1 BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
CÔNG TRÌNH DỰ THI
GIẢI THƯỞNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SINH VIÊN
“NHÀ KINH TẾ TRẺ – NĂM 2012”
TÊN CÔNG TRÌNH:
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG FDI TẠI TP.HỒ CHÍ MINH 2008 – 2011
DỰ BÁO XU HƯỚNG 2012
THUỘC NHÓM NGÀNH: KHOA HỌC KINH TẾ
2
MỤC LỤC
A.PHẦN MỞ ĐẦU 3
I.LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 3
II.MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 3
III.PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3
IV.ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 3
B.PHẦN NỘI DUNG 5
I.CƠ SỞ LÍ THUYẾT 5
với với nước ñầu tư và nước nhận ñầu tư. Việc thu hút và sử dụng nguồn vốn FDI một cách có
hiệu quả ñang là bài toán học búa của nhiều nước trên thế giới, nhất là các nước ñang phát triển –
trong ñó có Việt Nam.
Việt Nam ñang trên con ñường hội nhập và phát triển. ðể ñạt ñược mục tiêu trở thành nước
công nghiệp theo hướng hiện ñại vào năm 2020, ñòi hỏi cần có một nguồn vốn rất lớn ñể ñầu tư
và phát triển các ngành kinh tế mũi nhọn, và thực tế nguồn vốn FDI ngày càng ñóng vai trò quan
trọng trong việc phát triển kinh tế cảu VN. Việc gia nhập các tổ chức thương mại trong khu vực
và thế giới ñã ñưa ñến cho VIệt Nam nhiều cơ hội thu hút vốn ñầu tư nước ngoài hơn. ðiều này
càng góp phần giúp kinh tế phát triển nhanh và tiến lại gần hơn với nền khoa học hiện ñại của thế
giới.
TP.HCM là một trung tâm kinh tế lớn của khu vực và cả nước, có vai trò, vị thế chi phối khả
năng tăng trưởng của nền kinh tế. Thành phố là một trong những ñịa phương ñi ñầu về thu hút
FDI, có lợi thế trong xây dựng cơ cấu kinh tế hiện ñại và từng bước thực hiện nội dung phát triển
theo chiều sâu. Khu vực FDI ñã và ñang ñóng góp tich cực cho phát triển kinh tế TPHCM như:
bổ sung cho nguồn vốn ñầu tư, tiếp thu công nghệ và bí quyết quản lý, tham gia mạng lưới sản
xuất toàn cầu, tăng số lượng việc làm và ñào tạo nhân công…càng cho thấy vai trò ngày càng to
lớn của nguồn vốn FDI ñối với thành phố.
V ới những lí do trên, nhóm chúng em xin chọn ñề tài: “Phân tích thực trang thu hút FDI của
TPHCM giai ñoạn 2008 - 2011, dự báo xu hướng 2012”, nhóm thực hiện sẽ từng bước nêu lên
thực trạng thu hút FDI của thành phố giai ñoạn này, phân tích những mặt ưu và nhược ñiểm của
5
việc thu hút FDI, ñồng thời cũng ñưa ra những giải pháp tổng thể cũng như cụ thể ñể ñẩy mạnh
thu hút FDI có hiệu quả và cuối cùng nhóm cũng sẽ ñưa ra những nhận ñịnh khách quan và chủ
quan về xu hướng FDI năm 2012.
II. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
- Nêu ra thực trạng ñầu tư FDI vào TPHCM từ năm 2008 – 2011 và ñưa ra ñánh giá về mặt
mạnh và hạn chế.
- ðưa ra những nhận ñịnh và dự báo vốn FDI trong năm 2012.
III. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
c đưa vốn vào một
nước khác
để đầu
tư, thi
ế
t
lập
cơ sở
sản xu
ấ
t, kinh doanh và tr
ự
c
tiếp
tham gia qu
ả
n lý,
đi
ề
u hành, tổ chức
sản xu
ấ
t,
tận dụng
ưu
thế về
vốn, trình độ công ngh
ệ
, kinh nghi
ệ
phân
biệt
FDI
với các công
cụ
tài chính khác. Trong phần
lớn trường hợp, cả nhà ñầu tư lẫn tài sản mà người ñó quản lí ở nước ngoài là các cơ sở
kinh doanh. Trong nh
ữ
ngtrường hợp ñó, nhà ñầu tư thường hay ñược gọi là “công ty mẹ” và
các tài sản ñược gọi là “công ty con” hay “chi nhánh công ty”.
