BỘ CÔNG THƯƠNG
VIỆN NGHIÊN CỨU CƠ KHÍ
BÁO CÁO KẾT QUẢ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CÔNG NGHỆ
CẤP BỘ NĂM 2009
Tên đề tài:
“NGHIÊN CỨU TRIỂN KHAI CÔNG NGHỆ HÀN VÀ HÀN ĐẮP
PHỤC HỒI BẰNG HÀN ĐIỆN XỈ CHO CÁC CHI TIẾT MÁY CÓ
CHIỀU DẦY LỚN (60 - 150MM) VÀ CHI TIẾT DẠNG TRỤC CÓ BÁO CÁO KẾT QUẢ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CÔNG NGHỆ
CẤP BỘ NĂM 2009
Tên đề tài:
“NGHIÊN CỨU TRIỂN KHAI CÔNG NGHỆ HÀN VÀ HÀN ĐẮP
PHỤC HỒI BẰNG HÀN ĐIỆN XỈ CHO CÁC CHI TIẾT MÁY CÓ
CHIỀU DẦY LỚN (60 - 150MM) VÀ CHI TIẾT DẠNG TRỤC CÓ
ĐƯỜNG KÍNH LỚN 60 - 400MM PHỤC VỤ SẢN XUẤT”
Ký hiệu: 011.09.RDBS/HĐ- KHCN
Chương 1: Tổng quan và điều kiện ứng dụng công nghệ hàn điện
xỉ tại Việt nam
1.1 Tổng quan về hàn điện xỉ
6
1.2 Điều kiện ứng dụng hàn điện xỉ tại Việt nam 9
1.3 Mục tiêu Đề tài
16
Chương 2: Các lý thuyết cơ bản của công nghệ hàn điện xỉ
2.1 Các thông số tính toán kinh tế cho hàn điện xỉ 17
2.2 Các thông số ổn định của quá trình hàn điện xỉ 19
2.3 Các thông số điều chỉnh bể kim loại 22
2.4 Các thông số về khuyết tật mối hàn 23
2.5 Các quá trình xẩy ra khi hàn điện xỉ 26
2.6 Thuốc hàn điện xỉ 34
2.7 Các thông số vật liệu hàn 44
2.8 Các thông số công nghệ hàn điện xỉ 49
2.9 Quy trình công nghệ hàn điện xỉ 56
2.10 Kết luận 61
Chương 3: Thiết bị đồ gá và thực nghiệm hàn điện xỉ
3.1 Đặc điểm đồ gá hàn điện xỉ 62
3.2 Đồ gá hàn điện xỉ chi tiết dạng tấm phẳng 62
3.3 Đồ gá hàn điện xỉ chi tiết dạng trục 63
3.4 Thực nghiệm hàn điện xỉ trên các mẫu 65
3.5 Kết luận 69
Chương 4: Thiết lập quy trình gia nhiệt trong hàn điện xỉ
4.1 Cơ sở lý thuyết tính toán chế độ gia nhiệt 70
4.2 Thiết bị công nghệ xử lý nhiệt 73
1
2
3
4
5
6
7
Nguyễn Đình Sao
Phạm Thanh Hoài
Hoàng Minh Trường
Bùi Mạnh Cường
Vũ Văn Cứu
Dương Văn Thành
Nguyễn Hữu Trung
Kỹ sư
Kỹ sư
Kỹ sư
Kỹ sư
Kỹ sư
Kỹ sư
Kỹ sư
PTN TĐ CN Hàn và XLBM
PTN TĐ CN Hàn và XLBM
PTN TĐ CN Hàn và XLBM
PTN T
Đ CN Hàn và XLBM
Công ty CP CK Mạo Khê
Công ty CP CK Mạo Khê
dây
: Tốc độ cấp dây.
s: Chiều dày chi tiết hàn, mm.
n: Số điện cực hàn.
α
h
: Hệ số kim loại lớp đắp
k
s
: Hệ số xét đến phần lồi mặt của mối hàn,
γ: Tỷ trọng thép,
b: Khe hở ghép mối hàn.
h
xỉ
: Chiều sâu bể xỉ, mm.
I
h
: Dòng điện hàn, Ampe
U
h
: Điện áp hàn
L
d
: Khoảng cách giữa hai điện cực
Q
kl đắp
: Khối lượng kim loại đắp của mối hàn.
