MỤC LỤC
MỤC LỤC ............................................................................................... 1
Lời mở đầu .............................................................................................. 1
Chương I : Tìm hiểu chung về thị trường chứng khoán và hoạt động
phân tích đầu tư chứng khoán ............................................................... 3
I. Thị trường chứng khoán .............................................................................. 3
1. Thị trường tài chính ............................................................................... 3
1.1. Khái niệm thị trường tài chính ...................................................... 3
1.2. Chức năng của thị trường tài chính .............................................. 3
1.3. Cấu trúc của thị trường tài chính .................................................. 5
1.4. Công cụ trên thị trường tài chính .................................................. 8
2. Thị trường chứng khoán ...................................................................... 11
2.1 Khái niệm thị trường chứng khoán .............................................. 11
2.2. Vị trí và cấu trúc thị trường chứng khoán. .................................. 12
2.3. Các chủ thể trên thị trường chứng khoán .................................... 14
II. Chứng khoán và phân loại chứng khoán ................................................ 16
1. Khái niệm chứng khoán ...................................................................... 16
2. Phân loại chứng khoán ........................................................................ 17
III. Phân tích và đẩu tư chứng khoán .......................................................... 21
1. Khái niệm phân tích và đầu tư chứng khoán: ..................................... 21
2. Phân loại đầu tư chứng khoán ............................................................. 21
3. Phân tích chứng khoán ........................................................................ 21
3.1. Phân tích vĩ mô và thị trường chứng khoán ................................ 21
3.2. Phân tích ngành .......................................................................... 23
3.3. Phân tích công ty ........................................................................ 24
4. Quản lý danh mục đầu tư .................................................................... 25
Website: Email : Tel : 0918.775.368
4.1 Danh mục đầu tư và đặc trưng của danh mục đầu tư. ................. 25
4.2 Quản lý danh mục đầu tư ............................................................. 28
Chương II: Phương pháp phân tích và quản lý danh mục đầu tư ..... 30
I. Phương pháp phân tích trung bình- phương sai ..................................... 30
2. Thông tin các công ty: ......................................................................... 49
III. Xây dựng danh mục tiếp tuyến lấy từ 10 cổ phiếu ............................... 55
1. Mô hình Sim ....................................................................................... 55
1.1. Mô hình Sim ................................................................................ 55
1.2. Ước lượng mô hình Sim .............................................................. 55
2. Thuật toán EGP xác định danh mục tiếp tuyến .................................. 67
IV. Áp dụng bài toán trung bình phương sai cho danh mục tiếp tuyến ... 69
1. Lợi suất và rủi ro: ................................................................................ 69
2. Ma trận hiệp phương sai ...................................................................... 70
3. Một số chỉ số đánh giá hiệu quả của danh mục đầu tư ...................... 76
3.1. Tỷ suất lợi nhuận- rủi ro biên: .................................................... 76
3.2. Chỉ số Sharpe: ............................................................................ 77
3.3. Chỉ số Treynor: ........................................................................... 78
3.4. Hệ số α-Jensen ............................................................................ 78
Kết luận: ............................................................................................... 98
Danh mục tài liệu tham khảo ............................................................... 99
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Chuyên đề tốt nghiệp Sinh viên: Vũ Thị Hường
Lời mở đầu
Trong nền kinh tế thị trường, sự tồn tài và phát triển của thị trường tài
chính là một tất yếu khách quan. Với chức năng quan trọng là dẫn vốn từ nơi
thừa vốn đến nơi thiếu vốn, nó tác động trực tiếp đến hiệu quả đầu tư của cá
nhân, của doanh nghiệp, đến hành vi tiêu dùng và tới động thái chung của nền
kinh tế. Bởi vậy sự tồn tại của thị trường tài chính là một tất yếu gắn với sự
phát triển mạnh mẽ của thị trường chứng khoán
Trên thế giới thị trường chứng khoán đã hình thành từ rất lâu và đến nay
có sự phát triển mạnh mẽ. Nó đã được thiết lập ở hầu hết các nước có nền kinh
tế thị trường và có thể nói không một nước nào có nền kinh tế phát triển mà
không có sự hoat động của thị trường chứng khoán.
Nhận thức đươc tầm quan trọng của thị trường chứng khoán, Việt Nam
mục tối ưu trên thị trường chứng khoán Việt Nam
Trong quá trình viết chuyên đề do còn thiếu kinh nghiệm nên em không
tránh khỏi những sai sót. Em mong nhận được sự góp ý và chỉ dẫn để em hoàn
thiện tốt chuyên đề thực tập của mình.
