tổng hợp kiến thức marketing thương mại quốc tế - Pdf 13

Chương 1. Đối tượng nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu học
phần.
I. Khái niệm.
Marketing thương mại quốc tế là hoạt động kinh doanh của các công ty nhằm điều
khiển dòng vận động hàng hóa và dịch vụ được tiến hành trên địa bàn 2 quốc gia trở lên
và để thỏa mãn yêu cầu của các khách hàng trong nước và nước ngoài nhằm thu được lợi
nhuận.
II. Đặc trưng của MKT TMQT
− MKT xuất khẩu: là hoạt động MKT của các công ty 1 quốc gia nhất định, ứng
dụng vào việc xuất khẩu hàng hóa hoặc dịch vụ của mình ra nước ngoài với yêu cầu cơ
bản là làm thích ứng các chiến lược MKT đã áp dụng ở thị trường nội địa với môi trường
và nhu cầu của thị trường xuất khẩu bên ngoài.
− MKT xâm nhập: là hoạt động MKT của các công ty được xây dựng ở 1 nước
ngoài với nhiệm vụ thực hiện MKT ngay tại thị trường nước ngoài đó. (bản chất là MKT
nội địa của các công ty đa quốc gia).
− MKT toàn cầu: hoạt động MKT của một số hãng lớn theo đuổi mục tiêu hướng ra
thị trường thế giới và thỏa mãn nhu cầu của đoạn thị trường quốc tế hoặc của mọi thị
trường thế giới.
III. Các học thuyết thương mại quốc tế
1. Học thuyết về lợi thế tuyệt đối.
A. Smith là người đầu tiên đưa ra lý thuyết về lợi thế tuyệt đối của hoạt động
ngoại thương. A. Smith cho rằng có thể giải quyết bằng cách nhập khẩu lương thực từ
nước ngoài với giá rẻ hơn. Việc nhập khẩu này sẽ mang lại lợi ích cho cả hai nước. Lợi
ích này được gọi là lợi thế tuyệt đối của hoạt động ngoại thương.
Do đó, có thể nói lợi thế tuyệt đối là lợi thế có được trong điều kiện so sánh chi
phí sản xuất để sản xuất ra cùng một loại sản phẩm, khi một nước sản xuất sản phẩm có
chi phí cao hơn có thế nhập sản phẩm đó từ nước khác có chi phí sản xuất thấp hơn
Lợi thế này được xem xét từ hai phía, đối với nước sản xuất sản phẩm có chi phí
sản xuất thấp sẽ thu được nhiều lợi nhuận hơn khi bán trên thị trường quốc tế. Còn đối
với nước sản xuất sản phẩm với chi phí sản xuất cao sẽ có được sản phẩm mà trong nước
không có khả năng sản xuất hoặc sản xuất không đem lại lợi nhuận. Điều này gọi là bù

− Theo mô hình Heksher – Ohlin thì nguyên nhân cơ bản của TMQT là sự khác biệt
về các nhân tố tài năng của các QG khác nhau. Sự phong phú tương đối của các nhân tố
sẽ dẫn tới chi phí nhân tố thấp.
− Học thuyết cho rằng các QG sẽ xuất khẩu các sp sử dụng nhiều các nguồn lực mà
họ có nhiều nhất.
Ví dụ: ngành thủ công mỹ nghệ của Việt Nam đòi hỏi một lượng lớn nhân công đầu vào,
do nhân tố sản xuất đầu vào này có tương đối nhiều ở VN, nên chi phí lao động là tương
đối thấp. Kết quả thu được chi phí tương đối của đồ thủ công mỹ nghệ VN thấp nên VN
có thể hưởng lợi thế tương đối.
 Nhược điểm: trong nền kinh tế ngày nay thì mô hình này trở lên phi thực tế.
4. Chu kỳ sống sản phẩm quốc tế (Raymond Vernon)
− Học thuyết được Ray Vernon đưa ra đầu tiên vào năm 1966, giải thích các mô
hình TMQT và đầu tư nước ngoài trực tiếp.
− Đổi mới, biến đổi năng lực công nghệ quốc gia và chu kỳ sống sản phẩm quốc tế
là trung tâm của học thuyết này.
− Theo học thuyết, chu kỳ sống của sản phẩm quốc tế gồm ba giai đoạn:
Giai đoạn sản phẩm mới:
− Xuất phát từ nhu cầu thị trường, một sản phẩm mới được phát minh (thường từ
một nước phát triểncao).
− Hàng hóa được sản xuất ở các nước đổi mới và tiêu dung địa phương cấu thành
phân đoạn nhu cầu quan trọng nhất. Toàn bộ nhu cầu bị giới hạn và được dặc trưng bởi
sự không co giãn theo giá.
− Thiếu kế và sản xuất hàng hóa vẫn ở trong giai đoạn thử nghiệm. Các lợi thế của
sản xuất quốc nội bù dắp được các chi phí sản xuất cao.
− Các nhu cầu ở nước ngoài còn hạn chế, được dáp ứng thông qua hàng xuất khẩu
của các QG đổi mới.
Giai đoạn sản phẩm chín mùi:
− Toàn bộ đầu ra và nhu cầu gia tăng nhanh chóng, đặc biệt ở các thị trường quốc
ngoại tiên tiến khác.
− Sản phâm trở nên đòng dạng hơn, các phương pháp sx được đều đặc hóa và được