Về bản ch
ấ
t FDI là một hình thức
ñầu
tư nước ngoài ñược xét trên các khía cạnh:
-
Xét trên khía c
ạ
nh
về quy
ề
n sở hữu: FDI ñược thực hi
ệ
n với quy
ề
n sở hữu về tài sản
ñầu tư của chủ ñầu tư nước ngoài.
Tại nước nhập khẩu, ưu ñiểm của sản phẩm mới làm nhu cầu trên thị trường bản ñịa tăng lên, nên
nước nhập khẩu chuyển sang sản xuất ñể thay thế sản phẩm nhập khẩu này bằng cách chủ yếu
dựa vào vốn, kỹ thụât của nước ngoài (giai ñoạn sản phẩm chín muồi). Khi nhu cầu thị trường
của sản phẩm mới trên thị trường trong nước bão hòa, nhu cầu xuất khẩu lại xuất hiện (giai ñoạn
sản phẩm chuẩn hóa). Hiện tượng này diễn ra theo chu kỳ và do ñó dẫn ñến sự hình thành FDI.
Ba là, lợi thế đặc biệt của các công ty đa quốc gia
Stephen H. Hymes (1960, công bố năm 1976), John H. Dunning (1981), Rugman A. A.
(1987) và một số người khác cho rằng các công ty ña quốc gia có những lợi thế ñặc thù (chẳng
hạn năng lực cơ bản) cho phép công ty vượt qua những trở ngại về chi phí ở nước ngoài nên họ
sẵn sàng ñầu tư trực tiếp ra nước ngoài. Khi chọn ñịa ñiểm ñầu tư, những công ty ña quốc gia sẽ
chọn nơi nào có các ñiều kiện (lao ñộng, ñất ñai,chính trị) cho phép họ phát huy các lợi thế ñặc
8
thù nói trên.Những công ty ña quốc gia thường có lợi thế lớn về vốn và công nghệ ñầu tư ra các
nước sẵn có nguồn nguyên liệu, giá nhân công rẻ và thường là thị trường tiêu thụ tiềm năng.
Bốn là, tiếp cận thị trường và giảm xung đột thương mại
ðầu tư trực tiếp ra nước ngoài là một biện pháp ñể tránh xung ñột thương mại song phương.
Ví dụ, Nhật Bản hay bị Mỹ và các nước Tây Âu phàn nàn do Nhật Bản có thặng dư thương mại
còn các nước kia bị thâm hụt thương mại trong quan hệ song phương. ðối phó, Nhật Bản ñã tăng
cường ñầu tư trực tiếp vào các thị trường ñó. Họ sản xuất và bán ô tô, máy tính ngay tại Mỹ và
châu Âu, ñể giảm xuất khẩu các sản phẩm này từ Nhật Bản sang. Họ còn ñầu tư trực tiếp vào các
nước thứ ba, và từ ñó xuất khẩu sang thị trường Bắc Mỹ và châu Âu.
Năm là, khai thác chuyên gia và công nghệ
Không phải FDI chỉ ñi theo hướng từ nước phát triển hơn sang nước kém phát triển hơn.
