Nghiên cứu hiện trạng khai thác và sử dụng cá tạp (cá non, cá chưa trưởng thành, cá kém chất lượng, cá có giá trị kinh tế thấp) của một số nghề khai thác chủ yếu (kéo, đáy, te, vây vó, mành, chụp mực) - Pdf 13

Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn
Trung tâm khuyến nông - khuyến ng quốc gia

Báo cáo
tổng kết khoa học kỹ thuật đề tài

Nghiên cứu hiện trạng khai thác và sử dụng cá tạp (cá
non, cá cha trởng thành, cá kém chất lợng, cá có giá
trị kinh tế thấp) của một số nghề khai thác chủ yếu (kéo,
đáy, te, vây, vó, mành, chụp mực)
Đề tài độc lập cấp Bộ
Chủ nhiệm đề tài: ThS. Nguyễn Văn Lung


loài.
3
TS. Nguyễn Văn Lục
(và 5 cán bộ chuyên môn)
Viện Hải dương học
(Nha Trang)
Phân tích đặc
điểm sinh học.
4 TS. Trần Đức Phú
Trường Đại học Nha
Trang
Sản lượng và ngư
cụ khai thác của
một số loại nghề.
5 KS. Hồng Văn Thưởng
Chi cục thủy sản Bạc
Liêu
Phân loại và thu
mẫu cá tạp
6 KS. Nguyễn Vỹ Bà Rịa – Vũng Tàu
Phân loại và thu
mẫu cá tạp
7 KS. Lê Xuân Phàn
Thanh tra thủy sản Bạc
Liêu
Cán bộ điều tra số
liệu
8 KS. Nguyễn Đình Tích TT KNKN Ninh Thuận
Cán bộ điều tra số
liệu

iii
14 KS. Nguyễn Xuân Đồng
Sở NN&PTNT Thanh
Hóa
Cán bộ điều tra số
liệu

15 KS.Nguyễn Xuân ánh TTKNKN Nam Định
Cán bộ điều tra số
liệu

16 KS. Nguyễn Đức Bình TTKNKN Hải Phòng
Cán bộ điều tra số
liệu

17 KS. Đỗ Đình Minh
Chi cục KT&BVNLTS
Quảng Ninh
Cán bộ điều tra số
liệu

18 KS. Lê Trần Nguyên Hùng Cục KT&BVNLTS
Cán bộ điều tra số
liệu

19 ThS. Vũ Duyên Hải Vụ KHCN&MT
Cán bộ điều tra số
liệu

20 ThS. Lê Ngọc Quân Trung tâm KNKNQG

tượng cá có giá trị kinh tế.
- Tính toán sản lượng cá tạp, cá non bị khai thác hàng năm.
- Những loại nghề khai thác nào, thời gian nào, đánh bắt có tỷ lệ cá tạp
cao.
- Nghiên cứu đề
xuất kích thước mắt lưới phù hợp cho các loại ngư cụ.
- Nghiên cứu hiện trạng sử dụng cá tạp và đánh giá nhu cầu sử dụng cá
tạp trong thời gian tới.
- Đề xuất một số giải pháp góp phần phát triển bền vững nghề đánh bắt
hải sản ở nước ta.
Trung tâm Khuyến nông - Khuyến ngư Quốc gia đã phối hợp với Viện
Tài nguyên môi trường biên, Viện Hải dương học Nha Trang, Trường Đại học
Nha Trang, Chi cục thủy sản, Trung tâm KNKN các tỉnh đã làm việc hết sức
mình để hoàn thành nội dung nghiên cứu với kết quả có ý nghĩa khoa học, ý
nghĩa thực tiễn và độ tin cậy cần thiết. Kết quả đề tài có ý nghĩa quan trọng
trong việc đóng góp cơ sở dữ liệu, thông tin để các cơ quan quản lý tham khảo
và đưa ra các chính sách quả
n lý tốt nghề khai thác hải sản của nước ta. v
MỤC LỤC

