Báo cáo thực tập tốt nghiệp - 2014
Sinh viên: Phạm Việt Anh – QKT51 ĐH2 1
MỤC LỤC
Chƣơng I: TÌM HIỂU CHUNG VỀ CÔNG TY 3
I. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty. 3
II. Điều hiện cơ sở vật chất kĩ thuật, lao động. 5
III. Tổ chức quản lý của công ty. 7
IV. Những thuận lợi, khó khăn và định hướng phát triển trong tương lai của doanh nghiệp.
10
V. Những quy định chung về quản lý tài chính của Nhà nước, Bộ, ngành cho công ty. 13
Chương II: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC CHỈ TIÊU KẾT QUẢ SẢN
XUẤT KINH DOANH, TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CP VICEM XI
MĂNG HOÀNG MAI NĂM 2013. 17
I. Lý luận chung về phân tích hoạt động kinh tế nói chung, phân tích tài chính nói riêng. 17
1. Mục đích, ý nghĩa của phân tích hoạt động kinh tế và phân tích tài chính. 17
2. Nội dung phân tích hoạt động kinh tế. 20
3. Các phương pháp phân tích hoạt động kinh tế. 21
4. Nội dung phân tích tình hình tài chính. 24
II. Tìm hiểu và đánh giá tình hình SXKD và tình hình tài chính của công ty CP xi măng vicem
Hoàng Mai. 34
A. Đánh giá chung tình hình SXKD của công ty những năm qua. 34
B. Đánh giá tình hình thực hiện chỉ tiêu tài chính của công ty năm 2013. 40
CHƢƠNG III: TÌM HIỂU VÀ MÔ TẢ QUY TRÌNH NGHIỆP VỤ 49
KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU CỦA DOANH NGHIỆP 49
A. Cơ sở lý luận về công tác kế toán nguyên vật liệu 49
trong doanh nghiệp. 49
I. Sự cần thiết của tổ chức kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp. 49
II. Lý luận cơ bản về tổ chức kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp 50
1. Khái niệm, phân loại nguyên vật liệu. 50
Báo cáo thực tập tốt nghiệp - 2014
Sinh viên: Phạm Việt Anh – QKT51 ĐH2 3 Chƣơng I: TÌM HIỂU CHUNG VỀ CÔNG TY
I. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty.
Thông tin chung về công ty
Tên: Công ty Cổ Phần xi măng VICEM Hoàng Mai.
Trụ sở: Thị trấn Hoàng Mai, Quỳnh Lƣu, tỉnh Nghệ An.
Vốn điều lệ: 720.000.000.000 VNĐ
Điện thoại : (84-38) 3 866 170 – 3 217 443 - Fax: 84-(38) 3866648
Email :
Website : www.ximanghoangmai.com.vn
* ) Giấy CNĐKKD: Số 2900329295 do Sở Kế hoạch và Đầu tƣ tỉnh
Nghệ An cấp, đăng kí thay đổi lần thứ nhất ngày 12 tháng 10 năm 2010,
đăng kí thay đổi lần thứ hai ngày 24 tháng 08 năm 2011, đăng k. thay đổi lần
thứ 3 ngày 23 tháng 04 năm 2012.
Ngành nghề kinh doanh của công ty:
Sản xuất kinh doanh xi măng và clinker;
Xuất nhập khẩu xi măng, clinker, thiết bị, phụ tùng, vật tƣ công nghiệp;
Khai thác, chế biến khoáng sản;
phần lần đầu ra công chúng tại Trung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội.
- Ngày 27/02/2008 Hội đồng quản trị Tổng công ty công nghiệp xi măng
Việt Nam ban hành Quyết định số: 219/QĐ-XMVN về việc điều chỉnh
phƣơng án cổ phần hoá và chuyển Công ty Xi măng Hoàng Mai thành Công
ty cổ phần Xi măng Hoàng Mai
- Ngày 01/04/2008 Công ty Cổ phần Xi măng Hoàng Mai đã chính thức
đi vào hoạt động với số vốn điều lệ 720 tỷ đồng trong đó vốn Nhà nƣớc
chiếm tỷ lệ 70,96% tƣơng đƣơng 510,918 tỷ đồng.
