CHƯƠNG VII:
THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
VÀ CHÍNH SÁCH NGOẠI THƯƠNG
ª CƠ SỞ KINH TẾ CỦA THƯƠNG MẠI QUỐC
TẾ
ª LÝ THUYẾT LỢI THẾ
ª VẤN ĐỀ BẢO HỘ MẬU DỊCH
ª TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI VÀ CÁN CÂN THANH
TOÁN
I. CƠ SỞ KINH TẾ CỦA THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ VÀ LÝ THUYẾT
VỀ LỢI THẾ TRONG THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
1. Cơ sở kinh tế của thương mại quốc tế
Sự đa dạng về các điều kiện sản xuất:
Khác nhau về tự nhiên, vị trí địa lý… (VD: Panama, Việt Nam
– Lào…)
Tài nguyên, khoáng sản…
Giảm chi phí
Hiệu quả kinh tế theo quy mô.
Khác nhau về sở thích
Thói quen, truyền thống, tập quán…
I. CƠ SỞ KINH TẾ CỦA THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ VÀ LÝ THUYẾT
VỀ LỢI THẾ TRONG THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
2. Các quan điểm về lý thuyết lợi thế trong thương mại
quốc tế
a. Quan điểm của Chủ nghĩa Trọng thương
Lợi nhuận được tạo ra nhờ xuất siêu
.
“Ngoại thương là máy bơm, nội thương là ống dẫn”
Lưu ý:
Lợi thế tương đối – so sánh (comparative advantage):
sẽ mang lại lợi ích thương mại cho các nước
khi phát huy lợi thế tương đối
Khi đóng cửa: mỗi nước sản xuất bao nhiêu
sẽ hưởng bấy nhiêu.
Ví dụ: Việt Nam: g gạo; v vải
Trung Quốc: g’ gạo; v’ vải
Ví dụ: Sản xuất gạo và vải ở Trung Quốc và Việt Nam:
Vải (giờ/m) Gạo (giờ/kg)
Việt Nam
6 2
Trung Quốc 2
1
Khi mở cửa: mỗi nước sẽ chuyên môn hóa sản xuất
những mặt hàng có lợi thế tương đối.
Ví dụ:
Việt Nam: g+30kg gạo; v-10m vải
Trung Quốc: g’- 24kg gạo; v’+12m vải
Tiếp tục:
Việt Nam: xuất khẩu 12 kg gạo,nhập khẩu 6m vải
Trung Quốc: xuất khẩu 5m vải, nhập khẩu 15 kg gạo
Tổng cộng
Việt Nam X : 27kg gạo, M : 11m vải
Trung Quốc X: 11m vải; M: 27kg gạo
g’+3
g’-24
g
g+3
g+30
Lợi ích của thương mại quốc tế
g+g’
g+g’+6
v+v’+2
v+v’
Tổng số
hai nước
hưởng thụ:
gạo:g+g’+6k
g
vải: v+v’+
2m
PPF sau khi coù thöông maïi
PPF trước khi coù thöông maïi
Ví dụ khả năng sản xuất của Mỹ và châu Aâu
100
50
30
0
30
2115
Là mức giá mà các công ty xuất nhập khẩu sẵn sàng bán khi
nhập khẩu hàng về hoặc xuất hàng đi.
Giá quốc tế = Chi phí xuất hoặc nhập khẩu + Lợi nhuận của công
ty
Giá quốc tế
Nhập khẩu
Giá quốc tế
Xuất khẩu
P* P*
II.
CÁC CHÍNH SÁCH BẢO HỘ MẬU DỊCH
2. Hạn chế nhập khẩu bằng thuế quan
Tác động của thuế quan đối với thị trường
Giá
quốc tế
Thuế quan
Cầu trong nước
Cung trong nước
Lượng nhập khẩu trước khi có thuế
A
CB
G
H
F E D
Người tiêu dùng mất ACEH
Chính phủ thu được BCEF
Các doanh nghiệp sản xuất
nội thu được ABFH
II.
đồng thời còn phụ thuộc giá
nước
ngoài.