Chiều ngược lại thậm chí còn mạnh mẽ hơn nữa. Nhật Bản là nước tích cực ñầu tư trực tiếp vào
Mỹ ñể khai thác ñội ngũ chuyên gia ở Mỹ. Ví dụ, các công ty ô tô của Nhật Bản ñã mở các bộ
phận thiết kế xe ở Mỹ ñể sử dụng các chuyên gia người Mỹ. Các công ty máy tính của Nhật Bản
cũng vậy. Không chỉ Nhật Bản ñầu tư vào Mỹ, các nước công nghiệp mới nổi cũng có chính sách
tương tự. Trung Quốc gần ñây ñẩy mạnh ñầu tư trực tiếp ra nước ngoài, trong ñó có ñầu tư vào
Mỹ. Việc công ty ña quốc gia quốc tịch Trung Quốc là Lenovo mua bộ phận sản xuất máy tính
của một bộ phận dân cư ñịa phương ñược cải thiện sẽ ñóng góp tích cực vào tăng trưởng kinh tế
của ñịa phương. Trong quá trình thuê mướn ñó, ñào tạo các kỹ năng nghề nghiệp, mà trong nhiều
trường hợp là mới mẻ và tiến bộ ở các nước ñang phát triển thu hút FDI, sẽ ñược xí nghiệp cung
cấp. ðiều này tạo ra một ñội ngũ lao ñộng có kỹ năng cho nước thu hút FDI. Không chỉ có lao
ñộng thông thường, mà cả các nhà chuyên môn ñịa phương cũng có cơ hội làm việc và ñược bồi
dưỡng nghiệp vụ ở các xí nghiệp có vốn ñầu tư nước ngoài.
Năm là, tạo nguồn thu ngân sách lớn
10
ðối với nhiều nước ñang phát triển, hoặc ñối với nhiều ñịa phương, thuế do các xí nghiệp có
vốn ñầu tư nước ngoài nộp là nguồn thu ngân sách quan trọng. Chẳng hạn, ở Hải Dương riêng thu
thuế từ công ty lắp ráp ô tô Ford chiếm 50% số thu nội ñịa trên ñịa bàn tỉnh năm 2006.
4. Các hình thức
của FDI
a) Hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh
ðây là hình thức ñược Nhà nước ta cho phép,theo ñó bên nước ngoài và bên Vi
ệ
t Nam cùng
nhau thực hi
ệ
n hợp ñồng ñược kí
kết
giữa hai bên.Trong thời gian thực hi
ệ
n hợp ñồng, các
bên ph
ả
i xác ñịnh rõ quy
ề
ấ
t phức
tạp
và yêu
cầu
kỉ thu
ậ
t cao, ñòi
hỏi có sự
kết
hợp m
ạ
nh
của nhi
ề
u quốc gia.
b) Doanh nghi
ệ
p liên doanh
Doanh nghi
ệ
p liên doanh với nước ngoài là hình thức tổ chức kinh doanh quốc tế
của
các
bên tham gia không có cùng quốc tịch.B
ằ
ng cách thực hi
ệ
n kí
hạn của
các bên là khác nhau tùy thuộc vào số vốn mà mình ñã tham gia vào hợp ñồng kinh doanh.
Trong Lu
ậ
t
ñầu
tư nước ngoài quy ñịnh, ñối tác liên doanh ph
ả
i ñóng số v
ố
n không dưới
30% vốn pháp ñịnh
của
doanh nghi
ệ
p liên doanh ho
ặ
c có
thể nhi
ề
u h
ơ
n tùy theo các bên thỏa
thu
ậ
n và bên Vi
ệ
t Nam có
thể
sử
kỹ thu
ậ
t. Trường hợp các bên thực hi
ệ
n
không ñúng theo thời gian mà không trình bày ñược lí do chính ñáng thì cơ quan
cấp gi
ấ
y phép
11
ñầu
tư có quy
ề
n thu hồi gi
ấ
y phép
ñầu
tư
của
doanh nghi
ệ
p ñó. Trong quá trình kinh doanh,
các bên không có quy
ề
n gi
ả
m vốn pháp ñịnh.
c) Doanh nghi
ệ
lập
sau khi cơ quan có th
ẩ
m quy
ề
n v
ề
hợp tác
ñầu
tư nước sở
tại cấp gi
ấ
y phép và
chứng nh
ậ
n doanh nghiệp ñã
tiến
hành ñăng kí kinh doanh hợp pháp.trong thưc t
ế
¸ các nhà
ñầu
tư thường
rất
thích
ñầu
tùy theo hình thức này
nếu
có ñi
ề
u ki
1. Thực trạng nguồn vốn FDI vào TPHCM qua từng năm trong giai đoạn 2008 -
2011
TP.HCM là một trong những ñịa phương ñi ñầu trong việc thu hút nguồn vốn FDI. Không
phải ñến khi Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), TP.HCM mới bắt tay vào
việc tranh thủ nguồn vốn từ nước ngoài mà từ những năm trước, TP.HCM ñã có nhiều chính
sách, giải pháp và chiến lược ñể thu hút nguồn vốn FDI hiệu quả. ðến nay, TP.HCM không
những ñã thu hút ñược nhiều vốn, mà quan trọng hơn là thu hút nguồn vốn theo ñúng ñịnh hướng
phát triển của mình.
