Quan hệ phối hợp giữa hội người cao tuổi với ban thanh tra nhân dân xã, phường, thị trấn trong việc tham gia phòng chống tham nhũng, lãng phí ở cơ sở - Pdf 13


1
HỘI NGƯỜI CAO TUỔI VIỆT NAM
VIỆN NGHIÊN CỨU NGƯỜI CAO TUỔI VIỆT NAM
BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
ĐỀ TÀI KHOA HäC CÊP BỘ
MỐI QUAN HỆ PHỐI HỢP GIỮA HỘI NGƯỜI
CAO TUỔI VỚI BAN THANH TRA NHÂN DÂN
XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRONG VIỆC THAM
GIA PHÒNG CHỐNG THAM NHŨNG, LÃNG PHÍ
Ở CƠ SỞ

Chñ nhiÖm ®Ò tµi: TS. NguyÔn ThÕ HuÖ
ViÖn tr−ëng ViÖn nghiªn cøu NCT ViÖt Nam
Th− ký ®Ò tµi: TS. Lª Trung TrÊn


NCT
TH
THPT
THCS
UBND
Người cao tuổi
Tiểu học
Trung học phổ thông
Trung học cơ sở
Uỷ Ban nhân dân
3Mục lục


II. Ban thanh tra nhân dân
22
PHầN THứ HAI
Thực trạng Hội Ngời Cao Tuổi và Ban thanh tra
nhân dân x, phờng, thị trấn trong việc tham gia
phòng, chống tham nhũng, lng phí ở cơ sở
I. Tham nhũng
29
II. Lãng phí
34
III. Một số đặc điểm của Hội ngời cao tuổi và Ban thanh tra
nhân dân ở hai địa bàn đợc nghiên cứu, điều tra

36
IV. Thực trạng Hội ngời cao tuổi xã, phờng, thị trấn trong 4
việc tham gia phòng, chống tham nhũng, lãng phí ở cơ sở
38
4.1. Hội ngời cao tuổi tham gia phòng chống tham nhũng, lãng phí
ở cơ sở

39
4.2. Hội ngời cao tuổi hoạt động phòng, chống tham nhũng, lãng
phí


trong quá trình giám sát

79
5.6. Lĩnh vực Ban thanh tra nhân dân phát hiện các vụ tham nhũng,
lãng phí

80
5.7. Các đối tợng đợc Ban thanh tra nhân dân phát hiện tham
nhũng, lãng phí

82
5.8. Cách xử lý của Ban thanh tra nhân dân khi phát hiện các vụ
tham nhũng, lãng phí ở địa phơng

85
VI. Quan hệ phối hợp giữa Hội ngời cao tuổi với Ban thanh tra
nhân dân trong việc phòng chống tham nhũng, lãng phí ở cơ sở

91

5
6.1. Đánh giá sự phối hợp giữa Hội ngời cao tuổi và Ban thanh tra
nhân dân

91
6.2. Các lĩnh vực phối hợp giữa Hội ngời cao tuổi và Ban thanh tra
nhân dân

93
6.3. Mức độ phối hợp giữa Ban thanh tra nhân dân và Hội ngời cao tuổi

Tài liệu tham khảo
132

6M U
I. Tớnh cp thit ca ti
Trong s nghip i mi, xõy dng v bo v T quc, Ban thanh tra nhõn
dõn v Hi ngi cao tui ó v ang tham gia tớch cc vo cỏc lnh vc ca i
sng kinh t xó hi, trong ú chng tham nhng, lóng phớ c s c hai t
chc ny c bit quan tõm. Tham nhng lóng phớ ''nú l k thự khỏ nguy him.
Vỡ nú khụng mang gm, mang sỳng, m nú n
m trong t chc ca ta, lm
hng cụng vic ca ta'', '' lm hng tinh thn trong sch v ý chớ vt khú khn
ca cỏn b ta. Nú phỏ hoi o c cỏch mng ca ta''. Bỏc coi ti tham ụ, lóng
phớ ''cng nng nh ti li vit gian, mt thỏm'' v ''chng tham ụ, lóng phớ cng
quan trng v cn kớp nh vic ỏnh gic trờn mt trn''. Vỡ th, Bỏc núi:'' phi
ty sch nn tham ụ v lóng phớ ''
1
.

