Đề tài Quá trình hình thành và phát triển vùng đất nam bộ - Pdf 13

HỘI KHOA HỌC LỊCH SỬ VIỆT NAM
______________________________________________
Đề án Khoa học xã hội cấp Nhà nước

QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH
VÀ PHÁT TRIỂN VÙNG ĐẤT NAM BỘ

Chủ nhiệm: GS Phan Huy Lê
Cơ quan chủ trì: Hội Khoa học lịch sử Việt Nam

BÁO CÁO TỔNG QUAN
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
8979 HÀ NỘI 2011

2


PGSTS PHAN PHƯƠNG THẢO - TS HUỲNH NGỌC THU
TS TRẦN NAM TIẾN - TS LÊ VĂN THUYÊN - TS NGUYỄN VIỆT
4

1.3. Tính cấp thiết của đề án 19
2. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CẦN XÁC ĐỊNH 21
2.1. Phạm vi không gian của “Nam Bộ” hay “vùng đất Nam Bộ” 21
2.2. "Quá trình hình thành và phát triển vùng đất Nam Bộ" không chỉ
giới hạn trong phạm vi lịch s

21
2.3. Mối quan hệ "bộ phận" và "toàn bộ ", "tính liên khu vực", tính
"nội sinh" và "ngoại sinh"
22
3. PHƯƠNG PHÁP TIẾP CẬN 23
3.1. Nội dung bao quát của "Quá trình hình thành và phát triển vùng
đất Nam Bộ"
23
3.2. Phương pháp tiếp cận riêng của từng đề tài và chung của đề án 25
4. SẢN PHẨM CỦA ĐỀ ÁN 26
4.1. Sản phẩm đã được nghiệm thu của các đề tài thuộc đề án 26
4.2. Sản phẩm hoạt động chung của đề án 30
PHẦ
N THỨ II

TỔNG HỢP KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
33
Chương MỞ ĐẦU
35
1. XÁC ĐỊNH KHÔNG GIAN NAM BỘ QUA DIÊN CÁCH HÀNH CHÍNH 35
2. NAM BỘ QUA LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU 50
3. NAM BỘ QUA CÁC NGUỒN TƯ LIỆU 69
4. BỐ CỤC CỦA BÁO CÁO TỔNG QUAN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 72


173
1. QUÁ TRÌNH NHẬN THỨC 173
2. VÙNG NAM BỘ THỜI TIỀN SỬ 178
2.1. Ho
ạt động kiếm sống của cư dân tiền sử trên vùng đất Nam Bộ 178
2.2. Đồng Bằng Nam Bộ trước ngưỡng cửa văn minh Óc Eo 206
3. VĂN MINH ÓC EO VÀ VƯƠNG QUỐC PHÙ NAM 208
3.1. Định danh, nhận diện Văn minh Óc Eo và Phù Nam 208

7
3.2. Tình hình kinh tế, văn hóa, chính trị của Phù Nam 231
3.3. Vấn đề tiền kim loại Phù Nam 237
4. ĐỊNH VỊ PHÙ NAM 238
4.1. Địa bàn gốc Phù Nam ở đâu? 238
4.2. Về huyền thoại Hỗn Điền và Liễu Diệp 240
4.3. Vấn đề kinh đô Phù Nam 242
4.4. Phù Nam và quan hệ với Giao Châu 249
4.5. Phù Nam và Lâm Ấp 253
5. SỰ THAY THẾ PHÙ NAM BẰNG CHÂN LẠP 255
5.1. Các đời vua Phù Nam 255
5.2. Nhà nước Chân Lạp sớm và phân vùng văn hoá Chân Lạp 257
5.3. Sự suy vong của Phù Nam 261
Chương 3

VÙNG ĐẤT NAM BỘ T
Ừ THẾ KỶ VII ĐẾN XVI
265
1. NAM BỘ TRONG BỐI CẢNH KHU VỰC THẾ KỶ VII-XVI 265
1.1. Sự suy thoái của Phù Nam và trỗi dậy của Chân Lạp 265
1.2. Sự chia tách giữa Lục Chân Lạp và Thủy Chân Lạp 273

