Áp dụng phương pháp trung bình-phương sai trong hoạt động phân tích và quản lý danh mục đầu tư - Pdf 31

MỤC LỤC
MỤC LỤC ............................................................................................... 1
Lời mở đầu .............................................................................................. 1
Chương I : Tìm hiểu chung về thị trường chứng khoán và hoạt động
phân tích đầu tư chứng khoán ............................................................... 3
I. Thị trường chứng khoán ......................................................................... 3
1. Thị trường tài chính: ................................................................................ 3
1.1. Khái niệm thị trường tài chính: ..................................................... 3
1.2. Chức năng của thị trường tài chính: ............................................. 3
1.3. Cấu trúc của thị trường tài chính .................................................. 5
1.4. Công cụ trên thị trường tài chính .................................................. 7
2. Thị trường chứng khoán ........................................................................ 10
2.1 Khái niệm thị trường chứng khoán .............................................. 10
2.2. Vị trí và cấu trúc thị trường chứng khoán. .................................. 11
2.3. Các chủ thể trên thị trường chứng khoán .................................... 13
II. Chứng khoán và phân loại chứng khoán ........................................... 15
1. Khái niệm chứng khoán ........................................................................ 15
2. Phân loại chứng khoán .......................................................................... 16
III. Phân tích và đẩu tư chứng khoán ..................................................... 19
1. Khái niệm phân tích và đầu tư chứng khoán: ....................................... 19
2. Phân loại đầu tư chứng khoán ............................................................... 19
3. Phân tích chứng khoán .......................................................................... 20
3.1. Phân tích vĩ mô và thị trường chứng khoán ................................ 20
3.2. Phân tích ngành .......................................................................... 21
3.3. Phân tích công ty ......................................................................... 22
4. Quản lý danh mục đầu tư ...................................................................... 24
4.1 Danh mục đầu tư và đặc trưng của danh mục đầu tư. ................. 24
4.2 Quản lý danh mục đầu tư ............................................................. 26
Chương II: Phương pháp phân tích và quản lý danh mục đầu tư ..... 29
I Phương pháp phân tích trung bình- phương sai ................................. 29
1. Mục tiêu tối ưu lý tưởng ........................................................................ 29

II. Xây dựng danh mục tiếp tuyến lấy từ 10 cổ phiếu ............................ 50
1. Mô hình Sim ......................................................................................... 50
1.1. Mô hình Sim ................................................................................ 50
1.2. Ước lượng mô hình Sim .............................................................. 51
2. Thuật toán EGB xác định danh mục tiếp tuyến ................................... 61
III. Áp dụng bài toán trung bình phương sai cho danh mục tiếp tuyến
..................................................................................................................... 63
1. Lợi suất và rủi ro: .................................................................................. 63
2. Ma trận hiệp phương sai ........................................................................ 64
3. Một số chỉ số đánh giá hiệu quả của danh mục đầu tư ........................ 69
3.1. Tỷ suất lợi nhuận- rủi ro biên: .................................................... 69
3.2. Chỉ số Sharpe: ............................................................................ 70
3.3. Chỉ số Treynor: ........................................................................... 71
3.4. Hệ số α-Jensen ............................................................................ 71
Kết luận: ............................................................................................... 73
Danh mục tài liệu tham khảo ............................................................... 74
Lời mở đầu
Trong nền kinh tế thị trường, sự tồn tài và phát triển của thị trường tài
chính là một tất yếu khách quan. Với chức năng quan trọng là dẫn vốn từ nơi
thừa vốn đến nơi thiếu vốn nó tác động trực tiếp đến hiệu quả đầu tư của cá
nhân, của các doanh nghiệp, đến hành vi tiêu dùng và tới động thái chung của
nền kinh tế. Bởi vậy sự tồn tại của thị trường tài chính là một tất yếu với sự
phát triển mạnh mẽ của thị trường chứng khoán
Trên thế giới thị trường chứng khoán đã hình thành từ rất lâu và đến
nay có sự phát triển mạnh mẽ. Nó đã được thiết lập ở hầu hết các nước có nền
kinh tế thị trường và có thể nói không một nước nào có nền kinh tế phát triển
mà không có sự hoat động của thị trường chứng khoán.
Nhận thức đươc tầm quan trọng của thị trường chứng khoán, Việt Nam
đã chính thức đưa thị trường chứng khoán vào hoạt động với sự khai trương
của trung tâm giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh vào ngày