− Các quốc gia cận kề địa lý có thể được nhóm gộp thành 1 thị trường chung do họ
có những điểm tương đồng về văn hóa, thực tiễn quản lý và kinh nghiệm. Những thực
tiễn và kinh nghiệm này có thể chuyển giao được trong nội bộ từng khu vực.
4. Định hướng địa trung tâm
− Có cả những nét tương đồng lẫn những nét khác biệt riêng có giữa các dân tộc của
nước nhà và nước chủ nhà trong thực tiễn quản lý, môi trường hoạt động và kinh nghiệm
của chúng.
− Kinh nghiệm của các quốc gia có thể trao đồi với nhau. Có thể có phần chung giữa
các quốc gia sau đó thêm vào phần riêng từ đó khai thác 1 cách triệt để nét tương đồng và
dị biệt.
=> thái độ khi công ty trở nên có kinh nghiệm trong kinh doanh quốc tế: dân tộc trung
tâmđa dân tộc trung tâmkhu vực trung tâmđịa trung tâm.
 thái độ địa trung tâm là xu thế tất yếu.
V. Các triết lý MKT TMQT
1. Bành chướng thị trường
− Là triết lý cổ nhất dẫn dắt các hoạt động MKT nước ngoài của công ty.
− Phù hợp với các công ty vừa và nhỏ, ở giai đoạn đầu của quá trình hóa các hoạt
động của họ.
− Thừa nhận rằng thị trường nước ngoài có tầm quan trọng thứ yếu so với các thị
trường trong nước hoặc có thể thỏa mãn dựa trên cùng sản phẩm.
− Các thị trường nước ngoài được xem như các chi nhánh tiêu thụ những phần sản
xuất dư thừa hoặc xem như là thời cơ nhằm ổn định sản xuất trong nước, gia tăng khối
lượng nhằm giành được lợi thế theo quy mô.
− Coi hoạt động MKT nước ngoài như một phần tách biệt với triết lý và các hoạt
động MKT trong nước: công ty chỉ quan tâm tới việc kéo dài chu kỳ sống của sản phẩm
với nỗ lực MKT nhỏ nhất => khai thác thị trường nước ngoài qua việc sử dụng các sản
phẩm và các chính sách MKT hàng hóa được triển khai cho thị trường quốc nội của nó.
=> Triết lý này có thể được sử dụng trong 2 trường hợp:
+ TH1: công ty tìm kiếm thị trường để thỏa mãn các đơn đặt hàng tự nguyện từ nước
ngoài và không quan tâm đến phất triển và quản lý nhu cầu này.