Năm 2008.
Số lượng và qui mô dự án:
Năm 2008, Việt Nam ñồng thời chịu hai cú sốc liên tiếp có chuyên gia gọi là hai
cuộc khủng hoảng. Cuộc khủng hoảng thứ nhất là ñó là cuộc khủng hoảng giá nhiên liệu, giá
lương thực, sắt thép, trên thế giới. ðiều ñó tác ñộng lớn ñếnViệt Nam, cùng một lúc
với lạm phát, Việt Nam còn bị nhập siêu cao. Và ñều ñó tất nhiên ảnh hưởng ñến khả năng thu
12
hút FDI ở Thành Phố Hồ Chí Minh. Tuy nhiên, năm 2008 vẫn là năm thứ 3 liên tiếp thu hút vốn
ñầu tư nước ngoài ñạt mức kỷ lục ở Thành phố Hồ Chí Minh. Kết quả này là do sự nỗ lực rất lớn từ
phía Thành ủy, UBND TP.HCM trong công tác chỉ ñạo, nỗ lực cải tiến thủ tục hành chính, thủ
tục ñầu tư của các cơ quan hữu quan. Thành phố không ngừng ñẩy mạnh cải cách hành chính trong
việc xem xét và cấp giấy chứng nhận ñầu tư, giải phóng mặt bằng và chuẩn bị nguồn ñất. Bên cạnh
ñó, TP.HCM ñã áp dụng một số chính sách ưu ñãi ñầu tư ở một số ngành trọng ñiểm như: Hỗ trợ
ñào tạo nguồn nhân lực cho dự án xây dựng nhà máy lắp ráp và kiểm ñịnh chip bán dẫn trị giá 1
tỷ USD của Tập ñoàn Intel tại Khu công nghệ cao; xây dựng hạ tầng hoàn chỉnh cho dự án xây
dựng Khu y tế kỹ thuật cao Việt Nam tại quận Bình Tân của Tập ñoàn Shangrila HealthCare
(Singapore)…, tạo thuận lợi cho các nhà ñầu tư.
Trong xúc tiến ñầu tư có sự phối hợp tốt giữa các Sở, ngành hữu quan. Công tác lập quy
hoạch và ñền bù giải phóng mặt bằng tại các khu ñô thị mới như: khu ñô thị mới Thủ Thiêm, khu
ñô thị Cảng Hiệp Phước, khu ðô thị Tây Bắc Củ Chi, khu ñô thị mới Nam Thành phố cũng ñược
ñẩy mạnh ñể tạo sự sẵn sàng về hạ tầng cho các nhà ñầu tư. Với công tác chuẩn bị tốt như vậy
Ngành xây dựng
Một số dự án lớn như:
2 d
s
ản Berjaya (Malaysia) ñể phát tri
Môn và Khu ñô th
ị Tây Bắc TPHCM v
Hòa, dự án Công viên Tri th
ứ
Chia theo lĩnh vực đầ
u tư
- Ngành kinh doanh bấ
t ñ
ñầu tư với số vốn ñầ
u tư là 7.629 tri
- Ngành công nghiệ
p: có 59 d
0.85%).
- Ngành xây dự
ng: có 89 d
- Ngành vận tải và dị
ch v
0,23%).
- Ngành y tế: có 3 dự
án (chi
Biểu đồ Vốn đầ
u tư v
(Ngu
13
66.7 69.5
p: có 59 d
ự án (chiếm 11,7%), vốn ñầ
u tư là 69,5 tri
ng: có 89 d
ự án (chiếm 17,6%), vốn ñầ
u tư là 66,7 tri
ch v
ụ vận tải: có 37 dự án (chiếm 7,3%), vố
n ñ
án (chi
ếm 0,6%), vốn ñầu tư 400,9 triệ
u USD (chi
ư v
à số dự án FDI phân
theo ngành vào TPHCM n
(Ngu
ồn số liệu: cục Thống kê TPHCM)
400.9
3
0
50
100
150
200
250
300
350
Ngành y tế
ô la Mỹ của Tập ño
àn bất ñộng
- Hàn Quốc chiếm 121 dự án (chiếm 24%), vốn ñầu tư 78,5 triệu USD (chiếm 1%).