mục tối ưu
Trong quá trình viết chuyên đề do còn thiếu kinh nghiệm nên em không
tránh khỏi những sai xót. Em mong nhận được sự góp ý và chỉ dẫn để em
hoàn thiện tốt chuyên đề thực tập của mình.
2
Chương I : Tìm hiểu chung về thị trường chứng khoán và hoạt
động phân tích đầu tư chứng khoán
I. Thị trường chứng khoán
1. Thị trường tài chính:
1.1. Khái niệm thị trường tài chính:
Nhu cầu về vốn để tiến hành đầu tư và các nguồn tiết kiệm có thể phát
hành từ các chủ thể khác nhau trong nền kinh tế. Trong đó, thường xuyên xảy
ra tình huống: những nhà đầu tư có khả năng đầu tư sinh lời thì thiếu vôn, trái
lại những người có vốn thì lại không có cơ hội đầu tư hoặc không biết đầu tư.
Từ đó hình thành một cơ chế chuyển đổi từ tiết kiệm sang đầu tư. Cơ chê
đươc chuyển đổi và thực hiện trong khuôn khổ một thị trường đó là thị trường
tài chính. Trên thị trường tài chính, người thiếu vồn huy động vốn bằng cách
phát hành ra các công cụ tài chính như cổ phiếu, trái phiếu…. Những người
có vốn thay vì đầu tư trực tiếp máy móc thiết bị, nhà xưởng để sản xuất hàng
hóa hay cung cấp dịch vụ, họ sẽ mua các công cụ tài chính mà người thiếu
vốn phát hành.
Như vậy thị trường tài chính là nơi diễn ra sự chuyển vốn từ những
người thừa vốn đến những người thiếu vốn. Thị trường tài chính cũng có thể
hiểu là nơi phát hành, mua bán, trao đổi và chuyển nhượng các công cụ tài
chính theo quy tắc, luật lệ đã được ấn định.
1.2. Chức năng của thị trường tài chính:
+ Huy động và dẫn vốn từ nơi thừa vốn sang nơi thiếu vốn
Sự dịch chuyển vốn được thực hiện thông qua hai con đường, tài trợ
trực tiếp và tài trợ gián tiếp.
Trong tài trợ trực tiếp, những người cần vốn huy động vốn trực tiếp từ

+ Ổn định và điều hòa lưu thông tiền tệ
Chức năng được thể hiện thông qua việc mua bán trái phiếu, tín phiếu
và các giấy tờ có giá khác của Ngân hàng Trung ương trên thị trường tài
chính và thị trường tiền tệ. Thông qua đó, Chính phủ có thể huy động vốn để
bù đắp thâm hụt ngân sách và kiểm soát lạm phát. Ngân hàng Trung ương
cũng có thể mua bán ngoại tệ trên thị trường ngoại hôi để điều chỉnh cung và
cầu ngoại tệ giúp chính phủ điều chỉnh tỷ giá hối đoái.
1.3. Cấu trúc của thị trường tài chính
1.3.1. Thị trường nợ và thị trường vốn cổ phần
Căn cứ vào phương thức huy động vốn ta chia thành thị trường nợ và
thị trường vốn cổ phần
Thị trường nợ là thị trường mà tại đó mua và bán các công cụ nợ. Thực
chất là nhà phát hành đứng ra vay theo phương thức có hoàn trải cả lãi và gôc.
Người cho vay không chịu trách nhiện nào về kết quả sử dụng vốn của người
vay và trong mọi trường hợp nhà phát hành phải có trách nhiệm thực hiện các
nghĩa vụ theo cam kết với người cho vay. Các công cụ nợ có thời hạn xác
định, có thể ngắn, trung hay dài hạn, như tín phiếu và trái phiếu
Thị trường vốn cổ phần là nơi mua bán các cổ phiếu, giấy xác nhận cổ
phần đóng góp của cổ đông. Cổ đông là chủ sở hữu của công ty và phải chịu
trách nhiệm trong phần góp vốn của mình. Cổ đông có quyền yêu cầu với lợi
nhuận sau thuế của công ty cũng như với tài sản của công ty. Cổ phiếu là vô
thời hạn va người chủ sở hữu chỉ có thể lấy lại tiền bằng cách bán lại cổ phiếu
hoặc khi công ty tuyên bố phá sản
1.3.2. Thị trường tiền tệ và thị trường vốn
Căn cứ vào thời hạn luân chuyển vốn, chia thị trường tài chính thành
thị trường tiền tệ và thị trường vốn.
5
Thị trường tiền tệ là thị trường mua bán các công cụ tài chính ngắn hạn
( thời gian đáo hạn dưới một năm). Trên thị trường tiền tệ tài sản tài chính có
thời gian đáo hạn ngán nên có tính lỏng cao, độ rủi ro thấp và ổn định. Thị