Nội dung Trang
1. ĐẶT VẤN ĐỀ 1
2. TRÍCH LƯỢC THUYẾT MINH ĐỀ CƯƠNG 2
CHƯƠNG I. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG VÀ
NGOÀI NƯỚC
6
1.1. Tình hình nghiên cứu ngoài nước 6

2.4.5. Phương pháp điều tra, tính toán kích thước ngư cụ phần chứa cá 39
2.4.6. Phương pháp xử lý số liệu 41
CHƯƠNG III. THÀNH PHẦN LOÀI CỦA MỘT SỐ ĐỐI TƯỢNG
TRONG SẢN PHẨM CÁ TẠP Ở BIỂN VIỆT NAM
43
3.1.Thành phần loài cá tạp đối với toàn bộ vùng ven biển
43
a. Danh sách chung về thành phần loài cá tạp 43
b.Cơ cấu thành phần loài cá tạp 49
c.Chiều dài thân và khối lượng cơ thể của cá tạp 53
3.2.Thành phần loài cá tạp vùng ven biển vịnh Bắc Bộ 54
3.3.Thành phần loài cá tạp vùng ven biển Trung Bộ 56
3.4.Thành phần loài cá tạp vùng ven biển Đông Nam Bộ 59
3.5.Thành phần loài cá tạp vùng ven biển Tây Nam Bộ 61
3.6.Đánh giá chung về thành phần loài cá tạp 64
CHƯƠNG IV. ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CỦA MỘT SỐ LOÀI CÁ
THU ĐƯỢC TRONG SẢN PHẨM CÁ TẠP Ở VEN BIỂN VIỆT NAM
66
4.1.ĐẶC TÍNH CHUNG CỦA CÁ THU MẪU ĐƯỢC 66
4.1.1.Danh sách các loài cá phân tích sinh học 66
4.1.2.Số lượng mẫu, kích thước và phân bố cá 68
4.2.MỘT SỐ ĐẶC TÍNH SINH HỌC CỦA CÁ THU ĐƯỢC 70
4.2.1. Đặc tính sinh sản 70
4.2.2. Thành phần thức ăn của cá thu được 73
4.2.3. Đặc tính sinh trưởng, chu kỳ sống, kích thước cho phép đánh bắt 74
a.Đặc điểm sinh trưởng, chu kỳ sống 74
b. Đề xuất kích thước tối thiểu cho phép khai thác cá 77
4.3.NHẬN XÉT CHUNG VÀ ĐỀ XUẤT 81
CHƯƠNG V. HIỆN TRẠNG KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG CÁ TẠP 83
5.1. HIỆN TRẠNG KHAI THÁC CÁ TẠP 83

5.2.2. Nghiên cứu tình hình kinh tế, xã hội của các hộ đánh bắt và cung cấp
cá tạp
139
5.2.3. Nghiên cứu nhu cầu sử dụng cá tạp trong nuôi trồng thuỷ sản 140
5.2.4. Nhận xét chung 144
CHƯƠNG VI. KẾT LUẬN CHUNG VÀ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT 146
6.1. Kết luận chung 146
6.2. Ý kiến đề xuất 150
TÀI LIỆU THAM KHẢO 154
Phụ lục 2. Mẫu phiếu điều tra (tài liệu kèm theo)

viii
Phụ lục 3: Thành phần các loài cá có trong sản phẩm cá tạp ở biển Việt
Nam

157
Phụ Lục 4.1 Đặc điểm sinh học của một số đối tượng cá có trong sản phẩm
cá tạp (tài liệu kèm theo)
Phụ lục 4.2 : Kích thước (Lm), khối lượng (Wt-m) và tuổi (Tm) sinh sản
lần đầu của 50 loài cá thu được trong đề tài cá tạp ven biển Việt Nam
182
Phụ lục 4.3 : Đề xuất chiều dài tối thiểu (Lkt) được phép khai thác của 50
loài cá tạp ven biển Việt Nam
185
Phô lôc 5.1 : thèng kª tµu thuyÒn theo khèi c«ng suÊt 188
Phô lôc 5.2: Thèng kª tÝnh to¸n hÖ sè k (theo chu vi vµ chiÒu dµi c¸ 190
Phụ lục 5.3: Thèng kª c¸c ®èi t−îng c¸ bÞ ®¸nh b¾t theo tõng nghÒ 194
Phụ lục 5.4: Kỹ thuật khai thác của các nghề kéo, đáy, te, vây, vó, mành,
chụp mực (tài liệu kèm theo)