A
đắp
: Hệ số hàn đắp.
có các kết cấu và các chi tiết không thể tháo lắp từng phần nhỏ, được chế tạo từ
kim loại, ở những trường hợp này công nghệ hàn điện xỉ sẽ có hiệu quả cao nhờ
những ưu điểm riêng biệt của nó trong quá trình chế tạo và phục hồi.
Trong đề tài này đưa ra các giải pháp công nghệ tương đối hoàn chỉnh và
đầy đủ,
đã được kiểm nghiệm qua các thí nghiệm và ứng dụng thực tế về công
nghệ hàn điện xỉ, cho một vài dạng chi tiết thường gặp có kích thước lớn, nhằm
đáp ứng được phần nào các yêu cầu trên của nền công nghiệp nước nhà
Trong điều kiện nhất định, đề tài còn có nhưng thiếu sót và chưa hoàn
toàn hoàn chỉnh, nhóm thực hiện đề tài rất mong muốn nhận được các góp ý bổ
sung hoàn thiện nội dung Đề tài hơn nữa. 6
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VÀ ĐIỀU KIỆN ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ
HÀN ĐIỆN XỈ Ở VIỆT NAM
1.1. Tổng quan về hàn điện xỉ
1.1.1 Khái niệm công nghệ hàn điện xỉ
Hàn điện xỉ là một dạng hàn nóng chảy, dựa trên sự toả nhiệt khi dòng
điện chạy qua xỉ lỏng. Các mép hàn bị nung nóng tới nhiệt độ nóng chảy và
khoảng không gian giữa chúng được điề
n đầy bởi kim loại phụ nóng chảy.
Tại các khoảng không tạo bởi các mép vật hàn và các con trượt bể xỉ lỏng
hình thành, trong đó điện cực liên tục được cấp. Dòng điện chạy qua điện cực và
kim loại lỏng đốt nóng nó và duy trì ở đó nhiệt độ và tính dẫn điện cao. Nhiệt độ
bể phải cao hơn nhiệt độ nóng chảy của kim loại cơ b
ản và điện cực. Xỉ làm
nóng chảy điện cực và các mép vật hàn. Kim loại nóng chảy chìm xuống đáy bể
xỉ và tạo nên bể kim loại; khi đông đặc nó tạo thành mối hàn liên kết hai mép
hàn với nhau.
thuộc Viện hàn lâm khoa học Ukraina đứng đầu là Viện sỹ B.E. Paton và Giáo
sư G.Z. Voloskevich và các cán bộ khác đã được nhận giả
i thưởng Lênin vì
những đóng góp to lớn của mình trong công nghệ hàn nói chung.
Năm 1958 công nghệ hàn điện xỉ đã được tặng Giải thưởng cao nhất
Gran-Pri tại Hội chơ triển lãm quốc tế tai Brucxel, rồi sau đó tại các triển lãm
quốc tế khác tại New York, Marxel, Henxinki, London. . .
Bản quyền về công nghệ và thiết bị cho hàn điện xỉ đã được bán và
chuyển giao cho Hãng ESAB (Thụy Điển).
Thiết bị
hàn điện xỉ của Liên Xô đã được xuất khẩu tới các nước như:
Tiệp Khắc, Pháp, Rumania, Balan, CHDC Đức, Nhật, Ấn Độ và rất nhiều nước
khác.
Công nghệ hàn điện xỉ đã được ứng dụng rộng rãi ở rất nhiều quốc gia có
nền công nghiệp phát triển trên thế giới như: Mĩ, Anh, Pháp, Nhật , Thụy Điển,
Italia, Ấn Độ. . .
8
Về bản chất, công nghệ hàn điện xỉ là một trong số các phương pháp công
nghệ hàn nóng chảy dựa trên nguyên lí giải phóng nhiệt năng khi có dòng điện
đi qua bể xỉ nóng chảy. Các mép của chi tiết hàn được giữ cách nhau một
khoảng nhất định được nung nóng đến nhiệt độ nóng chảy của thép và khe hở
giữa chúng được điền đầy bằng kim loại dây hàn bổ sung nóng chảy.