Phương pháp trung bình-phương sai trong đầu tư chứng khoán
2
Chuyên đề tốt nghiệp Sinh viên: Vũ Thị Hường
Chương I : Tìm hiểu chung về thị trường chứng khoán và hoạt
động phân tích đầu tư chứng khoán
I. Thị trường chứng khoán
1. Thị trường tài chính
1.1. Khái niệm thị trường tài chính
Nhu cầu về vốn để tiến hành đầu tư và các nguồn tiết kiệm có thể phát
hành từ các chủ thể khác nhau trong nền kinh tế. Trong đó, thường xuyên xảy
ra tình huống: những nhà đầu tư có khả năng đầu tư sinh lời thì thiếu vốn, trái
lại những người có vốn thì lại không có cơ hội đầu tư hoặc không biết đầu tư.
Từ đó hình thành một cơ chế chuyển đổi từ tiết kiệm sang đầu tư. Cơ chế được
chuyển đổi và thực hiện trong khuôn khổ một thị trường đó là thị trường tài
chính. Trên thị trường tài chính, người thiếu vồn huy động vốn bằng cách phát
hành ra các công cụ tài chính như cổ phiếu, trái phiếu…. Những người có vốn
thay vì đầu tư trực tiếp máy móc thiết bị, nhà xưởng để sản xuất hàng hóa hay
cung cấp dịch vụ, họ sẽ mua các công cụ tài chính mà người thiếu vốn phát hành.
Như vậy thị trường tài chính là nơi diễn ra sự chuyển vốn từ những
người thừa vốn đến những người thiếu vốn. Thị trường tài chính cũng có thể
hiểu là nơi phát hành, mua bán, trao đổi và chuyển nhượng các công cụ tài
chính theo quy tắc, luật lệ đã được ấn định.
1.2. Chức năng của thị trường tài chính
+ Huy động và dẫn vốn từ nơi thừa vốn sang nơi thiếu vốn.
Sự dịch chuyển vốn được thực hiện thông qua hai con đường, tài trợ
trực tiếp và tài trợ gián tiếp.
+ Khuyến khích cạnh tranh và tăng hiệu quả kinh doanh.
Thị trường tài chính là thị trường định giá các công cụ tài chính. Vì vậy,
sẽ khuyến khích quá trình phân phối vốn một cách có hiệu quả, góp phần tăng
tính cạnh tranh giữa các doanh nghiệp. Từ đó đặt ra cho các doanh nghiệp phải
tăng hiêu quả kinh doanh để có thể tồn tại và phát triển
+ Ổn định và điều hòa lưu thông tiền tệ.
Chức năng được thể hiện thông qua việc mua bán trái phiếu, tín phiếu
và các giấy tờ có giá khác của Ngân hàng Trung ương trên thị trường tài chính
và thị trường tiền tệ. Thông qua đó, Chính phủ có thể huy động vốn để bù đắp
thâm hụt ngân sách và kiểm soát lạm phát.... Ngân hàng Trung ương cũng có
thể mua bán ngoại tệ trên thị trường ngoại hối để điều chỉnh cung và cầu ngoại
tệ giúp chính phủ điều chỉnh tỷ giá hối đoái.
1.3. Cấu trúc của thị trường tài chính
1.3.1. Thị trường nợ và thị trường vốn cổ phần
Căn cứ vào phương thức huy động vốn ta chia thành thị trường nợ và thị
trường vốn cổ phần
Thị trường nợ là thị trường mà tại đó mua và bán các công cụ nợ. Thực
chất là nhà phát hành đứng ra vay theo phương thức có hoàn trải cả lãi và gôc.