I. Khái niệm
MT MKT TMQT được cấu thành bởi các thể chế, hiệp định và hệ thống quốc tế
tác động tới dòng vận động của thương mại, đầu tư và bí quyết sản xuất đan chéo qua các
biên giới QG và ảnh hưởng tới điều kiện TT trong từng QG riêng biệt.
II. Cấu trúc MT MKT TMQT
Môi trường MKT TMQT bao gồm:
− Môi trường MKT quốc gia: môi trường nước chủ nhà và môi trường nước nhà.
+ MT kinh tế. + MT chính trị.
+ MT thương mại. + MT luật pháp
− Môi trường MKT quốc tế:
+ MT kinh tế quốc tế. + MT chính trị-pháp luật.
+ MT tài chính. + MT văn hóa.
+ MT thương mại.
 - MT MKT quốc tế là loại MT MKT giới hạn trong nội bộ các quốc gia.
- MT MKT quốc tế chính là MT biểu hiện MQH giữa các QG trong khu vực và trên
TG.
III. Môi trường Marketing quốc gia
1. MT kinh tế quốc gia
a. Các nguyên tắc cơ bản:
* Hệ thống kinh tế: Hệ thống kinh tế thị trường và hệ thống kinh tế tập trung.
Tất cả các nền kinh tế QG là nền kinh tế hỗn hợp, mang 1 số đặc điểm của cả 2 nền kinh
tê.
− Nền KT thị trường: cơ chế thúc đẩy hoạt động là sự tương tác giữa các lực lượng
TT thông qua: giá, điều khiển sản phẩm, nguồn lực vào việc sản xuất và phân phối hàng
hóa, dịch vụ. Chính phủ có vai trò kinh tế không quan trọng trong HTKT này. Cạnh tranh
hoàn hảo, quyền tự do của DN, chủ quyền của NTD là cần thiết.
− Nền kinh tế tập trung: tác động của các lực lượng thị trường bị giới hạn. Chính
phủ có vai trò quan trọng trong việc sử dụng các nguồn lực. Để hệ thống có thể hoạt
động, các phương pháp kế hoạch hóa phức tạp và quyến sở hữa công cộng các phương
tiện sản xuất là cần thiết. Các kế hoach được chi tiết hóa cao, chỉ số mức sản xuất, giá và

* Tài nguyên thiên nhiên
− Là những hình thái tiềm tàng của cải mà thiên nhiên ưu đãi: khoáng sản, nước, đất
đai, địa lý-khí hậu, các nguồn năng lượng.
− Mỗi một QG có những hoạt động kinh tế nổi bật dựa trên tiềm năng TNTN của họ.
=> xuất nhập khẩu các hàng hóa từ nước này sang nước khác.
VD: Việt Nam có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú, đất đai phì nhiêu.
* Thông tin nhân khẩu học
− Đánh giá được mức độ và mô hình nhu cầu 1 TT nhất định bản chất của lực lượng
ở địa phương.
− Các nhà quản trị quan tâm đến tổng dân cư, tỷ lệ phát triển dân số, các nhóm tuổi.
− Tỷ lệ phát triển dân số và quy mô dân số sẽ ảnh hưởng khả năng phát triển kinh tế
và đặt nền móng cho tương lai.
− Độ tuổi: những gia tăng hoặc giảm tỷ lệ dân số của 1 số nhóm tuổi nhất định liên
quan đến nhu cầu hàng hóa và dịch vụ nhất định.+ dân số trẻ=> SP vị thành niên phát
triển.
* Cơ sở hạ tầng (CSHT)
− Là mạng lưới các phương tiện và dịch vụ cần thiết cho việc hoạt động hóa một nền
kinh tế.
− Mức độ phát triển của CSHT của 1 QG ảnh hưởng đến mức độ sử dụng nguồn
TNTN của nó.
− CSHT đồng thời xác định các nhà quản trị MKT có thể tiếp cận với thị trường
sống động k.
− Các lĩnh vực có tầm quan trọng đặc biệt và có ảnh hưởng to lớn đến hoạt động
kinh tế trong và ngoài nước của các QG là: nguông năng lượng, các phương tiện vận tải
và giao tiếp, các dịch vụ thương mại và tài chính. Sự sẵn có của các dịch vụ hỗ trờ như
MKT, phân phối, ngân hàng.
* Kết quả kinh tế
− Thể hiện trên GDP, GDP/đầu người, đóng góp của các lĩnh vực khác nhau.
c. Chính sách kinh tế (của chính phủ)
− Được phản ánh trong những tuyên bố và luật pháp chính thức của nó điều chỉnh xã