Trong lĩnh vực công nghi
ệp chế tạo máy nói chung, công nghệ hàn điện xỉ
đã được ứng dụng trên thế giới rộng rãi để tạo phôi các chi tiết lớn và chế tạo
các thiết bị công nghiệp một cách hiệu quả. Nhược điểm của các công nghệ đúc
và công nghệ hàn hồ quang trong chế tạo chi tiết máy có chiều dày lớn là lượng
tiêu hao nguyên vật liệu cho một đơn vị khối lượng sản phẩm cao, tr
ường ứng
+ Ít độc hại
đối với môi trường.
+ Biến dạng của chi tiết ít nhất và khống chế được.
+ Khả năng hợp kim hoá nâng cao chất lượng mối hàn cao
- Nhược điểm của phương pháp công nghệ hàn điện xỉ:
+ Cần nghiên cứu xác định rõ đặc điểm và yêu cầu làm việc của chi tiết để
phân mảnh và lựa chọn tiết diện hàn.
+ Yêu cầu có đồ gá chuyên dụng phù hợp với chi tiế
t cụ thể.
Đối với mỗi loại vật liệu khác nhau việc nghiên cứu và thiết lập một quy
trình công nghệ hàn điện xỉ phù hợp đảm bảo chất lượng và khả năng làm việc
của chi tiết là hết sức cần thiết.
1.2. Điều kiện ứng dụng công nghệ hàn điện xỉ tai Việt nam
1.2.1. Các đặc điểm kinh tế kỹ thuật của công ngh
ệ hàn điện xỉ
1.2.1.1.Các ưu điểm nổi trội về kinh tế-kỹ thuật của công nghệ hàn điện xỉ
1. Mức độ ổn định cao của qúa trình điện xỉ, ít phụ thuộc vào loại dòng điện
xoay chiều hay một chiều, không chịu ảnh hưởng của sự biến thiên ngắn hạn,
thậm chí gián đoạn của dòng điệ
n do khả năng tích trữ năng lượng cao của bể xỉ
hàn. Quá trình chuyển tiếp trong công nghệ hàn điện xỉ đơn giản hơn so với hàn
hồ quang thông thường. Các yêu cầu về đặc tính tĩnh và động học của nguồn hàn
điện xỉ cũng ở mức thấp hơn so với nguồn hàn hồ quang.
2. Quá trình hàn điện xỉ luôn ổn định ở dải mật độ
dòng điện từ 0,2 – 300
A/mm
2
và hoàn toàn đáp ứng được yêu cầu hàn bằng dây hàn có đường kính từ
1,6 mm và nhỏ hơn cho đến các băng điện cực hàn tiết diện 400 mm
2
công nghệ hàn điện xỉ là lớn và dẫn tới sự quá nhiệt, điều này dẫn đến
việc giảm chất lượng mối nối, nhất là độ dai va đập của kết cấu hàn.
2. Trang thiết bị cho hàn điện xỉ là các thiết bị phức tạ
p hơn so với hàn hồ
quang thông thường.
3. Quy trình công nghệ và kỹ thuật hàn cần được chú trọng hơn và đòi hỏi
kinh nghiệm và tay nghề cao của cán bộ kỹ thuật vận hành.
11
1.2.2. Các nhu cầu hàn điện xỉ trong quá trình phát triển nền công nghiệp Việt
nam
Trong 20 năm trở lại đây, được sự quan tâm của đảng và nhà nước và su
hướng hội nhập toàn cầu, công nghiệp nước ta đã có những phát triển mạnh mẽ,
trong nước có nghiều những công trình lớn và hiện đại, các khu công nghiệp lớn
được thành lập để chế tạo và sửa chữa các thiết bị lớn. Từ dó xuất hi
ện yêu cầu
đòi hỏi nghành công nghiệp nặng phải có những giải pháp công nghệ để chế tạo
,phục hồi các kết cấu cơ khí có kích thước và khối lượng lớn, trong đó có các kết
cấu và các chi tiết không thể tháo lắp từng phần nhỏ, được chế tạo từ kim loại.
Hàn điện xỉ là một trong các giải pháp công nghệ trên giúp cho công việc chế
tạo, phục hồi các kết cấ
u cơ khí bằng kim loại có kích thước và khối lượng lớn
một cách nhanh chóng và hiệu quả kinh tế cao.