T
ổn thất của xã hội bao gồm
,
BG F
CDE
và thậm chí cả
BCEF
Ý kiến đặt ra: Nếu tình trạng mua đi bán lại quota sẽ có tác dụng hạn chế tổn thất vơ ích
II.
CÁC CHÍNH SÁCH BẢO HỘ MẬU DỊCH
4. Chính sách trợ giá cho hàng xuất khẩu
Chính phủ có thể khuyến khích xuất khẩu bằng cách trợ giá:
+ Cho công ty trực tiếp xuất khẩu: cho vay lãi suất thấp hoặc miễn
giảm thuế
Trợ giá
Lượng xuất khẩu sau khi trợ giá (BC)
Lượng xuất khẩu trước khi trợ giá
A
CB
G
H
F E D
II.
CÁC CHÍNH SÁCH BẢO HỘ MẬU DỊCH
Hạ viện, Thượng viện Hoa Kỳ chính thức
thông qua
PNTR (Permanent Normal Trade Relation) đối với Việt Nam
ngày 9/12/2006
Lịch sử hình thành PNTR:
Năm 1948, Mỹ tham gia GATT và đồng ý trao Quy chế Tối huệ
quốc (MFN) cho tất cả các nước thành viên và cả một số các nước
không phải thành viên của GATT.
Quốc hội yêu cầu TT Harry Truman thu hồi MFN đối với Liên xô
và các nước XHCN khác.
III.
THỎA HIỆP CHUNG TRONG THƯƠNG MẠI
QUỐC TẾ
1.
Các tổ chức liên quan thương mại quốc tế
a.
Các tổ chức:
+ Khu vực mậu dịch tư do (Free Trade Area)
•
+ Liên minh thuế quan (Customs Union)
•
+ Thị trường chung (Common Market)
• + Liên minh kinh tế (Economic Union)
•
+ Liên minh tiền tệ (Monetary Union)…
b. Quốc tế:
Các cơ quan lãnmh đạo chính trị và có quyền ra quyết định: Hội nghị Bộ
trưởng; Đại hội đồng WTO; Cơ quan giải quyết tranh chấp; Cơ quan kiểm
điểm chính sách thương mại.
Các cơ quan thừa hành và giám sát việc thực hiện các hiệp định thương mại
đa phương.
Cơ quan thực hiện chức năng hành chính – thư ký là Tổng Giám đốc và
Ban Thư ký WTO.
Ban Thư ký WTO có 500 viên chức và nhân viên thuộc biên chế WTO
Có 2 loại thành viên: Sáng lập (128) và thành viên gia nhập (Sau 1/1/1995).
Ngân sách hoạt động do các nước thành viên đóng góp trên cơ sở tương ứng
với phần của mỗi nước trong thương mại quốc tế.
Tất cả các quyết định của WTO được thông qua trên cơ sở đồng thuận.
IV. THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI
1.
Tỷ giá hối đoái (foreign exchange rate):
Cơ chế tỷ giá hối đoái: là tổng hòa các điều kiện mà chính phủ cho
phép xác định tỷ giá hối đoái danh nghĩa
+ Tỷ giá thả nổi (floating exchange rate) hay tỷ giá linh hoạt
(flexible exchange rate) là loại tỷ giá được quyết định bởi cung
và cầu trên thị trường.
+ Tỷ giá cố định (fixed exchange rate): là loại tỷ giá được quyết
định bởi chính phủ
+ Tỷ giá thả nổi không hoàn toàn: kết hợp giữa tỷ giá thả nổi và
tỷ giá cố định
a. Tỷ giá hối đoái danh nghĩa và thực tế
Tỷ giá hối đoái danh nghĩa:
Tỷ giá hối đoái cân bằng: được xác định bởi cung cầu về
ngoại tệ trên thị trường ngoại hối.
Giá hàng hóa trong nước tính bằng nội tệ
Giá một hàng hóa sản xuất ở nước ngoài tính bằng ngoại tệ
Gia ùmột hàng hóa sản xuất trong nước tính bằng nội tệ
X e