- Ngày 09/07/2009 Công ty Cổ phần Xi măng Hoàng Mai chính thức
niêm yết 72.000.000 cổ phiếu trên sàn giao dịch chứng khoán của Sở Giao
dịch Chứng khoán Hà Nội với mã chứng khoán HOM.
Báo cáo thực tập tốt nghiệp - 2014
Sinh viên: Phạm Việt Anh – QKT51 ĐH2 5
- Theo nghị quyết đại hội đồng cổ đông thƣờng niên năm 2011 đã đƣợc
thông qua, ngày 18/08/2011 Công ty đã thay đổi tên thành Công ty CP xi
măng Vicem Hoàng Mai.
II. Điều hiện cơ sở vật chất kĩ thuật, lao động.
Cơ sở vật chất
Cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty gồm có: Nhà xƣởng, máy móc thiết thị để
phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh, phƣơng tiện vận tải,vv
Nhà cửa vật kiến trúc: Công ty có tổng diện tích đất sử dụng cho nhà máy là
332.500 m
2
, trong đó có 72.000 m
2
là diện tích đất xây dựng nhà xƣởng, 38.000 m
2
Ngoài ra, nếu phân loại lao động trong công ty theo giới tính thì lao động nam
chiếm 84,89% , lao động nữ chỉ chiếm 15,11%. Phân loại lao động theo phục vụ cho
sản xuất thì lao động trực tiếp chiếm 80,15%, lao động gián tiếp chiếm 19,85%. Nhƣ
vậy, tổ chức lao động của công ty khá hợp lý với ngành nghề kinh doanh chủ yếu của
công ty là sản xuất và kinh doanh xi măng.
Tình hình vốn của doanh nghiệp.
Tại thời điểm cuối năm 2013 tổng số vốn kinh doanh của doanh nghiệp đạt
2.004.769 triệu đồng, giảm 140.064 triệu đồng, giảm 6.53% so với đầu năm. Trong đó,
vốn cố định của doanh nghiệp cuối năm đạt 1.329.556 triệu đồng, giảm 101.997 triệu
đồng so với thời điểm đầu năm 2013, hay tƣơng ứng giảm 7,12%. Vốn lƣu động tại
thời điểm cuối năm cũng có xu hƣớng giảm so với thời điểm đầu năm. Cụ thể, cuối
năm 2013 vốn lƣu động đạt 675.213 triệu động, giảm 38.067 triệu đồng hay giảm
tƣơng ứng 5,34% so với thời điểm đầu năm. 000%
018%
016%
054%
001%
011%
PHÂN LOẠI LAO ĐỘNG THEO TRÌNH ĐỘ
Trên đại học
Đại học
Cao đẳng, trung cấp
Công nhân kĩ thuật
Sơ cấp
Lao động khác
Báo cáo thực tập tốt nghiệp - 2014
đồng cổ đông bầu ra. Ban kiểm soát có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong
điều hành hoạt động kinh doanh, báo cáo tài chính của Công ty. Ban kiểm soát hoạt
động độc lập với Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc.
- Ban Giám đốc: Ban Giám đốc Công ty gồm Giám đốc và 03 Phó Giám đốc. Giám
đốc đƣợc Hội đồng quản trị ủy quyền, là ngƣời đại diện theo pháp luật của Công ty,
điều hành mọi hoạt động hàng ngày của Công ty và chịu trách nhiệm trƣớc HĐQT về
việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ đƣợc giao. Phó Giám đốc đƣợc phân công phụ
trách các mảng khác nhau, gồm: Phó Giám đốc phụ trách sản xuất; Phó Giám đốc phụ
trách cơ điện và Phó Giám đốc phụ trách kinh doanh.
- Các phòng ban:
+ Phòng tiêu thụ: chuyên thực hiện các công tác liên quan đến tiêu thụ, bán sản
phẩm do Công ty sản xuất, tham mƣu giúp Giám đốc hoạch định chính sách tiêu thụ.
+ Phòng kế toán tài chính: thực hiện hạch toán kế toán trong công ty theo quy
định của Nhà nƣớc và tổng công ty Công nghiệp xi măng Việt Nam, tham mƣu cho
Giám đốc về tài chính của công ty.