vai trò của Ban thanh tra nhân dân và Hội người cao tuổi.
Tham nhũng, lãng phí là m
ột trong những hiện tượng xã hội có từ rất lâu
trong lịch sử loài người, từ thời kỳ xuất hiện những hình thức ban đầu của Nhà
nước. Tệ tham nhũng, lãng phí và công cuộc phòng, chống tham nhũng, lãng phí
vốn luôn là vấn đề của nhiều quốc gia. Từ sau chiến tranh thế giới lần thứ hai,
nghiên cứu về tham nhũng được đặc biệt chú ý, nhất là trong những thập kỷ gần
đ
ây khi mà nạn tham nhũng trở thành vấn đề có tính toàn cầu.
Cho đến nay, cũng đã có một số kết quả nghiên cứu về tham nhũng, phòng
chống tham nhũng, song số lượng các nghiên cứu còn quá ít so với yêu cầu của
cuộc đấu tranh phòng chống tham nhũng, lãng phí.
Trước thực trạng đó, ngày 14 tháng 4 năm 2004, trong buổi làm việc với
Ban Thường vụ Trung ương Hội Người cao tuổi Việt Nam tại trụ sở Chính phủ,
Th
ủ tướng Phan Văn Khải đã yêu cầu Hội Người cao tuổi Việt Nam đi đầu trong
việc phòng chống tham nhũng, lãng phí. Mới đây, ngày 21 tháng 4 năm 2009,
trong buổi làm việc với Ban Thường vụ Trung ương Hội, đồng chí Trương Tấn
Sang, Uỷ viên Bộ Chính trị, thường trực Ban Bí thư Trung ương Đảng đã yêu
cầu Hội Người cao tuổi cần tích cực tham gia chống tham nhũng, lãng phí. Đây
là một nhiệm v
ụ vô cùng quan trọng, đầy khó khăn, thử thách, nhưng cũng rất
vinh dự đối với Hội Người cao tuổi Việt Nam.
Nhằm góp phần cùng toàn Đảng, toàn dân, tích cực tham gia phòng chống
tham nhũng, lãng phí, Ban Thường vụ TW Hội người cao tuổi Việt Nam các
khoá đã ban hành nhiều Nghị quyết, trong đó đề cập đến vai trò của Hội người
cao tuổi tham gia và trực tiếp chỉ đạo các cấp Hội tÝch cùc phßng, chống tham
nhũng, lãng phí ở cơ sở.

8

3.4. Thực trạng Ban Thanh tra nhân dân trong việc tham gia phòng,
chống tham nhũng, lãng phí ở cơ sở

9
3.5. Quan hệ phối hợp giữa Hội NCT với Ban thanh tra nhân dân trong
việc phòng chống tham nhũng, lãng phí ở cơ sở
3.6. xut giải pháp và kin ngh nhm gúp phn ngn chn v y
lựi tỡnh trng tham nhng, lóng phớ c s.
IV . Phng phỏp nghiờn cu
4.1. Phng phỏp nh tớnh
Thụng qua phng vn sõu, tho lun nhúm ti cỏc a bn nghiờn cu v
thc trng phũng, chng tham nhng, lóng phớ c s. i tng phng vn l
cỏn b Hi ngi cao tui, ngi cao tui v thnh viờn Ban thanh tra nhõn dõn
t
i cỏc a bn c nghiờn cu.
+ T chc tho lun nhúm: mi xó mt nhúm: 15 ngi.
+ Phng vn sõu mi xó 5 trng hp; S cuc phng vn sõu: 40
4.2. Phng phỏp nh lng
* Chn mu
ti d kin chn 2 tnh nghiờn cu, iu tra. Mi tnh chn 2 huyn,
mi huyn chn 2 xó/phng hoc th trn. Tng s xó l 8. ti s
phi hp
vi Hi NCT tnh, huyn chn xó/phng hoc th trn nghiờn cu, iu
tra. Ti a bn xó/phng hoc th trn, Ban ch nhim s phi hp vi Hi
NCT xó tin hnh lp danh sỏch cỏc h cú NCT, mi h mt ngi cao tui,
sau ú chn ngu nhiờn iu tra; ng thi i
u tra ton b thnh viờn Ban
Thanh tra nhõn dõn.
* iu tra
Phng phỏp nh lng thụng qua phiu iu tra xó hi hc v thc trng
11
PHn th nht
Hội ngời cao tuổi và Ban Thanh tra nhân dân
xã, phờng, thị trấn