Người cho vay không chịu trách nhiện nào về kết quả sử dụng vốn của người
vay và trong mọi trường hợp nhà phát hành phải có trách nhiệm thực hiện các
Phương pháp trung bình-phương sai trong đầu tư chứng khoán
5
Chuyên đề tốt nghiệp Sinh viên: Vũ Thị Hường
nghĩa vụ theo cam kết với người cho vay. Các công cụ nợ có thời hạn xác
định, có thể ngắn, trung hay dài hạn, như tín phiếu và trái phiếu
Thị trường vốn cổ phần là nơi mua bán các cổ phiếu, giấy xác nhận cổ
phần đóng góp của cổ đông. Cổ đông là chủ sở hữu của công ty và phải chịu
trách nhiệm trong phần góp vốn của mình. Cổ đông có quyền yêu cầu với lợi
nhuận sau thuế của công ty cũng như với tài sản của công ty. Cổ phiếu là vô
thời hạn và người chủ sở hữu chỉ có thể lấy lại tiền bằng cách bán lại cổ phiếu
thể tách rời. Mối quan hệ của chúng được hình thành thông qua các luồng chu
chuyển vốn giữa các bộ phận, biến động của thị trường này tạo luồng chu
chuyển vốn, từ đó tác động đến quan hệ cung cầu làm thay đổi chỉ số phản ánh
hoạt động của thị trường khác
Về mặt thời gian, thị trường tiền tệ xuất hiện trước thị trường vốn,
nhưng chúng đều là mắt xích trong một dây chuyền hoàn chỉnh
Mối quan hệ giữa các thị trường bộ phận thông qua công cụ lãi suất và
được phản ánh bởi sự biến động của các chỉ số khác như giá chứng khoán, tỷ
giá hối đoái. Sự thay đổi của lãi suất chắc chắn sẽ dẫn đến những biến động về
giá chứng khoán và tỷ giá hối đoái. Người ta có thể điều chỉnh trở lại các biến
động này nhờ vào công cụ lãi suất. Có thể nói lạm phát và lãi suất là hai nhân
tố vĩ mô ảnh hưởng tới giá cả trên thị trường chứng khoán, trong đó lãi suất là
Phương pháp trung bình-phương sai trong đầu tư chứng khoán
7
Chuyên đề tốt nghiệp Sinh viên: Vũ Thị Hường
nhân tố trực tiếp ảnh hưởng tới giá chứng khoán thông qua việc thay đổi lợi
suất của nhà đầu tư. Khi thị trường tiền tệ có dấu hiệu thay đổi lãi suất chiết
khấu và tái chiêt khấu từ NHTW, lập tức sẽ ảnh hưởng tới giá chứng khoán.
1.4. Công cụ trên thị trường tài chính
1.4.1. Công cụ trên thị trường tiền tệ
+ Tín phiếu kho bạc
Là công cụ vay nợ ngắn hạn của Chính phủ thường được phát hành với
kỳ hạn 3, 6 và 12 tháng. Chúng được trả với mức lãi suất cố định và hoàn trả
gốc khi đến hạn thanh toán. Hoặc chúng được thanh toán lãi do việc bán lần
đầu có giảm giá, tức là, với giá thấp hơn so với khoản tiền đã định được thanh
toán khi hết hạn.
Tín phiếu kho bạc có tính lỏng cao và an toàn nhất trong số các công cụ
trên thị trường tiền tệ bởi vì chúng được đảm bảo bởi Chính phủ.
Tín phiếu kho bạc được nắm giữ chủ yếu bởi các Ngân hàng Thương
mại. Ngoài ra cũng có một lượng nhỏ được nắm giữ bởi các hộ gia đình, các
ngân hàng đủ để trả cho hối phiếu. nếu công ty không có khả năng thanh toán
theo số tiền đã quy định thì ngân hàng phải thanh toán theo số tiền đã ghi trên
hối phiếu cho người thụ hưởng.
Phương pháp trung bình-phương sai trong đầu tư chứng khoán
9
Chuyên đề tốt nghiệp Sinh viên: Vũ Thị Hường
Các hối phiếu này thường được mua đi bán lại trên thị trường thứ cấp,
nó có tác dụng như tín phiếu kho bạc. Ngoài ra người thụ hưởng có thể chiết
khấu lại để thu tiền trước. Hối phiếu ngân hàng có lãi suất thấp và độ an toàn cao.
1.4.2. Công cụ trên thị trường vốn.
Các công cụ trên thị trường vốn có thời gian đáo hạn dài thậm trí vô hạn
vì vậy mức độ biến động giá mạnh hơn, tính thanh khoản kém, nhưng lợi suất
cao hơn.
+ Cổ phiếu: Là giấy chứng nhận quyền sở hữu và lợi ích hợp pháp với
thu nhập ròng và tài sản của công ty cổ phần.
Cổ phiếu chia thành hai loại:
Cổ phiếu thông thường hay cổ phiếu phổ thông là cổ phiếu có thu nhập
không cố định, cổ tức biến động tùy theo sự biến động lợi nhuật của công ty.
