MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM KHẮC PHỤC TÍNH MÙA VỤ TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NHÀ HÀNG CỦA CÔNG TY KHÁCH SẠN DU LỊCH KIM LIÊN - Pdf 26

MỤC LỤC
1.2.2 Vị trí, Chức năng, Nhiệm vụ...............................................................................12
1.2.4 Hệ thống cơ sở vật chất kĩ thuật trong khu vực ăn uống....................................13
1.2.5Tổ chức lao động tại nhà hàng...............................................................................15
Chuyên đề tốt nghiệp
1
LỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay du lịch đã trở thành hiện tượng kinh tế - xã hội mang tính
phổ biến. Hội đồng lữ hành và du lịch quốc tế (WTTC) đã công nhận là một
ngành kinh tế lớn nhất thế giới, vượt cả ngành sản xuất ô tô, thép, điện tử và
nông nghiệp. Theo tổ chức du lịch thế giới (WTO) thì năm 2000 số lượng
khách du lịch toàn cầu là 698 triệu lượt người, thu nhập là 467 tỷ USD; năm
2002 lượng khách là 716,6 triệu lượt người, thu nhập là 474 tỷ USD; dự tính
năm 2010 lượng khách là 1006 triệu lượt và thu nhập là 900 tỷ USD.
Hiện nay, Việt Nam đã xác định ngành du lịch là ngành kinh tế mũi
nhọn của nước mình. Cùng với sự phát triển không ngừng về kinh tế dẫn đến
đời sống tinh thần ngày càng được nâng cao và nhu cầu du lịch, nghỉ ngơi
ngày càng tăng nhanh. Kinh doanh ăn uống là một bộ phận không thể tách
rời trong kinh doanh du lịch nói chung. Tại Việt Nam bên cạnh những danh
lam thắng cảnh, các di tích lịch sử lâu đời thì văn hóa ẩm thực đống vai trò
rất quan trọng trong việc thu hút khách du lịch đặc biệt là khách du lịch quốc
tế.
Hà Nội là trung tâm văn hóa, kinh tế, chính trị của cả nước. Nơi đây
tập chung đông đảo dân cư và khách du lịch. Hệ thống khách sạn, nhà hàng
không những cung cấp dịch vụ cho khách du lịch mà còn cung cấp một
lượng lớn dịch vụ phục vụ nhu cầu của nhân dân sở tại. Mặt khác sự đa dạng
của các dịch vụ là rất lớn.
Hệ thống nhà hàng của công ty khách sạn du lịch Kim Liên ngoài
cung cấp dịch vụ ăn uống phục vụ khách du lịch lưu trú tại khách sạn nhà
hàng còn nhận đặt tiệc cưới, hội nghị, sinh nhật… Một vấn đề đặt ra ở đây là
phục vụ tiệc cưới đóng góp một phần rất lớn vào doanh thu của nhà hàng mà

- Phương pháp phân tích thực tiễn kết hợp với phân tích tổng hợp các
số liệu đã thu thập được.
- Phương pháp thực nghiệm
• Nội dung của chuyên đề gồm 3 chương:
Chương 1 Cơ sở lý luận về kinh doanh khách sạn, nhà hàng và tính mùa
vụ trong kinh doanh du lịch, nhà hàng.
Chương 2 Tính mùa vụ trong hoạt động kinh doanh nhà hàng của công
ty khách sạn du lịch Kim Liên.
Chương 3 Một số giải pháp nhằm giải quyết tính mùa vụ trong kinh
doanh nhà hàng của công ty khách sạn du lịch Kim Liên.
Em xin cảm ơn PGS.TS TRẦN THỊ MINH HÒA cùng tập thể công ty khách
sạn du lịch Kim Liên đã giúp em hoàn thành chuyên đề này.
Chuyên đề tốt nghiệp
4
CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍNH MÙA VỤ TRONG
KINH DOANH NHÀ HÀNG CỦA DOANH NGHIỆP KINH DOANH
KHÁCH SẠN
1.1 Khái niện về kinh doanh khách sạn
Như chúng ta đã biết ngành du lịch tuy đã xuất hiện từ lâu đời nhưng
nó mới thực sự phát triển thành ngành kinh tế phát triển trong khoảng thời
gian gần đây. Có thể coi ngành du lịch là ngành kinh tế mới phát triển. Kinh
doanh khách sạn cũng như vậy. Để hiểu hơn về kinh doanh khách sạn chúng
ta cùng nhìn lại lịch sử hình thành và phát triển của ngành kinh doanh khách
sạn.
Ban đầu kinh doanh khách sạn chỉ là kinh doanh dịch vụ cho thuê
phòng ngủ qua đêm cho khách. Sau đó, cùng với những đòi hỏi nhiều nhu
cầu hơn và chất lượng cao hơn của khách du lịch và mong muốn của chủ
khách sạn muốn cung cấp đầy đủ những dịch vụ nhằm đáp ứng ngày càng
đầy đủ các nhu cầu của khách, dần dần khách sạn kinh doanh ăn uống. Hiện
nay khách sạn không chỉ cung cấp các dịch vụ tự mình đảm nhiệm mà còn