I. Hi Ngời cao tuổi v ngời cao tuổi
1.1. Chủ tịch Hồ Chí Minh với NCT và Hội NCT

3
.
Nh vậy, ngay những ngày đầu thành lập nớc, cách mạng còn đang trong
trứng nớc, thù trong, giặc ngoài đe doạ cũng nh trong thời kỳ kháng chiến
chống thực dân và xây dựng chủ nghĩa xã hội, Chủ tịch Hồ Chí Minh luôn đánh
giá cao vị trí, vai trò, tiềm năng của NCT, đồng thời Ngời luôn quan tâm, tập
hợp, xây dựng tổ chức của Hội NCT là Hội Phụ lão cứu quốc tiền thân của Hội
NCT ngày nay.
1.2. Quan điểm của Đảng và chính sách của Nhà nớc về NCT
Sau khi Hội NCT Việt Nam đợc thành lập (10/5/1995), Ban Bí th TW đã
ban hành Chỉ thị 59/CT-TW Về chăm sóc ngời cao tuổi.
Báo cáo chính trị tại Đại hội IX của Đảng đã nêu: Đối với các lão thành
cách mạng, những ngời có công với nớc, các cán bộ nghỉ hu, những ngời
cao tuổi thực hiện chính sách đền ơn đáp nghĩa, chăm sóc sức khoẻ, nâng cao
đời sống tinh thần và vật chất trong điều kiện mới; đáp ứng nhu cầu thông tin,
phát huy khả năng tham gia đời sống chính trị của đất nớc và các hoạt động xã
hội; nêu gơng tốt, giáo dục lí tởng và truyền thống cách mạng cho thanh niên,
thiếu niên.
Thông báo s 12-TB/TW ngày 13 tháng 6 năm 2001 đã khẳng định Hội
ngời cao tuổi Việt Nam là tổ chức xã hội của ngời cao tuổi, có các nhiệm vụ
đã đợc quy định cụ thể tại Pháp lệnh ngời cao tuổi; Hội có Ban đại diện ở cấp
tỉnh và cấp huyện; Cấp tỉnh có từ 2 đến 3, cấp huyện có từ 1 đến 2 cán bộ
chuyên trách đồng thời khẳng định:Nhà nớc tiếp tục trợ cấp kinh phí họat 3
Báo nhân dân, số 2387, ngày 01.10.1960

13
động cho Hội. Các cơ quan có chức năng của Nhà nớc tạo thuận lợi, bảo đảm


14
* Thông t số 16/TT của Bộ Lao động- Thơng binh và Xã hội ban hành
năm 2002 hớng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 30/CP của Chính
phủ.
* Nghị định số120/CP của Chính phủ về việc sửa đổi Điều 9 của Nghị
định số 30/CP năm 2002.
* Quyết định của Thủ tớng Chính phủ số 141, năm 2004 Về việc thành
lập Uỷ ban Quốc gia về NCT Việt Nam.
* Quyết định số 47, năm 2006 của Bộ trởng Bộ Tài chính Về việc ban hành
quy chế quản lí và sử dụng Quỹ chăm sóc NCT.
* Nghị định 67/CP, năm 2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối
tợng bảo trợ xã hội, trong đó có đối tợng là ngời từ 85 tuổi trở lên không có
lơng hu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội, đợc hởng 120.000 đ/tháng.
Bằng thực tiễn hoạt động của NCT, Hội NCT Việt Nam đã có những đóng góp
cụ thể vào các nội dung văn bản pháp quy của Đảng và Nhà nớc nêu trên. Các
tổ chức Hội vừa triển khai, vừa đúc rút kinh nghiệm, vừa tham mu, đề xuất với
cấp uỷ, Chính quyền, từng bớc bổ sung những quan điểm, đờng lối, chủ
trơng, chính sách đối với NCT. Ban Chấp hành TW Hội NCT và các cấp Hội đã
trực tiếp tham gia bằng nhiều hình thức: Góp ý kiến bằng văn bản vào các báo
cáo chính trị tại Đại hội IX, Đại hội X, tham mu giúp Nhà nớc những vấn đề
cụ thể về NCT nh: Thành lập Uỷ ban Quốc gia về NCT Việt Nam, xây dựng
chơng trình hành động Quốc gia về NCT giai đoạn 2006 - 2010, sơ kết 8 năm
thực hiện Pháp lệnh NCT, chế độ trợ cấp cho NCT từ 85 tuổi trở lên không có
lơng hu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội, chế độ khám chữa bệnh cho NCT, chế
độ cho cán bộ Hội các cấp theo công văn 372 của Bộ Nội vụ đầu năm 2008
1.3. Nhận thức của thế giới đối với NCT
Tại Hội nghị thế giới lần 2 về NCT, họp tại Madrid (Tây Ban Nha) từ ngày 08
đến 12 tháng 4 năm 2002 do Liên Hiệp quốc triệu tập đã ra tuyên bố chính trị nh sau:
* Chúng tôi đánh giá cao sự tăng thêm tuổi thọ ở nhiều vùng miền trên thế