Tuy nhiên, thị giá của cổ phiếu nhạy cảm trên thị trường, ngoài lợi nhuận của
công ty nó còn phụ thuộc vào rất nhiều nhân tố khác như: môi trường kinh tế,
thay đổi lãi suất, quy luật cung cầu
Cổ phiếu ưu đãi: là cổ phiếu có quyền được nhận thu nhập cố định theo
một tỷ lệ lãi suất nhất định, không phụ thuộc vào lợi nhuận của công ty. Tuy
nhiên, thị giá của cổ phiếu phụ thuộc vào thay đổi của lãi suất trái phiếu kho
bạc và tình hình tài chinh của công ty
Việc đầu tư vào cổ phiếu không chỉ đơn giản là nhận cổ tức mà quan
trọng hơn chính là kinh doanh chênh lệch giá cổ phiếu trên thị trường (lãi
vốn). Cổ phiếu của công ty được mua nhiều chứng tỏ thị trường tin tưởng vào
khả năng phát triển của công ty trong hiện tại và tương lai.
Phương pháp trung bình-phương sai trong đầu tư chứng khoán
Giao dịch mua bán, trao đổi chứng khoán có thể diễn ra trên thị trường
sơ cấp, thị trường thứ cấp, tại sở giao dịch, thị trường chứng khoán phi tập
trung, thị trường giao ngay hay thị trường kì hạn. Thực chất là quá trình vận
động của tư bản, chuyển từ tư bản sở hữu sang tư bản kinh doanh.
Bản chất thị trường chứng khoán là thị trường thể hiện mối quan hệ
cung cầu của vốn đầu tư, mà ở đó, giá cả của chứng khoán chứa đựng thông
tin về chi phí vốn hay giá cả của vốn đầu tư. Thị trường chứng khoán là hình
thức phát triển bậc cao của thị trường sản xuất và lưu thông hàng hóa.
2.2. Vị trí và cấu trúc thị trường chứng khoán.
2.2.1. Vị trí của thị trường chứng khoán trong thị trường tài chính
Thị trường chứng khoán là hình ảnh đặc trưng của thị trường vốn. Trên
thị trường chứng khoán giao dịch hai loại công cụ tài chính: công cụ tài chính
trên thị trường vốn và công cụ tài chính trên thị trường tiền tệ
Thị trường chứng khoán là hạt nhận trung tâm của thị trường tài chính.
Tại đó diễn ra quá trình mua bán, phát hành các công cụ Nợ và công cụ Vốn
(công cụ sở hữu)
2.2.2. Cấu trúc của thị trường chứng khoán.
Ta đưa ra ba cách phân loại: theo hàng hóa, theo hình thức tổ chức của
thị trường và theo quá trình luân chuyển vốn.
+ Phân loại theo hàng hóa: chia thị trường chứng khoán thành thị trường
trài phiếu, thị trường cổ phiếu và thị trường các công cụ dẫn suất.
Phương pháp trung bình-phương sai trong đầu tư chứng khoán
12
Chuyên đề tốt nghiệp Sinh viên: Vũ Thị Hường
Thị trường trái phiếu là nơi giao dịch các trái phiếu, là các công cụ nợ
thường có thời gian đáo hạn xác định, thường là trung và dài hạn. Đây thực
chất là phương thức đi vay có hoàn trả cả lãi và gốc. Người cho vay không chiu
bất cứ trách nhiệm gì về kết quả kinh doanh và sử dụng nguồn vốn của công ty
Thị trường cổ phiếu là nơi giao dịch các cổ phiếu. Cổ phiếu là giấy tờ
xác nhận đóng góp của cổ đông là chủ sở hữu của công ty và phải chịu trách
trường giao dịch của các nhà buôn, những người tạo lập thị trường, khối lượng
giao dịch lớn hơn nhiều so với ở các sở giao dịch.
+ Ngoài ra còn có thị trường thứ ba dành cho các chứng khoán không
đủ điều kiện giao dịch trên thị trường tập trung và thị trường OTC. Ta cũng có
thể chia thành thị trường mở, thị trường đàm phán, thị trường giao ngay và thị
trường kỳ hạn.
2.3. Các chủ thể trên thị trường chứng khoán
2.3.1. Chủ thể phát hành.
Chủ thể phát hành là người cung cấp chứng khoán, gồm: Chính phủ,
doanh nghiệp và các tổ chức khác như: các Qũy đầu tư, tổ chức tài chính trung gian.
