BỘ CÔNG THƯƠNG
VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ MỎ - LUYỆN KIM
***
BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI
NGHIÊN CỨU CÔNG NGHỆ TUYỂN HỢP LÝ QUẶNG BAUXIT
DIASPOR VÙNG MỎ HÀ QUẢNG, CAO BẰNG
7644
01/02/2010
Hà Nội, 2009
BỘ CÔNG THƯƠNG
VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ MỎ - LUYỆN KIM
***
1. Nguyễn Thị Hồng Gấm ThS. Tuyển khoáng
2. Nguyễn Đình Thuỳ KS. Tuyển khoáng
3. Đông Văn Đồng KS. Tuyển khoáng
4. Đào Công Vũ KS. Tuyển khoáng
5. Nguyễn Thị Ngọc Lâm ThS. Khai thác mỏ
1
Mục lục
MỞ ĐẦU 3
1. Mục tiêu nghiên cứu 3
2. Phương pháp và thiết bị nghiên cứu 3
Chương 1 5
TỔNG QUAN 5
Kiến nghị 43
TÀI LIỆU THAM KHẢO 44
PHỤ LỤC 45 2
Danh mục các hình vẽ
Hình 1. Sơ đồ gia công mẫu 15
Hình 2. Sơ đồ phân tích thành phần độ hạt 18
Hình 3. Đường đặc tính độ hạt mẫu nghiên cứu 19
Hình 4. Sơ đồ thí nghiệm thăm dò 24
Hình 5. Sơ đồ thí nghiệm tuyển rửa lần 1 26
Hình 6. Sơ đồ thí nghiệm rửa 2 lần 28
Hình 7. Sơ đồ thí nghiệm chế độ tuyển rửa bằng MRCV mẫu -50mm 32
Hình 8. Sơ đồ thí nghiệm tuyển rửa mẫu +50mm 35
Hình 9: Sơ đồ tuy
ển rửa bằng hệ thống thiết bị MRCV 37
Hình 10: Sơ đồ kiến nghị 42
Danh mục các bảng biểu
Bảng 1. Trữ lượng quặng tinh bauxit nhóm mỏ Hà Quảng 8
Bảng 2: Kết quả phân tích các đặc trưng của mỏ Sóc Giang: 14
Bảng 3: Thành phần hoá học mẫu nguyên khai 16
Bảng 4. Kết quả phân tích thành phần độ hạt mẫu nghiên cứu 16
Bảng 5. Kết quả luỹ tích các cấp hạt 17
Bảng 6. Chất lượng các mẫu nghiên cứu 17
Bảng 7. Kết quả phân tích Rơnghen quặng nguyên khai 20
Bảng 8: Kết quả tuyển thăm dò trên thi
ết bị SQĐT 24
MỞ ĐẦU
Quặng bauxit là nguyên liệu để sản xuất alumin và nhôm, cung cấp
nguyên liệu cho nhiều ngành công nghiệp khác nhau như luyện kim, hoá chất,
ximăng… đồng thời là nguyên liệu khoáng sản xuất khẩu có giá trị.
Quặng bauxit Việt Nam gồm hai loại chính: quặng bauxit diaspor và
quặng bauxit gipxit. Quặng bauxit gipxit với trữ lượng lớn tập trung ở Tây
Nguyên đã có nhiều công trình Nghiên cứu về công nghệ tuyển. Quặng bauxit
diaspor tập trung chủ yếu
ở các tỉnh phía Bắc. Do trữ lượng ít hơn, phân bố tản
mạn nên chưa được nghiên cứu nhiều, đặc biệt là công nghệ tuyển. Theo Hợp
đồng số 209-09/HĐ-KHCN ngày 31 tháng 3 năm 2009 giữa Bộ Công Thương
và Viện Khoa học và Công nghệ Mỏ - Luyện kim về việc “Đặt hàng sản xuất và
cung cấp dịch vụ sự nghiệp nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ” Viện
đã triển khai đề tài “Nghiên cứu công ngh
ệ tuyển hợp lý quặng bauxit diaspor
vùng mỏ Hà Quảng, Cao Bằng”.
