HÌNH THÀNH QUỸ DỰ PHÒNG NHẰM KHẮC PHỤC NHỮNG HẠN CHẾ TRONG CẤP PHÁT KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC (NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP CÁC TỔ CHỨC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THUỘC BỘ CÔNG THƯƠNG) - Pdf 58

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
----------------------------------

Nguyễn Thị Xim

HÌNH THÀNH QUỸ DỰ PHÒNG NHẰM KHẮC PHỤC
NHỮNG HẠN CHẾ TRONG CẤP PHÁT KINH PHÍ
THỰC HIỆN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
(NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP CÁC TỔ CHỨC KHOA HỌC
VÀ CÔNG NGHỆ THUỘC BỘ CÔNG THƯƠNG)

LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

Hà Nội, 2018


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
----------------------------------

Nguyễn Thị Xim

HÌNH THÀNH QUỸ DỰ PHÒNG NHẰM KHẮC PHỤC
NHỮNG HẠN CHẾ TRONG CẤP PHÁT KINH PHÍ
THỰC HIỆN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
(NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP CÁC TỔ CHỨC KHOA HỌC
VÀ CÔNG NGHỆ THUỘC BỘ CÔNG THƯƠNG)

LUẬN VĂN THẠC SĨ



LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, tôi xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc và trân thành đến Thầy
hướng dẫn PGS.TS. Phạm Huy Tiến, người thầy đã dành rất nhiều thời gian
và công sức hướng dẫn cho tôi trong quá trình thực hiện luận văn này.
Tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn tới các thầy cô công tác tại trường Đại
học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội nói chung và
các thầy cô công tác tại Khoa Khoa học quản lý nói riêng đã giảng dạy và
giúp đỡ tôi rất nhiều trong quá trình học tập.
Cuối cùng tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn đến các cơ quan, đồng
nghiệp, bạn bè và người thân đã tạo điều kiện, động viên và giúp đỡ tôi trong
công việc, cung cấp tài liệu, khích lệ và trao đổi ý kiến trong suốt quá trình
thực hiện luận văn.
Xin trân thành cảm ơn!
Tác giả
Nguyễn Thị Xim


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 5
1. Lý do nghiên cứu ................................................................................................ 5
2. Lịch sử nghiên cứu ............................................................................................. 6
3. Mục tiêu nghiên cứu ........................................................................................... 7
4. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................................ 7
5. Câu hỏi nghiên cứu ............................................................................................. 7
6. Giả thuyết nghiên cứu......................................................................................... 8
7. Mẫu khảo sát ....................................................................................................... 8
8. Phương pháp chứng minh giả thuyết .................................................................. 8
9. Kết cấu luận văn ................................................................................................. 9

Công Thương giai đoạn 2011-2016 ...................................................................... 42
2.3.1. Tình hình phân bổ .................................................................................... 42
2.3.2. Tình hình giải ngân kinh phí của các đề tài, số lượng đề tài đã hoàn thành
đúng hạn, chưa hoàn thành đúng hạn, quá hạn và không hoàn thành ............... 45
2.3.3. Nguyên nhân số đề tài chưa hoàn thành phải gia hạn thời gian .............. 52
2.4. Đánh giá chung thực trạng việc cấp phát kinh phí và tiến độ thực hiện
các đề tài nghiên cứu khoa học tại Bộ Công Thương ........................................... 52
2.4.1. Kết quả đạt được...................................................................................... 53
2.4.2. Hạn chế .................................................................................................... 54
Tiểu kết chương 2 .................................................................................................... 56
CHƢƠNG 3. GIẢI PHÁP HÌNH THÀNH QUỸ DỰ PHÒNG NHẰM
KHẮC PHỤC NHỮNG HẠN CHẾ TRONG VIỆC CẤP PHÁT KINH PHÍ
THỰC HIỆN CÁC ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC ................................ 57
3.1. Nhu cầu bức thiết của việc thành lập quỹ dự phòng ...................................... 57
3.1.1. Đảm bảo tiến độ thực hiện các đề tài KH&CN ....................................... 59
3.1.2. Đảm bảo chất lượng và kết quả đề tài ..................................................... 60
3.2. Quỹ dự phòng ................................................................................................. 61
3.2.1. Cơ cấu tổ chức của Quỹ dự phòng .......................................................... 61
3.2.2. Nguồn vốn hình thành quỹ dự phòng ...................................................... 63
3.2.3. Quản lý Quỹ dự phòng ........................................................................... 64
3.3. Điều kiện cho hình thành quỹ dự phòng ........................................................ 67
3.3.1. Điều kiện cần ........................................................................................... 67
3.3.2. Điều kiện đủ ............................................................................................ 68
Tiểu kết chương 3 .................................................................................................... 70
KẾT LUẬN .............................................................................................................. 71
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................... 73
PHỤ LỤC ................................................................................................................. 76