+ Phòng tổ chức: có trách nhiệm tham mƣu cho Giám đốc về công tác tổ chức
quản lý, tổ chức sản xuất kinh doanh, tổ chức lao động tiền lƣơng, tiền thƣởng, định
mức lao động và các chế độ chính sách khác. Thực hiện công tác hợp đồng lao động,
đào tạo, bồi dƣỡng, thi đua khen thƣởng, thanh tra pháp chế bảo vệ bí mật nội bộ.
Báo cáo thực tập tốt nghiệp - 2014
Sinh viên: Phạm Việt Anh – QKT51 ĐH2 9
+ Phòng vật tư: tham mƣu cho Giám đốc để kí các hợp đồng kinh tế, mua bán
vật tƣ, nguyên liệu, sản phẩm, xây dựng điều hòa kế hoạch sản xuất kinh doanh, quản
lý theo dõi tình hình nhập xuất tồn của vật tƣ trong công ty.
+ Văn phòng công ty: Có trách nhiệm quản lý hành chính, văn thƣ, lƣu trữ, tài
sản đƣợc giao, mua sắm trangthiết bị văn phòng phục vụ công tác hành chính các
phòng, ban, xƣởng đúng theo quy địnhcủa Nhà nƣớc. Quản lý thông tin tuyên truyền,
thi đua, công tác phục vụ hội nghị, hội thảo, khách đến giao dịch, nơi làm việc và phục
thiết bị điện trong dây chuyền sản xuất của Nhà máy. Quản lý, vận hành sửa chữa hệ
thống PLC, điện lạnh.
+ Xưởng Clinker: Quản lý và sử dụng có hiệu quả thiết bị, vật tƣ, tài sản và
nhân lực đƣợc giao. Phối hợp với Phòng Kỹ thuật sản xuất vận hành an toàn, đồng bộ
các thiết bị trong dây chuyền và theo dõi hoạt động các thiết bị thuộc xƣởng nhằm
quản lý an toàn, đồng bộ, đảm bảo hoàn thành kế hoạch Công ty giao về năng suất,
chất lƣợng Clinker.
+ Xưởng xây dựng và dịch vụ: là một đơn vị trực thuộc công ty có chức năng
chính là quản lý công trình, tài sản nhƣ: xây, vá gạch chịu lửa, đổ bê tông chịu nhiệt lò
nung, caciner, nguội clinker , cây cảnh, vv ngoài ra cũng có chức năng đầu tƣ vận tải
để phục vụ cho sản xuất và kinh doanh.
+ Xưởng cô khí: Thực hiện công việc sửa chữa, thay thế, lắp đặt hiệu chỉnh thiết
bị cơ khí. Gia công chế tạo, phục hồi các thiết bị cơ khí trên hệ thống công nghệ của
Nhà máy. Tham gia công tác quản lý kỹ thuật vận hành, kỹ thuật bảo dƣỡng sửa chữa,
đảm bảo tiến độ và an toàn trên hệ thống công nghệ. Quản lý lao động, trang thiết bị
đƣợc giao. Tổ chức thực hiện việc gia công các thiết bị trong khả năng phân xƣởng có
thể thực hiện đƣợc, phục hồi sửa chữa các thiết bị có điều kiện phục hồi nhằm đảm bảo
tính hiệu quả kinh tế cho Nhà máy.
IV. Những thuận lợi, khó khăn và định hướng phát triển trong tương
lai của doanh nghiệp.
Thuận lợi
– Mặc dù kinh tế trong những năm gần đây chịu sự ảnh hƣởng từ suy thoái kinh
tế thế giới đặc biệt là ngành bất động sản và kéo theo là những kho khăn trong ngành
xây dựng. Tuy nhiên năm 2013 nhà nƣớc đã thay đổi chính sách thuế tạo ra nhiều ƣu
Báo cáo thực tập tốt nghiệp - 2014
Sinh viên: Phạm Việt Anh – QKT51 ĐH2 11
đãi với những doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng, BĐS điều này góp
Sinh viên: Phạm Việt Anh – QKT51 ĐH2 12
ảnh hƣởng đến kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Đặc biệt nguồn vốn vay
bằng đồng Euro (trƣớc khi trả nợ trƣớc hạn) lớn và tỷ giá Euro liên tục tăng cao đã ảnh
hƣởng đến kết quả kinh doanh do đánh giá lại số dƣ ngoại tệ cuối kỳ.