Chính phủ và chính quyền địa phương phát hành: Trái phiếu Chính phủ,
Trái phiếu công trình, Tín phiếu kho bạc
Công ty phát hành cổ phiếu và trái phiếu công ty
Phương pháp trung bình-phương sai trong đầu tư chứng khoán
14
Chuyên đề tốt nghiệp Sinh viên: Vũ Thị Hường
Các tổ chức tài chính trung gian là các chủ thể phát hành trái phiếu,
chứng chỉ hưởng thụ
2.3.2. Nhà đầu tư.
+ Nhà đầu tư cá nhân là các hộ gia đình, những người có vốn nhàn rỗi
tạm thời, tham gia mua bán chứng khoán trên thị trường với mục đích kiếm lời
+ Nhà đầu tư có tổ chức: là các định chế đầu tư, thường xuyên mua bán
chứng khoán với số lượng lớn trên thị trường. Đại diện là các ngân hàng
thương mại, công ty chứng khoán, công ty đầu tư, công ty bảo hiểm, quỹ
tương hỗ, các quỹ lương hưu và các quỹ bảo hiểm xã hôi khác.
2.3.3. Các tổ chức liên quan đến thị trường chứng khoán
+ Cơ quan quản lý và giám sát hoạt động của thị trường chứng khoán:
hình thành nhiều mô hình tổ chức hoạt động khác nhau. Có nước do các tổ
chức tự quản thành lập, có nước thuộc sự quản lý của Chính phủ, có nước là
sự kết hợp của cả hai. Tại Việt Nam cơ quan quản lý và giám sát thị trường
khoán chịu hai loại rủi ro: rủi ro hệ thống là rủi ro chung mọi chứng khoán
cùng chịu như nhau, do các nguyên nhân kinh tế chung như lạm phát, suy
thoái… gây ra và rủi ro phi hệ thống, rủi ro này khác nhau ở các chứng khoán
khác nhau, thường xuất phát từ các tổ chức phát hành.
Phương pháp trung bình-phương sai trong đầu tư chứng khoán
16
Chuyên đề tốt nghiệp Sinh viên: Vũ Thị Hường
+ Chứng khoán là một loại tài sản sinh lời. Khi sở hữu nó người ta
mong muốn thu được một thu nhập lớn hơn trong tương lai. Nó được đảm bảo
bằng việc trả cổ tức và sự tăng giá cổ phiếu. Lợi tức và rủi ro luôn có sự đánh
đổi với nhau.
2. Phân loại chứng khoán
+ Phân loại chứng khoán theo tính chất.
Chứng khoán vốn: Là chứng thư xác nhận sự góp vốn và quyền sở hữu
phần vốn góp hợp pháp khác đối với tổ chức phát hành
Đại diện cho chứng khoán vốn là cổ phiếu và chứng chỉ quỹ đầu tư
chưa có định nghĩa
Cổ phiếu: là một chứng khoán vốn được phát hành dưới dạng chứng chỉ
hoặc bút toán ghi sổ , xác nhận quyền và lợi ích sở hữu hợp pháp đối với tài
sản hoặc vốn của công ty cổ phần. Là công cụ tài chính có thời gian đáo hạn
vô hạn. Nhà đầu tư tham gia mua cổ phiếu trở thành các cổ đông của công ty.
Chứng khoán nợ: Là chứng khoán quy định nghĩa vụ của ngươi phát
hành (người đi vay) phải trả cho người đứng tên sở hữu chứng khoán (người
cho vay) một khoản tiền nhất định bao gồm cả gốc và lãi trong một khoảng
thời gian cụ thể
Trái phiếu là một loại chứng khoán nợ
Đặc trưng cơ bản của trái phiếu:
Mệnh giá của trái phiếu là số tiền ghi trên bề mặt trái phiếu, đến thời
điểm đáo hạn tổ chức phát hành phải thanh toan cho người sở hữu trái phiếu
khoản tiền bằng mệnh giá
Hợp đồng tương lai là thỏa thuận mua hoặc bán một tài sản vào một
thời điểm chắc chắn trong tương lai với một mức giá xác định.
Hợp đồng quyền chọn là hợp đồng cho phép người nắm giữ được
quyền mua (nếu là quyền chọn mua) hoặc bán (nếu là quyền chọn bán) một
khối lượng hàng hóa cơ sở nhất định tại một mức giá xác định và trong một
thời gian nhất định.