doanh khách sạn. Như dịch vụ massage, xông hơi, internet, điện thoại…nó
góp phần lớn vào việc thoả mãn nhu cầu ngày càng đa dạng của con người.
Ngày nay kinh doanh dịch vụ bổ sung không những đóng góp phần lớn vào
Chuyên đề tốt nghiệp
6
doanh thu của khách sạn mà nó còn giúp khách sạn có thể thu hút được
khách đến với khách sạn.
1.1.4 Khách của khách sạn
Ta có thể coi khách của khách sạn là tất cả những ai có nhu cầu tiêu
dùng sản phẩm của khách sạn. Họ có thể là khách du lịch (từ địa phương
khác đến) hay có thể là người dân địa phương.
Căn cứ vào tính chất tiêu dùng và nguồn gốc của khách. Theo tiêu
thức này thì khách gồm có hai loại là : Khách là người địa phương và khách
không phải là người địa phương. Căn cứ vào mục đích của chuyến đi của
khách thì gồm có bốn loại : Khách là người thực hiện chuyến đi với mục
đích chính là để nghỉ ngơi, thư giãn (Khách du lịch thuần tuý), khách là
người thực hiện chuyến đi với mục đích chính là công vụ, khách là người
thực hiện chuyến đi với mục đích là thăm thân, khách là người thực hiện
chuyến đi với mục đích là tham dự vào các sự kiện thể thao, đi vì mục đích
chữa bệnh, học tập, nghiên cứu… Căn cứ vào hình thức tổ chức tiêu dùng
của khách thì gồm có hai loại : Khách tiêu dùng sản phẩm của khách sạn
thông qua sự giúp đỡ của các tổ chức trung gian (khách đi thông qua tổ
chức), khách tự tổ chức tiêu dùng sản phẩm của khách sạn ( khách đi không
qua tổ chức)
1.1.5 Sản phẩm của khách sạn
Sản phẩm của khách sạn là tất cả những dịch vụ và hàng hoá mà
khách sạn cung cấp nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng kể từ khihọ liên
hệ với khách sạn lần đầu để đăng kí phòng cho tới khi tiêu dùng song và rời
khách sạn.
Nếu xét trên góc độ về hình thức thể hiện thì ta có thể thấy sản phẩm

Chuyên đề tốt nghiệp
8
- Sản phẩm của khách sạn là dịch vụ không thể lưu kho cất trữ được
Trong các dịch vụ khách sạn dịch vụ phòng bao giờ cũng đem lại lợi
ích cao nhất, giá phòng bao giờ cũng được tính dựa trên hao mòn vật chất và
hao phí sức lao động của nhân viên phục vụ. Phòng không sử dụng ngày nào
vẫn phải trả chi phí phục vụ ngày đó nên khách sạn xây dựng các chiến lược
phát triển nhằm thu hút khách và giữ khách ở lại lâu dài, tránh lãng phí. Do
sản phẩm dịch vụ được tạo ra và tiêu dùng đồng thời nên bất kỳ dịch vụ nào
trong khách sạn đều không thể cất giữ hay làm lại, làm thử, sai sót trong quá
trình tạo ra sản phẩm dịch vụ có thể dẫn đến hậu quả nghiêm trọng là làm
cho khách hàng mất lòng tin vào hệ thống dịch vụ trong khách sạn.
- Sản phẩm của khách sạn có tính cao cấp:
Khách của khách sạn chủ yếu là khách du lịch. Họ có khả năng thanh
toán cao hơn mức thông thường. Vì thế yêu cầu về chất lượng sản phẩm mà
họ bỏ tiền ra mua trong thời gian đi du lịch là rất cao. Khách sạn không còn
cách nào khác là cung cấp các dịch vụ có chất lượng cao.
- Sản phẩm của khách sạn có tính tổng hợp cao
Tính tổng hợp bắt nguồn từ đặc điểm nhu cầu khách du lịch. Vì vậy
trong cơ cấu của sản phẩm khách sạn có nhiều chủng loại sản phẩm. Đặc
biệt là các dịch vụ bổ sung.
- Sản phẩm của khách sạn chỉ được thực hiện khi có sự tham gia trực
tiếp của khách hàng
Sản phẩm hàng hoá được sản xuất trước khi bán, còn sản phẩm dịch
vụ chỉ được tạo ra khi có sự tham gia của khách hàng. Một ví dụ đơn cử như
khi khách hàng vào nhà hàng, chỉ sau khi họ yêu cầu thì sự phục vụ của
nhân viên mới được thực hiện và chính họ sẽ tiêu dùng dịch vụ ngay tại đó.
Đối với các dịch vụ khác cũng vậy. Điều đó chứng tỏ việc sản xuất và tiêu
dùng dịch vụ xảy ra đồng thời.
Chuyên đề tốt nghiệp