Hiện nay PTN TĐ CN Hàn và XLBM có hợp đồng hàn nối cọc lưới chắn
rác công trình thủy điện Sơn La có đường kính 120 & 150mm , và các lời mời
tham ra vào các công nghệ hàn phục hồi các chi tiết như :
- Hàn phục hồi đầu búa máy nghiền than của Công ty CPCK Mạo Khê
- Hàn phục hồi chi tiết trục hộp số của cơ cấu xoay cần khoan c
ủa XN Sửa
chữa Cơ Điện LDDK Việt Xô
u dày đến 450 mm và không hạn chế về chiều dài
đường hàn, các tấm điện cực hàn dùng để hàn các mối nối thẳng có chiều dài
không quá 1.500 mm.
Mô tả thiết bị:
Các cơ cấu chính của thiết bị hàn tự động điện xỉ bao gồm:
+ Cơ cấu cấp 3 dây hàn.
+ Xe hàn chính.
+ Cơ cấu dao động ngang dây hàn.
+ Cơ cấu tạo dáng cưỡng bức cho mối nối hàn.
+ Cơ cấu cấp đi
ện.
+ Cơ cấu cấp thuốc trợ dung hàn.
Xe hàn tự động được dịch chuyển trong quá trình hàn theo cột trụ với thanh
răng đặt song song với mối nối hàn, cột trụ có thể được gắn liên kết với chi tiết
hàn hoặc với một giá đỡ đặc biệt, tốc độ dịch chuyển của xe hàn theo đường hàn
13
dao động và được điều chỉnh tự động phụ thuộc vào mức độ dao động của mức
chảy bể hàn so với các má kẹp tạo dáng mối hàn.
Việc cấp 3 dây hàn đồng thời và cách điện với nhau thông qua đầu hàn với
động cơ đưa dây là động cơ một chiều, đầu hàn được gắn kèm với cơ cấu có thể
thay đổi được khoảng cách giữa các dây hàn ngay cả trong quá trình hàn.
H
ệ thống điều khiển điện của thiết bị đảm bảo điều chỉnh tốc độ cấp dây hàn
thông qua điều khiển số vòng quay của các động cơ một chiều, trong khi hàn thì
tốc độ cấp dây là không đổi và tỷ lệ với dòng hàn định mức đã được tính toán.
Hệ thống các má kẹp được làm mát và có vai trò giữ bể xỉ cố định trên mối
hàn, khi hàn các mố
i nối vòng thì được thay thế bằng các má kẹp dạng vòng phù
hợp với đường kính của chi tiết hàn.
1. Lô dây hàn. 2. Cơ cấu dao động ngang. 3. Bảng điều khiển. 4. Ray.
5. Phễu xỉ. 6. Cơ cấu cấp dây. 7. Đầu tiếp điện. 8. Má kẹp
sau. 9. Má kẹp trước. 10. Xe chạy.
Ngoài ra Phòng Thí nghiệm Trọng điểm công nghệ Hàn và X
ử lý bề mặt
còn được trang bị các thiết bị đo đạc tiên tiến của các quốc gia có nền công
nghiệp hiện đại để kiểm tra chất lượng mối hàn
15
1.2.3.2. Năng lực đội ngũ kỹ thuật.
Với sự quan tâm của đảng và nhà nước, trước xu thế hội nhập quốc tế.
Công nghệ hàn nước ta đã có những ưu tiên cho sự phát triển độ ngũ cán bộ kỹ
thuật chuyên môn của nghành như hợp tác với các nước có công nghệ hàn phát
triển để đào tạo những công nhân hàn có trình độ quốc tế, cử các cán bộ kỹ thuật
đi h
ọc hỏi và trao đổi về chuyên môn với các nước tiên tiến Và đã thu được
kết quả là đội ngũ cán bộ kỹ thuật cố đủ năng lực chuyên môn ứng được các yêu
cầu đòi hỏi kỹ thuật của công cuộc công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước.
