MỘT SỐ KIẾN THỨC, KĨ NĂNG TRỌNG TÂM ÔN TẬP THI HỌC KÌ I
MÔN ĐỊA LÍ 8 - NĂM HỌC 2010-2011.
(Lưu ý: Các Học Sinh khá giỏi cần đọc thêm các bài ở Sách giáo khoa và bài tập thực hành)
I. Lý thuyết: Các bài 2, 7, 9, 10 và 13.
Bài 2: KHÍ HẬU CHÂU Á.
1. Khí hậu châu Á
phân hóa rất đa
dạng:
- Khí hậu châu Á
rất đa dạng, phân
hoá thành nhiều
đới và kiểu khí hậu
khác nhau (thay
đổi từ Bắc xuống
Nam và từ Tây
sang Đông. Ngoài
ra, còn thay đổi
theo chiều cao).
2. Khí hậu châu Á phổ biến là các kiểu khí hậu gió mùa và các kiểu khí hậu
lục địa:
Có các kiểu khí hậu phổ biến : Khí hậu gió mùa và khí hậu lục địa .
+ Các kiểu khí hậu gió mùa: phạm vi ảnh hưởng gồm khu vực Đông Á, Đông
Nam Á và Nam Á.
- Đặc điểm khí hậu gió mùa, một năm có hai mùa rõ rệt: mùa đông có gió từ
nội địa thổi ra, không khí khô, lạnh và mưa ít. Mùa hạ có gió từ đại dương
thổi vào lục địa, thời tiết nóng ấm, mưa nhiều.
+ Các kiểu khí hậu lục địa: phân bố chủ yếu trong các vùng nội địa và khu
vực Tây Nam Á.
- Đặc điểm: khí hậu khô hạn, phát triển cảnh quan bán hoang mạc và hoang
mạc.
- Sự khác nhau giữa kiểu khí hậu gió mùa và kiểu khí hậu lục địa là do châu Á
II. Đặc điểm tự nhiên :
- Địa hình chủ yếu là núi và cao nguyên.
- Khí hậu nhiệt đới khô.
- Nguồn tài nguyên dầu mỏ và khí đốt lớn nhất thế giới.
III. Đặc điểm dân cư, kinh tế , chính
trị:
- Tây Nam Á là một trong những cái nôi
của các nền văn minh cổ đại thế giới.
- Dân cư chủ yếu theo đạo Hồi.
- Nền văn hóa Hồi giáo có ảnh hưởng
lớn đến đời sống dân cư và kinh tế của
khu vực.
- Không ổn định về chính trị, kinh tế.
Bài 10: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KHU VỰC NAM Á.
1. Vị trí địa lí-địa hình:
- Nằm về phía Nam châu
Á trên phần lớn bán đảo
Đê Can.
- Có ba miền địa hình
chính: Phía bắc là dãy Hi-
ma-lay-a hùng vĩ, phía
nam là sơn nguyên Đê
Can, ở giữa là đồng bằng
Ấn- Hằng rộng lớn.
2. Khí hậu, sông ngòi và cảnh quan tự nhiên:
- Khí hậu nhiệt đới gió mùa điển hình.
- Nhịp điệu hoạt động gió mùa có ảnh hưởng rất lớn đến nhịp điệu sản
xuất và sinh hoạt của nhân dân trong khu vực.
- Sự hoạt động gió mùa kết hợp với địa hình khu vực làm cho lượng
mưa phân bố không đều: phía đông khu vực có lượng mưa nhiều nhất
2. Một số bài tập:
a. Nhận xét các bảng số liệu (bài 7, 13)
* Nhận xét các bảng số liệu: 7.2 (SGK Tr. 22)
+ Cho biết nước có bình quân đầu người cao nhất so với nước thấp nhất chênh nhau khoảng bao
nhiêu lần?
- Nước có bình quân đầu người cao nhất:
- Nước có bình quân đầu người cao nhất:
- Chênh lệch:
+ Tỉ trọng giá trị nông nghiệp trong cơ cấu GDP của các nước thu nhập cao khác với nước thu nhập
thấp ở chỗ nào?
- Các nước thu nhập cao: thường có tỉ trọng giá trị nông nghiệp trong cơ cấu GDP thấp.
- Các nước thu nhập thấp: thường có tỉ trọng giá trị nông nghiệp trong cơ cấu GDP cao.
* Bảng 13.2/44: Dựa vào bảng 13.2, em hãy cho biết tình hình xuất, nhập khẩu của một số nước
Đông Á. Nước nào có giá trị xuất khẩu vượt giá trị nhập khẩu cao nhất trong số ba nước đó.
b. Vẽ biểu đồ cột. (bài 7, 13)
- Ví dụ: Bài tập 2/24.Dựa vào bảng 7.2, em hãy vẽ biểu đồ hình cột để so sánh mức thu nhập bình
quân đầu người (GDP/người) của các nước Cô-oét, Hàn Quốc và Lào.
- Vẽ biểu đồ cột bảng 13.1/44. Dân số các nước và vùng lãnh thổ Đông Á năm 2002 (triệu người).
Số dân
(Triệu người)
0 Các nước.
TQuốc Nhật Bản Tr. Tiên H.Quốc Đài Loan
Biểu đồ dân số các nước và vùng lãnh thổ Đông Á năm 2002.
- Vẽ biểu đồ cột bảng 13.3/46: Sản lượng một số sản phẩm nông nghiệp và công nghiệp của Trung
Quốc năm 2001.
Chúc các em đạt kết quả tốt ở kỳ thi HKI !