Sản phẩm của khách sạn chủ yếu mang tính chất phục vụ và sự phục
vụ này không thể cơ giới hoá được, mà chỉ thực hiện bởi nhân viên phục vụ
trong khách sạn. Mặt khác lao động trong khách sạn có tính chuyên môn hoá
cao. Thời gian lao động lại phụ thuộc vào thời gian tiêu dùng của khách,
thường kéo dài 24/24h mỗi ngày. Do vậy, cần phải sử dụng một số lượng lớn
lao động phục vụ trong khách sạn.
Kinh doanh khách sạn mang tính quy luật:
Kinh doanh khách sạn chịu sự chi phối của một số quy luật như: quy luật
tự nhiên, quy luật kinh tế - xã hội, quy luật tâm lý con người v.v… Chẳng
hạn, sự phụ thuộc vào tài nguyên du lịch, đặc biệt là tài nguyên thiên nhiên,
với những biến động lặp đi lặp lại của thời tiết khí hậu trong năm, luôn tạo
ra những thay đổi theo những quy luật nhất định trong giá trị và sức hấp dẫn
của tài nguyên đối với khách du lịch, từ đó gây ra biến động theo mùa của
lượng cầu du lịch đến các điểm du lịch. Từ đó tạo ra sự thay đổi theo mùa
trong kinh doanh khách sạn, đặc biệt là khách sạn nghỉ dưỡng tại các điểm
du lịch vùng biển hoặc vùng núi.
1.2 Cơ sở lý luận về kinh doanh nhà hàng:
Kinh doanh ăn uống luôn là một mảng không thể thiếu của các cơ sở
kinh doanh khách sạn hiện đại. Trên thực tế kinh doanh ăn uống được thực
hiện ở nhiều địa điểm khác nhau ( trong hoặc ngoài khách sạn), nhưng trong
phạm vi nghiên cứu của đề tài chúng ta chỉ tìm hiểu về mảng kinh doanh nhà
hàng trong khách sạn.
1.2.1 Một số đặc điểm của kinh doanh ăn uống trong khách sạn :
Ngoài thức ăn, đồ uống, khách còn được thoả mãn nhu cầu thẩm mỹ
bởi các dịch vụ giải trí như nghe nhạc, xem biểu diễn nghệ thuật… Ngoài ra
chất lượng về món ăn và chất lượng phục vụ đòi hỏi ở mức cao hơn rất
nhiều với kinh doanh ăn uống thông thường. Với đối tưọng là khách quốc tế
Chuyên đề tốt nghiệp
11
ngoài việc kinh doanh để có thu nhập (tăng thu nhập ngoại tệ) ngoài ra còn