LÃNH THỔ TRÊN ĐẤT NAM BỘ
405
5.1. Đào kênh, phát triển kinh tế, ổn định xã hội, tăng cường các
nguồn lự
c bảo vệ biên giới Tây Nam
405
5.2. Các phương thức tổ chức khai hoang, chế độ ruộng đất và kinh
tế nông nghiệp Nam Bộ thế kỷ XIX
410
5.3. Tái cơ cấu bộ máy hành chính Nam Bộ trong một nền hành
chính quốc gia thống nhất
415
6. BẢO VỆ ĐỘC LẬP DÂN TỘC VÀ CHỦ QUYỀN LÃNH THỔ
QUỐC GIA TRÊN ĐẤT NAM BỘ THẾ KỶ XIX
421
7. CHỦ QUYỀN VIỆT NAM Ở VÙNG ĐẤT NAM BỘ: MỘ
T QUÁ
TRÌNH LỊCH SỬ TỰ NHIÊN PHÙ HỢP VỚI LUẬT PHÁP QUỐC TẾ
424
Chương 5

NAM BỘ TỪ NĂM 1859 ĐẾN NĂM 1945
441
1. NAM BỘ TỪ NĂM 1859 ĐẾN HẾT THẾ KỶ XIX 441
1.1. Nam Bộ trong những năm đầu chống xâm lược của liên quân
Pháp – Tây Ban Nha (1859-1867)
441
1.2. Nam Bộ từ năm 1867 đến hết thế kỷ XIX 450
2. NAM BỘ TRONG 30 NĂM ĐẦU THẾ KỶ XX 471
2.1. Biến đổi của Nam Bộ

566
2.1. Nhân dân Nam Bộ đấu tranh chống đế quốc Mỹ xâm lược và tay
sai từ năm 1954 đến năm 1959
566
2.2. Nam Bộ từ phong trào Đồng khởi, thành lập Mặt trận dân tộc
giải phóng miền Nam đến thắng lợi năm 1975
575
3. NAM BỘ THỜI KỲ THỐNG NHẤT ĐẤT NƯỚC, ĐỔI MỚI, CÔNG
NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA VÀ HỘI NHẬP QU
ỐC TẾ (1975-2010)
588
3.1. Thực hiện thống nhất đất nước, đối phó với chiến tranh biên giới
Tây Nam và khủng hoảng kinh tế - xã hội (1975-1985)
588
3.2. Nam Bộ thực hiện đường lối Đổi mới, từng bước thoát khỏi
khủng hoảng kinh tế - xã hội (1986-1996)
599
3.3. Nam Bộ trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa
và hội nhập quốc tế (1996-2010)
602
Chương 7

ĐẶC TRƯ
NG TÍN NGƯỠNG TÔN GIÁO VÀ SINH HOẠT
VĂN HÓA CỦA CỘNG ĐỒNG CƯ DÂN NAM BỘ
611
1. ĐẶT VẤN ĐỀ 611
2. ĐẶC TRƯNG TÍN NGƯỠNG TÔN GIÁO CỦA CƯ DÂN NAM BỘ 617

10

2. CÁC THIẾT CHẾ QUẢN LÝ PHI QUAN PHƯƠNG 780
2.1. Thiết chế tự quản của người Việt 780
2.2. Thiết chế tự quản của người Khmer ở Nam Bộ 797
2.3. Thiết chế t
ự quản của người Hoa 816
3. MỘT SỐ ĐẶC TRƯNG CỦA THIẾT CHẾ QUẢN LÝ XÃ HỘI Ở
NAM BỘ
829
3.1. Lịch sử tổ chức và quản lý hành chính vùng đất Nam Bộ trải qua
nhiều giai đoạn gắn với nhiều thể chế nhà nước
829

11
3.2. Sự tồn tại của các mô hình thiết chế quản lý nhà nước đặc trưng
ở vùng đất Nam Bộ
832
3.3. Xu hướng vận động của thiết chế quản lý nhà nước ở vùng đất
Nam Bộ là đi từ khu biệt đến thống nhất
836
3.4. Liên kết cộng đồng theo địa vực của người Việt ở Nam Bộ
không đậm nét như Bắc Bộ và Trung Bộ
839
3.5. Các yếu t
ố tộc người - tôn giáo chi phối mạnh mẽ đến các hình
thức phi quan phương trong quản lý xã hội
842
Chương 9

