo gió từ này đến nơi khác khi xảy ra hoạt động núi lửa hay cát bay.

nhất là phân N, một loại phân mang lại hiệu quả quan trọng nhất cho năng suất cây
Nghiên cứu đánh giá công tác quản lý sử dụng tài nguyên đất tại huyện Tân Châu – tỉnh Tây Ninh
và đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường hiệu quả quản lý.
21
trồng, tuy nhiên nó cũng rất dễ gây ô nhiễm cho môi trường đất do tồn dư của nó do
sử dụng với liều lượng cao. Khi bón N, cây sử dụng tối đa 30% lượng phân bón vào
đất. Còn lại, phần thì vị rửa trôi làm mất đi, phần còn lại trong đất sẽ gây ô nhiễm
đất.
Khi bón N vào đất thường trong đất tồn tại 2 dạng: NH
4
và NO
3
-
, cây trồng hấp
thu cả 2 dạng này, nếu cây hấp thu nhiều N, trong cây sẽ tồn lưu cao NO
3
-
trong lá,
quả, hạt quá mức sẽ gây hại cho người tiêu dùng.
Lượng N tồn dư trong đất dạng NO
3
-
dễ bị rửa trôi xuống sông, suối hoặc trực
tiếp đi xuống nước ngầm gây ô nhiễm nước ngầm. Theo mức cho phép của WHO,
nước ngầm chứa > 45 mg/l NO
3
-
, không thể dùng làm nước uống.
Quá trình nitrat hoá làm tăng tính chua của môi trường đất do trong đất tồn tại
HNO

S, CH
4
,
CO
2
.
. Ô nhiễm do thuốc bảo vệ thực vật
Thuốc bảo vệ thực vật bao gồm: thuốc trừ sâu, bệnh (nấm, tuyến trùng…), thuốc
diệt cỏ, chất kích thích sinh trưởng đều là các chất hoá học hữu cơ hay vô cơ. Rất
cần thiết để diệt sâu, bệnh, cỏ dại bảo vệ cây trồng, nhưng vì bản chất của các chất
này là diệt sinh học nên ít nhiều đều ảnh hưởng đến môi trường đất.
Các hoá chất này gây ô nhiễm môi trường đất và hoạt tính của chúng sẽ là chất
độc cho các động vật và con người. Nó có thể tồn tại lâu trong đất, xâm nhập vào
thành phần cây, nhất là tích luỹ ở các bộ phận của cây, con người sử dụng các sản
phẩm này sẽ gây ngộ độc.
Đặc tính của thuốc trừ sâu bệnh là tính bền trong môi trường sinh thái. Sau khi
xâm nhập vào môi trường và tồn tại một thời gian dài trong các dạng cấu trúc sinh
hoá khác n
hau hoặc tạo các dạng hợp chất liên kết trong môi trường đất. Các hợp
chất mới này thường có độc tính cao hơn bản thân nó. Ví dụ: như DDT sau một thời
gian sử dụng có tạo ra DDE, độc hơn DDT gấp 2-3 lần. Thuốc trừ sâu Aldrin tồn tại
lâu dài trong đất bị phân thành Dieldrin, mà tính chất của nó độc nhiều lần so với
Aldrin.
Các thuốc bảo vệ thực vật thường chứa nhiều kim loại nặng như: As, Pb, Hg.
Một số loại thuốc bệnh như: CuSO
4
, Zineb, Macozeb,… chứa các kim loại nặng
như Zn, Cu, Mn sử dụng nhiều và lâu dài sẽ tồn lưu các kim loại trong đất.
Tác hại khác của thuốc trừ sâu bệnh là sự xâm nhập của nó vào môi trường đất
làm cho cơ lý hoá tính đất giảm sút, mức độ gây hại tương tự như phân bón hoá

pháp và kiều dân kết ước theo luật lệ Pháp quốc.
- Chế độ điền thổ theo sắc lệnh 29-3-1925 áp dụng tại Bắc kỳ.
- Chế độ điền thổ theo sắc lệnh 21-7-1925 (sắc lệnh 1925) áp dụng tại Nam kỳ và
các nhượng địa Pháp quốc ở Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng.
1.4.1.1.3. Quản lý đất đai ở các tỉnh phía Nam thời Mỹ - Nguỵ
Nghiên cứu đánh giá công tác quản lý sử dụng tài nguyên đất tại huyện Tân Châu – tỉnh Tây Ninh
và đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường hiệu quả quản lý.
24
Sau năm 1954, miền Nam Việt Nam nằm dưới ách cai trị của Mỹ - Nguỵ nên
vẫn thừa kế và tồn tại ba chế độ quản lý thủ điền địa trước đây:
- Tân chế độ điền thổ theo Sắc lệnh 1925.
- Chế độ điền thổ địa bộ ở những địa phương thuộc Nam kỳ đã hình thành trước Sắc
lệnh 1925.
- Chế độ quản thủ địa chính áp dụng ở một số địa phương thuộc Trung kỳ.
Tuy nhiên từ năm 1962, chính quyền Việt Nam cộng hoà đã có Sắc lệnh 124-
CTNT triển khai công tác kiến điền và quản thủ điền địa tại những địa phương chưa
thực hiện Sắc lệnh 1925. Như vậy từ năm 1962, trên lãnh thổ Miền Nam do Nguỵ
quyền Sài Gòn kiểm soát tồn tại hai chế độ: Chế độ quản thủ điền địa và tân chế độ
điền thổ theo Sắc lệnh 1925.
1.4.1.2.Thời kỳ từ sau cách mạng tháng tám năm 1945
1.4.1.2.1. Từ năm 1980 đến năm 1988
Quyết định số 201/CP ngày 01 tháng 07 năm 1980 của hội đồng Chính phủ “về
việc thống nhất quản lý ruộng đất và tăng cường công tác quản lý ruộng đất trong cả
nước”, đây được coi là văn bản đầu tiên quy định chế độ quản lý đất đai thống nhất
cả nước sau khi đất nước được thống nhất.
Quản lý nhà nước ruộng đất bao gồm các nội dung như sau:
- Điều tra, khảo sát và phân bố các loại đất
- Thống kê, đăng ký đất đai
- Quy hoạch sử dụng đất
- Giao đất, thu hồi đất, trưng dụng đất

đổi bổ sung năm 1998, 2001 đáp ứng yêu cầu quản lý sử dụng đất phù hợp với tiến
trình hội nhập quốc tế.
Luật đất đai 2003 khác cơ bản luật đất đai 1993 ở một số nội dung sau:
+ Phân định rõ 3 nhóm đất chính: nhóm đất nông nghiệp (bao gồm đất nông nghệp
và đất lâm nghiệp quy định ở luật đất đai 1993), nhóm đất phi nông nghiệp (bao
gồm đất ở đô thị, đất ở nông thôn, đất chuyên dùng và một phần đất chưa sử dụng ở
luật đất đai 1993). Luật quy định rõ đất khu công nghiệp, đất khu công nghệ cao,
đất sử dụng cho khu kinh tế, đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất kinh doanh.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status