tiệc lớn, cung cấp nơi nghỉ ngơi giải trí, phục vụ các hội nghị. Và trong các
hoạt động ấy cung cấp cho khách các dịch vụ có chất lượng tốt.
1.2.3 Các hoạt động cơ bản trong kinh doanh nhà hàng:
Kinh doanh ăn uống trong nhà hàng của khách sạn có 3 hoạt động cơ
bản là : hoạt động chế biến thức ăn, hoạt động lưu thông, hoạt động phục vụ.
Các hoạt động này có mối quan hệ trực tiếp và phụ thuộc lẫn nhau. Đòi hỏi
các hoạt động phải hỗ trợ lẫn nhau để tạo ra dịch vụ có chất lượng cao. Ngày
nay, trong các cơ sở kinh doanh ăn uống du lịch (Đặc biệt là các nhà hang
trong khách sạn) cùng với việc tạo điều kiện thuận lợi cho việc tiêu dùng
trực tiếp đồ ăn thức uống, các điều kiện để giúp khách giải trí tại nhà hàng
cũng được quan tâm mà ngày càng mở rộng. Như vậy có thể rút ra định
nghĩa như sau :"Kinh doanh ăn uống trong du lịch bao gồm các hoạt động
chế biến thức ăn, bán và phục vụ nhu cầu tiêu dùng các thức ăn đồ uống và
cung cấp các dịchvụ khác nhằm thoả mãn các nhu cầu về ăn uống và giải trí
tại các nhà hàng (khách sạn) cho khách nhằm mục đích có lãi".
1.2.4 Hệ thống cơ sở vật chất kĩ thuật trong khu vực ăn uống
Phục vụ ăn uống tại khách sạn là một trong những khâu vô cùng quan
trọng vì nhu cầu ăn uống là nhu cầu cần thiết của mỗi con người.
Tại khu vực bàn - nhà hàng có:
- Đồ gỗ: gồm các trang thiết bị như bàn ghế, xung quanh không gian nhà
hàng thì tường cũng đôi khi được ốp bằng gỗ rất đẹp
- Đồ vải: khăn, rèm cửa, khăn trải bàn...
- Dụng cụ ăn uống: tất cả mọi vật dụng cần thiết cho việc phục vụ ăn uống
- Các trang thiết bị khác như: máy điều hòa, quạt, hệ thống đèn...
Chuyên đề tốt nghiệp
13
Khu vực bar: Bar - nơi phục vụ các loại đồ uống cho đối tượng khách đến
tiêu dùng.
- Trong khu vực này luôn có tủ làm đá, làm lạnh để giữ các nguyên liệu như
hoa quả, đồ uống...

ăn
Phụ trách khu
vực quầy bar
Nhân viênTrưởng khu vựcNhân viên
Trưởng dãy
Nhân viên
đồ uống
Nhân viên phục
vụ món ăn
Nhân viên
thu dọn
- Tiếp xúc trực tiếp, đòi hỏi một lượng kiến thức mang tính chất bắt buộc (ít
nhất về đồ uống)
- Nắm được nghiệp vụ trong quá trình phục vụ khách (rót đồ uống, mở...)
- Nhân viên phục vụ món ăn: Năm được kiến thức về các món ăn trong nhà
hàng, quá trình phục vụ, trình tự...
- Nhân viên thu dọn: Đòi hỏi quá trình thu dọn ngay lập tức khi khách vừa
rời khỏi bàn ăn: khăn ăn, món ăn thừa, thuỷ tinh, sứ, kim loại...
Vệ sinh: rất quan trọng trong việc phục vụ ăn uống. Nó phụ thuộc nhiều yếu
tố
- Vệ sinh cá nhân của người phục vụ có ảnh hưởng rất lớn tới sức khoẻ.
- Rửa tay trước khi phục vụ khách
- Trang điểm: không quá loè loẹt
- Trang phục, giày dép gọn gàng
1.2.6 Các bước tiến hành kinh doanh ăn uống của nhà hàng
• Xây dựng kế hoạch thực đơn
Kế hoạch thực đơn là bước đầu tiên của quy trình tổ chức hoạt động
kinh doanh ăn uống trong nhà hàng và cũng là cơ sở quân trọng để tổ chức
toàn bộ quá trình hoạt động của nó. Kế hoạch thực đơn là nhân tố quyết định
khả năng cạnh tranh của một nhà hàng. Bởi vì thông qua thực đơn của một