Mục tiêu của đề tài là nghiên cứu xác định các chỉ tiêu công nghệ tuyển
hợp lý thu hồi sản phẩm quặng tinh bauxit Hà Quảng, đáp ứng yêu cầu chất lượng
nguyên liệu luyện kim.
Trong báo cáo này nêu phương pháp và kết quả nghiên cứu thành phần
vật chất của mẫu đầu, của sản phẩm quặng tinh, kết quả nghiên cứu các chế độ
tuy
ển rửa, sơ đồ công nghệ và một số nghiên cứu về quặng thải.
Kết quả nghiên cứu đã xác định được chế độ tuyển rửa với sơ đồ công
nghệ hợp lý nhằm đạt được sản phẩm quặng bauxit diaspor Hà Quảng, Cao
Bằng đạt yêu cầu chất lượng luyện kim.
1. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu của đề tài là nghiên cứu xác định các chỉ tiêu công nghệ tuy
ển và
Sàng quay hợp khối với tang đánh tơi: chiều dài sàng: 1000 mm, a= 10 mm.
Công suất động cơ củ
a SQĐT: 1,5kW, Dmax của quặng cấp liệu cho phép
50mm
b) Phân cấp ruột xoắn Φ200 mm
c) Sàng rung 400x800mm
d) Máy rửa cánh vuông Ф320mm, L=3200mm, N=1,5kW, Dmax cấp liệu ≤
25mm.
5
Chương 1
TỔNG QUAN
1.1. Tài nguyên quặng bauxit Việt Nam
Việt Nam là một trong những quốc gia có nguồn tài nguyên quặng bauxit
lớn trên thế giới. Xét về nguồn gốc thành tạo, quặng bauxit Việt Nam thuộc 2
loại chính là trầm tích và phong hoá laterit từ đá bazan.
Các mỏ bauxit trầm tích phân bố chủ yếu ở Miền Bắc, có thành phần
khoáng vật chủ yếu là diaspor. Các nhóm mỏ có giá trị công nghiệp thuộc các
vùng Cao Bằng, Lạng Sơn, Hà Giang. Tổng trữ l
ượng (quặng có độ hạt +10mm)
xấp xỉ 91 triệu tấn, trong đó trữ lượng cấp A+B+C1 là 30,21 triệu tấn, cấp C2 là
53,65 triệu tấn, Cấp P1 là 7,09 triệu tấn. Quặng tinh bauxit độ hạt >10 mm có
hàm lượng Al
2
O
3
= 44,65-58,84%; Fe
2
O
3
= 1,6-5,1%;
Fe
2
O
3
= 17,1-22,3%.
Công nghiệp khai thác bauxit và luyện nhôm ở nước ta hiện nay chưa phát
triển. Hiện chỉ có mỏ bauxit Bảo Lộc đang khai thác lộ thiên bằng ô tô, máy xúc
kết hợp với máy gạt và tuyển rửa bằng nước với quy mô 10000 tấn quặng tinh
bauxit mỗi năm để cấp cho Công ty hoá chất Tân Bình Thành phố Hồ Chí Minh
làm phèn chua.
1.2. Đặc điểm quặng bauxit vùng mỏ Hà Quảng, Cao Bằng
Nhóm mỏ bauxit Hà Quảng [1] thuộc dải phía Đông bể bauxit Cao Bằ
ng,
ở về phía Bắc thị xã Cao Bằng, phần lớn thuộc huyện Hà Quảng và một phần
thuộc huyện Hoà An và Trà Lĩnh, có diện tích 600km
2
. Hiện nay, ở đây đã biết
được các mỏ: Sóc Giang, Lũng Kuông, Tổng Cáng, Đại Tổng, Malíp, Bản Chá -
Nà Giàng, Chán Ché, Lũng Nội, Kinh Tô, Nà Tung. Các vùng mỏ trên đoàn địa
6
chất 19 từ năm 1959-1962 đã phát hiện và tiến hành thăm dò các mỏ: Sóc Giang,
Tổng Cáng, Bản Ché - Nà Giàng, Chám Ché và tài nguyên dự báo vùng Hà
Quảng sẽ là 30-35 triệu tấn.