22 K1 Lưới kéo đơn
23 K2 Lưới kéo đôi
24 KG Kiên Giang
25 L(t) Chiều dài thân cá tại thời điểm t
26 L.1 Số lượng vảy dọc theo đường bên của cá
27 L∞ Chiều dài thân cá cực đại về
mặt lý thuyết
28 Lkt Chiều dài cá cho phép khai thác
29 Lm, Tm Chiều dài tối thiểu (tương ứng tuổi) để cá có thể tham gia sinh
sản lần đầu
30 Lopt Chiều dài thân cá tối ưu về sinh trưởng
31 Lr Số hàng vảy dọc theo thân cá
32 M Mức chết tự nhiên
33 m Tổng số mẫu ống tiêu hóa được phân tích có chứa thức
34 Ma Tỷ lệ % của loại sinh vật thức ăn a

x
35 TB Trung bộ
36 N Số mẫu nghiên cứu
37 Na Số mẫu ống tiêu hóa chứa loại thức ăn a.
38 NT Ninh Thuận
39 P Vây ngực
40 S(t) Dao động sinh trưởng trong năm do tác động của biến đổi mùa
khí hậu
41 Sc Số vảy lăng hoặc vảy cứng
42 SD Độ Lệch chuẩn
43 SE Sai số tuyệt đối
44 SL Chiều dài thân cá được xác định là chiều dài chuẩn
45 SLcn Sản lượng cá non
46 SLct Sản lượng cá tạp

65 Wpm Khối lượng phần mềm đã thấm khô nước,
66 Wt Khối lượng toàn thân

xi
BẢNG THỐNG KẾ CÁC BẢNG BIỂU

Số bảng Tên bảng Trang
Bảng 1.1 Những tiêu chí cơ bản về cá tạp tại một số quốc gia thuộc khu
vực Châu Á – Thái Bình Dương [1]
6
Bảng 1.2 Thành phần loài cá tạp đánh bằng lưới giã cào ở vùng biển
phía Tây - Malaysia [44]
9
Bảng 1.3 Danh mục các họ cá thuộc cá tạp (trash fish) ở Đông Nam Á
và Trung Quốc [18]
10
Bảng 1.4 Thống kê sản lượng và tỷ lệ cá tạp ở một số nước trên thế giới
[18 ]
14
Bảng 1.5 Bảng tổng hợp sản lượng khai thác của các vùng [17] 18
Bảng 1.6 Thành phần loài cá tạp được sử
dụng làm thức ăn trong NTTS
ở Việt Nam [35]
19
Bảng 1.7 Ước tính cá tạp làm thức ăn nuôi trồng thủy sản 20
Bảng 2.1 Thống kê mẫu vật được sử dụng trong phân tích sinh học cá 27
Bảng 2.2 Mô tả mức độ thành thục tuyến sinh dục của cá [37] 33
Bảng 3.1 Thống kê các bộ cá tạp ven biển nước ta 43
Bảng 3.2 Thống kê các họ cá tạp ven biển nước ta 44
Bảng 3.3 So sánh danh sách các họ cá tạ