+ Trợ giúp các nhà sản xuất trong nước.
+ Luật chống bán phá giá.
+ Kiểm soát ngoại hối.
+ Các yêu cầu hải quan và văn bản hạn chế thương mại.
+ Hạn chế xuất khẩu “tự nguyên”.
− Lợi thế ít rõ rệt hơn các hàng rào khác.
− Tầm quan trọng ngày càng tăng trong khi có sự suy giảm về hạn chế của thương
mại thuế quan và hạn ngạch.
3. Môi trường chính trị quốc gia
− Ngoài những lĩnh vực nhất định có sự tham gia của chính phủ thì MT chính trị ở
hầu hết các QG cũng thường tạo ra sự hỗ trợ chung cho các nỗ lực MKT của họ.
− Điều quan trọng là cần phải phân biệt giữa các sự kiện chính trị và tác đọng của
chúng đối với công ty. Phụ thuộc vào 2 yếu tố: điều kiện MT và các nhân tố đặc trưng
của công ty và ngành mà nó kinh doanh.
a. Các khía cạnh then chốt của MT chính trị.
* Hệ tư tưởng và khuynh hướng chính trị:
− Có 1 sự liên hệ mật thiết giữa bản chất của hệ thống chính trị và các hoạt động
kinh tế.
VD: chính phủ cộng sản trước đây ở Đông Âu: hệ thống kinh tế điều khiển tập trung.
chính phủ cộng sản trước đây ở Phương Tây: các chính phủ dân chủ thường khuyến
khích nền KTTT.
=> các công ty KDQT phải chú ý đến điều này để ứng xử cho phù hợp với thể chế chính
trị của từng thị trường.
* Chủ nghĩa dân tộc:
− Là một lực lượng cơ bản và bao trùm, tồn tại với 1 mức độ nào đó ở mọi các quốc
gia.
− Cho rằng: lợi ích và an ninh của QG là quan trọng hơn bất cứ suy xét hay lợi ích
quốc tế nào
− Áp lực của chủ nghĩa dân tộc là nguồn gốc chủ yếu của các khó khăn, nó tồn tại
không chỉ ở các QG kém phát triển mà còn ở các Qg phát triển.

trong nước ở 1 số nước trên TG:
+ luật chống độc quyền: việc KD của các công ty Mỹ và nước ngoài có thể bị ảnh
hưởng của luật chống độc quyền trong nước Mỹ, không tính đến nó xảy ra ở đâu.
+ điều tiết thương mại và đầu tư ra nước ngoài:
Các luật lệ QG về các hoạt động xuất khẩu thường tập trung vào các loại sản
phẩm có thể được KD, điểm đến của hàng xuất và quy trình xuất khẩu như tài liệu và các
yêu cầu của khách hàng.
Các dòng đầu tư phát ra, đặc biệt đầu tư nước ngoài trực tiếp, phải chịu kiểm
soát nghiêm ngặt của nhiều QG.
+ điều tiết việc quản lý cty ở nước ngoài:
Trong nhiều QG, đặc biệt những QG phát triển sự thất thoát vốn là 1 khó khăn
nghiêm trọng và các chính phủ có những kiểm soát chặt chẽ về ngoại hối và luồng ra của
vốn. Những kiểm soát này được đưa ra đẻ hạn chế các đầu tư ngoai nước ngắn hạn và dài
hạn của tư nhân hoặc các tập đoàn.
b. Môi trường luật pháp nước chủ nhà
− hệ thống LP của các QG rất đa dạng, phức tạp, gây khó khăn cho các cty KD QT.
Cần tuân thủ và hiểu biết luật lệ có liên quan tới thị trường sở tại.
− trước hết, điều cơ bản là phải nhận thức rõ bản chất cốt lõi của hệ thống luật pháp
trong các thị trường mà họ quan tâm.
− luật lệ có tác động đến phương thức thâm nhập thị trường được chú ý đến: nhập
khẩu,bản quyền, đầu tư nước ngoài trực tiếp và liên doanh là quan trọng nhất.
− đầu tư nước ngoài trực tiếp (FDI) được kiểm soát chặt chẽ ở nhiều QG.
− các luật lệ liên quan đến các tiêu chuẩn sản phẩm, đóng gói, nội dung quảng cáo,
xúc tiến, phân phối, bảo vệ nhãn TM và nhãn hiệu, các mức giá tác động chủ yếu đến
chính sách MKT.
IV. Môi trường Marketing quốc tế.
Là những MT nằm giữa các QG nhưng ảnh hưởng đến hoạt động của các DN.
1. Môi trường kinh tế quốc tế.
a. Phát triển và hội nhập kinh tế vùng.
− đặc điểm hội nhập kinh tế vùng có ảnh hưởng quan trọng đối với các công ty

28/7/1995 có thêm Việt Nam. Lào và Myanmar gia nhập Asean năm 1998 và năm 1999
có thêm Campuchia.
+ Tôn chỉ và mục đích của Asean được nêu rõ trong Tuyên bố Bangkok 1967 như
sau:
 thúc đẩy sự phát triển kinh tế, tiến bộ xã hội và phát triển văn hoá trong khu vực
nhằm củng cố nền tảng cho một cộng đồng thịnh vượng và hoà bình của các quốc
gia ở ĐôngNam Á.
 đảm bảo hoà bình và ổn định ở khu vực trên cơ sở tôn trọng công lý và luật pháp
trong quan hệ giữa các quốc gia và tuân thủ các nguyên tắc của Hiến chương Liên
Hiệp Quốc.
 thúc đẩy sự hợp tác tích cực và giúp đỡ lẫn nhau trong các lĩnh vực kinh tế, xã
hội, văn hoá, kỹ thuật, khoa học và hành chính.
 duy trì sự hợp tác chặt chẽ và có lợi với các tổ chức quốc tế và khu vực có những
mục tiêu giống nhau.
* VIỆT NAM THAM GIA KHU VỰC MẬU DỊCH TỰ DO ASEAN (AFTA)