Các hàng hóa cơ sở trong các chứng khoán phái sinh là: cổ phiếu, chỉ số
cổ phiếu, trái phiếu, chỉ số trái phiếu, tiền hay hợp đồng tương lai.
+ Phân loại chứng khoán theo khả năng chuyển nhượng
Chứng khoán vô danh ( giấy xác nhận quyền sở hữu hoặc quyền đòi nợ
không ghi tên chủ sở hữu). Loại chứng khoán này dễ dàng chuyển nhượng,
không cần những thủ tục xác nhận của công ty hoặc cơ quan công chứng.
Chứng khoán ghi danh (giấy xác nhận quyền đòi nợ hoặc quyền sở hữu
có ghi tên chủ sở hữu). Loại chứng khoán này được phép chuyển nhượng
nhưng phải tuân theo thủ tục pháp lý cụ thể. Nếu muốn chuyển nhượng người
sở hữu phải chứng minh mình được phép và có quyền chuyển nhượng ( xác
định chữ kí, chứng minh thư, tên trong danh sách cổ đông), như cổ phiếu ghi
danh và trái phiếu ghi danh.
+ Phân loại chứng khoán theo thu nhập
Chứng khoán có thu nhập cố định: là chứng khoán có quyền yêu cầu thu
nhập không phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của nhà phát hành
Kỳ hạn của các chứng khoán có thu nhập cố định thường là rất khác
nhau Tín phiếu có kỳ hạn ngắn (nhỏ hơn một năm), trái phiếu là trung và dài
Phương pháp trung bình-phương sai trong đầu tư chứng khoán
19
Chuyên đề tốt nghiệp Sinh viên: Vũ Thị Hường
hạn (2-30 năm), cổ phiếu ưu đãi là vô thời hạn. Tuy nhiên kỳ hạn này có thể
thay đổi trong quá trình chuộc lại của nhà phát hành. Về theo đối tượng phát
hành ta có thể phân chia chứng khoán có thu nhập cố định thành: Trái phiếu
nhà nước, Trái phiếu địa phương, Trái phiếu công nghiệp (trái phiếu công ty),
thời điểm mua và bán chứng khoán tùy theo thị trường.
2. Phân loại đầu tư chứng khoán
Căn cứ vào loại công cụ đầu tư có thể chia thành đầu tư vào trái phiếu
Chính phủ, trái phiếu doanh nghiệp, đầu tư vào cổ phiếu.
Căn cứ vào mục đích đầu tư, có thê phân thành đầu tư nhằm hưởng lợi
và đầu tư nắm quyền kiểm soát, quản lý tổ chức phát hành.
Mục tiêu phân tích chứng khoán nhằm đầu tư đạt hiêu quả nhất sao cho
nhà đầu tư có được lợi nhuận cao và đảm bảo an toàn.
3. Phân tích chứng khoán
3.1. Phân tích vĩ mô và thị trường chứng khoán
Nền kinh tế quốc tế có thể ảnh hưởng mạnh mẽ đến tình hình sản xuất
cuả doanh nghiệp và cả quốc gia, có những tác động trực tiếp đến hoạt động
của thị trường chứng khoán. Đặc biệt trong bối cảnh hội nhập của Việt Nam
Phương pháp trung bình-phương sai trong đầu tư chứng khoán
21
Chuyên đề tốt nghiệp Sinh viên: Vũ Thị Hường
thì phân tích đầu tư không thể không xét đến tình hình kinh tế quốc tế, vì vậy
các vấn đề như chính sách tiền tệ, chính sách tự do hóa tài chính, chính sách
bảo hộ, hay cả tình hình chính trị cần được xem xét.
Môi trường kinh tế, chính trị, xã hội trong nước cũng tác động mạnh
mẽ đến thị trường chứng khoán
+ Tình hình chính trị bao gồm những thay đổi về chính phủ và các hoạt
động chính trị kinh tế của nhiều nước. Thay đổi chính trị làm cho nhiều quy
định và sự kiểm soát của Chính phủ trong một số ngành được thắt chặt và số
khác có thể được nới lỏng. Từ đó tác động đến kết quả kinh doanh của các
ngành, các công ty và rất khó để khẳng định việc thắt chặt hay nới lỏng ảnh
hưởng tích cực đến nền kinh tế.
Môi trường pháp luật là môi trường cơ bản tác động tới thị trường
chứng khoán.
+ Các điều kiện kinh tế vĩ mô: các điều kiện kinh tế vĩ mô quyết định