Cụ thể với đội ngũ cán bộ của Phòng Thí nghiệm Trọng điểm công nghệ Hàn và
Xử lý bề mặ
t Viện Nghiên Cứu Cơ Khí đã hợp tác với Hiệp hội hàn Nhật bản,
Viện Hàn Paton Ukraina, và các cơ sở nghiên cứu về công nghệ hàn trông khu
vực. Với năng lực kỹ thuật chuyên môn các cán bộ kỹ thuật Phòng Thí nghiệm
Trọng điểm công nghệ Hàn và Xử lý bề mặt đã thực hiện các hợp đồng về hàn
chế tạo và phục hồi sửa chữa cho các công trình lớn có đòi hỏi v
ề kỹ thuật ngang
tầm khu vực và thế giới như.
vào phục vụ nền công nghiệp Việt Nam. 17
CHƯƠNG 2: CÁC LÝ THUYẾT CƠ BẢN CỦA CÔNG NGHỆ HÀN
ĐIỆN XỈ
2.1. Các thông số tính toán kinh tế cho hàn điện xỉ
1. Khối lượng kim loại đắp được tính theo một trong các công thức sau đây:
Q
kl đắp
= 0,001 x I
hàn
x a
đắp
1.1 kg. Chọn Q
dây hàn
= 1.1 kg.
3. Khối lượng thuốc trợ dung hàn cho mỗi kg kim loại đắp thông thường là
0.05-0.1 kg. Chọn Q
thuốc hàn
= 0.1 kg.
4. Giá thành dây hàn cho mỗi kg kim loại đắp:
C
dây hàn
= Q
dây hàn
x c
dây hàn
(2.3)
Trong đó: C
dây hàn
: giá thành dây hàn cho 1 kg kim loại đắp.
c
dây hàn
: đơn giá 1 kg dây hàn.
5. Giá thành thuốc trợ dung hàn cho mỗi kg kim loại đắp:
C
thuốc hàn
: tổng điện năng tiêu thụ.
U
h
: điện áp hàn.
I
hàn
: dòng điện hàn.
T
o
: thời gian hàn chính.
Η: hiệu suất nguồn hàn.
7. Giá thành điện năng cho mỗi kg kim loại đắp:
C
đ
= P
đ
x c
đ
(2.6)
Trong đó: C
đ
: giá thành điện tiêu thụ cho 1 kg kim loại đắp.
c
đ
: đơn giá kWh điện.
bs
: Hệ số lương bổ sung.
A
bhxh
: Hệ số bảo hiểm xã hội.
9. Định mức thời gian (theo tính toán) cần thiết cho mỗi kg kim loại đắp:
t
h
= t
o
/ a
m
(2.8)
Trong đó: t
h
: Định mức thời gian 1 kg kim loại đắp.
t
o
: Thời gian hàn chính.
A
m
: Hệ số cho mối hàn điện xỉ trung bình.
10. Khấu hao thiết bị công nghệ:
n
C
kh
kl đắp
(2.10)
trong đó: C
bảo dưỡng
: Tổng chi phí bảo dưỡng các thiết bị.
N
tb
: Số thiết bị cần sửa chữa.
C
sch
: Đơn giá một lần sửa chữa.
n: Số lần sửa định mức trong năm.
2.2. Các thông số ổn định của quá trình hàn điện xỉ
Để quá trình hàn điện xi được ổn định cần ổn định các thông số sau: Nhiệt độ
bể xỉ, dài phần giữa các điện cực (tầm với điện cực), nhiệt độ tầm với điệ
n cực,
chiều rộng nóng chảy của kim loại cơ bản. Ngoài ra giữ không đổi chiều sâu bể
xỉ.
Việc ổn định nhiệt độ bể xỉ có ý nghĩa lớn nhất đối với sự ổn định của quá
trình và chất lượng mối hàn. Nó đặc trưng bởi sự cân bằng nhiệt toả ra và hấp
thụ tại bể xỉ. Hình 2.1 biểu diễn mối quan hệ
giữa công suất nhiệt sinh ra trong
bể xỉ P
t
(các đường liên tục) và công suất nhiệt hấp thụ P
h
(đường đứt đoạn) theo
nhiệt độ bể xỉ T
ấp nhiệt không cắt nhau (đường 1) thì
quá trình hàn không thể xảy ra. Nếu chúng cắt nhau tại một điểm (đường 2) thì
quá trình không thể ổn định: bên trái điểm giao nhau (điểm A
2
) nhiệt độ và công
suất không ngừng giảm còn bên phải – tăng. Khi có giao điểm thứ 2 (điểm B
3
trên đường 3) quá trình sẽ ổn định. Ở gần điểm này:
x
t
T
P
∂
∂
<
x
h
T
P
∂
∂
(2.11)
Khi nhiệt độ thấp hơn sẽ tồn tại 1 điểm trong đó
x
t
T
P
∂
h
T
P
∂
∂
tăng, nghĩa là
2
2
x
h
T
P
∂
∂
> 0. (2.13)
Do phần lớn luồng nhiệt từ bể xỉ truyền vào kim loại cơ bản và cơ bản và
cơ cấu làm nguội nên sự phụ thuộc của công suất cấp nhiệt vào nhiệt độ phải gần
như 1 đường thẳng. Chỉ ở một nhiệt dộ rất cao và bề mặt bể xỉ lớn sự tổn hao
nhiệt độ mới nhiều và nó tăng nhanh h
ơn nhiệt độ. Điều kiện ổn định quá trình
sẽ là biểu thức (2.12).