(ASEAN Free Trade Area)
1. Nội dung của CEPT/ AFTA.
AFTA được ký kết vào năm 1992, nhằm đạt được những mục tiêu kinh tế .
· Tự do hóa thương mại ASEAN bằng việc loại bỏ các hàng rào thuế quan trong
nội bộ khu vực cùng các hàng rào cản phi quan thuế.
· Thu hút các nhà đầu tư nước ngoài vào khu vực bằng việc đưa ra một khối thị
trường thống nhất.
· Làm cho ASEAN thích nghi với những điều kiện kinh tế quốc tế đang thay đổi,
đặc biệt là việc phát triển của các thỏa thuận thương mại khu vực trên thế giới.
Công cụ chủ yếu để thực hiện thành công khu vực mậu dịch tự do ASEAN là Hiệp định
ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) (The Agreement on the Common Effective
Preferential Tariff) đã được các nước thành viên ASEAN ký năm 1992. CEPT là một thỏa
thuận giữa các nước thành viên ASEAN trong việc giảm thuế quan trong thương mại nội
bộ ASEAN xuống còn từ 0-5%, đồng thời loại bỏ tất cả các hạn chế về định lượng và các

Căn cứ vào yêu cầu bảo hộ cao của sản xuất trong nước đối với một số mặt hàng
nâng sản chưa chế biến, danh mục này bao gồm các mặt hàng như: thịt, trứng gia cầm,
động vật sống, thóc, gạo các mặt hàng này đang được áp dụng các biện pháp phi thuế
quan như: quản lý theo hạn ngạch hàng tiêu dùng, quản lý của Bộ chuyên ngành.
Gồm 26 nhóm mặt hàng chiếm 0,8% nhóm mặt hàng của biểu thuế nhập khẩu.
Các hàng hóa được đưa vào 4 danh mục nêu trên để thực hiện CEPT và lịch trình
giảm thuế của Việt Nam đã được xây dựng theo các nguyên tắc do Uûy Ban Thường Vụ
Quốc hội đề ra là:
· Không gây ảnh hưởng đến lớn đến nguồn thu của ngân sách.
· Bảo hộ hợp lý cho nền sản xuất trong nước.
· Tạo điều kiện khuyến khích việc chuyển giao kỹ thuật.
· Hợp tác với các nước ASEAN trên cơ sở các quy định của hiệp định CEPT để
tranh thủ ưu đãi, mở rộng thị trường cho xuất khẩu và thu hút đầu tư nước ngoài.
3. Khó khăn và thuận lợi của Việt Nam khi thực hiện
CEPT/AFTA.
- thuận lợi, giúp cho kinh tế phát triển như:
· Có điều kiện để thu hút vốn đầu tư
· Tận dụng ưu thế về lao động để đẩy mạnh xuất khẩu sang các nước trong khu vực.
· Tạo thuận lợi hơn cho Việt Nam để được hưởng quy chế hệ thống ưu đãi thuế quan
Những khó khăn:
· Khoảng cách về trình độ phát triển kinh tế so với các nước ASEAN (thu nhập bình
quân đầu người, dự trữ ngoại tệ, vốn đầu tư, trình độ công nghệ)
· việc tham gia thực hiện AFTA, xóa bỏ rào cản thuế quan và phi thuế quan có thể trở
thành một “nguy cơ” cho các nhà sản xuất trong nước.
· Trình độ quản lý của doanh nghiệp Việt Nam còn non yếu.
· Số thu từ thuế nhập khẩu, còn chiếm một phần quan trọng của thu ngân sách (25%)-
Trong khi các nước ASEAN thu từ thuế nhập khẩu chỉ chiếm #10% - Hiện nay kim
ngạch nhập khẩu từ khu vực ASEAN chiếm khoảng 1/3 tổng kim ngạch nhập khẩu hằng
năm của Việt Nam
- Khối ASEAN+3:là một cơ chế hợp tác giữa ASEAN và ba quốc gia Đông Bắc Á gồm