mỹ, trình tự các món ăn phải phù hợp với từng điều kiện riêng như là: Ăn
âu, ăn á, kiểu chữ, ngôn ngữ, giấy, đồ họa trang trí …
• Tổ chức mua hàng
Để có thể tiến hành kinh doanh ăn uống nhà quản lý phải tiến hành
mua hàng hóa phục vụ cho việc chế biến và bán các món ăn. Để làm được
điều này các nhà quản lý phải lập kế hoạch luân chuyển hàng hóa. Tức là
xác định mình mua cái gì và mua bao nhiêu cho hợp lý và có hiệu quả cao
Chuyên đề tốt nghiệp
17
cho nhà hàng. Sau khi lập kế hoạch luân chuyển nhà hàng hóa bước tiếp theo
là tiến hành mua nguyên vật liệu. Quá trinh mua nguyên vật liệu cần chú ý
đến số lượng, chủng loại, chất lượng, chi phí, nhà cung cấp...
• Tổ chức nhập hàng hóa nguyên vật liệu
Nhập hàng là một giai đoạn quan trọng trong kinh doanh ăn uống. Khi
tổ chức nhập hàng hóa nguyên vật liệu cần quan tâm đến các yêu cầu về chất
lượng cũng như số theo yêu cầu đúng như trong hợp đồng đã kí ban đầu vì
nó quyết định rất lớn đến chất lượng sản phẩm đồ ăn thức uống mà nhà hàng
sẽ cung cấp cho khách.
• Tổ chức lưu kho cất trữ và bảo quản hàng hóa nguyên vật liệu trong
kho
Đây là một giai đoạn vô cùng quan trọng nhằm đảm bảo chất lượng
tốt nhất cho các mặt hàng lưu trữ trong kho trong suốt thời gian lưu trữ
trong kho.
• Tổ chức chế biến thức ăn
Quy trình tổ chức chế biến thức ăn trong kinh doanh ăn uống của
khách sạn được chia thành hai giai đoạn là:
- Sơ chế thực phẩm
- Giai đoạn chế biến nóng
Có hai hình thức tổ chức lao động có thể áp dụng trong chế biến thức ăn
trong nhà hàng du lịch là:

- Bếp trưởng tiếp nhận phiếu yêu cầu và tách riêng từng món với từng bộ
phận
Bước 4: Thông báo bằng miệng, hệ thống đèn, điện tử khác
Bước 5: Phục vụ khách:
Chuyên đề tốt nghiệp
19
Nguyên tắc:
- Người nhân viên sử dụng khăn gấp gọn, riêng (luôn có)
- Trong khi chuyển các món ăn hay thu dọn phải chuyển bằng khay, không
được sử dụng tay (khay thường có khăn lót để định vị đồ ăn)
- Khi tiếp đồ ăn thì người phục vụ phải đứng bên phía tay trái của khách, khi
phục vụ đồ uống, thay các đồ ăn của khách thì phải phục vụ bên tay phải
khách và đi theo chiều kim đồng hồ
Hoá đơn thanh toán: bắt đầu viết từ khi lấy yêu cầu đặt ăn, nếu trong quá
trình ăn phát sinh yêu cầu thì ghi xuống dưới. Trong quá trình viết các món
ăn, đồ uống phải rõ ràng không tẩy xoá, ghi rõ số tiền, cộng chính xác.
Bước 6: Thanh toán:
- Trong trường hợp hoá đơn để úp trong khay thì yêu cầu khách ra quâỳ
thanh toán
- Nếu hoá đơn đặt ngửa khách sẽ hiểu phải thanh toán cho nhân viên đó
Bước 7: Lấy ý kiến
- Nhân viên phải tìm hiểu ý kiến của khách đối với chất lượng phục vụ ăn
uống
Bước 8: Thu dọn: Sau khi khách ra về mới được thu dọn. Lần lượt thu dọn
đồ dùng để ăn, khăn trải bàn, khôi phục phòng ăn theo nguyên trạng. Kiểm
tra lại đồ dùng, dụng cụ, trả lại những thứ tạm mượn bổ sung đồ dùng để ăn.
- Giai đoạn 3: Giai đoạn kết thúc:
Nếu trong quá trình ăn uống có mốt số tình huống không may xảy ra
thì nhân viên cần phải nhanh chóng tìm mọi cách, giải cứu hay giúp khách
giải quyết tình hình đó.

