ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP ĐỊA LÝ 8 HK2 - Pdf 13

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KỲ II
Môn: ĐỊA LÝ 8
1. Trình bày đặc điểm của hai loại gió mùa ở khu vực Đông Nam Á . Giải
thích vì sao có sự khác nhau giữa hai loại gió mùa đó.
Khu vực Đông Nam Á có sự tác đông của hai loại gió mùa : gió mùa mùa hạ và
gió mùa mùa đông . Hai loại gió này có sự khác nhau về nguồn gốc và tính chất.
- Gió mùa mùa hạ có đặc điểm nóng,ẩm,mang mưa nhiều cho khu vực.
- Gió mùa mùa đông có đặc điểm khô lạnh nên ít gây mưa.
Sự khác nhau này là do :
- Gió mùa mùa hạ xuất phát từ vùng áp cao nửa cầu Nam , vượt qua xích đạo, qua
vùng biển nóng nên có tính chất nóng ẩm, mang lượng mưa lớn.
- Gió mùa mùa đông lại xuất phát từ cao áp Xi-bia lạnh giá, thổi qua lãnh thổ
Trung Quốc rộng lớn( qua lục địa ) nên lạnh và khô.
2. Trình bày những đặc điểm dân cư của các nước Đông Nam Á. Những đặc
điểm đó có những thuận lợi , khó khăn gì trong sự phát triển kinh tế- xã hội?
a. Đặc điểm dân cư
- Là một khu vực có dân số đông (14,2% dân số châu Á, với hơn 536 triệu dân).
- Dân số vẫn còn tăng nhanh( Mức giatăng tự nhiên hằng năm cao hơn mức
bình quân của thế giới và của châu Á ( khoảng 1,5%/năm )): Dân số trẻ, lực lượng lao
động dồi dào, thị trường tiêu thụ lớn.
- Dân cư phân bố không đều, tập trung nhiều ở các đồng bằng châu thổ ( ở Đông
Nam Á lục địa) và các đồng bằng ven biển ( ở Đông Nam Á biển đảo ) .Mật độ dân số
cao ( gấp 2 lần mức bình quân thế giới).
- Sự chênh lệch dân số giữa các nước rất cao ( In-đô-nê-xi-a 225 triệu người,
Phi-líp-pin 88 triệu người, trongkhi Bru-nây chỉ độ 0,4 triệu người, Đông Ti-mo với 0,8
triệu người).
b. Những khó khăn, thuân lợi.
- Dân số đông nên lực lượng lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn, đây
sẽ là động lực cho sự phát triển kinh tế, thu hút đầu tư nước ngoài.
- Dân số tăng nhanh gây sức ép lên phát triển kinh tế-xã hội , đặc biệt viêc giải
quyết việc làm có nhiều khó khăn.

biển.
b. Khó khăn
- Trên Biển Đông thường có bão, gió mùa đông bắc, áp thấp nhiệt đới… gây
trở ngại cho các hoạt động.
- Viêc khai thác tài nguyên khoáng sản biển đòi hỏi lớn về vốn và kỹ thuật.
- Tại nguyên biển đang suy giảm, môi trường biển nhiều nơi bị ô nhiểm.
5. Chứng minh nước ta có nguồn khoáng sản đa dạng, phong phú. Nhờ đâu
mà chúng ta có được nguồn khoáng sản ấy ?
Nước ta có nguồn tài nguyên khoáng sản đa dạng , phong phú. Điều đó được thể
hiện :
- Cả nước đã tìm thấy khoảng 5.000 điểm quặng và tụ khoáng của 60 loại khóang
sản.
- Có đầy đủ các loại kháng sản :
+ Nhiên liệu , năng lượng có : than đá, dầu mỏ, khí đốt.
+ Kim loại có cả kim loại đen ( crômit, sắt, titan, măng gan…) lẫn kim loại
màu ( đồng, kẻm, chì,vàng,thiết, bô xít…).
+ Phi kim loại và vật liệu xây dựng như apatit,đá vôi, cát, thuỷ tinh, các loại
đá…
- Một số có trử lượng lớn như dầu khí, than đá, sắt,bôxit,vật liệu xây dựng…
Sự đa dạng phong phú của khoáng sản có được là nhờ vao:
- Nước ta nằm ở vị trí đặc biệt nơi giao nhau của hai vành đai sinh khoáng.
- Nước ta có lịch sử phát triển lâu dời, có cấu trúc địa chất phức tạp.