giá hối đoái. Sự thay đổi của lãi suất chắc chắn sẽ dẫn đến những biến động
về giá chứng khoán va tỷ giá hối đoái. Và người ta có thể điều chỉnh trở lại
các biến động này nhờ vào công cụ lãi suất. có thể nói lạm phát và lãi suất là
hai nhân tố vĩ mô ảnh hưởng tới giá cả trên thị trường chứng khoán, trong đó
lãi suất là nhân tố trực tiếp ảnh hưởng tới giá chứng khoán thông qua việc
thay đổi lợi suất của nhà đầu tư. Khi thị trường tiền tệ có dấu hiệu thay đổi lãi
suất chiết khấu và tái chiêt khấu từ NHTW, lập tức sẽ ảnh hưởng tới giá
chứng khoán.
1.4. Công cụ trên thị trường tài chính
1.4.1. Công cụ trên thị trường tiền tệ
+ Tín phiếu kho bạc
Là công cụ vay nợ ngắn hạn của Chính phủ thường được phát hành với
kỳ hạn 3, 6 và 12 tháng. Chúng được trả với mức lãi suất cố định và hoàn trả
gốc khi đến hạn thanh toán. Hoặc chúng được thanh toán lãi do việc bán lần
đầu có giảm giá, tức là, với giá thấp hơn so với khoản tiền đã định được thanh
toán khi hết hạn.
Tín phiếu kho bạc có tính lỏng cao và an toàn nhất trong số các công cụ
trên thị trường tiền tệ bởi vì chúng được đảm bảo bởi Chính phủ.
Tín phiếu kho bạc được lắm giữ chủ yếu bởi các ngân hàng thương
mại, ngoài ra cũng có một lượng nhỏ được lắm giữ bởi các hộ gia đình, các
7
công ty hay các trung gian tài chính khác. Ngân hàng thương mại sử dụng tín
phiếu như một khoản dự trữ câp hai ngoài việc đầu tư nguồn vốn đóng băng.
Tín phiếu kho bạc còn được NHTW sử dụng để thực hiện nghiệp vụ thị
trường mở nhằm điều chỉnh lượng tiền cung ra lưu thông và kiểm soát thị
trường tiền tệ.
+ Giấy chứng nhận tiền gửi của ngân hàng
Là công cụ vay nợ do ngân hành thương mại bán cho người gửi tiền.
người gửi tiền được thanh toán lãi hàng năm theo một tỷ lệ nhất định, khi đến
hạn thì hoàn trả gốc theo giá mua ban đầu. Đây là công cụ được hầu hết các

+ Cổ phiếu:
Là giấy chứng nhận quyền sở hữu và lợi ích hợp pháp với thu nhập
ròng và tài sản của công ty cổ phần.
Cổ phiếu chia thành hai loại:
Cổ phiếu thông thường hay cổ phiếu phổ thông là cổ phiếu có thu nhập
không cố định, cổ tức biến động tùy theo sự biến động lợi nhuật của công ty.
Tuy nhiên, thị giá của cổ phiếu nhạy cảm trên thị trường, ngoài lợi nhuận của
công ty nó còn phụ thuộc vào rất nhiều nhân tố khác như: môi trường kinh tế,
thay đổi lãi suất, quy luật cung cầu
Cổ phiếu ưu đãi: là cổ phiếu có quyền được nhận thu nhập cố định theo
một tỷ lệ lãi suất nhất định, không phụ thuộc vào lợi nhuận của công ty. Tuy
nhiên, thị giá của trái phiếu phụ thuộc vào thay đổi của lãi suất trái phiếu kho
bạc và tình hình tài chinh của công ty.
Việc đầu tư vào cổ phiếu không chỉ đơn giản là nhận cổ tức mà quan
trọng hơn chính là kinh doanh chênh lệch giá cổ phiếu trên thị trường (lãi
9
vốn). Cổ phiếu của công ty được mua nhiều chứng tỏ thị trường tin tưởng vào
khả năng phát triển của công ty trong hiện tại và tương lai,
+ Các khoản tín dụng cầm cố
Là các khoản vay các cá nhân, công ty kinh doanh vay để đầu tư vào
những công trình kiến trúc, nhà đất đai, và dùng chính tài sản này làm tài sản
thế chấp cho món vay.
+ các khoản tín dụng thương mại.
Là các khoản cho vay chung và dài hạn của các ngân hàng thương mại
hoặc các công ty tài chính cho người tiêu dùng hoặc các doanh nghiệp vày.
Thông thường nó không được giao dịch trên thị trường thứ cấp nên có tính
thanh khoản thấp.
+ Trái phiếu công ty.
Là giấy chứng nhận việc vay vốn của một chủ thể (người phát hành trái
phiếu) với môt chủ thể khác (người sở hữu trái phiếu) . Nó quy định trách