chênh lệch tiền tệ giữa các quốc gia: Chính sách tài chính tiền tệ của các quốc gia. Tiền
càng xuống thấp thì càng đẩy mạnh xuất khẩu).
- Liên minh về kinh tế: không chỉ về tiền tệ, tài chính mà còn về kinh tế giữa các QG
thành viên. Tuy nhiên, chưa khối nào đạt được đến mức này, nhưng người ta vẫn tham
vọng vì cho dù các quốc gia khác nhau nhưng chính sách kinh tế, thương mại giống như
một quốc gia, chỉ khác về thể chế chính trị thì mức độ hội nhập là lớn nhất.
2. Môi trường tài chính quốc tế
- Do có sự tác động lớn đến các hoạt động ngoài nước của một công ty nên những sắp đặt
về tài chính và tiền tệ quốc tế có vai trò rất quan trọng đối với môi trường hoạt động quốc
tế.
- Sự vận hành của các thị trường ngoại hối là mối quan tâm trực tiếp của hầu hết các công
ty KDQT => Nhận thức các thị trường tài chính quốc tế và những thể chế tài chính hoạt
động ntn là rất cần thiết.
* Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF)
- Được thành lập để giám sát cơ chế của hệ thống tiền tệ quốc tế và kiểm soát một quỹ
ngoại tệ và vàng, chịu trách nhiệm phát hành tài sản dự trữ mới.
- Hoạt động như một diễn đàn thảo luận và thảo luận về các vấn đề tài chính quốc tế cho
các chính phủ có các khó khăn về cán cân thanh toán vay tiền, và giúp đỡ điều chỉnh hệ
thống tiền tệ quốc tế.
- Các nước kém phát triển với vai trò của người đi vay chỉ trích về quy mô và sự nghiêm
ngặt các điều khoản vay của IMF. Họ cho rằng chin sách của IMF đẩy họ đến chính sách
thất nghiệp và không ổn định xã hội, cho rằng IMF chỉ là công cụ của các nước giàu.
- Yêu cầu điển hình của IMF: cắt giảm ngân sách chính phủ, thiết lập các tỷ giá hối đoái
hiện thực, giảm bớt về gia tăng nguồn cung tiền và trợ cấp của chính phủ, các biện pháp
khuyến khích xuất khẩu. Mục tiêu: cái thiện cán cân thanh toán và định vị nền kinh tế tạo
điều kiện phát triển trong tương lai
* Ngân sách thế giới (WB)
Hoạt động như một ngân hàng phát triển, chủ yếu cung cấp vốn cho các dự án liên quan
đến cơ sở hạ tầng kinh tế và xã hội ở các nước phát triền.
- Những khoản vay của WB không phải để giúp các quốc gia đảm bảo tài chính cho các

bởi một số trào lưu kinh tế trên thế giới bao gồm giai đoạn sau của chủ nghĩa cộng sản và
sự lớn mạnh của nền kinh tế đang phát triển.
b. Các hiệp định sản phẩm chủ yếu.
- Các hàng hóa chủ yếu là những nguyên vật liệu thô hoặc thành phẩm chưa chế biến
hoặc bán chế biến.
- Đặc điểm của thị trường:sản phẩm có độ co giãn giá thấp, đó là những nhu yếu phẩm
cần thiết không dễ dàng thay đổi được
=> Thay đổi về cung và cầu gây thay đổi về giá đột ngột, giao động mạnh về chi phí chế
biến và lợi nhuận.
* các hiệp định hàng hóa:
-Mục đích: giảm sự ổn định của giá cả. Các bên tham gia hiệp định gồm nhà sản xuất và
người tiêu dùng cam kết ổn định giá cả hàng hóa trong một khung định trước.
+ Dự trữ đệm không phù hợp với hàng hóa chóng hỏng, tốn kém trong giữ giá.
+ Các kiểm soát đối với cung
=> Hệ thống này hoạt động: giá hàng hóa tiền tới giới hạn trên, hàng hóa trong kho dự
trữ đệm được bán ra, các nhà sản xuất được phép tăng sản lượng và hàng xuất khẩu.
* Các hoạt động của nhà sản xuất
- Hợp tác nhà sản xuất và người tiêu dùng: các nhà sản xuất hàng hóa hình thành các
catel nhằm kiểm soát đơn phương việc định giá => gia tăng giá, tối đa lợi nhuận của
catel.
- Để thực hiện được điều này, các nhà sản xuất phải sẵn sàng hợp tấc trong điều chỉnh các
mức đầu ra và giá.
- Thành công của hình thức này phụ thuộc vào nhu cầu không co giãn với giá và việc
không có sản phẩm thay thế phù hợp.
4.4. Môi trường chính trị và luật pháp quốc tế
a. Môi trường chính trị quốc tế
- Hoàn cảnh CTQT ít quan trọng hơn nhiều so với môi trường Chính trị quốc gia.
- Tác động của chính trị đối với MKT QT được xác định bởi mối quan hệ song phương
giữa quốc gia nước nhà và nước chủ nhà và các hiệp định đa phương điều chỉnh mối quan
hệ giữa các nhóm quốc gia.