– Nhà máy mới, đƣợc đầu tƣ bằng vốn vay nên tổng giá trị tài sản còn cao, làm
cho chi phí khấu hao hàng năm lớn, ảnh hƣởng đến kết quả sản xuất kinh doanh của
Công ty.
– Lực lƣợng lao động đủ trình độ nhƣng trình độ không đồng đều, cần nhiều
thời gian cho việc đào tạo, bố trí lại. Mặt khác, do Công ty đặt tại địa bàn xa khu vực
trung tâm, nên việc thu hút chất xám gặp nhiều khó khăn.
Định hướng
Mục tiêu dài hạn.
- Phát huy thế mạnh về tiềm năng nguồn nguyên liệu và điều kiện hạ tầng để
phát triển sản xuất, kinh doanh xi măng nhằm chiếm lĩnh thị phần cốt lõi ( tỉnh Nghệ
an). Tiêu thụ tối đa công suất sản xuất tại các thị trƣờng cốt l.i, thị trƣờng mục tiêu, thị
trƣờng tiềm năng và xuất khẩu. Đảm bảo hài hòa các lợi ích : lợi ích cho nhà nƣớc, lợi
ích cho các nhà đầu tƣ và lợi ích cho ngƣời lao động, cùng Tổng công ty CN xi măng
Việt Nam phấn đấu đƣa ngành công nghiệp xi măng trở thành một ngành công nghiệp
mũi nhọn, góp phần xứng đáng vào sự nghiệp xây dựng và phát triển kinh tế x. hội của
đất nƣớc.
- Phát triển sản phẩm mới để tăng doanh thu, lợi nhuận và tăng việc làm,
thu nhập cho ngƣời lao động.
- Đầu tƣ dây chuyền 2 xi măng Hoàng mai với công suất 12.000 tấn clinke/ngày
để mở rộng quy mô và trở thành một trong những doanh nghiệp hàng đầu về ngành
công nghiệp xi măng.
Mục tiêu trung và ngắn hạn.
- Tiếp tục đẩy mạnh công tác tiêu thụ tại địa bàn nhà máy, phát triển hệ thống
đại lý trên thị trƣờng, nâng cao tỷ trọng xi măng tiêu thụ trong khối dân sinh, nâng thị
phần, độ phủ Xi măng Vicem Hoàng Mai cả ở thị trƣờng cốt lõi và thị trƣờng mục tiêu.
1) Cơ sở lập báo cáo tài chính:
- Báo cáo tài chính kèm theo đƣợc trình bày bằng Đồng Việt Nam (VND),
theo nguyên tắc giá gốc và phù hợp với các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam.
Báo cáo thực tập tốt nghiệp - 2014
Sinh viên: Phạm Việt Anh – QKT51 ĐH2 14
- Hình thức ghi sổ kế toán: hình thức nhật ký chung.
- Niên độ kế toán: bắt đầu từ 01/01 kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm.
2) Các chính sách kế toán chủ yếu:
Ƣớc tính kế toán: Việc lập Báo cáo tài chính tuân thủ theo các Chuẩn mực Kế
toán Việt Nam, Chế độ Kế toán Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến
việc lập và trình bày Báo cáo tài chính yêu cầu Ban Giám đốc phải có những ƣớc tính
và giả định ảnh hƣởng đến số liệu báo cáo về công nợ, tài sản và việc trình bày các
khoản công nợ và tài sản tiềm tàng tại ngày lập Báo cáo tài chính cũng nhƣ các số liệu
báo cáo về doanh thu và chi phí trong suốt năm tài chính. Kết quả hoạt động kinh
doanh thực tế có thể khác với các ƣớc tính, giả định đặt ra.