động con cháu tham gia diệt giặc đói, giặc dốt và giặc ngoại xâm. ở vùng địch
tạm chiếm, các cụ dùng mu kế rào làng kháng chiến, vận động con cháu thực
hiện khẩu hiệu C
ớp súng giặc, giết giặc, áp dụng lối đánh du kích tiêu hao

16
sinh lực địch; tự tay đốt nhà mình thực hiện tiêu thổ kháng chiến; đối phó hiệu
quả các trận càn của giặc. ở vùng tự do, vùng căn cứ địa kháng chiến, các cụ
hăng hái tăng gia sản xuất, đóng thuế cho nhà nớc, góp gạo nuôi quân đánh
giặc, động viên thanh niên đi bộ đội, đi thanh niên xung phong mở đờng chiến
dịch. Các Hội mẹ chiến sĩ tích cực vận động tiết kiệm, xây dựng Hũ gạo
nuôi quân hết lòng chăm sóc anh em thơng binh từ các mặt trận đa về.
Bớc vào cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nớc, nhiều hội viên phụ lão đã
tích cực tham gia xây dựng những Cánh đồng 5-10 tấn thắng Mỹ giành danh
hiệu Phụ lão 3 giỏi. Nhiều cụ mạnh khoẻ còn tham gia các đội Bạch đầu
quân. Đặc biệt trung đội lão dân quân ở Hoàng Hoá, tỉnh Thanh Hoá đã mu trí
dũng cảm dùng súng bộ binh bắn rơi máy bay phản lực Mỹ, đợc Bác Hồ gửi th
khen. Tại chiến trờng Miền Nam, nhiều cụ đã ngày đêm đào hầm nuôi giấu cán
bộ, đùm bọc, giúp đỡ bộ đội giải phóng quân, tham gia đấu tranh vũ trang với
đấu tranh chính trị. Nhiều bà má miền Nam tay không dũng cảm đi đầu trong
các đoàn biểu tình, đả đảo sự đàn áp của Mỹ, Ngụy, đòi chồng, đòi con; kêu gọi
anh em binh lính Ngụy quay súng trở về với Tổ quốc bất chấp xe tăng, lỡi lê,
họng súng của kẻ thù.
Trong công cuộc đổi mới hôm nay, NCT cả nớc đang đẩy mạnh phong trào thi
đua yêu nớc Tuổi cao chí càng cao, nêu gơng sáng vì sự nghiệp xây dựng và
bảo vệ Tổ Quốc ra sức hiến kế, hiến công, nêu gơng sáng trên các lĩnh vực sản
xuất, xoá đói giảm nghèo, khuyến học, khuyến tài, xây dựng xã hội học tập, xây
dựng nền văn hoá dân tộc Việt Nam, đáp ứng đợc sự hội nhập và phát triển;
thực hiện cuộc vận động xây dựng Đảng, chính quyền trong sạch vững mạnh,
tích cực đấu tranh phòng, chống tham nhũng lãng phí ở cơ sở. Bằng uy tín của