- các công ty quốc tế sẽ lựa chọn định rõ loại luật và tòa án nào trong nước của họ để giải
quyết tranh chấp.
- nhiều công ty đã đưa 1 điều khoản vào hợp đồng để kiểm soát các vấn đề xét xử pháp
lý.
- trong trường hợp phân xử quốc tế các công ty thường đến văn phòng TMQT tại Paris.
4.5. Môi trường văn hóa trong TMQT.
- văn hóa ảnh hưởng tới hợp đồng kinh doanh, MKT của DN. Hiểu biết hành vi của
người mua là trung tâm của MKT thành công.
4.5.1. Văn hóa và MKT.
- văn hóa trong con người cảm nhận được họ là ai, họ thuộc về cộng đồng nào, cần phải
ứng xử ra sao, họ cần phải làm những gì.
- văn hóa là 1 sản phẩm của con người, được nhận thức và truyền bá từ người này sang
người khác, từ thế hệ này sang thế hệ khác, với những cách cư xử thái độ, niềm tin của
người dân về những vấn đề quan trọng.
a. Những tác động của văn hóa nên MKT.
- mỗi thông số của nền văn hóa đều có ảnh hưởng đến các thông số của MKT-mix => cân
nhắc tới từng yếu tố văn hóa để đảm bảo không có trở ngại nào trong quá trình thực hiện.
* Giao tiếp – khuyếch trương chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của ngôn ngữ.
- ngôn ngữ là hiện thực, là vỏ bọc tư duy của nền văn hóa. Khi giao tiếp ngta sử dụng
ngôn ngữ, ngôn ngữ nói và cử chỉ của các QG khác nhau là khác nhau.
* Sự chấp nhận 1 sp bị tác động của các tiêu chuẩn, quan điểm và giá trị.
- với cùng 1 sp đối với nền văn hóa là đẹp nhưng với nền văn hóa khác là không đẹp.
- sp được chấp nhận hay không còn phụ thuộc vào MT.
VD: người Hong Kong cho rằng thịt gà rán chìm trong mỡ là hoàn toàn vô vị nên KFC
hoàn toàn thất bại trong thị trường này trong những năm 1970s.
* Giá cả thị trường bị tác động bởi quan điểm đối với sự thay đổi.
- Tùy theo đặc trưng VH có quan tâm tới giá hay không.
VD: Mỹ nơi mà sự thay đổi được nhìn nhận 1 cách tích cực, những đồ vật mốt mới
thường được đặt giá cao do chúng là tượng trưng cho những gì đổi mới.
Nhưng mà những nước sự phát triển kém bị xét nét khía cạnh tiêu cực nhiều hơn, giá

+ Ngôn ngữ bằng lời nói là sự giao tiếp bao hàm các âm thanh nói ra theo các mô hình có
nghĩa và các biểu tượng chữ viết.
=> các nhà quản trị MKT quốc tế thường phải đương đầu với một khó khăn là việc dịch
các khái niệm sản phẩm từ ngôn ngữ này sang ngôn ngữ khác. Cần phải xem xét kĩ lưỡng
khi phát triển các bản hướng dẫn và kịch bản quảng cáo khi giao tiếp diễn ra ở giữa công
ty và các đồng minh của nó.
- Lựa chọn từ ngữ, lời lẽ, phương ngữ và mô hình lời nói là những chỉ thị tầng lớp xã hội
của con người.
dưới đay là đoạn mà vở con Linh k ghi, t hỏi rồi nhưng bạn t k có đứa nào chép bài cả, m
thử hỏi xem nhé
f. Ý thức bản than (cái tôi) và không gian.
- nền VH có tác động đến sự thỏa mãn của con người với bản thân mình.
- tự nhận biết bản thân, tự đánh giá bản thân, tự đánh giá cao chế định bởi văn hóa.
- văn hóa cũng có thể cứng nhắc và theo nghi thức hay mềm dẻo và không theo nghi thức
như ở Mỹ.
g. Các MQH trong gia đình.
Quy mô gia đình thay đổi giữa các XH khác nhau.
- gia đình mở rộng > 3 thế hệ.
- gia đình hạt nhân: 2 thế hệ.
Tùy nền VH: người được đánh giá cao trong gia đình là khác nha.
h. Thời gian và ý thức thời gian.
- gia đình phương Tây, phát triển: thời gian là tuyến tính. Các sự kiện hay cơ hội chỉ diễn
ra trong 1 lần hay “thời gian là vàng”.
- gia đình kém phát triển: thời gian là một chu trình, các sự kiện, cơ hội sẽ lặp lại, luân
hồi.
=> Ảnh hưởng phong cách tiết kiệm thời gian.
Những khác biệt vè thời gian và ý thức thời gian có ảnh hưởng đến màu vụ sp chào
bán và chiến dịch quảng cáo.
i. Trang phục và diện mạo.
- rất khác biệt về nền văn hóa.