1. Sóc Giang:
Nằm quanh thị trấn Sóc Giang gồm các thân quặng lăn và
gốc tàn dư các thân quặng lăn: kiểu eluvi, deluvi phân bố ở vùng Bô Phương kéo
dài gần 3 km về phía Tây Bắc, rộng từ 120m-650m, bề dày từ vài ba mét đến
15-18 m và có hàm suất 0,7-1,5 t/m
và có hàm suất từ 0,9-1,4 t/m
3
. Bauxit chủ yếu biểu hiện bằng các dạng hạt đậu -
pelit, mảnh vụn - hạt đậu và giống sa thạch màu đỏ, màu xám sẫm, xám xanh và
màu sặc sỡ có ít hơn.
Chất lượng bauxit được đặc trưng bằng hàm lượng các thành phần chủ yếu
sau:
Al
2
O
3
: 46,28-57,3% TiO
2
: 3,10-4,81%
SiO
2
: 3,15-15,36% CaO: 0,18-0,76%
Fe
2
O
3
: 21,81-29,58% Mất khi nung: 11,77-13,2%
Trữ lượng đã thăm dò cấp B: 1051 ngàn tấn, cấp C
1
: 960 ngàn tấn, cấp C
2
:
216 ngàn tấn. Tổng cộng B+C
1
+C
4. Mỏ Chán Ché
: (kể cả khu Phù Đeng). Quy mô của toàn bộ mỏ như sau:
mỏ kéo dài thành dải gần 5,5 km từ làng Lap-Trang ở phía Đông Nam tới làng
Phù Đeng ở Tây Bắc mỏ rộng từ 200-1600m. Các tầng sa khoáng cách nhau
bằng những dãy đá vôi dốc đứng bề dày các tầng sa khoáng từ 3-4m đến 18-20m
và có hàm suất 0,8-1,7 t/m
3
. Bauxit chủ yếu có dạng hạt đậu - pelit màu đỏ anh
đào, dạng sa thạch, hạt đậu màu xám sẫm, mảnh vụn - hạt đậu màu xám xanh.
Hàm lượng các thành phần chủ yếu ở mỏ như sau:
Al
2
O
3
: 54,02-58,4% TiO
2
: 2,36-4,7%
SiO
2
: 8,58%-11,88% Mất khi nung: 10,51-11,97%
Fe
2
O
3
: 20,4-23,49%
Năm 1962 đoàn địa chất 19 đã thăm dò sơ bộ sa khoáng ở khu Phù Đeng và
Chán Ché và tính trữ lượng các cấp như sau:
Cấp B: 51 ngàn tấn; cấp C
1
: 788 ngàn tấn; cấp C
2 Tổng Cáng 1051,5 960,6 215,7 8000,0
3 Bản Chã (Nà Giàng) 2863,2 2096,0
4 Chán Ché - Phù Đeng 511,4 788,3 241,9 18000,0
5
Lũng Luông, Nầm Giật -
Lũng Rì, Nhi Tảo, Thiên
Ngoa - Tổng Cọt, Lũng
Khoén, Lũng Kính, Chán
Ché.
- -
4.403,9 10.978,6
6 Đại Tổng 6466,5 -
Cộng 4.919,3 10.646,2 11.348,1 38.978,6
Trữ lượng quặng gốc
Cộng các thân quặng gốc 317.436
1.3. Vài nét về công nghệ tuyển bauxit
Công tác tuyển quặng bauxit chủ yếu là nhằm nâng cao hàm lượng Al
2
O
3
và chỉ số môđun silic trong quặng tinh, đáp ứng yêu cầu chất lượng nguyên liệu
sản xuất alumin theo phương pháp Bayer. Để đáp ứng yêu cầu này, trong nhiều
trường hợp, phương pháp tuyển đơn giản và hiệu quả thường được áp dụng là
tuyển rửa tách bỏ các cấp hạt mịn chứa sét. Có thể tuyển nổi thu hồi các khoáng
vật có ích bằng thuốc tập hợp axit béo. Tách các khoáng vật chứa sắt và titan
bằng tuyển từ, tuyển nổi, tuyển trọng lực v.v
1.3.1. Ở nước ngoài
Ở Liên Xô (cũ), Viện MEXAHOБP đã có nhiều công trình nghiên cứu
tuyển quặng bauxit có M
Si
Australia, cũng bằng phương pháp tuyển rửa đã thu được quặng tinh bauxit chất
lượng cao để xuất khẩu. Ví dụ như khoáng sàng Weipa (Australia) qua tuyển rửa
đã thu được quặng tinh bauxit hàm lượng Al
2
O
3
52,3% và SiO
2
< 4%, từ quặng đầu
hàm lượng 30 - 50%; SiO
2
10 - 32%.