2


3


DANH MỤC BẢNG BIỂU
Số hiệu

Tên bảng

bảng

Bảng 1.1 Nguồn lực NSNN đầu tư cho KH&CN giai đoạn

Trang
15

2011-2015
Bảng 2.1 Các tổ chức khoa học công nghệ thuộc Bộ Công Thương

30

Bảng 2.2 Cơ cấu chi cho hoạt động KH&CN của Bộ Công Thương

44

từ nguồn sự nghiệp khoa học giai đoạn 2011-2016
Bảng 2.3 Số lượng các nhiệm vụ KH&CN cấp Quốc gia và cấp Bộ
giai đoạn 2011-2016

4


quỹ dự phòng nhằm khắc phục những hạn chế trong cấp phát kinh phí thực
hiện đề tài nghiên cứu khoa học (Nghiên cứu trường hợp các tổ chức khoa
5


học và công nghệ thuộc Bộ Công Thương)” cho luận văn thạc sĩ với hi vọng
góp một giải pháp nhỏ cho quá trình nghiên cứu khoa học ở các tổ chức khoa
học và công nghệ hiện nay.
2. Lịch sử nghiên cứu
Ở Việt Nam, những năm gần đây cũng đã có một số công trình nghiên
cứu về vấn đề giải pháp tài chính cho hoạt động nghiên cứu khoa học: có thể
nêu lên một số công trình đã đề cập đến giải pháp tài chính dành cho các đề
tài nghiên cứu khoa học
Nghiên cứu của Ngô Thị Kim Oanh (2006), Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ
khoa học “Những khó khăn trong việc hình thành Quỹ đầu tư mạo hiểm công
nghệ cao tại thành phố Hồ Chí Minh” Trong luận văn này tác giả đã phân
tích, khảo sát những khó khăn trong việc hình thành quỹ công nghệ cao tại
thành phố Hồ Chí Minh [29]
Luận văn thạc sỹ của Phạm Thị Lan Anh (2014) với đề tài” Khắc phục
những vướng mắc trong chế độ tài chính với NCKH trong các trường đại học
ở Việt Nam (Nghiên cứu trường hợp Học Viện Tài chính) ”.[1] Tác giả chỉ ra
rằng để hoàn thiện cơ chế tài chính trong NCKH cần tăng cường đầu tư tài
chính cho NCKH trong đó nhắc đến việc sử dụng vốn tự có của đơn vị, cải
thiện chính sách tài chính một cách chung chung.
Luận văn thạc sỹ của Kim Thị Diệp Hà (2014) với đề tài “Đổi mới
phương thức quản lí tài chính theo hướng tự chủ nhằm khắc phục sự không
tương thích giữa cấp phát tài chính và tiến độ thực hiện đề tài nghiên cứu
khoa học (nghiên cứu trường hợp trường đại học khoa học xã hội và nhân
văn, Đại học Quốc Gia Hà Nội)” [28]. Tác giả chỉ ra rằng việc triển khai các
hoạt động NCKH đang gặp khó khăn và bất cập trong đó sự không tương

5. Câu hỏi nghiên cứu
- Câu hỏi chính: Giải pháp nào để khắc phục những hạn chế trong
việc chậm cấp phát, chậm giải ngân kinh phí thực hiện các đề tài nghiên
cứu khoa học?
- Câu hỏi phụ:
+ Vì sao phải khắc phục việc chậm cấp phát kinh phí thực hiện các đề
tài nghiên cứu khoa học?
+ Làm thế nào để khắc phục việc chậm cấp phát kinh phí?
7