TỘC NGƯỜI VÀ QUAN HỆ TỘC NGƯỜI Ở NAM BỘ
843

Chương 10

NAM BỘ TRONG TIẾN TRÌNH VIỆT NAM HỘI NHẬP
KHU VỰC VÀ THẾ GIỚI
957
1. QUAN HỆ GIAO LƯU KINH TẾ, VĂN HÓA GIỮA NAM BỘ VỚI
CÁC NƯỚC TRONG KHU VỰC VÀ THẾ GIỚI ĐẾN CUỐI THẾ KỶ XIX
957
1.1. Quan hệ giao lưu kinh tế, văn hóa giữa Nam Bộ với nền văn hóa
và các nước trong khu vực thời tiền sử đến vương quốc Phù Nam
957
1.2. Nam Bộ trong không gian địa chính trị - kinh tế
- văn hóa xứ
Đàng Trong với các quan hệ khu vực và thế giới (thế kỷ XVI - XVIII)
961
1.3. Nam Bộ trong không gian địa chính trị - kinh tế - văn hóa của
Việt Nam thời nhà Nguyễn với các quan hệ khu vực và quốc tế (1802 đến
hết thế kỷ XIX)
975
2. QUAN HỆ GIAO LƯU KINH TẾ, VĂN HÓA GIỮA NAM BỘ VỚI
CÁC NƯỚC TRONG KHU VỰC VÀ THẾ GIỚI TỪ ĐẦU THẾ KỶ XX
ĐẾN NĂM 1975
991
2.1. Nam Bộ
phát triển và giao lưu kinh tế - văn hóa nửa đầu thế kỷ XX 991
2.2. Kinh tế, văn hóa Nam Bộ trong thời kỳ chiến tranh Đông Dương
(1945-1954)
1008
2.3. Nam Bộ trong quá trình hội nhập khu vực và thế giới giai đoạn
1954-1975


PHẦN THỨ I

QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN
VÀ SẢN PHẨM CỦA ĐỀ ÁN

14
Xuất phát từ thực tế đó, Bộ Ngoại giao đã phối hợp với Hội Khoa học lịch
sử Việt Nam và Đại học quốc gia Hà Nội, Viện Khoa học xã hội Việt Nam tổ
chức biên soạn một cuốn sách giản lược về lịch sử vùng đấ
t Nam Bộ. Đó là cuốn
sách Lược sử vùng đất Nam Bộ-Việt Nam do GSTSKH Vũ Minh Giang chủ biên
và Hội Khoa học lịch sử Việt Nam phối hợp với Nhà xuất bản Thế giới xuất bản
lần thứ nhất năm 2006. Sau đấy, dưới sự chỉ đạo của Ban Tuyên giáo trung ương,
Hội Khoa học lịch sử Việt Nam thu thập ý kiến và các tác giả đã tiến hành chỉnh
lý, xuấ
t bản lần thứ hai vào năm 2008.
Cùng trong thời gian đó, Bộ Khoa học và công nghệ theo sự chỉ đạo của
Chính phủ phối hợp với Hội Khoa học lịch sử Việt Nam và các trung tâm khoa
học lớn là Đại học quốc gia Hà Nội, Đại học quốc gia thành phố Hồ Chí Minh và
Viện Khoa học xã hội Việt Nam tổ chức ba cuộc hội thảo khoa học về vùng đất
Nam Bộ:
- Hội th
ảo lần thứ nhất năm 2004 về "Văn hóa Óc Eo và vương quốc Phù
Nam" nhân dịp kỷ niệm 60 năm phát hiện văn hóa Óc Eo, tổ chức tại thành phố
Hồ Chí Minh ngày 29-30/12/2004.