Tại nhà máy tuyển bauxit Trobelas – Braxin (năng suất 5,6tr tấn/năm) quặng
bauxit được đập sơ bộ bằng đập búa, sau đó rửa trong sàng quay, sàng rung và tách
bùn bằng xyclon thuỷ lực, thu được quặng tinh có hàm lượng Al
2
O
3
50% và SiO
2
<
4%.
Tuyển nổi cũng được áp dụng để tách SiO
2
từ quặng tinh bauxit. Viện
BИMC đã nghiên cứu tuyển nổi bauxit-gipxit-kaolinit ở môi trường kiềm yếu,
pH=8,5-9,5, dùng NaOH với thuốc điều chỉnh môi trường ГФM Na 0,5-0,8kg/t và
OП-7 (0,1-0,2kg/t). Thuốc tập hợp là axit oleic, dầu máy với tiêu hao 1.5-1.8kg/t.
Độ hạt nghiền -0,15mm. Với chế độ này, từ bauxit Turgai (42,5%Al
2
sắt, silic, titan, canxi ra khỏi quặng bauxit. [6]
1.3.2. Ở trong nước
Công tác nghiên cứu tuyển bauxit ở Việt Nam được tiến hành chủ yếu với
quặng bauxit laterrit vùng Tây Nguyên .
10
Vin M Luyn kim (nay l Vin KH&CN M - Luyn kim) ó tin hnh
mt s ti nghiờn cu tuyn vi cỏc mu qung thuc cỏc vựng Bo Lc, Võn
Hũa, Mng en, Kụng H Nng, Qung Sn.v.v Kt qu nghiờn cu cho thy
c im thnh phn khoỏng vt cỏc mu bauxit ny khỏ ging nhau, thnh phn
khoỏng vt ch yu l gipxit, khoỏng vt i kốm cú kaolinit, gtit, hematit.v.v
Qung cp ht ln cú cht l
ng tt, mụun silic cao. Kaolinit, gtit tp trung
ch yu cp ht mn l c s tuyn ra thu hi qung tinh sch cú hm
lng Al
2
O
3
> 48 %, mụun silic > 10 t qung u hm lng Al
2
O
3
35 -
40%.
Nm 2002, Vin KH&CN M - Luyn kim ó thc hin ti nghiờn cu
tuyn qung bauxit Tõn Rai, Lõm ng phc v cho vic lp bỏo cỏo kh
thi Qung nguyờn khai cú hm lng Al
2
O
3
phng phỏp tuyn ra ó thu hi c qung tinh cú hm lng Al
2
O
3
50,51
%, mụun silic 16,57 mc thu hoch t 51,13 %, t qung nguyờn khai cú
thnh phn: Al
2
O
3
= 40,32 % ; SiO
2
= 8,56% , mụun silic 4,71.[8].
Đối với quặng bauxit diaspor Viện KH&CN Mỏ - Luyện kim đã nghiên
cứu tuyển bauxit diaspor Lạng Sơn từ quặng đầu có hàm lợng Al
2
O
3
45,16% và
môđun silic 3,41. Bằng phơng pháp tuyển rửa đã thu đợc quặng tinh bauxit có
hàm lợng Al
2
O
3
53,17% và môđun silic 9,58. S cụng ngh tuyn gm cụng
on ỏnh ti qung trong mỏy ỏnh ti tang quay kt hp ra thu hi qung tinh
sch ht thụ + 10 mm trờn sng quay. Phn qung ht - 10 mm lt sng
xung mỏy phõn cp xon, mỏy phõn cp xon cú chc nng kh bựn ng thi ti
phn qung cũn li lờn sng rung ra tip v thu hi phn qung sch cú ht
+ 5 mm. ti ó tin hnh cỏc thớ nghim xỏc nh cỏc thụng s thớ nghim v
2
O
3
= 47,65%; SiO
2
=
11,44 %; môđun silic (M
Si
) =4,17.