* Đại hội thi đua yêu nớc Hội NCT Việt Nam lần thứ nhất, năm 2005;
* Hội nghị toàn quốc sơ kết 5 năm hoạt động chăm sóc NCT (2001-2005).
* Hội nghị toàn quốc NCT làm kinh tế giỏi lần thứ hai, năm 2008;
* Hội nghị biểu dơng già làng khu vực Tây Nguyên, tháng 3 năm 2009;
Những Hội nghị này đợc tổ chức thành công, một lần nữa khẳng định vị
trí, vai trò của ngời cao tuổi đợc khẳng định. Đây là nguồn lực của sự phát
triển, là chỗ dựa vững chắc cho Đảng, Nhà nớc, cho gia đình và xã hội.
Trong số 1,7 triệu Đảng viên ở cơ sở xã, phờng, thị trấn, phần lớn là NCT
đã và đang lãnh đạo quần chúng ra sức phấn đấu đa Nghị quyết Đại hội X của
Đảng vào cuộc sống, đồng thời tích cực xây dựng tổ chức Hội ngày càng lớn
mạnh. Đến nay, 10.934/10.968 xã, phờng cả nớc đã có tổ chức Hội (đạt 99%),
có 207.731 chi hội, tổ hội bám rễ sâu trong các thôn, bản, buôn, làng, khu dân

18
c, tổ dân phố, thu hút trên 7 triệu NCT vào Hội đạt 90% so với tổng số NCT cả
nớc. Nhiều cấp uỷ, chính quyền địa phơng đánh giá Hội NCT là một đoàn thể
đông hội viên, hoạt động phong phú góp phần tích cực thực hiện các chơng
trình kinh tế, xã hội; giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội từ cơ sở;
việc nhà, việc làng, việc nớc đều cần có NCT; Tổ chức Hội thực sự là cầu nối
giữa Đảng với dân.
Những hội viên NCT hôm nay chính là lớp ngời đã hiến dâng cả tuổi thanh
xuân của mình cho đất nớc. Đó là những trai tài, gái giỏi đầy lòng yêu nớc
năm xa, nghe theo tiếng gọi thiêng liêng của Đảng, của Bác Hồ, đã đứng lên
đạp đổ ách thống trị của đế quốc, phất cao cờ cách mạng tháng 8/1945 giành
chính quyền về tay nhân dân, lập nên chế độ mới, khai sinh ra nớc Việt Nam
dân chủ cộng hoà. Đó là những con ngời gan góc, trờng kỳ đánh Pháp 9 năm
làm một Điện Biên chấn động địa cầu. Những con ngời đánh Mỹ bằng cả
chính trị, quân sự, ngoại giao; đánh giặc bằng cả 3 thứ quân, bằng vũ khí thô sơ
và hiện đại, đánh Mỹ bằng cả kinh nghiệm truyền thống mấy ngàn năm lịch sử
để kết thúc thắng lợi bằng chiến dịch đại thắng mùa xuân 1975, giải phóng hoàn

Tổng NCT (%)
Tổng số NCT 7.759.162 9,22
60-69 3.795.425 4,51 49
70-79 2.793.972 3,32 36
80+ 1.169.765 1,39 15
Trong đó 100+ 9.030

Những ngời từ 60 đến 69 tuổi, chiếm 49%; từ 70 đến 79 tuổi, chiếm 36%,
từ 80 tuổi trở lên, chiếm 15% NCT và hiện có khoảng 1,2 triệu ngời. Theo số
liệu tổng điều tra dân số năm 1999, cả nớc có 3.965 cụ từ 100 tuổi trở lên. Tính
đến cuối năm 2007, cả nớc có 9.360 NCT từ 100 tuổi trở lên, trong đó có 3.043
cụ tròn 100 tuổi
4
. Theo báo cáo của Bộ LĐTB và XH năm 2008, trong tổng số
NCT của nớc ta có 7.000 cán bộ lão thành cách mạng, 6.900 bà mẹ Việt Nam
anh hùng còn sống, 30.000 cán bộ cách mạng đã bị tù đày, 5.000 ngời có công
với cách mạng, 1,7 triệu ngời là Cựu chiến binh, hơn 100 nghìn cựu thanh niên
xung phong. Hiện nay, cả nớc có khoảng 1,4 triệu NCT đang hởng chế độ hu
trí, mất sức và gần 100 nghìn NCT cô đơn, không có nguồn thu nhập đang đợc
hởng trợ cấp xã hội tại cộng đồng. Qua điều tra khảo sát: hơn 80% NCT hiện
sống với gia đình, trong đó tỷ lệ goá bụa chiếm 31,2%, chủ yếu là cụ bà.
Số liệu Tổng điều tra dân số năm 1999 cho thấy, có 2.554 giáo s, phó giáo s;
3.267 tiến sỹ; 1.427 thạc sỹ; 79.153 cử nhân, kỹ s; 89.140 có trình độ trung cấp
chuyên nghiệp; 66.618 công nhân kỹ thuậtlà NCT. Trong hơn 100 anh hùng
lao động đợc nhà nớc phong tặng đợt đầu thời kỳ đổi mới năm 2000 có 29 anh
hùng là NCT và đến nay đã có 232 NCT đợc phong anh hùng quân đội, anh
hùng lao động. 4