6. Giả thuyết nghiên cứu
Khắc phục việc chậm cấp phát kinh phí nhằm khắc phục sự không
tương thích giữa cấp phát kinh phí và tiến độ thực hiện đề tài.
Đã có rất nhiều phương pháp khắc phục hạn chế như: xin hỗ trợ từ các
Quỹ phát triển KH&CN quốc gia; Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia, Cơ quan
tạm ứng trước, tự vay mượn, tự bỏ tiền cá nhân… tuy nhiên thực tế cho thấy
các phương pháp này chưa đem lại hiệu quả.
Đề xuất hình thành Quỹ dự phòng là giải pháp giúp các nhà khoa học
khắc phục những hạn chế trong việc chậm cấp phát tài chính, chậm giải ngân
kinh phí thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học.
7. Mẫu khảo sát
Các nghị định, thông tư hướng dẫn, văn bản về tài chính cho hoạt động
KH&CN, quyết định giao kinh phí đề tài NCKH, hợp đồng nghiên cứu, biên
bản kiểm tra tiến độ
8. Phƣơng pháp chứng minh giả thuyết
- Phương pháp phân tích tài liệu: Tác giả thu thập những thông tin như
chủ trương, chính sách liên quan nội dung nghiên cứu, số liệu thống kê, phân
tích các đề tài, luận văn, các công trình nghiên cứu có liên quan, phân tích các
nguồn tư liệu, số liệu lưu trữ có sẵn trong các báo cáo về đề tài NCKH, việc

Luận văn được kết cấu thành 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quỹ dự phòng cho khoa học và công nghệ
Chương 2: Hiện trạng cấp phát kinh phí cho các đề tài nghiên cứu
KH&CN tại Bộ Công Thương
Chương 3: Giải pháp hình thành quỹ dự phòng nhằm khắc phục những
hạn chế trong việc cấp phát kinh phí thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học

9


CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUỸ DỰ PHÒNG
CHO KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
1.1. Khái niệm công cụ
1.1.1. Khái niệm khoa học
Khoa học được hiểu là “hệ thống tri thức về mọi loại quy luật của vật
chất và sự vận động của vật chất, những quy luật của tự nhiên, xã hội, tư
duy”. Hệ thống tri thức được nói ở đây là hệ thống tri thức khoa học, khác với
tri thức kinh nghiệm. [26, tr.13]
Tri thức kinh nghiệm là những hiểu biết được tích lũy một cách ngẫu
nhiên từ trong đời sống hàng ngày, nhờ tri thức kinh nghiệm, con người có
được những hình dung thực tế về các sự vật, biết cách phản ứng trước tự
nhiên, biết ứng xử trong các quan hệ xã hội. Tri thức kinh nghiệm ngày càng
trở nên phong phú, chứa đựng những mặt đúng đắn, nhưng riêng biệt, chưa
thể đi sâu vào bản chất các sự vật, và do vậy, tri thức kinh nghiệm chỉ giúp
cho con người phát triển đến một khuôn khổ nhất định. Tuy nhiên, tri thức
kinh nghiệm luôn là một cơ sở quan trọng cho sự hình thành các tri thức khoa
học.[26, tr.13]
Tri thức khoa học là những hiểu biết được tích lũy một cách hệ thống
nhờ hoạt động nghiên cứu khoa học, là loại hoạt động được vạch sẵn theo một
mục tiêu xác định và được tiến hành dựa trên những phương pháp khoa học.