Cơ sở lựa chọn vị trí lấy mẫu công nghệ:
Toàn bộ vùng Hà Quảng được đã được tiến hành công tác thăm dò vào hai
giai đoạn khác nhau với mức độ cấp thăm dò khác nhau.
Các khu vực Sóc Giang, Tổng Cáng, Bản Chã (Nà Giàng), Chán Ché (Phù
Đeng) được thăm dò vào những năm 1956-1962, trữ lượng cấp B+C
1
chiếm
96,88% của tổng trữ lượng (B+C
1
+C
2
).
Giai đoạn 1976-1984, đã thăm dò cấp C
2
và dự báo tài nguyên gồm có:
Lũng Luông; Nậm Giật - Lũng Rì; Nhi Tảo; Thiên Ngoa - Tổng Cọt; Lũng
Khoén; Lũng Kính; Chán Ché; Đại Tổng. Các khu mỏ này mới được đánh giá
đến cấp C
2
có độ tin cậy thấp, theo quy phạm chưa được lập thiết kế khai thác
mỏ. Nếu lấy mẫu nghiên cứu tính khả tuyển cũng chỉ có ý nghĩa để tham khảo
Theo báo cáo địa chất, đã đánh giá chất lượng qu
ặng trên cơ sở xem xét
với cấp hạt +10mm -50mm; Hàm lượng trung bình toàn vùng đạt: 48,43%Al
2
O
3
,
nhóm mỏ có cấp thăm dò đạt B, C
1
đạt từ 47 đến < 50% khá đồng đều về hàm
lượng Al
2
O
3
. Nhìn chung chất lượng bauxit ở các mỏ này khi chỉ dùng sàng khô
phân loại như địa chất đã làm cho chất lượng xấu, môđun silic thấp chỉ đạt Msi
≥ 3 (trong khi đó yêu cầu của công nghệ Bayer Msi ≥7).
Mỏ Sóc Giang và các mỏ trong nhóm khá đồng đều về hàm lượng Al
2
O
3
trong phạm vi cấp hạt 10mm<d<50mm với hàm lượng không cao, trong nhóm
mỏ này.
Hàm lượng SiO
2
cao, môđun silic thấp trong khoảng từ 9 đến 4 và có độ
biến thiên rất khác biệt với trị số V > 50% thuộc loại không đồng đều về phân
bố môđun silic.
Hàm suất cấp hạt chứa quặng d>10mm thấp (khoảng>0,65) và có độ biến
Hàm lượng
SiO
2
Sóc Giang
Min 0.107 (t/m
3
) 25.92 (%) 2.10 (%)
Max 1.601 (t/m
3
) 57.39 (%) 38.68 (%)
TB 0.759 (t/m
3
) 46.92 (%) 14.09 (%)
Độ lệch σ
1.63 5.58 7.07
Độ biến thiên
V(%)
214.98 11.89 50.14
2.2. Gia công mẫu
Mẫu nguyên khai có độ hạt dmax=300mm nên để đánh giá được đặc điểm
thành phần vật chất mẫu, nhằm định hướng công tác nghiên cứu thí nghiệm,
mẫu nghiên cứu sẽ được gia công theo sơ đồ hình 1. Mẫu đầu sau khi lưu 1/2
được sàng a=100mm và a=50mm nhằm xác định thu hoạch tương đối của cấp
+100-300mm và +50-100mm.