(công cụ sở hữu)
2.2.2. Cấu trúc của thị trường chứng khoán.
Ta đưa ra ba cách phân loại: theo hàng hóa, theo hình thức tổ chức của
thị trường và theo quá trình luân chuyển vốn.
+ Phân loại theo hàng hóa: chia thị trường chứng khoán thành thị
trường trài phiếu, thị trường cổ phiếu và thị trường các công cụ dân suất.
Thị trường trái phiếu là nơi giao dịch các trái phiếu, là các công cụ nợ
thường có thời gian đáo hạn xác định, và thường là trung và dài hạn. đây thực
11
chất là phương thức đi vay có hoàn trả cả lãi và gốc. Người cho vay không
chiu bất cứ trách nhiệm gì về kết quả kinh doanh và sử dụng nguồn vốn của
công ty
Thị trường cổ phiếu là nơi giao dịch các cổ phiếu. Cổ phiếu là giấy tờ
xác nhận đóng góp của cổ đông là chủ sở hữu của công ty và phải chịu trách
nhiệm trong phần đóng góp của mình.
Thị trường các công cụ dẫn suất: là nơi các chứng khoán phái sinh
được giao dịch, như các hợp đồng tương lai, hợp đồng quyền chọn
+ Phân loại theo quá trình luân chuyển vốn: thị trường sơ cấp và thị
trường thứ cấp.
Thị trường sơ cấp: là thị trường phát hành chứng khoán hay la nơi mua
bán các chứng khoán lần đầu tiên. Tại thị trường này giá cả các chứng khoán
là giá phát hành. Viêc bán chứng khoán trên thị trường này làm tăng vốn cho
nhà phát hành.
Thị trường thứ cấp là nơi mua bán, trao đổi các chứng khoán đã được
phát hành nhằm mục đích kiểm lời, di chuyển vốn đầu tư hay di chuyển tài
sản xã hội
Thị trường sơ cấp làm tăng tính lỏng cho các chứng khoán, các nhà đầu
tư dễ dàng sàng lọc các chứng khoán ưa thich, tách biệt hoạt động quản lý va
sở hưu, ngoài ra nó giúp các chứng khoán dễ dàng chuyển đổi thời gian đáo
hạn từ ngắn sang trung, dài hạn. Thị trường thứ cấp được xem là thị trường

2.3.2. Nhà đầu tư.
+ Nhà đầu tư cá nhân là các hộ gia đình, những người có vốn nhàn rỗi
tạm thời, tham gia mua bán chứng khoán trên thị trường với mục đích kiếm
lời
+ Nhà đầu tư có tổ chức: là các định chế đầu tư, thường xuyên mua bán
chứng khoán với số lượng lớn trên thị trường. Đại diện là các ngân hàng
thương mại, công ty chứng khoán, công ty đầu tư, công ty bảo hiểm, quỹ
tương hỗ, các quỹ lương hưu và các quỹ bảo hiểm xã hôi khác
2.3.3. Các tổ chức liên quan đến thị trường chứng khoán
+ Cơ quan quản lý và giám sát hoạt động của thị trường chứng khoán:
hình thành nhiều mô hình tổ chức hoạt động khác nhau. Có nước do các tổ
chức tự quản thành lập, có nước thuộc sự quản lý của Chính phủ, có nước là
sự kết hợp của cả hai. Tại Việt Nam cơ quan quản lý và giám sát thị trường
chứng khoán là Uỷ ban chứng khoán nhà nước, là môt cơ quan thuộc Chính
phủ
+ Sở giao dịch chứng khoán: thực hiện vận hành thị trường chứng
khoán thông qua bộ máy tổ chức và hệ thống các quy định, văn bản pháp luật
về giao dịch chứng khoán trên cơ sơ phù hợp với pháp luaath và Uỷ ban
chứng khoán
+ Hiệp hội các nhà kinh doanh chứng khoán: là tổ chức tư quản của các
công ty chứng khoán và môt số thành viên khác hoạt động trong ngành chứng
khoán tự thành lập để bảo vệ lợi ích các thành viên và các nhà đầu tư
+ Tổ chức lưu kí thanh toán bù trừ chứng khoán: là tổ chức nhận lưu
trữ và tiến hành các nghiệp vụ thanh toán bù trừ trong các giao dịch chứng
khoán. Các ngân hàng thương mại, công ty chứng khoán đáp ứng đủ điều kiện
của Uỷ ban chứng khoán sẽ được thực hiện chức năng này
14
+ Các tổ chức hỗ trợ: là tổ chức khuyến khích mở rọng và tăng trưởng
hoạt động của thị trường chứng khoán thông qua hoạt động cho vay để mua
chứng khoán, hay cho vay chứng khoán để thực hiện giao dịch. Môt số quôc