- Singapore có 70 dự án (chiếm 13,9%), vốn ñầu tư 2.034 triệu USD (chiếm 24,6%).
- Nhật Bản có 40 dự án (chiếm 7,9%), vốn ñầu tư 638,8 triệu USD (chiếm 7,7%).
- Malaysia có 37 dự án (chiếm 7,3%), vốn ñầu tư 4.781,2 triệu USD (57,9%).
- ðài Loan có 27 dự án (chiếm 5,3%), vốn ñầu tư 27,5 triệu USD (chiếm 0,3%).
- Hồng Kông có 26 dự án (chiếm 5,1%), vốn ñầu tư 122,5 triệu USD (chiếm 1,5%).
-
British Virgin Island có 20 d
Biểu đồ Vốn đầ
u tư và s
Số liệu này cho thấ
y ngu
Năm 2009.
Số lượ
ng và qui mô d
Vớ
i tình hình suy thoái tài chính và kinh t
quốc gia ñã ngưng hoặc cắ
t toàn b
như trên cũng
là tình hình chung trong vi
kinh tế khiến cho dòng vố
n ñ
Năm nay, vốn ñầu t
ư tr
ñược cấp phép mới và d
ự án t
năm 2008.
ộ các dự án ñầ
u tư ra bên ngoài, và thành ph
là tình hình chung trong vi
ệc thu hút vốn ñầu tư của cả
nư
n ñ
ầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) toàn cầ
u ch
ư tr
ực tiếp của nước ngo
ài (FDI) vào TPHCM gi
ự án tăng th
êm vốn, chỉ ñạt hơn 1.385,6 tri
ệu USD, gi
638.8
4781.2
27.5
122.5
70
40
37
27
Singapore
Nhật Bản Malaysia Đài Loan
Hồng Kông
Vốn đầu tư (tr.USD)
Số dự án
332 tri
ệu USD (chiếm 4,0%),…
16
Tính ñến cuối năm 2009, Thành phố có 369 dự án có vốn ñầu tư nước ngoài ñược cấp phép
mới, với tổng số vốn ñăng ký là 841 triệu USD, vốn pháp ñịnh 352 triệu USD. Tuy số vốn cấp mới
chỉ bằng 10,2% vốn ñầu tư so với năm 2008 nhưng ñó cũng là 1 con số khá cao trong bối cảnh kinh
tế thế giới ñang trong giai ñoạn khủng hoảng trầm trọng. Vốn bình quân 1 dự án ñạt 2,3 triệu USD.
Thành Phố Hồ Chí Minh thu hút nguồn FDI ñứng thứ 6 cả nước, sau Bà Rịa – Vũng Tàu,
Quảng Nam, Bình Dương, ðồng Nai và Phú Yên.