6. Hãy nêu đặc điểm chung của địa hình nước ta.
a. Đồi núi là bộ phận quan trọng nhất trong cấu trúc địa hình.
- Đồi núi chiếm ¾ diện tích, đồng bằng chỉ chiếm ¼ diện tích.
- Đồi núi nước ta, phần lớn là đồi núi thấp, núi thấp dưới 1.000 m chiếm
trên 85%, núi cao trên 2.000m chỉ chiếm 1%.
- Núi chạy dài từ Tây Bắc đến tận Đông Nam Bộ trên 1.400 km.
- Núi ăn lan đến tận biển , chia cắt đồng bằng ra thành nhiều khu vực.

b. Địa hình đồng bằng: Với ba đồng bằng chính :
- Đồng bằng châu thổ sông Hồng.
- Đồng bằng châu thổ sông Cửu Long
- Đồng bằng duyên hải Trung Bộ.
c. Địa hình ven biển và thềm lục địa
- Bờ biển.
- Thềm lục địa.
9. So sánh địa hình vùng Tây Bắc và Đông Bắc
Nội dung Đông Bắc Tây Bắc
1. Vị trí - Tả ngạn sông Hồng - Hữu ngạn sông Hồng cho
tới thượng nguồn sông Cả
2. Độ cao - Núi thấp và trung bình - Núi trung bình và cao.
3. Hướng - Vòng cung( đông bắc- tây
nam)
-Tây bắc –đông nam
4. Địa chất - Chủ yếu là đá vôi - Chủ yếu là đá vôi.
5. Các yếu tố khác - Có 4 cánh cung: Đông
Triều,Ngân Sơn, Bắc Sơn,
Sông Gâm.
- Ít có các đồng bằng thung
lũng
- Gồm dãy Hoàng Liên
Sơn,các dãy núi biên giới và
các sơn nguyên đá vôi
- Có nhiều các đồng bằng
thung lũng : Mường Thanh,
Nghĩa Lộ,Than Uyên.
10. Vì sao nước ta có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa ?
- Nước ta trải dài trên 15 vỹ tuyến từ 8
0

+ Sông ngòi, cảng biển không bị đóng băng nên tàu thuyên có thể đi lại
suốt năm.
+ Các nhà máy thuỷ điện, chế biến nông sản có điều kiện hoạt đông
thường xuyên.
- Nguồn nhiệt ,ẩm dồi dào làm cho sinh vật phát triển nhanh, dễ dàng đẩy
mạnh thâm canh , xen canh , gối vụ.
- Gió mùa đông bắc đem lại cho miền bắc một mùa đông lạnh , cho phép
phát triển cây trồng và vật nuôi của vùng cận nhiệt ôn đới, lam cho sản phẩm nước ta
thêm đa dạng.
b. Khó khăn:
- Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa lắm thiên tai: bão, lũ lụt , hạn hán , gió tây
khô nóng…
- Nguồn nhiệt ẩm dồi dao,tạo điều kiên thuận lợi cho sâu rầy, dịch bệnh
phát triển. 13. Hãy nêu tóm tắt các đặc điểm của sông ngòi. Giải thích tại sao sông ngòi
nước ta lại có những đặc điểm đó.
Sông ngòi nước ta có 4 đặc điểm chung:
a. Nước ta có nhiều sông ngòi, phân bố khắp cả nước
- Cả nước ta có 2360 con sông.Dọc theo bờ biển cứ 15,20 km lại có một cửa sông.
Nước ta có nhiều sông là vì địa hình nước ta ¾ là đồi núi, có độ dốc lớn, lại có mưa
nhiều tập trung vào một mùa.Các sông lớn dễ đào lòng đất để tạo nên các dòng
chảy:rảnh, khe, suối, sông nhỏ, sông lớn.
b. Sông ngòi nước ta chảy theo hai hướng chính là tây bắc – đông nam và vòng
cung.
- Các sông ở Tây Bắc , Trung Bộ , một phần của Nam Bộ có hướng tây bắc –
đông nam
- Các sông ở Đông Bắc có hướng vòng cung.
Sông ngòi nước ta có hai hướng chính như vậy vì đó là hai hướng chính của địa hình