Căn cứ vào tính chất của mẫu giữa cấp hạt lớn và cấp hạt nhỏ
đặc biệt
khác nhau. Cấp hạt lớn có cấu tạo đặc sít và khá sạch, cấp hạt nhỏ nhiều bùn sét
và khó rửa. Thêm vào đó, đặc tính kỹ thuật của thiết bị bán công nghiệp nhận
Mẫu +50mm
Cân
Mẫu -50mm
Đập -50 mmHỡnh 1. S gia cụng mu
2.3. Nghiờn cu thnh phn vt cht mu nghiờn cu
Mu nghiờn cu c tin hnh phõn tớch hoỏ a nguyờn t, thnh phn
ht, khoỏng tng, thch hc, phõn tớch Rnghen. Cỏc mu thch hc v khoỏng
tng c phõn tớch di kớnh hin vi phõn cc AXIOLAB.
2.3.1. Kt qu phõn tớch hoỏ a nguyờn t mu qung nguyờn khai
Qung nguyờn khai ó c phõn tớch thnh phn hoỏ a nguyờn t v kt
qu c trỡnh by bng 3.
16
Bảng 3: Thành phần hoá học mẫu nguyên khai
Thành phần hóa học và hàm lượng, %
Al
2
O
3
SiO
2
Fe
2
O
3
FeO TiO
2
Các thí nghiệm sau này đối với từng mẫu sẽ được lấy theo bảng 6.
Bảng 4. Kết quả phân tích thành phần độ hạt mẫu nghiên cứu
Thu hoạch, %
Hàm
lượng, %
Phân bố, %
Cấp hạt, mm
Bộ phận Luỹ tích Al
2
O
3
SiO
2
Al
2
O
3
SiO
2
Msi
+100-300 20,98 23,03
+50-100 12,69 33,67
52,32 3,66 37,11 10,93 14,30
+25-50 15,06 48,73 51,92 5,92 16,48 7,90 8,77
+10-25 6,61 55,35 51,91 6,26 7,23 3,68 8,29
+5-10 7,90 63,25 51,23 8,34 8,53 5,85 6,14
+2,8-5 8,14 71,39 48,56 13,68 8,33 9,87 3,55
+1-2,8 6,17 77,56 43,16 21,94 5,61 11,99 1,97
+0,5-1 0,35 77,91 42,59 23,96 0,32 0,74 1,78
Al
2
O
3
SiO
2
Msi
+50 33,67
52,32 3,66 14,30
+10 55,35
52,16
4,59
11,37
+5 63,25 52,05 5,05
10,30
+2,8 71,39 51,65 6,04
8,55
+1 77,56 50,97 7,30
6,98
+0,5 77,91 50,94 7,38
6,90
+0,0 100,00 47,47 11,28
4,21
Bảng 6. Chất lượng các mẫu nghiên cứu
Hàm lượng, % Phân bố, %
Tên mẫu
Thu
hoạch, %
Al
giảm và hàm lượng SiO
2
tăng. Nhìn vào bảng luỹ
tích các cấp hạt thấy rất rõ, nếu sản phẩm lấy đến +1mm thì hàm lượng Al
2
O
3
là
50,97% nhưng M
Si
=6,98 không đáp ứng mục tiêu đề tài đã đặt ra. Nếu lấy sản
phẩm quặng tinh đến +3mm sẽ cho sản phẩm có hàm lượng cao và M
Si
>7.
Đề tài cũng khuyến nghị tuỳ theo mục đích sử dụng sản phẩm quặng tinh
bauxit để làm nguyên liệu cho các mục đích khác mà không yêu cầu hàm lượng
SiO
2
thấp thì có thể lấy đến cấp +0,5mm. Đối với đề tài này, để đạt mục tiêu đề
ra thì sản phẩm quặng tinh sẽ lấy đến cấp +3mm, loại bỏ cấp -3mm.
Cấp -3mm chiếm gần 30% trong đó cấp -0,5 là 22,09%, để thu hồi cấp -
3mm+0,5mm có thể dùng các phương pháp khác như tuyển từ hoặc tuyển nổi.
Theo kết quả phân tích khoáng thì sắt nằm trong quặng ở dạng hêmatit và
limônit nên tuyển từ không mang lạ
i kết quả cao và cũng không làm tăng MSi.