khoá XII có 40 đại biểu là NCT từ 60 81 tuổi. Đây là những đại biểu u tú, tiêu
biểu cho trí tuệ, đạo đức của NCT Việt Nam. Hầu hết NCT có trình độ cao cấp lý
luận chính trị, trình độ đại học, trên đại học, trong đó có 15 NCT là giáo s, viện
sĩ, tiến sĩ khoa học của các ngành: Luật, Triết học, Chính trị, Quân sự, Quản lý

21
kinh tế, Nông nghiệp, Công nghiệp, Y học, Phật học, Thần học, Văn học, Giáo
dục, Toán, Lý, Hóa học, Sinh học, Tâm lý học, Tài chính Ngân hàng Tuy chiếm
tỷ lệ 8,11% so với tổng số đại biểu QH, nhng với trình độ kiến thức cao, với uy
tín và kinh nghiệm tích luỹ trong quá trình sản xuất, chiến đấu và công tác, NCT
đã đợc QH bầu vào các chức vụ quan trọng trong bộ máy điều hành hoạt động
của QH, điều hành đất nớc. Một số NCT đã tham gia Quốc hội 2-3 khoá. Nhiều
NCT đang giữ chức vụ Chủ nhiệm, phó Chủ nhiệm các uỷ ban của QH nh: Uỷ
ban về các vấn đề xã hội, Uỷ ban Khoa học, công nghệ và môi trờng; Uỷ ban Đối
ngoại; Uỷ ban văn hoá giáo dục, thanh niên, thiếu niên và Nhi đồng; Uỷ ban kinh
tế của QH. Một số NCT đảm nhận chức vụ Chủ tịch Hội đồng dân tộc; Hội đồng
lý luận TW; Hội đồng Quốc phòng và An Ninh của QH. Có 12 NCT là Chủ tịch,
phó Chủ tịch các tổ chức, đoàn thể nhân dân nh: Chủ tịch uỷ ban TW Mặt Trận
Tổ Quốc Việt Nam; Chủ tịch Hội NCT Việt Nam; Hội Luật gia Việt Nam; Hội
Cựu chiến binh Việt Nam; Hội Liên hiệp các hội khoa học kỹ thuật Việt Nam;
Hội đồng trị sự giáo hội Phật giáo Việt Nam; Hiệp hội các doanh nghiệp vừa và
nhỏ Việt Nam; Hội Liên lạc với ngời Việt Nam ở nớc ngoài. Hiện có 8 NCT là
Uỷ viên Ban Chấp hành TW Đảng Cộng sản Việt Nam đang giữ các cơng vị Bộ
trởng, Uỷ viên Thờng vụ Quốc hội; Phó Chủ tịch Quốc hội. Trong số 40 NCT
tham gia QH khoá này có Đồng chí Tổng Bí th Ban Chấp hành TW Đảng;
Trởng Ban tuyên giáo TW Đảng; Đại tớng, uỷ viên thờng vụ Đảng uỷ quân sự
TW, Chủ nhiệm Tổng cục chính trị Quân đội nhân dân Việt Nam. Đặc biệt có 5
đồng chí Uỷ viên Bộ chính trị TW Đảng đợc bầu vào các chức vụ Chủ tịch QH,
Chủ tịch nớc; Thủ tớng Chính phủ và hai Phó Thủ tớng Chính phủ. Đó là
những Ngời cầm lái đang phát huy tích cực những nội lực sẵn có, đóng góp