16
- Hội thảo lần thứ hai năm năm 2006 về "Vùng đất Nam Bộ đến cuối thế kỷ
XIX", tổ chức tại thành phố Hồ Chí Minh ngày 4-5/4/2006.
- Hội thảo lần thứ ba năm 2008 về "Nam Bộ thời cận đại", tổ chức tại Cần
Thơ ngày 4-3-2008.
Ngoài ra còn hội thảo về "Nam Bộ và Nam Trung Bộ, những vấn đề lịch sử
thế kỷ XVII-XIX" do Đại học Sư
phạm thành phố Hồ Chí Minh tổ chức năm 2000
và một số cuộc hội thảo về thời kỳ các Chúa Nguyễn, triều Nguyễn, những hội
thảo mang tính chuyên đề về tình hình kinh tế, văn hóa, xã hội, tôn giáo, tín

Cơ quan chủ trì: Viện Việt Nam học và khoa học phát triển, thuộc Đại học
quốc gia Hà Nội

17
3. Nam Bộ từ thế kỷ VII đến thế kỷ XVII.
Chủ nhiệm: PGSTS Nguyễn Văn Kim, Đại học Khoa học xã hội và nhân
văn, thuộc Đại học quốc gia Hà Nội
Cơ quan chủ trì: Đại học Khoa học xã hội và nhân văn, thuộc Đại học quốc
gia Hà Nội
4. Quá trình khai phá và xác lập chủ quyền Việt Nam trên vùng đất Nam Bộ.
Chủ nhiệm: GSTS Nguyễn Quang Ngọc, Viện Việt Nam họ
c và khoa học
phát triển, thuộc Đại học quốc gia Hà Nội
Cơ quan chủ trì: Viện Việt Nam học và khoa học phát triển, thuộc Đại học
quốc gia Hà Nội
5. Nam Bộ từ khi Pháp xâm lược đến năm 1945.
Chủ nhiệm: TS Đoàn Minh Huấn, Học viện Chính trị hành chính khu vực I
Cơ quan chủ trì: Hội Khoa học lịch sử Việt Nam
6. Nam Bộ từ năm 1945 đến nay.
Chủ nhi
ệm: PGSTS Trần Đức Cường, Viện Khoa học xã hội Việt Nam
Cơ quan chủ trì: Viện Khoa học xã hội Việt Nam
7. Đặc trưng tín ngưỡng, tôn giáo và sinh hoạt văn hóa của các cộng đồng
cư dân vùng đất Nam Bộ.
Chủ nhiệm: GSTS Ngô Văn Lệ, Đại học Khoa học xã hội và nhân văn,
thuộc Đại học quốc gia thành phố Hồ Chí Minh
Cơ quan chủ trì: Đại học Khoa học xã hội và nhân văn, thu
ộc Đại học quốc
gia thành phố Hồ Chí Minh
8. Đặc trưng thiết chế quản lý xã hội ở Nam Bộ.

hiện đại hóa.
* Tổng hợp, hệ thống hóa và xã hội hóa các kết quả nghiên cứu vùng Nam
Bộ nhằm đáp ứng nhu cầu nâng cao nhận thức của cán bộ, nhân dân, khắc phục
tình trạng nhận thức mơ hồ do thiếu thông tin khoa học của giới học giả, đồng thời
góp phầ
n làm thất bại mọi luận điệu xuyên tạc có ý đồ xấu.
* Khuyến nghị giải pháp đưa kết quả nghiên cứu cơ bản về vùng Nam Bộ
phục vụ việc hoạch định các chủ trương, chính sách đảm bảo quốc phòng, an ninh
và phát triển bền vững của vùng Nam Bộ.
Như vậy mục tiêu cũng như yêu cầu của đề án đã được xác định rất rõ ràng
như
một đơn đặt hàng của Bộ Khoa học và công nghệ cho các nhà khoa học. Đây
là một đề án mang tính khoa học cao và tính thực tiễn bức xúc.
Một số chương trình và đề tài cấp nhà nước hay cấp tỉnh/thành phố trước
đây đã góp phần giải quyết yêu cầu trên về từng phương diện, nhất là về kinh tế -
xã hội, về an ninh, quốc phòng. Đề án này đòi hỏi phải trên cơ sở nghiên cứu khoa
h
ọc toàn diện, tổng hợp các kết quả nghiên cứu đã đạt được, cung cấp cứ liệu khoa
học có sức thuyết phục, giải quyết hai yêu cầu về mặt thực tiễn:
- Xã hội hóa bằng cách công bố các kết quả nghiên cứu và biên soạn các
loại tài liệu tuyên truyền mang tính phổ cập tùy theo từng loại đối tượng, đưa ra
các giải pháp nhằm nâng cao nhận thức của cán bộ và nhân dân, từng bướ
c xây
dựng hiểu biết khoa học về lịch sử và văn hóa vùng Nam Bộ, trang bị cho cán bộ
và nhân dân những tri thức cần thiết để tạo ra khả năng tự đề kháng chống lại các