Thêm vào đó khoáng vật chứa nhôm xâm nhiễm rất mịn, do đó để thu hồi cần
phải nghiền rất mịn và tuyển nổi thì tính hiệu quả kinh tế rất thấp. Do đó, trong
khuôn khổ đề tài sẽ không đi sâu vào nghiên cứu thu hồi cấp hạt này.
18
m
-
2,
8+
1m
m
-
1+
0,
5m
m
-
0,
5m
mHình 2. Sơ đồ phân tích thành phần độ hạt 19
Hình 3. Đường đặc tính độ hạt mẫu nghiên cứu
2.3.3. Kết quả phân tích thành phần khoáng vật mẫu nguyên khai
Thành phần khoáng vật mẫu bauxit Hà Quảng được xác định theo phương
pháp Rơnghen kết hợp phương pháp phân tích khoáng tướng và thạch học.
Kết quả phân tích rơnghen cho thấy mẫu nguyên khai có thành phần
khoáng vật chủ yếu là diaspor, kaolinit, clorit, gơtit, ngoài ra còn có hêmatit,
thạch anh, fenspat.
Kết quả phân tích khoáng tướng và thạch học trên kính hiển vi phân cực
AXIOLAB cho thấy mẫu quặng bauxit Hà Quảng có đặc điểm:
20
30
40
50
60
70
80
90
100
Phân bố, %
Thu hoạch
Hàm lượng Al2O3
Hàm lượng SiO2
Phân bố Al2O3
Phân bố SiO2
MSi
20
Mẫu có nhiều vi mạch nhỏ màu nâu nhạt và trắng trong xuyên cắt, nhưng
trong lát mỏng chỉ gặp 1 vi mạch nhỏ có thành phần diaspor thứ sinh dạng trụ
với bề mặt khá sạch, không màu, nổi cao.
Rutin: Gặp dưới dạng hạt nhỏ hoặc các tinh thể tự hình, kích thước 0,1-
0,2mm xâm tán rải rác trong nền mẫu. Rìa ngoài một số hạt bị leucoxen hóa nhẹ
(Ảnh 1).
Limonit: Phổ biến hơn cả, gặp trong mẫu d
ưới dạng keo, tạo thành các
đám nhỏ, hoặc dưới dạng vẩy, vi vẩy, xen lấp vào ranh giới, kẽ nứt của các hạt
phi quặng. Một số đám có dạng giả hình theo các khoáng vật nguyên sinh, có lẽ
là pyrit. Tuy nhiên số lượng không nhiều và không còn tàn dư của khoáng vật
nguyên sinh (Ảnh 2).
Ảnh 1: Các tấm hạt rutil xâm tán rải rác trong nền mẫu, độ phóng đại 100 lần
Ảnh 2: Limonit dạng keo, tạo thành đám ổ, độ phóng đại 100 lần 22Ảnh 3: Khoáng vật nhôm dạng kết hạch hình cầu, độ phóng đại 100 lần
2.3.4 Phân tích tính chất của sét
Tính chất cơ lý sét ảnh hưởng tới tính rửa của quặng. Kết quả xác định tính
chất cơ lý sét trong quặng bauxit Hà Quảng như sau:
W
ch
- giới hạn chảy : 56,50 %
W
d
- giới hạn dẻo : 40,20 %
I
d
- chỉ số dẻo : 16,30
Tỷ trọng : 2,7
Sét trong mẫu quặng bauxit Hà Quảng có màu nâu sẫm, chỉ số dẻo 16,3%,
quặng thuộc loại khó rửa theo phân loại Attenberg.
Nhận xét:
Mẫu nghiên cứu là loại loại bauxit trầm tích, có thành phần khoáng vật
chủ yếu là diaspor. Quặng cấp hạt lớn có chất lượng khá tốt, kaolinit, clorit tập
trung chủ yếu ở cấp hạt mịn là cơ sở để lựa chọn phươ
ng pháp tuyển rửa, tách
cấp hạt -3mm để thu hồi quặng tinh sạch có chất lượng đáp ứng yêu cầu luyện
kim.