lớn là sông nhỏ, ngắn,dốc,
phân thành nhiều lưu vực
độc lập.
- Hướng chung là tây bắc –
đông nam, một số sông có
hướng tây – đông.
- Lũ lên nhanh đột ngột
- Có nhiều sông và là những
sông lớn.Sông ở đây là phần
hạ lưu các sông ngoài lãnh
thổ hoặc các sông chảy
hoàn toàn trong nội địa.
- Sông có lượng nước
lớn,lòng sông rộng , sâu,
chịu ảnh hưởng của thuỷ
-Lũ vào mùa hạ từ tháng 6
đến tháng 10, đỉnh lũ vào
tháng 8.
-Hai hệ thống sông chính là
sông Hồng và sông Thái
Bình
nhưng cũng rút nhanh.
- Lũ vào mùa thu đông, từ
tháng 9 đến thang 12, đỉnh
lũ vào tháng 11.
- Các sông chính là sông
Mã,sông Cả, sông thu Bồn,
sông Đà Rằng
triều.
- Sông có nhiều huongs

- Chiếm 65%diện tích
đất tự nhiên.
-Chua, nghèo mùn,
nhiều sét, có màu đỏ
vàng, dễ bị kết von
hoặcbiến thành đá ong.
- Chiếm 24%diện tích
đất tự nhiên.
-Đất tơi,xốp, ít chua,
giàu mùn, rất phì nhiêu,
dễ làm thuỷ lợi
- Chia thành nhiêu nhóm
Phân bố
- Trên vùng núi cao
từ 700 đến 1700m.
- Dưới các thảm rừng
á nhiệt và ôn đới.
- Vùng đồi núi thấp
dưới 700m
- Ở các đồng bằng lớn ,
nhỏ từ bắc đến nam.
- Đất rừng đầu nguồn - Trồng rừng. - Trồng cây hàng năm:
Giá trị
sửdụng
các con sông.
- Phát triển các loại
rừng á nhiệt và ôn
đới
-Đồng cỏ chăn nuôi.
-Cây công nghiệp,đặc

- Chấm dứt tình trạng đốt rừng làm rẩy, đầu tư phát triển kinh tế miền núi.
- Trồng mới 5 triệu hecta rừng trên đất trống đồi trọc.
20. Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa thể hiện như thế nào qua các thành
phần tự nhiên Viêt Nam
Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa có ảnh hưởng sâu sắc đến các thành phần tự nhiên
khác:
a. Địa hình
Địa hình nhiệt đới ẩm gió mùa của nước ta có sự xâm thực mạnh mẽ ở miền
núi và bồi tụ nhanh ở đồng bằng.
b. Sông ngòi
- Khí hậu nhiệt đới ẩm, mưa nhiều nên nước ta có nhiều sông.
- Sông nước ta có lượng nước chảy lớn, giàu phù sa, không bị đóng băng
- Sông có chế độ nước theo mùa.
c. Đất đai
- Đất có tầng phong hoá sâu.
- Đất có màu đỏ vàng vì chứa nhiều ô xít sắt, nhôm.
- Đất thường chua vì mưa nhiều, rửa trôi các chất ba dờ.
d. Sinh vật
- Hệ sinh thái rừng đa dạng.
- Thành phần loài nhiệt đới chiếm ưu thế.
21. Vì sao miền Bắc và Đông Bắc Bắc bộ lại có mùa đông lạnh giá nhất nước
ta? Khí hậu này có ảnh hưởng như thế nào đến sản xuất nông nghiệp?
a.Miền Bắc và Đông Bắc bộ có mùa đông lạnh giá nhất nước ta vì:
- Đây là vùng nằm tiếp liền khu vực ngoại chí tuyến và á nhiệt đới của Hoa Nam
Trung Quốc. Vị trí này gắn liền với vùng lục địa.
- Vùng không có nhều núi cao, các khối núi có hình cánh cung, cùng hướng với
gió mùa Đông Bắc . Núi không ngăn được gió mùa mà còn tạo điều kiện cho gió mùa
xâm nhập sâu vào lãnh thổ.
b. Ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp:
- Khí hâu với một mùa đông lạnh của miền tạo điều kiện thuận lợi để trồng các

Nguyên có khí hậu mát mẻ
b. Chế độ mưa không đồng nhất
- Duyên hải Nam Trung bộ có mùa khô kéo dài , nhiều nơi bị hạn gay gắt ( cực
nam) Mùa mưa đến muộn và tâp trung trong thời gian ngắn.
-Tây nguyên có hai mùa mưa – khô đối lập, mùa khô gay gắt, mùa mưa từ tháng 5
đến tháng 10, tập trung 80% lượng mưa cả năm.


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status