Fernando & Yvonn Quijano
Prepared by:
Uncertainty
and Consumer
Behavior
5
C H A P T E R
Copyright © 2009 Pearson Education, Inc. Publishing as Prentice Hall • Microeconomics • Pindyck/Rubinfeld, 8e.
Tính Bất
Định & Hành Vi
Tiêu Dùng
CHƯƠNG
Chapter 5: Uncertainty and Consumer Behavior
2 of 35
Copyright © 2009 Pearson Education, Inc. Publishing as Prentice Hall • Microeconomics • Pindyck/Rubinfeld, 8e.
NỘI DUNG CHƯƠNG 5
5.1 Mô tả rủi ro
5.2 Sở thích về mức độ rủi ro
5.3 Giảm thiểu rủi ro
5.4 Cầu về các tài sản có rủi ro
5.5 Kinh tế học hành vi
Chương 5: Tính bất định & Hành vi tiêu dùng
Chapter 5: Uncertainty and Consumer Behavior
3 of 35
Copyright © 2009 Pearson Education, Inc. Publishing as Prentice Hall • Microeconomics • Pindyck/Rubinfeld, 8e.
Tính bất định và hành vi của người tiêu dùng
1. Để so sánh các lựa chọn thay thế trong rủi ro, chúng ta cần xác
định số lượng rủi ro.
2. Chúng ta sẽ nghiên cứu sở thích của con người đối với rủi ro.
3. Chúng ta sẽ tìm hiểu về cách mà con người loại trừ hay giảm
thiểu rủi ro.
+ Pr
2
X
2
E(X) = Pr
1
X
1
+ Pr
2
X
2
+ . . . + Pr
n
X
n
Chương 5: Tính bất định & Hành vi tiêu dùng
Chapter 5: Uncertainty and Consumer Behavior
5 of 35
Copyright © 2009 Pearson Education, Inc. Publishing as Prentice Hall • Microeconomics • Pindyck/Rubinfeld, 8e.
MÔ TẢ RỦI RO
5.1
Độ biến thiên
● độ biến thiên Mức độ biến thiên của các biến số không
xác định của các kết cục có thể xảy ra.
● độ lệch Chênh lệch giữa thu nhập thực tế và thu nhập kỳ vọng
Kết cục 1 Kết cục 2
Xác suất Thu nhập ($) Xác suất Thu nhập($)
Thu nhập
kỳ vọng($)
5.1
Độ biến thiên
Kết cục 1
Độ lệch
bình
phương
Độ lệch
bình
phương
Kết cục 2
Trung bình có trọng
số của độ lệch
bình phương
Độ lệch
chuẩn
Công việc 1
Công việc 2
2000
1510
250,000
100
1000
510
250,000
980,100
250,000
9900
500
99.5
BẢNG 5.3 Tính phương sai (đôla)
8 of 35
Copyright © 2009 Pearson Education, Inc. Publishing as Prentice Hall • Microeconomics • Pindyck/Rubinfeld, 8e.
MÔ TẢ RỦI RO5.1
Ra quyết định
BẢNG 5.4 Thu nhập từ các công việc bán hàng—Phương án sửa đổi (đôla)
Kết cục 1
Độ lệch bình
phương
Độ lệch bình
phương
Kết cục 2
Độ lệch
chuẩn
Thu nhập
kỳ vọng
Công việc 1
Công việc 2
2000
1510
250,000
100
1000
510
250,000
980,100
500
99.5
1600
1500
Tiền phạt có thể tốt hơn so với bắt giam để ngăn chặn một
thỏa dụng kỳ vọng là 14 )
Độ thỏa dụng kỳ vọng của
mức thu nhập bất định là 14
–đây là mức thỏa dụng
trung bình tại điểm A(10) và
tai E(18) – và được biểu thị
bởi điểm F.
Hình5.3
Mức thỏa
dụng
Thu nhập
Chương 5: Tính bất định & Hành vi tiêu dùng
Chapter 5: Uncertainty and Consumer Behavior
10 of 35
Copyright © 2009 Pearson Education, Inc. Publishing as Prentice Hall • Microeconomics • Pindyck/Rubinfeld, 8e.
SỞ THÍCH VỀ MỨC ĐỘ RỦI RO
5.2
Ghét rủi ro, thích rủi ro và
trung tính với rủi ro
Trong hình (b), người tiêu
dùng thích mạo hiểm:
Bà ta thích mạo hiểm ( với
mức thỏa dụng kỳ vọng là
10.5) hơn là chọn mức thu
nhập chắc chắn ( với mức
thỏa dụng là 8)
Trong hình (c), người tiêu
dùng trung lập với rủi ro,
bàng quan giữa công việc
chắc chắn và công việc bất
12 of 35
Copyright © 2009 Pearson Education, Inc. Publishing as Prentice Hall • Microeconomics • Pindyck/Rubinfeld, 8e.