Cổ hiếu là một chứng khoán vốn được phat hành dưới dạng chứng chỉ
hoặc bút toán ghi sổ , xác nhận quyền và lợi ích sở hữu hợp pháp đối với tài
sản hoặc vốn của công ty cổ phần. Là công cụ tài chính có thời gian đáo hạn
vô hạn.
Nhà đầu tư tham gia mua cổ phiếu trỏ thành các cổ đông của công ty
Chứng khoán nợ:
Là chứng khoán quy định nghĩa vụ của ngươi phát hành (người đi vay)
phải trả cho người đứng tên sở hữu chứng khoán (người cho vay) một khoản
tiền nhât định bao gồm cả gốc và lãi trong một khoảng thời gian cụ thể
Đặc trưng cơ bản của trái phiếu:
Mệnh giá của trái phiếu là số tiền ghi trên bề mặt trái phiếu, đến thời
điểm đáo hạn tổ chức phát hành phải thanh toan cho người sở hữu trái phiếu
khoản tiền bằng mệnh giá
Lãi suất cuống phiếu là lãi suất mà tổ chức phát hành phải trả cho chủ
sở hứu trái phiếu khi đến hạn thanh toán. Lãi suất nhân với mệnh giá chó ta
lãi suất cuống phiếu thời gian đáo hạn: là thời gian mà tổ chức phát hành thu
hồi trái phiếu và hoàn trả cả gôc và lãi cho chủ sở hữu trái phiếu. Trái phiếu
thường có thời gian đáo hạn dài và có biến động gia lớn
Chứng khoán phái sinh.
16
Chứng khoán phái sinh là các công cụ tài chính có nguồn gốc từ chứng
khoán và có quan hệ chặt chẽ với các chứng khoán gốc, gồm
Quyền mua trước hay còn gọi là đặc quyền mua là một quyền ưu đãi
được gắn với một cổ phiếu đang lưu hành, do công ty phát hành ra cổ phiếu
đó để huy động thêm vốn cổ phần. Cho phép những người sử dụng cổ phần
đang lưu hành được phép mua một số nhất định cổ phiếu trong đợt phát hành
mới với mức giá thấp hơn mức giá chào bán trong một thời gian nhất định.
Các quyền này có thể chuyển nhượng giữa các cổ đông
Chưng khế là bảo chứng phiếu được phát hành cùng với cổ phiếu ưu
đãi hoặc trái phiếu cho phép người sở hữu có quyền mua một số lượng cổ