19
luận điệu tuyên truyền xuyên tạc của những phần tử có ý đồ xấu về vùng đất Nam
Bộ liên quan đến lãnh thổ toàn vẹn và chủ quyền quốc gia của Việt Nam.
- Đưa ra một số khuyến nghị góp phần cung cấp cứ liệu khoa học trong


1.3. Tính cấp thiết của đề án
1.3.1. Nam Bộ là vùng đất có tầm quan trọng đặc biệt trong sự nghiệp phát
triển đất nước và bảo vệ an ninh quốc gia
- Xét từ góc độ địa - kinh tế:
+ Nam Bộ là vùng kinh tế trọng yếu và năng động nhất của đất nước với những
trung tâm công nghiệp, thương mại và dịch vụ lớn tiêu biểu là thành phố Hồ Chí
Minh, đóng góp phần quan trọng trong GDP của cả nước, là vùng trọng điể
m nông
nghiệp có vị trí đặc biệt quan trọng trong chiến lược an ninh lương thực của đất nước.

20
+ Nhưng cũng do kinh tế tăng trưởng nhanh mà Nam Bộ cũng là vùng đang diễn
ra khá nhanh quá trình phân hoá giàu nghèo dẫn tới những nguy cơ tiềm ẩn cho ổn
định xã hội.
- Xét từ góc độ địa - chính trị:
+ Nam Bộ là vùng đất có lịch sử hình thành và phát triển khá phức tạp với nhiều
biến động và xáo trộn (đã từng có hơn 6 thế kỷ là đất của Vương quốc Phù Nam, hơn
10 thế kỷ dưới quy
ền cai quản trên danh nghĩa của Chân Lạp, hơn 80 năm là đất
thuộc địa của Pháp, hơn 20 năm dưới ách cai trị của Mỹ - Chính quyền Sài Gòn…).
+ Quan hệ tộc người ở Nam Bộ chịu nhiều tác động từ diễn biến chính trị của
quốc gia láng giềng Cămpuchia - quốc gia mà người Khmer đóng vai trò chủ thể.
Cămpuchia lại là thể chế chính trị đa đảng, ở đó có nhữ
ng lực lượng dân tộc cực đoan
thường lợi dụng quan hệ đồng tộc giữa người Khmer Nam Bộ và Khmer Cămpuchia
để chống phá, gây bất ổn nước ta.
- Xét từ góc độ địa - văn hoá:
+ Nam Bộ nằm vào vị trí giao thoa văn hoá. Diễn biến tộc người và quá trình
tiếp biến văn hoá ở đây hết sức đa dạng, phong phú nhưng đồng thời cũng vô cùng

quan và thuyết phục sẽ góp phần duy trì và củng cố ổn định chính trị, tăng cường
khối đoàn kết toàn dân.

2. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CẦN XÁC ĐỊNH
2.1. Phạm vi không gian của “Nam Bộ” hay “vùng đất Nam Bộ”
Trong tiến trình lịch sử, vùng đất Nam Bộ hiện nay đã từng là địa bàn phân
bố chủ yếu của văn hóa Óc Eo, là lãnh thổ chủ yếu của vương quốc Phù Nam, là
vùng đất phụ thuộc nước Chân Lạp, là các đơn vị hành chính khi Chúa Nguyễn xác
lập chủ quyền từ năm 1698, rồi đất Nam Kỳ năm 1834 gồm 6 tỉnh thường gọi là
Nam Kỳ lụ
c tỉnh, rồi các đơn vị hành chính của Nam Kỳ thuộc địa của Pháp. Tên
Nam Bộ xuất hiện năm 1945 sau đảo chính Nhật hất chân Pháp, thành lập chính phủ
Trần Trọng Kim và được sử dụng từ sau Cách mạng tháng Tám 1945 đến nay.
Trong thời kỳ kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ, vùng đất này cũng trải qua
nhưng thay đổi về tên gọi và các đơn vị hành chính. Sau khi miền Nam được giải
phóng, năm 1976, Nam Bộ chia làm 13 tỉnh/thành phố
rồi sau đó lại có một số thay
đổi về đơn vị hành chính, từ năm 2004 đến nay gồm 19 tỉnh/thành phố trong số 64
tỉnh/thành phố của cả nước (từ 01-8-2008 giảm tỉnh Hà Tây, còn 63 tỉnh/thành phố).
Khái niệm Nam Bộ trong đề án là khu vực Nam Bộ mà về mặt hành chính
gồm 19 tỉnh/thành phố hiện nay, kể cả các hải đảo. Trong Niên giám thống kê một
số năm gần đây c
ủa Tổng cục thống kê đã đưa cả tỉnh Ninh Thuận, Bình Thuận
vào vùng Đông Nam Bộ. Nhưng đó là phân vùng kinh tế, không làm thay đổi khái
niệm "Nam Bộ" trong đề án khoa học này.
Tuy nhiên đấy là xác định về mặt ranh giới, hay nói cách khác là phạm vi
không gian địa lý của Nam Bộ dựa trên bản đồ hành chính hiện nay. Đề án xuất
phát từ không gian địa - hành chính của Nam Bộ hiện nay, nhưng khi nghiên cứu
cần tôn trọng hệ thống đơn vị
hành chính mang tính lịch sử trong từng thời kỳ và