Bảng 5.3 Tỷ lệ cá tạp theo khối công suất tàu 86
Bảng 5.4 Tỷ lệ cá tạp các tháng trong năm của nghề chụp mực 87
Bảng 5.5 Tỷ lệ cá tạp các tháng trong năm của nghề đáy 88
Bảng 5.6 Tỷ lệ cá tạp các tháng trong năm của nghề kéo đơn 89
Bảng 5.7 Tỷ
lệ cá tạp các tháng trong năm của nghề kéo đôi 90
Bảng 5.8 Tỷ lệ cá tạp các tháng trong năm của nghề Mành 91
Bảng 5.9 Tỷ lệ cá tạp các tháng trong năm của nghề Te 92
Bảng 5.10 Tỷ lệ cá tạp các tháng trong năm của nghề Vây 93
Bảng 5.11 Tỷ lệ cá tạp các tháng trong năm của nghề Vó 94
Bảng 5.12 Số lượng tàu theo nghề, theo khối công suất thực tế điều tra 96
B
ảng 5.13 Kết quả tính toán CPUE của các nghề theo đội tàu và theo khối
công suất
97
Bảng 5.14 Năng suất trung bình của nghề chụp mực 100
Bảng 5.15 Năng suất trung bình nghề lưới kéo đơn 101
Bảng 5.16 Năng suất trung bình nghề lưới kéo đôi 101
Bảng 5.17
Năng suất trung bình nghề mành 102
Bảng 5.18

Năng suất trung bình nghề te 103
Bảng 5.19

Năng suất trung bình nghề Lưới vây 104

xiii
Bng 5.20
Nng sut trung bỡnh ngh Vú ỏnh sỏng 105

Bng kớch thc chiu di cỏ cho phộp khai thỏc 122
Bng 5.31

Tớnh toỏn kớch thc mt li theo chiu di cỏ ỏnh bt 124
Bng 5.32

Kớch thc mt li phn t ca ngh li kộo 128
Bng 5.33

Kớch thc mt li phn t v tựng ca cỏc ngh võy, vú,
mnh, chp mc
128
Bng 5.34

Kớch thc mt li phn t ca ngh ỏy 128
Bng 5.35

Sn lng trung bỡnh cỏc m li v t l cỏ tp ca cỏc
chuyn bin
129
Bng 5.36

Hch toỏn hiu qu kinh t chuyn bin 130
Bng 5.37

Tớnh chi phớ sn xut ca du, nhõn cụng v mc lng ngy
ca thy th
131
Bng 5.38


Hàm lượng bột cá, cá tạp được phối chế ở các loại thức ăn 143
Bảng 5.48

Nhu cầu cá tạp được sử dụng cho các loại thức ăn khác nhau 143
Bảng 5.49

Nhu cầu sử dụng cá tạp đến năm 2015 và 2020 144 xv
DANH MC CC HèNH TRONG BO CO

TT Tờn hỡnh Trang
Hỡnh 1.1 Nhng phõn loi chớnh ca cỏ ỏnh bt thuc khu vc
Chõu Thỏi Bỡnh Dng
7
Hỡnh 1.2 T l cỏ tp ỏnh bt bin i theo vựng khai thỏc vựng bin
Malaysia [ 11]
17
Hỡnh 2.1 S hỡnh thỏi v cỏc s o xỏc nh sinh hc cỏ 29
Hỡnh 3.1
Phõn b chiu di ton thõn (Lt), khi lng ton thõn (Wt) 54
Hỡnh 4.1
S thay i kớch thc ca 50 loi cỏ phõn tớch sinh hc 69
Hỡnh 4.2
Kớch thc cỏ tham gia sinh ln u 71
Hỡnh 4.3
Tui cỏ tham gia sinh ln u 72
Hỡnh 4.4
Bin i thnh phn thc n ca 50 loi cỏ 74


xvi
Hình 5.5 Biểu đồ tỷ lệ cá tạp nghề kéo đơn theo tháng 90
Hình 5.6 Biểu đồ tỷ lệ cá nghề lưới kéo đôi theo tháng 91
Hình 5.7
Biểu đồ tỷ lệ cá tạp nghề Mành theo tháng 92
Hình 5.8
Biểu đồ tỷ lệ cá tạp nghề Te theo tháng 93
Hình 5.9
Biểu đồ tỷ lệ cá tạp nghề lưới vây theo tháng 94
Hình 5.10
Biểu đồ tỷ lệ cá tạp nghề Vó ánh sáng theo tháng 98
Hình 5.11
Biểu đồ năng suất đánh bắt nghề chụp mực 100
Hình 5.12
Biểu đồ năng suất đánh bắt nghề lưới kéo đơn 101
Hình 5.13
Biểu đồ năng suất đánh bắt nghề lưới kéo đôi 102
Hình 5.14
Biểu đồ năng suất đánh bắt nghề mành 103
Hình 5.15
Biểu đồ năng suất đánh bắt nghề Te 104
Hình 5.16
Biểu đồ năng suất đánh bắt nghề lưới vây 105
Hình 5.17
Biểu đồ năng suất đánh bắt nghề Vó ánh sáng 106
Hình 5.18
Diễn biến sản lượng khai thác trong năm 117
Hình 5.19