thu nhập không phu thuộc vào kết quả kinh doanh của nhà phát hành
Kỳ hạn của các chứng khoán có thu nhập cố định thường là rất khác
nhau Tín phiếu có kỳ hạn ngắn (nhỏ hơn một năm), trái phiếu là trung và dài
hạn (2-30 năm), cổ phiếu ưu đãi là vô thời hạn. Tuy nhiên kỳ hạn này có thể
thay đổi trong quá trình chuộc lại của nhà phát hành. Về theo đối tượng phát
hành ta có thể phân chia chứng khoán có thu nhập cố định thành: Trái phiếu
nhà nước, Trái phiếu địa phương, Trái phiếu công nghiệp (trái phiếu công ty),
Trái phiếu ngân hàng và Tín phiếu quỹ tiết kiệm, Tín phiếu kho bạc
Chứng khoán có thu nhập biến đổi: cổ phiếu thường đại diện cho chứng
khoán có thu nhập biến đổi. Thu nhập do cổ phiếu mang lại gọi là cổ tức ( cổ
phần), biến động theo kết quả kinh doanh của công ty. Một hình thức khác là
phiếu tham gia hay chứng chỉ đầu tư. Khác với cổ phiếu thường là không có
quyền giám sát hoạt động của công ty. Khi phat hành chứng chỉ đầu tư, công
ty có thể huy động được vốn mà không chịu rủi ro về việc chi trả cổ tức cố
18
định như cổ phiếu ưu đãi hay trái phiếu, và không bị pha loãng quyền kiểm
soát
Hình thức hỗn hộp của chứng khoán: các chứng khoán này vừa mang
tính chất của chứng khoán có thu nhập cố định, vừa mang tính chát của chứng
khoán có thu nhập biến đổi, như: trái phiếu công ty có khả năng chuyển đổi,
trái phiếu có quyền mua cổ phiếu, trái phiếu có thu nhập bổ xung
Trái phiếu công ty có khả năng chuyển đổi: là trái phiếu có mức lãi suất
cố định, nhưng nó còn đảm bảo cho người sở hữu quyền đổi cổ phiếu thành
trái phiếu trong một thời gian nhất định với các điều kiện xác đinh. Giá trị
của quyền chuyển đổi khoong chỉ phu thuộc vào điều kiện chuyển đổi mà còn
phu thuộc vào chất lượng của trái phiếu
III. Phân tích và đẩu tư chứng khoán
1. Khái niệm phân tích và đầu tư chứng khoán:
Chứng khoán là các tài sản tài chính, đầu tư chứng khoán là đầu tư tài
chính. Trong hoạt động đầu tư các nhà đầu tư mua môt danh muc đa dạng các

hưởng tích cực đến nền kinh tế
Môi trường pháp luật là môi trường cơ bản tác động tới thị trường
chứng khoán.
+ Các điều kiện kinh tế vĩ mô: các điều kiện kinh tế vĩ mô quyết định
rủi ro chung của thị trường. Các rủi ro này tác động đến toàn bộ thị trường và
đến tất cả cac chứng khoán. Với các nhà đầu tư hay tổ chức phát hành thì đầy
là yếu tố khách quan
20
Các điều kiện kinh tế vĩ mô ta cần quan tâm trong phân tích chứng
khoán là: tổng sản phẩm quốc dân GDP, tỷ lệ thất nghiệp, tỷ lệ lạm phát, lãi
suất, tỷ giá, mức thâm hụt ngân sách quốc gia, chính sách chính phủ trong
lĩnh vực tài chính tiền tệ. Tuy nhiên, có ba nhân tố vĩ mô cơ bản nhất tác động
trực tiếp đến hoạt động đầu tư trên thị trường chứng khoán, đó là tỷ giá hối
đoái, lạm phát và lãi suât. Với tỷ giá hối đoái: khi nhà đầu tư nhận thấy đồng
nội tệ có thể bị phá giá, nhà đầu tư sẽ giảm quyết định không đầu tư vào
chứng khoán hoặc tìm cách thay thế bằng các tài sản ngoại tệ để phòng ngừa
giá trị chứng khoán bị sụt giảm. Với tỷ lệ lạm phát và lãi suất: đây là hai nhân
tố quan trọng gây ảnh hưởng lớn tới quyết định đầu tư. Lãi suất là nhân tố tác
động tới giá chứng khoán và lãi suất yêu cầu của nhà đầu tư khi đầu tư vào
chứng khoán. Mức lãi suất này bị ảnh hưởng bởi tình hình sản suất kinh
doanh của các công ty và sức chi tiêu của nhân dân. Với cầu về vốn để mở
rộng sản xuất kinh doanh cao hơn, đồng thời sẽ có nhiều doanh nghiệp mới
được thành lập. Vì vậy, sức cầu về vốn sẽ tăng và đầy mức lãi suất vay vốn
cao hơn. Với sưc chi tiêu của nhân dân: nếu dự đoán nền kinh tế có triển vọng
phát triển tốt thì nhu cầu tiêu dùng ngày hôm nay của mọi người dân tăng cao,
thậm chí có thể vay để tiêu dùng và đẩy mức lãi suất tăng cao.
+ Dự đoán về tình hình kinh tế và xu hướng thị trường: biến động giá
cổ phiếu đôi khi xảy ra trước biến động thị trường, có khi xảy ra sau. Các nhà
kinh tế cần có đánh giá về nền kinh tế để nhận biết được những đỉnh điểm chu
kì kinh tế và thời điểm thích hợp tham gia hay rut lui thị trường chứng khoán

thế ngắn hạn
22

Trích đoạn Mô hình chỉ số đơn
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status