SỞ THÍCH VỀ MỨC ĐỘ RỦI RO
5.2
•
Các sở thích khác nhau về mức độ rủi ro
Bảo hiểm rủi ro
● Bảo hiểm rủi ro Số tiền lớn nhất mà một người ghét rủi ro sẽ
trả để tránh gặp rủi ro.
Bảo hiểm rủi ro
Hình5.4
Mức bảo hiểm cho rủi ro, CF,
cho biết lượng thu nhập mà cá
nhân sẵn sàng từ bỏ để bà ta
không còn đắng đo giữa một lựa
chon mạo hiểm và một lựa chon
an toàn.
Trong trường hợp này, mức trả
cho rủi ro là $4000 vì mức thu
nhập chắc chắn $16,000 (tại C)
mang lại cho bà ta mức thỏa
dụng kỳ vọng (14) vì mức thu
nhập bất định (xác suất 0.5 tại A
và xác suất 0.5 tại E) có giá trị kỳ
vọng là $20,000.
Chương 5: Tính bất định & Hành vi tiêu dùng
Độ thỏa
dụng
Thu nhập
Chapter 5: Uncertainty and Consumer Behavior
Ở hình (b) áp dụng cho người
hơi dị ứng với rủi ro.
Một sự gia tăng độ lệch chuẩn
của thu nhập cá nhân đòi hỏi
phải có một ít sự gia tăng về
mức thu nhập kỳ vọng nếu
người đó vẫn duy trì một mức
thu n hập như nhau.
Dị ứng với rủi ro & Đường bàng quan
Các sở thích khác nhau về mức độ rủi ro
Chương 5: Tính bất định & Hành vi tiêu dùng
Thu nhập kỳ
vọng
Thu nhập kỳ
vọng
Độ lệch chuẩn của thu nhập
(a)
Độ lệch chuẩn của thu nhập
(b)
Chapter 5: Uncertainty and Consumer Behavior
15 of 35
Copyright © 2009 Pearson Education, Inc. Publishing as Prentice Hall • Microeconomics • Pindyck/Rubinfeld, 8e.
SỞ THÍCH VỀ MỨC ĐỘ RỦI RO
5.2
Có phải các Giám đốc điều hành là những người thích rủi ro hơn so với hầu hết
mọi người?
Trong một cuộc nghiên cứu, 464 GĐKD được yêu cầu trả lời một phiếu điều tra
các tình huống mạo hiểm mà người điều hành kinh doanh có thể gặp phải với
cương vị là là phó giám đốc một công ty giả định.
Các kết cục và xác suất đã được lựa chọn sao cho tất cả các tình huống đều có
● Các biến số có có tương quan nghịch Các biến số có khuynh hướng di
chuyển theo chiều ngược nhau.
● Quỹ tương hỗ Tổ chức có các quỹ đầu tư các nhân để mua một
lượng lớn các loại cổ phiếu khác nhau hoặc các tài sản tài chính khác.
● Các biến số có tương quan thuận Các biến số có khuynh hướng di
chuyển theo chiều ngược nhau.
Thị trường chứng khoán
Chương 5: Tính bất định & Hành vi tiêu dùng
Chapter 5: Uncertainty and Consumer Behavior
17 of 35
Copyright © 2009 Pearson Education, Inc. Publishing as Prentice Hall • Microeconomics • Pindyck/Rubinfeld, 8e.
GiẢM THIỂU RỦI RO
5.3
Bảo hiểm
Khả năng tránh rủi ro nhờ hoạt động kinh doanh trên quy mô lớn dựa trên
cơ sở Luật số lớn, một quy luật cho ta biết rằng dù những sự kiện đơn lẻ
có thể là ngẫu nhiên và phần lớn không thể đoán trước được, song kết cục
của những sự kiện tương tự nhau thì có thể đoán trước trước được.
● Thống kê bảo hiểm cân bằng Mô tả một tình huống mà trong
đó phí bảo hiểm thì ngang bằng với chi tiêu kỳ vọng.
Thống kê bảo hiểm cân bằng
BẢNG 5.6 Quyết định bảo hiểm ($)
Bảo hiểm
Bị mất trộm
(Pr = 0.1)
Không bị mất trộm
(Pr =0 .9)
Giá trị tài
sản kỳ vọng
Độ lệch
Thêm vào đó, vì những người cho vay thế chấp thì luôn lo ngại về những rủi
ro như thế, nên họ thường đòi hỏi người mua nhà mới phải có bảo hiểm
quyền sỡ hữu trước khi đưa ra một thế chấp.