Chuyên đề tốt nghiệp
21
Khách không sử dụng dịch vụ buồng ngủ bao gồm: khách là người địa
phương, khách là khách du lịch không thuê trọ tại khách sạn, khách đặt tiệc
cưới, sinh nhật, hội nghị …
1.3 Tính mùa vụ trong du lịch và ảnh hưởng của tính mùa vụ đến hoạt
động kinh doanh du lịch
1.3.1 Khái niệm mùa vụ trong kinh doanh du lịch
Là sự dao động lặp đi lặp lại với các cung và cầu của các dịch vụ hàng
hoá du lịch, xảy ra dưới tác động của các nhận tố nhất định. Thời vụ trong
du lịch là khoảng thời gian của một chu kì kinh doanh mà tại đó có sự tập
trung cao nhất của cung và cầu du lịch. Ngành du lịch là ngành kinh tế tổng
hợp và chịu ảnh hưởng của rất nhiều yếu tố, chính vù vậy tính mùa vụ là
điều không thể tránh khỏi ở tất cả các quốc gia, các vùng du lịch. Đặc biệt là
các vùng du lịch phụ thuộc nhiều vào tài nguyên thiên nhiên như vùng biển,
vùng núi …
• Các đặc điểm của thời vụ du lịch
Như ta đã biết thời gian và cường độ của thời vụ du lịch không phải
cố định, mà chúng biến đổi dưới tác động của nhiều nhân tố. Dưới sự tác
động của các nhân tố khác nhau thời vụ du lịch có những đặc điểm riêng.
Những đặc điểm riêng là:
- Tính thời vụ trong du lịch mang tính phổ biến ở tất cả các nước và các
vùng có hoạt động du lịch
Về mặt lý thuyết, nếu một vùng du lịch của kinh doanh nhiều thể loại
du lịch và đảm bảo được cường độ hoạt động đều đặn trong tất cả các tháng
trong năm thì tại vùng đó tính thời vụ không tồn tại. Tuy nhiên trong thực tế
điều này rất khó thực hiện vì có rất nhiều yếu tó tác động lên hoạt động kinh
doanh du lịch, làm cho hoạt động đó khó có thể đảm bảo được cường độ
hoạt động đều đặn trong năm và vì vật tồn tại tính thời vụ trong du lịch. Đặc
Chuyên đề tốt nghiệp

du lịch phát triển hơn, có kinh nghiệm kinh doanh tốt hơn thì thời vụ kinh
doanh dài hơn và cường độ của mùa du lịch yếu hơn. Và ngược lại, các
nước, các vùng lãnh thổ, các cơ sở kinh doanh du lịch mới phát triển, chưa
có nhiều kinh nghiệm kinh doanh thường có mùa vụ ngắn hơn và cường độ
mạnh hơn. Những vùng có cơ sở kinh doanh phát triển hơn, có kinh nghiệm
kinh doanh tốt hơn sẽ có uy tín hơn, có nhiều trương trình thu hút khách tốt
hơn sẽ kéo dài thời vụ hơn và phân phối khách sao cho trong chính vụ sẽ ít
bị quá tải hơn. Ví dụ vùng biển của Việt Nam và Thái Lan có điều kiện khí
hậu tương tự nhau song Thái Lan có ngành du lịch phát triển hơn, cơ sở vật
chất của họ tốt hơn nên họ thu hút được nhiều khách hơn, thời vụ của họ
cũng được kéo dài hơn so với các vùng biển của Việt Nam do họ có nhiều
dịch vụ bổ sung hơn.
- Cường độ và độ dài của thời vụ du lịch phụ thuộc vào cơ cấu của
khách đến vùng du lịch.
Do sự khác nhau về văn hoá, sở thích, thời gian, tài chính… nên mỗi
loại khách thường đi du lịch một cách khác nhau. Ví dụ như các trung tâm
dành cho du lịch thanh, thiếu niên thường có mùa vụ ngắn hơn và có cường
độ mạnh hơn so với trung tâm đón khách dành cho người trung niên.
Nguyên nhân là thanh thiếu niên thưòng đi theo đoàn và tập trung vào dịp
nghỉ hè, nghỉ tết ngắn hạn. Còn người trung niên thường thích đi du lịch tìm
hiểu văn hoá nên chuyến đi của họ sẽ dài hơn và không tập trung vào dịp hè,
dịp tết.
- Cường độ và độ dài của thời vụ du lịch phụ thuôc vào số lượng các cơ
sở lư trú chính.
Ở đâu (đất nước hay một vùng) có chủ yếu là các cơ sở lưu trú chính
như khách sạn, nhà nghỉ, khu điều dưỡng thì có thời vụ du lịch dài hơn và có
cường độ vào mùa chính yếu hơn so với nơi sử dụng nhiều nhà trọ và
Chuyên đề tốt nghiệp
24
camping. Đặc điểm này do nhiều nguyên nhân khác nhau như: Những nơi có


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status