xác lập chủ quyền của Việt Nam đối với vùng đất Nam Bộ
Ngoài ra, đề án còn có những đề tài nghiên cứu về điều kiện địa lý tự
nhiên, môi trường sinh thái (đề tài 1), về đặc trưng tín ngưỡng, tôn giáo và đời
số
ng văn hóa của các cộng đồng cư dân (đề tài 7), về đặc trưng thiết chế quản lý
xã hội (đề tài 8), về tộc người và quan hệ tộc người (đề tài 9), về Nam Bộ trong
tiến trình hội nhập khu vực và thế giới của Việt Nam (đề tài 10). Cấu trúc hệ
thống đề tài cũng như nhiệm vụ của từng đề tài là góp phần nghiên cứu vùng đất
Nam Bộ một cách toàn b
ộ và toàn diện từ thời tiền sử cho đến nay.
2.3. Mối quan hệ "bộ phận" và "toàn bộ ", "tính liên khu vực", tính
"nội sinh" và "ngoại sinh"
Trước hết luôn luôn phải đặt vùng đất Nam Bộ như một bộ phận của Việt
Nam, tồn tại và phát triển trong mối quan hệ giữa "bộ phận" với "tổng thể" trong
quan hệ giữa khu vực Nam Bộ với toàn bộ quốc gia - dân tộc Việt Nam. Đây là
yêu cầu tiếp cận "liên khu vực" trong phạm vi Việt Nam. Tất nhiên nghiên cứu
Nam Bộ thì phải xác định đối tượng tiếp cận ch
ủ yếu là khu vực Nam Bộ nhưng
cần đặt trong bối cảnh chung của đất nước và sự gắn bó trong vận mệnh chung
của cả dân tộc. Ngay cả trước khi vùng đất Nam Bộ hội nhập vào lãnh thổ Việt

23
Nam, thuộc chủ quyền Việt Nam thì những giao lưu và tương đồng văn hóa với
các khu vực miền Trung và miền Bắc cũng cần quan tâm nghiên cứu và lý giải.
Vùng đất Nam Bộ từ khi bắt đầu cuộc sống của con người cho đến nay đều
có mối quan hệ về điều kiện tự nhiên, môi trường, sinh thái cũng như về nhân
chủng, cư dân - tộc người và kinh tế, văn hóa với các khu vực, các n
ước láng
giềng và các nước Đông Nam Á rồi rộng ra với thế giới phương Đông và phương
Tây. Đây là mối quan hệ "liên khu vực" xét trên phạm vi ngoài quốc gia - dân tộc

3.1. Nội dung bao quát của "Quá trình hình thành và phát triển vùng đất
Nam Bộ"

Khái niệm "Quá trình hình thành và phát triển vùng đất Nam Bộ" như đã
xác định, là không chỉ nghiên cứu về tiến trình lịch sử. Nội dung của đề án cũng