Đầu tư của NSNN đóng vai trò định hướng, điều phối trong việc phát
triển khoa học và công nghệ, từ đó phục vụ tốt cho việc thực hiện chủ
trương, đường lối của Đảng và Nhà nước. Đối với các dự án, nhiệm vụ
KH&CN cấp quốc gia thì vai trò đầu tư của ngân sách nhà nước lại càng đặc
biệt quan trọng.
- Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được
dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà
nước có thẩm quyền quyết định để bảo đảm thực hiện chức năng, nhiệm vụ
của Nhà nước. ở Việt Nam, ngân sách nhà nước bao gồm ngân sách trung
ương và ngân sách địa phương, trong đó:
+ Ngân sách trung ương là các khoản thu ngân sách nhà nướ phân cấp
cho cấp trung ương hưởng và các khoản chi ngân sách nhà nước thuộc nhiệm
vụ chi của cấp trung ương.
11


+ Ngân sách địa phương là các khoản thu ngân sách nhà nước phân cấp
cho cấp địa phương hưởng, thu bổ sung từ ngân sách trung ương cho ngân
sách địa phương và các khoản chi ngân sách nhà nước thuộc nhiệm vụ chi của
cấp địa phương.
Thu ngân sách nhà nước là việc nhà nước dùng quyền lực của mình
để tập trung một phần nguồn tài chính quốc gia hình thành quỹ ngân sách nhà
nước nhằm thỏa mãn các nhu cầu của nhà nước.[30]
Thu NSNN là hệ thống những quan hệ kinh tế giữa Nhà nước và xã hội
phát sinh trong quá trình Nhà nước huy động các nguồn tài chính để hình
thành nên quỹ tiền tệ tập trung của Nhà nước nhằm thỏa mãn các nhu cầu chi
tiêu của mình. Thu NSNN chỉ bao gồm những khoản tiền Nhà nước huy động
vào ngân sách mà không bị ràng buộc bởi trách nhiệm hoàn trả trực tiếp cho
đối tượng nộp. Theo Luật NSNN hiện hành, nội dung các khoản thu NSNN
bao gồm:

luôn giữ vai trò chủ đạo, vốn đầu tư của ngân sách nhà nước cho phát triển
khoa học và công nghệ thể hiện qua các nội dung sau:
Thứ nhất, chi đầu tư phát triển khoa học và công nghệ, đầu tư và hỗ trợ
xây dựng cơ sở vật chất- kỹ thuật cho các tổ chức khoa học và công nghệ
không phân biệt thành phần kinh tế theo các nội dung sau;
- Xây dựng mới, nâng cấp, tăng cường năng lực nghiên cứu của các tổ
chức Khoa học và công nghệ bao gồm: phòng thí nghiệm, xưởng thực
nghiệm, trạm thực nghiệm, trung tâm phân tích, kiểm nghiệm, kiểm định,
hiệu chuẩn và đánh giá sự phù hợp, các cơ sở thiết kế, chế tạo, thử nghiệm
chuyên dụng; các cơ sở ứng dụng và chuyển giao công nghệ, tiêu chuẩn-đo
lường- chất lượng; tổ chức trung gian của thị trường Khoa học và công nghệ;
- Xây dựng khu nghiên cứu và phát triển cho các khu công nghệ cao;
- Xây dựng hạ tầng thông tin, cơ sở dữ liệu quốc gia và thống kê về
Khoa học và công nghệ;
- Các hoạt động đầu tư khắc phục phát triển Khoa học và công nghệ
Thứ hai, kinh phí hoạt động thường xuyên cho các tổ chức Khoa học và
công nghệ công lập bao gồm:
13


- Chi thường xuyên và các nhiệm vụ thường xuyên theo chức năng của
tổ chức Khoa học và công nghệ công lập theo quy định pháp luật về cơ chế tự
chủ, tự chịu trách nhiệm của các tổ chức Khoa học và công lập;
- Cấp vốn điều lệ và vốn bổ sung cho các quỹ quốc gia của Nhà nước
trong lĩnh vực Khoa học và công nghệ;
- Đào tạo và bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho
đội ngũ cán bộ quản lý và cán bộ nghiên cứu về Khoa học và công nghệ ở
trong nước và nước ngoài;
- Mua kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, mua công
nghệ theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ; hỗ trợ chuyển