Mặc dù nguồn vốn của các dự án mới ñổ vào TPHCM giảm mạnh, nhưng những doanh
nghiệp FDI ñang hoạt ñộng trên ñịa bàn thành phố vẫn tiếp tục tăng vốn mở rộng ñầu tư, với
nguồn vốn tăng cao. Số lượt dự án ñiều chỉnh vốn ñầu tư là 126 (-18 dự án so với năm 2008) nhưng
tổng vốn ñăng ký tăng thêm là 371 triệu USD (+110,3 triệu USD so với năm 2008). Cụ thể như
Công ty TNHH Quốc tế Unilever Việt Nam ñã tăng thêm 11,2 triệu ñô la Mỹ ñể xây nhà xưởng
sản xuất các sản phẩm chăm sóc gia ñình tại khu công nghiệp Tây Bắc Củ Chi; Công ty
Nidec Tosok Việt Nam tăng thêm hơn 23,7 triệu ñô la Mỹ, nâng tổng vốn ñầu tư của công ty
lên gần 110 triệu ñô la Mỹ; Công ty TNHH Nhà máy bia Việt Nam (VBL) vừa công bố sẽ nâng
tổng công suất từ 230 triệu lên 280 triệu lít /năm, sau khi lắp ñặt thêm cho nhà máy ở Hóc Môn
(TPHCM) một dây chuyền chiết lon lớn nhất và nhanh nhất Việt Nam trị giá 21 triệu ñô la Mỹ
ðiều này chứng tỏ mặc dù tình hình kinh tế khó khăn, nhưng các nhà ñầu tư nước ngoài
ñang hoạt ñộng vẫn tăng vốn mở rộng ñầu tư, một tín hiệu cho thấy môi trường ñầu tư và kinh
doanh của Việt Nam nói chung và TPHCM nói riêng ñược nhiều nhà ñầu tư nước ngoài tin
tưởng. Thành công của các doanh nghiệp ñang hoạt ñộng này sẽ tiếp tục góp phần quảng bá thiết
thực ñến các nhà ñầu tư nước ngoài mới khác ñang có ý ñịnh làm ăn với Việt Nam.
Nhìn chung, mặc dù nền kinh tế ñang gặp khó khăn do khủng hoảng nhưng mức vốn ñầu tư
nước ngoài vào thành phố trong năm nay vẫn tương ñối khá. Số dự án có quy mô lớn không nhiều,
chỉ có 2 dự án có mức ñầu tư từ 100 triệu USD trở lên, ñầu tư vào lĩnh vực bất ñộng sản của Công
ty Việt Liên Luks (British Virgin Islands), số dự án với quy mô dưới 1 triệu USD chiếm tới 82%.
Trong năm ñã có 15 dự án chấm dứt hoạt ñộng, với vốn ñầu tư là 30 triệu USD. Số dự án ñầu tư
nước ngoài còn hiệu lực hoạt ñộng trên ñịa bàn ñến nay ñạt 3.517 dự án, tổng vốn ñầu tư 27.336 triệu
USD. So với cùng kỳ năm 2008, tăng 376 dự án, vốn ñầu tư tăng 1.656 triệu USD.
- Ngành thương mạ
i: có 92 d
- Ngành xây dự
ng: có 30 d
Biểu đồ Vốn đầ
u tư và s
(Ngu
17
112.8
12.4
4.4
81
39
30
20
Ngành công
nghệ thông tin
Ngành công
nghiệp
Ngành xây dựng
Ngành vận tải
Vốn đầu tư (tr.USD)
Số dự án
u tư
:
vào ngành kinh doanh b
ất ñộng sản vẫn chiếm tỷ trọ
ng l
i (15,1%), ngành công nghi
60
70
80
90
100
Ngành vận tải
Ngành kinh
doanh bất động
sản
ng l
ớn nhất (61,6%), kế ñến là
ố
n ñầu tư 512,6 triệu USD
u tư 12,6 tri
ệu USD (chiếm
112,8 tri
ệu USD (chiếm 13,4%).
125,6 tri
ệu USD (chiếm 14,9%).
u USD (chi
ếm 1,5%).
theo ngành vào TPHCM năm 200
9
18
- Ngành vận tải: có 20 dự án (chiếm 5,4%), vốn ñầu tư 4,4 triệu USD (chiếm 0,5%).
- Ngành văn hóa - thể thao: có 6 dự án (chiếm 1,6%), vốn ñầu tư 8,2 triệu USD (chiếm 1%),…
Chia theo hình thức đầu tư:
- Liên doanh: có 86 dự án, vốn ñầu tư 536,7 triệu USD (chiếm 23,3% về số dự án và 63,8%
về vốn ñầu tư).
- Giảm các bước làm th
ủ
- Cấp phép những dự
án l
Sài Gòn (7,5 triệu USD).