24
như cấu trúc hệ thống đề tài là nhằm nhận thức Nam Bộ một cách tổng hợp về tất
cả các lĩnh vực từ thời tiền sử cho đến nay.
Các đề tài hình thành ba nhóm chính:
Nhóm thứ nhất: nghiên cứu điều kiện tự nhiên, từ vị trí địa lý, lịch sử kiến
tạo địa chất và đặc điểm địa hình, địa mạo, thổ nhưỡng, hình thái châu th
ổ, khí
hậu và thuỷ văn đến hệ sinh thái, tài nguyên. Điều kiện tự nhiên được nghiên cứu
theo yêu cầu làm rõ tác động đến tiến trình lịch sử và đặc trưng văn hóa (đề tài 1).
Nhóm thứ hai: tiến trình lịch sử vùng đất Nam Bộ từ cội nguồn đến nay,
gồm 5 đề tài (đề tài 2, 3, 4, 5 và 6). Quá trình lịch sử được phân làm 5 thời kỳ
tương ứng với 5 đề tài:
- Từ cội nguồ
n đến thế kỷ VII, bao gồm thời tiền sử và thời kỳ vương quốc
Phù Nam (đề tài 2).
- Từ thế kỷ VII đến thế kỷ XVI, từ sau khi Phù Nam sụp đổ cho đến trước
khi người Việt vào khai phá (đề tài 3).
- Từ thế kỷ XVII đến cuối thế kỷ XIX trước thời Pháp thuộc (đề tài 4).
- Từ khi Pháp xâm lược cho đến Cách mạng tháng Tám 1945 (đề tài 5).
- Từ sau Cách mạng tháng Tám 1945 đến nay (đề tài 6).
Các đề
tài thuộc nhóm này làm rõ quá trình lịch sử của vùng đất Nam Bộ,
đồng thời trong từng thời kỳ cần nghiên cứu sâu hơn một số nội dung mang tính
đặc trưng của vùng đất này như văn hóa Óc Eo và vương quốc Phù Nam, nguyên

Trách nhiệm lớn nhất của đề án là cùng với chủ nhiệm đề tài tổ chứ
c biên
tập các sản phẩm của các đề tài, nhất là Báo cáo tổng quan kết quả nghiên cứu,
thành các chuyên khảo để công bố dưới dạng các ấn phẩm xã hội hóa. Đồng thời
tổng hợp kết quả nghiên cứu và kiến nghị của các đề tài để xây dựng Báo cáo tổng
quan và kiến nghị chung của đề án. Báo cáo này cũng được biên tập thành chuyên
khảo để xuất bản.
3.2. Phương pháp tiếp cận riêng của từng đề tài và chung của đề án.
Mỗi đề tài tùy theo yêu cầu và nhiệm vụ, chọn những phương pháp tiếp cận
phù hợp, hiệu quả và cập nhật. Những đề tài về lịch sử, phương pháp chủ yếu là
phương pháp tiếp cận lịch sử, nhưng cũng tùy theo từng đề tài và những nội dung
cần nghiên cứu mà áp dụng những phương pháp liên ngành phù hợp. Những đề
tài nghiên cứu một số vấn đề cơ b
ản, tùy theo từng lĩnh vực mà chọn những lý
thuyết và phương pháp tương ứng, đồng thời triển khai một số điều tra xã hội học,
nhân học cần thiết.
Nhìn chung yêu cầu về phương pháp luận của đề án là:
- Tiếp cận toàn diện vùng đất Nam Bộ, nhưng có xác định những trọng tâm,
trọng điểm. Trọng tâm nghiên cứu được giới hạn ở
những nội dung mà nhu cầu
nhận thức của người dân và các nhà hoạch định chính sách đang đòi hỏi, nhất là
những “khoảng trống” về nhận thức lịch sử.
- Tiếp cận khu vực học, với yêu cầu liên ngành giữa sử học, khảo cổ học,
dân tộc học, văn hoá học, địa lý học, xã hội học, kinh tế học… để từ
đó tìm ra
những mối liên hệ, tương tác giữa các lĩnh vực của đời sống xã hội với sự hình
thành những đặc trưng văn hoá và tiến trình lịch sử vùng Nam Bộ.
- Tiếp cận liên khu vực, với yêu cầu đặt Nam Bộ trong mối quan hệ với các
khu vực khác của đất nước, của khu vực Đông Nam Á và rộng hơn là cả Đông Á.
Trong đó mối quan hệ liên khu v


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status