Phân thành các nhóm nhỏ hơn với các nhu cầu tương tự nhau, các công ty có thể lựa
chọn tốt hơn, nhóm khách hàng nào để phục vụ phải thỏa mãn các yêu cầu : nhận biết
được, có thể tiếp cận được và đáp ứng với các phương pháp MKT cụ thể, có quy mô đủ
lớn để mang lại lợi nhuận có thể bảo vệ được đối với các ĐTCT
+ Phân loại theo vùng địa lý (toàn cầu, vùng hoặc quốc gia) mức độ tập trung ( tập
trung hoặc rải rác)
− Quốc gia tập trung: những DN, công ty, cơ quan, chính phủ mua phục vụ hoặc
động kinh doanh trong một quốc gia
− Quốc gia rải rác: những NTD ở các quốc gia mua hàng hóa phục vụ nhu cầu cá
nhân nhưng nhu cầu của họ ảnh hưởng mạnh bởi các nhân tố xã hội – văn hóa và kinh tế
địa phương (mua trang phục truyền thống)
− Toàn cầu tập trung: doanh nghiệp có quy mô toàn cầu, phục vụ nhu cầu kinh
doanh trên nhiều nơi trên toàn cầu.
− Toàn cầu rải rác: những người mua chuyên dùng trên thế giới, phục vụ cho nhu
cầu của mình. Nhu cầu của họ không bị ảnh hưởng bới các nhân tố văn hóa – xã hội và
kinh tế
b. Phân tích đối thủ cạnh tranh
* Nhận diện đối thủ cạnh tranh
Công ty đang phải dối diện với những đối thủ cạnh tranh nào?
− Đối thủ cạnh tranh hiện tại
− Đối thủ cạnh tranh tiềm năng
− Đối thủ cạnh tranh nội địa: lợi thế am hiểu thị trường => phải phối kết hợp tầm
nhìn quốc tế, vốn để đánh bật họ
− Đối thủ cạnh tranh nước ngoài
* Đánh giá đối thủ cạnh tranh
Trả lời các câu hỏi:
(1) Chiến lược hiện thời của đối thủ cạnh tranh là gì?
(2) Đối thủ cần thực hiện về mặt tổ chức và kinh doanh trên thị trường như thế nào?
(3) Các thế mạnh và điểm yếu của đối thủ cạnh tranh là gì?
(4) Hành động chủ động trước và phản ứng lại của đối thủ trong tương lai?

Nếu cạnh tranh là gay gắt => người hưởng lợi là chúng ta
− Phân tích cấu trúc chi phí và hành vi chi phí của người cung ứng
Mức độ nhạy cảm của cầu theo giá
 Khả năng , quyền thương lượng, sức ép từ người cung ứng ( ổn định sẽ thuận lợi
trong công ty)
d. Các sản phẩm thay thế
− Là các phẩm của các nghành hàng khác sản xuất và các sản phẩm có thể thỏa mãn
các chức năng cho khách hàng như nhau
− Bất lợi khi có các sản phẩm thay thế.
+ Cạnh tranh về tỉ lệ lợi ích – mức giá hoặc sản phẩm được sản xuất ra bởi các
ngành có LN cao

Trích đoạn Cấu trúc và quy trình phát triển marketing xúc tiến quốc tế Xác định ngân sách quảng cáo Khái quát về marketing phân phối trong TMQT Quá trình phân phối xuất khẩu Thị trường xám
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status