Chương 5: Tính bất định & Hành vi tiêu dùng
Ví dụ 5.3 Giá trị bảo hiểm quyền sở hữu khi mua nhà
Ví dụ 5.3 Giá trị bảo hiểm quyền sở hữu khi mua nhà
Chapter 5: Uncertainty and Consumer Behavior
19 of 35
Copyright © 2009 Pearson Education, Inc. Publishing as Prentice Hall • Microeconomics • Pindyck/Rubinfeld, 8e.
GiẢM THIỂU RỦI RO
5.3
Giá trị của thông tin
● Giá trị của thông tin Có sự khác biệt giữa giá trị kỳ
vọng của phương án lựa chọn khi có đầy đủ thông tin và
giá trị kỳ vọng khi không có đầy đủ thông tin.
BẢNG 5.7 Lợi nhuận từ việc bán đồ Complê($)
Bán được 50 Bán được 100 Lợi nhuận kỳ vọng
Mua 50 bộ 5000 5000 5000
Mua 50 bộ 1500 12,000 6750
Chương 5: Tính bất định & Hành vi tiêu dùng
Chapter 5: Uncertainty and Consumer Behavior
20 of 35
Copyright © 2009 Pearson Education, Inc. Publishing as Prentice Hall • Microeconomics • Pindyck/Rubinfeld, 8e.
GiẢM THIỂU RỦI RO
5.3
Tiêu dùng sữa trên đầu người đã giảm trong những năm qua điều này đã
khiến các nhà sản xuất sữa phải tích cực tìm kiếm chiến lược mới để khuyến
khích tiêu dùng sữa.
Một trong những hướng chiến lược là tăng chi phí quảng cáo và tiếp tục quảng
cáo đều đặn suốt năm.
nó cho phép người dân giảm thiểu được rủi ro và đưa ra những hành động có
thể làm giảm thiểu tác động của các kết quả xấu.Tuy nhiên thông tin có thể
khiến cho con người ta thay đổi hành vi theo những cách không mong muốn
Chương 5: Tính bất định & Hành vi tiêu dùng
Ví dụ 5.5 Bác sĩ, bệnh nhân & Giá trị của thông tin
Ví dụ 5.5 Bác sĩ, bệnh nhân & Giá trị của thông tin
Chapter 5: Uncertainty and Consumer Behavior
22 of 35
Copyright © 2009 Pearson Education, Inc. Publishing as Prentice Hall • Microeconomics • Pindyck/Rubinfeld, 8e.
CẦU VỀ CÁC TÀI SẢN CÓ RỦI RO
5.4
Tài sản
● Tài sản Là những cái mang lại dòng tiền và
dịch vụ cho người chủ sở hữu của nó.
● Tài sản không rủi ro Là những tài sản mang
lại dòng tiền hay các dịch vụ được biết đến một
cách chắc chắn
Sự gia tăng giá trị của tài sản là lãi vốn ; giảm giá trị của tài sản là thiệt
hại vốn.
Tài sản rủi ro và không rủi ro
● Tài sản rủi ro Là những tài sản mang lại các
luồng tiền thất thường hay là các dịch vụ
không chắc chắn cho chủ sở hữu của nó.
Chương 5: Tính bất định & Hành vi tiêu dùng
Chapter 5: Uncertainty and Consumer Behavior
23 of 35
Copyright © 2009 Pearson Education, Inc. Publishing as Prentice Hall • Microeconomics • Pindyck/Rubinfeld, 8e.
CẦU VỀ CÁC TÀI SẢN CÓ RỦI RO
5.4
Lợi tức từ tài sản
Chapter 5: Uncertainty and Consumer Behavior
25 of 35
Copyright © 2009 Pearson Education, Inc. Publishing as Prentice Hall • Microeconomics • Pindyck/Rubinfeld, 8e.
Một nhà đầu tư phân bổ ngân sách
của mình giữa hai tài sản là –tín
phiếu kho bạc, một tài sản không rủi
ro và chứng khoán.
Để nhận được môt lợi tức kỳ vọng
cao hơn bắt buộc bà ta phải gánh
chịu một vài rủi ro.
Đường ngân sách mô tả sự đánh đổi
giữa lợi tức kỳ vọng và mức rủi ro
của lợi tức này, được đô bằng độ
lệch chuẩn của lợi tức.
Độ dốc của đường ngân sách là
(R
m
− R
f
)/σ
m
cũng là giá của rủi ro
CẦU VỀ CÁC TÀI SẢN CÓ RỦI RO
5.4
Vấn đề lựa chọn của nhà đầu tư
Rủi ro & Đường bàng quan
Lựa chọn giữa rủi ro và lợi tức
Hình5.6
Chương 5: Tính bất định & Hành vi tiêu dùng