122.2
167.3
65
0
50
100
150
200
250
300
350
Hàn Quốc
Singapore
19
ư và s
ố dự án phân theo đối tác đầ
u tư vào TPHCM n
(Nguồn số liệu: cục Thống kê TPHCM)
ng và qui mô d
ự án:
n ph
ục hồi trong xu hướng gia tăng gánh n
ặ
nh tranh toàn di
ện hơn. Dòng FDI thế giới c
vào TPHCM năm 2009
ặ
ng nợ nần, thúc ñẩy toàn
ũng có xu h
ướng phục hồi,
c gia m
ới nổi và củng cố hơn
c này.
ồ
Chí Minh ñã bổ sung các
Thiêm (120 tri
ệu USD) và Khu Nam
307.9
20
11
0
10
20
30
40
50
60
70
Hồng Kông
Bristish Virgin
Island
20
0
200
400
600
800
1000
1200
1400
Ngành CNTT và
truyền thông
Ngành thươ
mạ
Chia theo lĩnh vực đ
ầ
- Ngành thương mạ
i: có 100 d
án, 13,8% về vốn ñầ
u tư). Sau khi ngh
ñầu tư nước ngoài ñược quy
ề
thương mạ
i trong 2 năm 2009, 2010 t
không nhiều.
- Ngành công nghiệ
p: có 45 d
và 8,5% về vốn ñầu tư).
- Ngành xây dự
ng: 42 d
vốn ñầu tư).
- Ngành kinh doanh bấ
u USD (chi
). Sau khi ngh
ị ñịnh 23/2007/Nð-CP ñược thự
c hi
ề
n xuất nhập khẩu trực tiếp mọ
i hàng hóa, vì v
m 2009, 2010 tăng lên ñáng k
ể và ñứng ñầu về số
d
p: có 45 d
ự án, vốn ñầu tư 156 triệu USD (chiế
m 12,6% trong t
ng: 42 d
ự án, vốn ñầu tư 22,2 triệu USD (chiế
m 11,8% v
t ñ
ộng sản: có 19 dự án, vốn ñầ
u tư là 1.265,2 tri
án và 69,1% v
ề vốn ñầu tư). ðây là ngành tiếp tụ
c thu hút v
ư và s
ố dự án FDI phân
theo ngành vào TPHCM n
(Ngu
ồn số liệu: cục Thống kê TPHCM)
42.5
3
0
380.8
49.9
64
56
0
100
200
300
400
500
600
dù thị trường bất ñộng sản v
ẫ
bất ñộng sản có vốn ñầ
u tư trên 100 tri
Hàn quốc và Slovakia.
- Ngành công nghệ
thông tin và truy
những dự án có quy mô nhỏ
(bình quân 0,7 tri
- Ngành giáo dụ
c: có 3 d
ñầu tư).
Chia theo hình thứ
c đ
- Liên doanh: có 57 dự
án v
59,5% về vốn ñầu tư).
- Hình thức 100% vố
ền thông: vẫn tiếp tụ
c thu hút nhi
(bình quân 0,7 tri
ệu USD/1 dự án).
c: có 3 d
ự án, vốn ñầu tư 42,5 triệu USD (chiế
m 0,8% v
c đ
ầu tư:
án v
ới vốn ñầu tư 1.089,4 triệu USD (chiế
m 16% v
n nư
ớc ngoài: lên tới 299 dự án, nhưng vốn ñầ
u t
án và 40,5% v
ề vốn).
u tư:
ư và s
ố dự án phân theo đối tác đầ
u tư vào TPHCM n
(Ngu
ồn số liệu: cục Thống kê TPHCM)
490.5
4
0
10
20
30
- Nhật Bản: 34 dự án (chiếm 9,6%), vốn ñầu tư 91,5 triệu USD (chiếm 5%).
- ðài Loan: 18 dự án (chiếm 5,1%), vốn ñầu tư 93,2 triệu USD (chiếm 5,1%).
- Malaysia: 13 dự án (chiếm 3,7%), vốn ñầu tư 300,2 triệu USD (chiếm 16,4%).
- Hoa Kỳ: 25 dự án (chiếm 7,0%), vốn ñầu tư 7,9 triệu USD (chiếm 0,4%).
- British Virgin Island: 9 dự án (chiếm 2,5%), vốn ñầu tư 90,6 triệu USD (chiếm 4,9%).