theo thời gian, theo từ
ng khu vực địa lý và theo tập quán của các cộng đồng dân
cư [1, 10, 33].
Ở nước ta, vấn đề cá tạp cũng được quan tâm từ nhiều năm trước đây,
dưới dạng các đề tài/ dự án trực tiếp và gián tiếp liên quan đến cá tạp [8, 9, 18,
28, 33]. Trong số các công bố chính thức về cá tạp, phải kể đến các công trình
của Dao Manh Son, Dang Van Thi & Huynh Nguyen Duy Bao tại Hội thảo “the
Regional Workshop on low value and trash fish in the Asia – Pacific region” tổ
chức tại Hà Nội vào 7-9/VI/ 2005 [33] và công trình của Peter Edwards, Le
Anh Tuan, Geoff L. Allan, 2004 [28]. Những công b
ố nói trên cho chúng ta bức
tranh khái quát về hiện trạng khai thác, biến động sản lượng và tình hình sử
dụng cá tạp ở nước ta.
Để tiếp tục cập nhật hiện trạng khai thác, sử dụng cá tạp, bổ sung các
nghiên cứu về thành phần loài, đặc tính sinh học và hướng sử dụng cá tạp,… Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã phê duyệt và cho phép thực hiện đề tài:
“Nghiên cứu hiện trạng khai thác và sử dụng cá tạ
p (cá non, cá chưa trưởng
thành, cá kém chất lượng, cá có giá trị kinh tế thấp) của một số nghề khai
thác chủ yếu (kéo, đáy, te, vây, vó, mành, chụp mực) ở vùng biển Vịêt Nam”.
Mục tiêu, nội dung, sản phẩm và kinh phí thực hiện đề tài như sau (Theo
Hợp đồng số 04/2008/TS-CN ngày 12/5/2008 giữa Bộ Nông nghiệp và PTNT
và Trung tâm Khuyến nông – khuyến ngư Quốc gia):

-2-

TRCH LC CNG NGHIấN CU
1
Tên đề tài: Nghiờn cu hin trng khai thỏc, s dng cỏ
tp (cỏ non, cỏ cha trng thnh, cỏ kộm cht lng, cỏ

8 Chủ nhiệm đề tài.
Họ và tên: Nguyễn Văn Lung
Năm sinh: 1966
Nam/Nữ: (nam)

Học hàm: không
Học vị: thạc sỹ khai thác thuỷ sản, Năm đạt học vị: 2005
Chức vụ: Phó phòng
Điện thoại:
- Cơ quan: 04.7715 294
- Nhà riêng: 04.7643 257 Mobile: 0983 145 280
- Fax: 04.7716 881 ; E-mail:
Tên cơ quan đang công tác : Trung tâm Khuyến nông - Khuyến ng Quốc gia
Địa chỉ cơ quan: Số 10 Nguyễn Công Hoan quận Ba Đình Tp Hà Nội

-3-

Địa chỉ nhà riêng: Xã Phú Diễn - huỵên Từ Liêm - Tp Hà Nội

9 Cơ quan chủ trì đề tài
Tên cơ quan chủ trì đề tài : Trung tâm Khuyến nông - Khuyến ng Quốc gia
Điện thoại: 04 7715 294; Fax: 04 7716 881
E-mail:
Website: www. khuyennongvn.gov.vn
Địa chỉ cơ quan: Số 10 - Nguyễn Công Hoan - quận Ba Đình - Tp Hà Nội
Họ và tên thủ trởng cơ quan: Tống Khiêm
Số tài khoản: 301-01-070.1 tại kho bạc Nhà nớc Ba Đình - Hà Nội
Ngân hàng:
Tên cơ quan chủ quản đề tài: Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn


- Nghiên cứu ng cụ: Nghiên cứu các thông số chính nh kích thớc mắt lới, kết cấu ng
cụ), phần này có kế thừa kết quả của các đề tài khác đã và đang triển khai. Chọn ngẫu nhiên một số
mẫu ng cụ cho từng loại tàu thuyền theo các cỡ tàu < 20CV ; 20 - 50 CV ; 50 - 90 CV ; 90 -
150CV; 150 - 400CV; > 400CV (tại các vùng biển chính là: Vịnh Bắc Bộ; Biển Trung bộ; Biển
Đông - Tây Nam bộ).
- Nghiên cứu kỹ thuật khai thác Có kế thừa kết quả của một số đề tài đã nghiên cứu nh đề
tài đánh giá trình độ công nghệ khai thác- do Trung tâm Khuyến ng Quốc gia chủ trì; các quy
trình kỹ thuật khai thác của một số nghề nh chụp mực, vây, mành, vó, ). Phân tích tác hại của kỹ
thuật khai thác đến nguồn lợi thuỷ sản.
- Phân loại tàu thuyền, xác định cờng lực khai thác các nghề lới kéo, vây, mành, te, vó,
đáy, chụp mực (sử dụng số liệu của cơ quan đăng kiểm và các nguồn số liệu thống kê khác).
- Đánh giá hiệu quả kinh tế của của các chuyến khảo sát trên biển cho mỗi loại nghề, điều
tra hiệu quả kinh tế xã hội của các nghề khai thác.
11.2.Nghiên cứu hiện trạng sử dụng cá tạp:
- Điều tra hình thức và số lợng tiêu thụ cá tạp trên thị trờng.
- Cá tạp làm thức ăn tơi sống cho nuôi trồng thuỷ sản biển, dự tính nhu cầu tiêu thụ hàng
năm, dự báo trong những năm tới.
- Cá tạp phục vụ cho chế biến thức ăn nuôi trồng thuỷ sản nh cá tra, ba sa, cá rô đồng, cá
lóc, ba ba . Dự tính nhu cầu tiêu thụ hàng năm.
- Cá tạp đợc sử dụng làm thực phẩm cho những ngời lao động nghèo
- Cá tạp phục vụ cho chế biến nớc mắm, bột cá, dự tính nhu cầu nguyên liệu cho chế biến.
11.2.1.1. Điều tra, nghiên cứu hiệu quả kinh tế xã hội mà nghề khai thác cá
tạp đã đóng góp trong thời gian qua, nghiên cứu sự tác động đến kinh tế
xã hội khi có sự quản lý chặt chẽ về khai thác cá tạp và vì thế sản lợng
cá tạp có thể sẽ bị giảm sút.
11.2.1.2. Nghiên cứu đề xuất một số chính sách khai thác và quản lý phù
hợp
:
- Đề xuất giải pháp bảo vệ nguồn lợi cá tạp (mùa vụ, loại ng cụ đợc phép khai thác).
- Kích thớc mắt lới từng loại ng cụ cho phép sử dụng

thức ăn chủ yếu.
- Có đợc cơ sở số liệu về thông số kích thớc cơ bản ng
cụ của các nghề nêu trên, kết cấu ng cụ.
- Cơ cấu tàu thuyền, thời gian hoạt động hàng năm.
- Phân tích hiệu quả kinh tế của từng chuyến biển, từng
năm của các nghề nêu trong đề tài.
- Đánh giá tác động của các sản phẩm cá tạp đến cuộc sống
của cộng đồng ng dân ven biển, của ngành nuôi trồng
thuỷ sản. 12.2 Báo cáo về hiện
trạng sử dụng cá
tạp ở nớc ta
- Các hình thức sử dụng cá tạp
- Lợng cá tạp đợc sử dụng theo các hình thức
- Đánh giá đợc nhu cầu thị trờng tiêu thụ cá tạp hiện nay,
và xu hớng thị trờng trong thời gian tới.