NỘI

Năm

Năm

Năm

Năm

Năm

Tổng

DUNG

2011

2012

2013

2014

2015

cộng

725.600


2.02%

2.01%

Tổng chi
NSNN
Tổng chi
NSNN cho
KH&CN
Tỷ trọng so

NSNN
Nguồn: Bộ Tài Chính
Tổng mức chi NSNN cho KH&CN giai đoạn 2011-2015( Bảng 1.1) về
cơ bản đã đảm bảo tỷ trọng 2% tổng chi NSNN như Nghị quyết của Đảng
1.1.5.2. Nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước
Nguồn vốn ngoài NSNN được hiểu là các nguồn vốn nằm ngoài ngân
sách nhà nước cấp hằng năm như: các nguồn vốn được hình thành khi các tổ
chức KH&CN công lập tự huy động vốn để đầu tư cho KH&CN gồm:
-

Huy động vốn của các tổ chức, doanh nghiệp tư nhân đầu tư trực tiếp

cho KH&CN
-

Nguồn thu từ vốn tín dụng ngắn hạn
15



Thông tư liên tịch số 44/2007/TTLT-BTC-BKHCN ngày 07/5/2007 của
Bộ Tài chính- Bộ Khoa học và công nghệ hướng dẫn định mức xây dựng và
phân bổ dự toán kinh phí đối với các đề tài, dự án KH&CN có sử dụng ngân
sách nhà nước.[15]
Thông tư liên tich số 121/2014/TTLT-BTC-BKHCN ngày 25/8/2014
của Bộ Tài chính- Bộ Khoa học và công nghệ quy định xây dựng dự toán,
16


quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ thường xuyên
theo chức năng của tổ chức khoa học và công nghệ công lập.[14]
Thông tư liên tịch số 55/2015/TTLT/BTC-BKHCN ngày 22/4/2015 của
Bộ Tài chính- Bô Khoa học và Công nghệ hướng dẫn định mức xây dựng,
phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công
nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước.[13]
Thông tư liên tịch số 27/2015/TTLT-BKHCN-BTC ngày 30/12/2015
của Bộ Khoa học và Công nghệ- Bộ Tài chính quy định khoán chi thực hiện
nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước.[11]
Thông tư 01/2017/TT-BKHCN ngày 12 tháng 01 năm 2017 của Bộ
Khoa học và công nghệ quy định chi tiết một số điều của nghị định số
54//2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2016 của chính phủ quy định cơ chế tự
chủ của Tổ chức khoa học và công nghệ công lập. [10]
Công văn số 344/BKHCN-KHTH ngày 24/01/2014 của Bộ Khoa học
và công nghệ về việc hướng dẫn xây dựng kế hoạch và dự toán ngân sách Nhà
nước năm 2015.[8]
Công văn số 4877/BKHCN-KHTH ngày 30 tháng 12 năm 2014 về việc
hướng dẫn nội dung kế hoạch và dự toán ngân sách Nhà nước.[9]
Quyết định 3042/QD-BTC ngày 28/11/2014 của Bộ Tài chính về việc
giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2015 và công văn số
4877/BKHCN-KHTH ngày 30/12/2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ về

lý nhà nước đã ban hành rất nhiều văn bản hướng dẫn thi hành Luật, tuy nhiên
hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn thi hành Luật vẫn chưa được
đầy đủ, hoàn thiện. Vì vậy, các đơn vị vẫn trong tình trạng vừa triển khai vừa
đợi các hướng dẫn cụ thể hơn dẫn đến hiện tượng triển khai chưa đồng bộ.
Bên cạnh đó, do có nhiều nội dung mới trong Luật KH&CN nên mặc
dầu Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Tài chính đã ban hành một số văn bản
hướng dẫn thi hành Luật dưới dạng Thông tư liên tịch, Thông tư trong năm
2014 và đầu năm 2015 nhưng hầu hết các đơn vị đều lúng túng trong quá
trình áp dụng và cần những hướng dẫn cụ thể hơn. Đơn cử một số ví dụ cụ thể
như sau:
- Thông tư liên tịch số 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN ngày 22 tháng 4
năm 2015 của BTC, BKHCN [13] hướng dẫn định mức xây dựng, phân bổ dự
toán và quyết toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử
18