- Cayman Island: 4 dự án (chiếm 1,1%), vốn ñầu tư 490,5 triệu USD (chiếm 26,8%),…
Năm 2011.
ðây là năm mà TP. Hồ Chí Minh ñứng ñầu về thu hút FDI ở Việt Nam.
Số lượng và qui mô dự án:
Năm 2011, nền kinh tế thế giới ñang từng bước hồi phục và cùng với các chính sách của
Thành phố hồ Chí Minh như Thành phố ñẩy mạnh các chương trình xúc tiến, trong ñó tiếp cận
các ñối tượng sở hữu công nghệ và nguồn tài chính mạnh, chủ yếu tập trung vào các tập ñoàn
kinh tế, các công ty ña quốc gia… ñã thu hút nhiều hơn nguồn vốn ñầu tư nước ngoài vào thành
phố. ðiều ñó thể hiện qua các con số sau:
Tính ñến ngày 12/12/2011, Thành phố ñã có 384 dự án có vốn nước ngoài ñược cấp phép
mới, với tổng số vốn ñăng ký là 2.404 triệu USD, vốn pháp ñịnh 739,7 triệu USD (vốn bình quân
1 dự án là 6,3 triệu USD). So với năm 2010, tăng 28 dự án và tăng 572,5 triệu USD về vốn ñăng
ký. Số dự án có qui mô lớn không nhiều, có 4 dự án có mức ñầu tư trên 100 triệu USD, chiếm
62.5% tổng vốn; riêng dự án của công ty First Solar Việt Nam (Singapore) vào ngành công
nghiệp, vốn ñầu tư 1.004,7 triệu USD, chiếm 41,7% tổng vốn ñăng ký. Dự án sản xuất pin mặt
749.7
315.9
165
0
200
400
600
800
1000
(Ngu
24
315.9
67.1
1130.6
45.5
103
44
42
20
Ngành thương
ại
Ngành xây dựng
Ngành công
nghiệp
Ngành CNTT và
truyền thông
Vốn đầu tư (tr.USD)
Số dự án
àn First Solar t
ại Khu công nghiệp ðông Nam dự kiến ñ
ăng giá tr
ị xuất khẩu của TP.HCM thêm kho
ảng 1 t
m 2011, Thành ph
ố có 104 dự án ñiều chỉnh vốn ñầu
tư và v
ăng 318,5 tri
ệu USD. So với năm 2010, số dự
40
60
80
100
120
140
160
180
Ngành CNTT và
truyền thông
Ngành y tế
ến ñi v
à hoạt ñộng vào tháng
ảng 1 tỷ USD mỗi năm.
ư và v
ốn pháp ñịnh, tổng số
án giảm 2 nhưng tổng số
ỉ
nh tăng vốn năm 2011 ñạt
t 2.082,6 tri
ệu USD).
u tư là 10,3 tri
ệu USD.
ự
án, tổng số vốn ñầu tư là
n ñ
ầu tư tăng 2.933,8 triệu
theo ngành vào TPHCM năm 20
- Ngành kinh doanh b
ấ
với 165 dự án, chiếm 43% t
ổ
mạ
i Crescent mall (ðài Loan), v
tư 260 triệu USD,…
- Ngành y tế: 3 dự
án v
tư
Chia theo hình thức đầ
u tư
Liên doanh: 91 dự án, v
ố
về vốn ñầu tư; 100% vốn ñ
ầ
(chiếm 76,3% số dự
án và 67,4% v
Chia theo đối tác đầ
u tư
Biểu đồ Vốn đầ
u tư và s
(Ngu
25
151.5
17.5
5.7
15.4
67
ài Loan), v
ốn ñầu tư 128 triệu USD; dự
án The Queen Square v
án v
ới 70,4 triệu USD (chiếm 0,8% tổng số d
ự
u tư:
ố
n ñầu tư 783,4 triệu USD, chiếm 23,7% v
ề
ầ
u tư nước ngoài: có 293 dự án với vốn ñ
ầ
án và 67,4% v
ề vốn ñầu tư).
u tư:
ư và s
ố dự án phân theo đối tác đầ
u tư vào TPHCM n
(Ngu
ồn số liệu: cục Thống kê TPHCM)
172.9
19
9
0
20
40
60