phng, th trn v khụng phi l ngi ng nhim trong Hi ng nhõn dõn,
U ban nhõn dõn xó, phng, th trn v khụng phi l Trng thụn, Phú thụn,
T trng, T phú T dõn ph v nhng ngi ang m nhn nhim v tng
ng
5
. Ban Thanh tra nhõn dõn hot ng theo nguyên tc khỏch quan, cụng
khai, dõn ch v kp thi; lm vic theo ch tp th v quyt nh theo a s
6
.
Tổ chức của Ban Thanh tra nhõn dõn, thc hin theo quy nh ti iu 60 ca
Lut Thanh tra; S lng thnh viờn Ban Thanh tra nhõn dõn; Bu thnh viờn
Ban Thanh tra nhõn dõn; Cụng nhn Ban Thanh tra nhõn dõn; Bói nhim, min
nhim thnh viờn Ban Thanh tra nhõn dõn v bu thnh viờn thay thBan
Thanh tra nhõn dõn có nhim v, quyn hn: 5
Điều 3: Tiờu chun, iu kin thnh viờn Ban Thanh tra nhõn dõn
6
Điều 4: Nguyờn tc hot ng ca Ban Thanh tra nhõn dõn

23
1. Giám sát cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm ở xã, phường, thị trấn
trong việc thực hiện chính sách, pháp luật; việc giải quyết khiếu nại, tố cáo; việc
thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở. Khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật
thì kiến nghị người có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật và giám sát
việc thực hiện kiến nghị đó.
2. Khi c
ần thiết được Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn giao
xác minh những vụ việc nhất định.

NghÞ ®Þnh quy ®Þnh phạm vi giám sát của Ban Thanh tra nhân dân:
1. Hoạt động của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị
trấn.
2. Việc thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân, quyết định, chỉ
thị của
Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn.
3. Hoạt động và phẩm chất đạo đức của Chủ tịch, Phã Chủ tịch Hội đồng
nhân dân, Chủ tịch, Phã Chủ tịch Uỷ ban nhân dân và c¸c ủy viªn Uỷ ban nhân
dân, cán bộ, công chức làm việc tại xã, phường, thị trấn và Trưởng thôn, Phó
thôn, Tổ trưởng, Tổ phó tổ dân phố và những người đảm nhận nhi
ệm vụ tương
đương.
4. Việc giải quyết khiếu nại, tố cáo tại xã, phường, thị trấn.
a) Việc tiếp dân của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn;
b) Việc tiếp nhận và xử lý đơn, thư khiếu nại, tố cáo của Chủ tịch Uỷ ban
nhân dân xã, phường, thị trấn;
c) Việc giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc th
ẩm quyền của Chủ tịch Uỷ ban
nhân dân xã, phường, thị trấn;
d) Việc thi hành các quyết định giải quyết khiếu nại, quyết định xử lý tố
cáo có hiệu lực pháp luật tại xã, phường, thị trấn.
5. Việc thu chi ngân sách, quyết toán ngân sách, công khai tài chính tại xã,
phường, thị trấn.
6. Việc thực hiện các dự án đầu tư, công trình do nhân dân đóng góp xây
dựng, do nhà nước, các tổ chức, cá nhân đầu tư
, tài trợ cho xã, phường, thị trấn.
7. Các công trình triển khai trên địa bàn xã, phường, thị trấn có ảnh hưởng
trực tiếp đến sản xuất, an ninh, trật tự, văn hóa - xã hội, vệ sinh môi trường và
đời sống của nhân dân.
8. Việc quản lý trật tự xây dựng, quản lý các khu tập thể, khu dân cư, việc

phường, thị trấn cung cấp các thông tin, tài liệ
u liên quan đến việc giám sát.
2. Trường hợp phát hiện cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm ở xã,
phường, thị trấn xâm phạm quyền làm chủ của nhân dân và có dấu hiệu tham
nhũng, lãng phí, sử dụng sai mục đích tài sản nhà nước, ngân sách và các khoản
đóng góp của nhân dân; thực hiện chương trình, dự án, quản lý và sử dụng đất


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status