dụng ngân sách nhà nước có hiệu lực thi hành từ ngày 08 tháng 6 năm 2015,
tuy nhiên công tác xây dựng kế hoạch khoa học và công nghệ năm 2016 tại
thời điểm Thông tư được ban hành đã gần hoàn thành và các đơn vị vẫn xây
dựng thuyết minh, dự toán theo các quy định tại TTLT số 44/2007/TTLTBTC-BKHCN ngày 07 tháng 5 năm 2007 của BTC, BKHCN.[15]Ngoài ra,
theo quy định tại Thông tư liên tịch số 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN, các Bộ
ngành có trách nhiệm ban hành các nội dung và định mức xây dựng dự toán
đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ. Tuy nhiên, việc xây dựng
nội dung và định mức xây dựng dự toán của các Bộ, ngành nêu trên không thể
thực hiện trong tháng 6 năm 2015 để kịp áp dụng trong quá trình xây dựng kế
hoạch khoa học và công nghệ năm 2016 (theo yêu cầu của BKHCN tại công
văn số 344/BKHCN-KHTH [8]thì các Bộ, ngành phải hoàn thành công tác
tổng hợp kế hoạch và dự toán ngân sách, nộp báo cáo về Bộ Khoa học và
Công nghệ vào ngày 15 tháng 6 năm 2015). Quy định này đã gây lúng túng
cho các Bộ, ngành và các đơn vị trong quá trình triển khai thực hiện.

Công nghệ. Bộ, ngành phải hoàn thành công tác xây dựng kế hoạch khoa học
và công nghệ và nộp báo cáo về Bộ Khoa học và Công nghệ vào ngày 30
tháng 6 hàng năm và sớm nhất thì khoảng tháng 3 đến tháng 5 năm sau Bộ
mới được giao dự toán kinh phí nghiên cứu khoa học cho các tổ chức
KH&CN. Việc giao dự toán cho các đơn vị bị muộn và tỷ lệ sử dụng ngân
sách trong năm đối với các đề tài, dự án không đảm bảo theo tiến độ thời gian
về nội dung và dự toán kinh phí đã phê duyệt khi tuyển chọn đơn vị thực hiện.
Các tổ chức KH&CN thuộc BCT vẫn tiếp tục phải đương đầu với nhiều
khó khăn, rào cản từ sự thiếu đồng bộ của các cơ chế quản lý, về huy động
vốn, đầu tư chiều sâu, kinh phí chuyển giao công nghệ, tổ chức hành chính,
các chính sách thuế và bất lợi trong cạnh tranh. Chính những nguyên nhân
này đã làm chậm quá trình triển khai thực hiện và hạn chế hiệu quả của những
chủ trương đúng đắn đã đề ra.
Bên cạnh đó, cách tổ chức đề tài khoa học còn nặng tính xin - cho, làm
nhiều người làm nghiên cứu mất nhiều thì giờ chạy dự án, việc tuyển chọn và
nghiệm thu đề tài đôi khi còn dễ dãi nên một số đề tài không đạt chất lượng
như đăng ký, ngoài ra không phải toàn bộ các nhiệm vụ NCKH Bộ đăng kí là
được phê duyệt và thực tế kinh phí cấp thường thấp hơn so với dự toán ..
20


Không thực hiện phân bổ kinh phí ngân sách nhà nước chi lĩnh vực KH&CN
đối với các nhiệm vụ KH&CN phê duyệt mới khi không xác định được nguồn
kinh phí đảm bảo thực hiện dẫn đến các nhiệm vụ được phê duyệt mà không
được xem xét cấp kinh phí trong năm mà được đua vào danh sách các nhiệm
vụ NCKH năm sau làm cho việc nghiên cứu đó có khả năng mất đi tính mới
trong nghiên cứu khoa học.
Cơ chế quản lý tài chính trong sử dụng kinh phí từ nguồn sự nghiệp còn
chưa khoa học, mang nặng tính thủ tục hành chính, chưa thực sự gắn chi phí
với kết quả cuối cùng, gây mất nhiều thời gian trong hoàn thành các thủ tục


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status