Các điều kiện (2.12) hoặc (2.13) là cần thiết nhưng chưa đủ để nhận được
điều kiện (1.11). Do vậy chúng phải tồn tại trong một khoảg nhiệt độ nào đó đủ
để đạt tới các giá trị:
x
t
T
P
∂
∂
++
(2.14)
Ở đây U
kt
– điện áp không tải của nguồn điện hàn; r và x – điện trở ôm và
cảm ứng của mạch ngoài; G
x
– độ dẫn điện của bể xỉ,
G
x
= f
2
(T
x
) (2.15)
Lúc đó:
x
t
T
P
∂
∂
=
x
t
G
P
∂
∂
G
∂
∂
)
2
+
x
t
G
P
∂
∂
.
2
2
x
x
T
G
∂
∂
(2.17)
Khi nguồn hàn có đặc tính cứng tuyệt đối thì:
x
t
G
P
2
2
∂
∂
(2.18)
Đường cong công suất sinh nhiệt trùng với đường biểu diễn sự phụ thuộc
của độ dẫn điện riêng của xỉ đối với nhiệt độ. Đối với mọi xỉ ở nhiệt độ cao
2
2
x
x
T
G
∂
∂
và ở gần nhiệt độ sôi
x
t
T
P
∂
∂
có thể nhỏ hơn
x
h
T
P
∂
∂
. Điều này đủ cho quá
trình ổn định khi bể xỉ có nhiệt độ rất cao. Tuy nhiên việc điều chỉnh nhiệt độ
của bể xỉ trong trường hợp này rất khó khăn.
Như vậy, mặc dù quá trình ổn định nhiệt độ bể khi không thay đổi khoảng
đặc tính dốc (đường 4). Nếu muốn tiếp tục giảm nhiệt độ bể xỉ cần dùng các thể
nóng chảy với nhiệt độ dẫn điện ban đầu thấp hơn (đường 5).
2.3. Các thông số
điều chỉnh mực bể kim loại
Khi hàn điện xỉ với các con trượt di động điều quan trọng là giữ cho mực
bể kim loại so với các con trượt không đổi. Điều này có thể thực hiện được nếu
trong mọi thời điểm (trừ giai đoạn đầu) điều kiện sau đây được thoả mãn:
F
h
V
h
= F
e
V
e
(2.19)
Ở đây: F
h
: Diện tích tiết diện ngang của rãnh hàn;
V
h
: Tốc độ hàn;
F
e
: Tiết diện dây hàn;
V
e
: Tốc độ cấp dây.
F
h
chỉnh mực bể với độ chính xác cần thiết khi hàn các vật có chiều dày không hạn
chế.
2.4. Các thông số về khuyết tật của mối hàn và bi
ện pháp ngăn ngừa
4.3.1 Nứt nóng
Các vết nứt nóng trong mối hàn phát sinh trong quá trình kim loại đông
đặc
hoặc ngay sau khi quá trình kết thúc
Các biện pháp nhằm giảm chiều sâu bể kim loại để ngăn ngừa sự phát
triển hạt ở tâm mối hàn có thể coi như những biện pháp công nghệ. Để giảm
chiều sâu bể kim loại cần giảm cường độ dòng điện, tốc độ cấp dây, tăng tốc
độ
làm nguội mối hàn bằng cách tăng thêm lượng nước v.v…
Hình 2.2. Đồ thị sự phụ thuộc khả năng tạo vết nứt vào tốc độ hàn và hàm
lượng C.