12.3 Đề xuất các giải
pháp quản lý khai
thác và sử dụng
cá tạp
- Đề xuất cơ chế chính sách phù hợp để quản lý tốt lĩnh vực
khai thác và bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản ở nớc ta.
- Đề xuất các giải pháp kỹ thuật: Xây dựng bảng chiều dài
cá cho phép khai thác, kích thớc mắt lới phù hợp cho
từng loại ng cụ.

Bảng 1.1: Những tiêu chí cơ bản về cá tạp tại m
ột số quốc gia
thuộc khu vực Châu Á – Thái Bình Dương [1]

Quốc gia Giá trị
thấp
Kích
thước
nhỏ
Sở thích
của
người
tiêu
dùng
thấp
Sự tiêu
thụ
của
con
người
Thức
ăn cho
vật
nuôi
hoặc
cho
NTTS
Đánh
bắt

-7-

Hình 1.1: Những phân loại chính của cá đánh bắt thuộc khu vực
Châu Á – Thái Bình Dương
Vật nuôi
Thức ăn trực tiếp
Tiêu thụ tại địa
phương
Xuất khẩu
N
uôi lồng các đối tượng thủy
sản ở vùng cửa sông

-8-

bón, nguyên liệu để chế biến thức ăn chăn nuôi, NTTS. Quan niệm về giá trị
thương mại hay kinh tế của các loại cá tạp cũng thay đổi theo từng khu vực địa
lý, theo mùa khai thác và theo tập quán của các cộng đồng dân cư [1].
Ở Châu Á, thuật ngữ “cá tạp” được sử dụng cho cả cá không được sử
dụng làm thức ăn trực tiếp cho con người (làm thức ăn cho động vật nuôi, thức
ăn cho NTTS, phân bón) hoặ
c cá được chế biến làm thức ăn cho người (làm
mắm, cá khô hoặc surimi). Nói chung, cá tạp là cá có giá trị kinh tế thấp, có
kích thước nhỏ, chất lượng kém [1].
Việc sử dụng thuật ngữ “cá có giá trị kinh tế thấp” và “cá tạp” thay đổi
khác nhau tùy thuộc vào từng vùng miền khác nhau (Bảng 1.1, Hình 1.1) và
cũng có thể thay đổi cả theo mùa vụ và theo từng địa phương. Tuy nhiên, trong
6 quốc gia đã nghiên cứu thuộc khu vực Châu Á, cá có giá trị thấp/cá tạp đều
được công nhận rằng chúng là loài có giá trị kinh tế thấp, có kích thước nhỏ
(mặc dù, có thể chúng có kích thước lớn, nhưng nếu chúng có chất lượng kém
hoặc là bị vứt bỏ cho những việc sử dụng khác thì chúng cũng được xếp vào cá
có giá trị thấp/cá tạp) và ít được người tiêu dùng ưa chuộng [1].
Một số ý kiến khác cho rằng, thuật ngữ cá có giá trị thấp hay cá tạp được
dùng rất rộng rãi, có liên quan đến các loài cá, mà các loài cá này có đặc

Cá chình
2
Muraenesox cinereus
Cá lạc
3
Stolephorus spp.
Cá cơm
4
Ilisha elongate
Cá trích
5
Thrissoles hamiltoni
Cá trích
6
Dussumieria hasseltii
Cá lầm
7
Sardinella fimbriata
Cá trích
8
Saurida tumbil
Cá mối
9
Beleophthalmus sp.
Cá biển sâu
10
Fistularia sp.
Cá lao
11
Scorpaenidae

Cá liệt
22
Leiognathus elongates
Cá liệt
23
Leiognathus nuchalis
Cá liệt
24
Leiognathus splendens
Cá liệt
25
Pentaprion longimanus
Cá hè
26
Pomadasys argyreus
Cá đù/sạo
27
Nemipterus japonicus
Cá lượng
28
Nemipterus mesoprion
Cá lượng
29
Upeneus bensasi
Cá phèn
30
Upeneus sulphureus
Cá phèn
31
Therapon theraps

Cá bò
42
Monacanthus spp.
Cá bò
43
Lagocephalus spp.
Cá nóc


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status