Áp dụng hƣớng dẫn kế toán mới: Ngày 06/11/2009, Bộ Tài chính đã ban hành
Thông tƣ số 210/2009/TT-BTC (“Thông tƣ 210”)hƣớng dẫn áp dụng Chuẩn mực Báo
cáo tài chính Quốc tế về trình bày báo cáo tài chính và thuyết minh thông tin đối với
các công cụ tài chính. Việc áp dụng Thông tƣ 210 sẽ yêu cầu trình bày các thông tin
cũng nhƣ ảnh hƣởng của việc trình bày này đối với một số các công cụ tài chính nhất
định trong báo cáo tài chính của Công ty. Công ty đã áp dụng Thông tƣ 210 và trình
bày các thuyết minh bổ sung về việc áp dụng này trong báo cáo tài chính Qúy 4 năm
2013 kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2013 tại Thuyết minh số 26.
Dự phòng phải thu khó đòi: đƣợc trích lập theo các quy định kế toán hiện hành
và theo quy định thông tƣ số 228/2009/TT-BTC ngày 07/12/2009 của Bộ Tài chính.
Theo đó, Công ty đƣợc phép lập dự phòng phải thu khó đòi cho các khoản đã quá hạn
thanh toán hoặc các khoản nợ phải thu đến thời hạn thanh toán nhƣng có thể không đòi
toán vào Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh. Số dƣ các tài sản bằng tiền và công
nợ phải thu, phải trả có gốc ngoại tệ tại ngày kết thúc kỳ kế toán đƣợc chuyển đổi theo
tỷ giá tại ngày này. Chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh do việc đánh giá lại các khoản
mục tiền, nợ phải thu, phải trả đƣợc hạch toán vào Báo cáo kết quả doanh trong năm
theo hƣớng dẫn của Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 10 - Ảnh hƣởng của việc thay
đổi tỷ giá hối đoái.
Thuế TNDN: Việc xác định thuế thu nhập của Công ty căn cứ vào các quy định
Báo cáo thực tập tốt nghiệp - 2014
Sinh viên: Phạm Việt Anh – QKT51 ĐH2 16
hiện hành về thuế. Tuy nhiên, những quy định này thay đổi theo từng thời kỳ và việc
xác định sau cùng về thuế thu nhập doanh nghiệp tuỳ thuộc vào kết quả kiểm tra của cơ
quan thuế có thẩm quyền. Ngày 02 tháng 08 năm 2010, Bộ Tài chính đã trình Thủ
tƣớng Chính phủ công văn số 10024/BTC-TCDN về việc xử lý sau thanh tra việc quản
lý và khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Nghệ An, theo đó Công ty cổ phần Xi
măng Vicem Hoàng Mai bắt đầu có lãi từ năm 2008 và đƣợc miễn thuế TNDN trong 3
năm từ năm 2008 đến năm 2010, giảm 50% thuế TNDN phải nộp trong thời hạn 7 năm
tiếp theo theo giấy phép ƣu đãi đầu tƣ số 02/UB của UBND tỉnh Nghệ An ngày
10/07/1998. Trong năm 2013, Công ty đƣợc giảm 50% số thuế TNDN.
nâng cao hiêu quả kinh doanh.
Ý nghĩa phân tích hoạt động kinh tế.
Trong cơ chế thị trƣờng hiện nay, để các doanh nghiệp có thể tồn tại và phát
triển bền vững đòi hỏi các doanh nghiệp kinh doanh phải có lợi nhuận. Để đạt đƣợc lợi
nhuận cao nhất từ kinh doanh các doanh nghiệp không chỉ phải xác định đúng phƣơng
hƣớng và mục tiêu đầu tƣ mà còn phải sử dụng có hiệu quả các yếu tố sản xuất một
cách hiệu quả. Muốn vậy, các doanh nghiệp phải lắm đƣợc các nhân tố tác động, mức
độ ảnh hƣởng và xu hƣớng tác động của các nhân tố đến kết quả kinh doanh. Điều này
chỉ có thể thực hiện đƣợc dựa trên các quyết định kinh doanh sử dụng thông tin quan
trọng từ phân tích kinh tế.
Thực tế cho thấy, mọi hoạt động kinh tế đều có quan hệ hữu cơ với nhau. Bởi
vậy, chỉ có thể phân tích hoạt động kinh doanh một các toàn diện mới có thể đánh giá
Báo cáo thực tập tốt nghiệp - 2014
Sinh viên: Phạm Việt Anh – QKT51 ĐH2 18
đầy đủ và sâu sắc mọi hoạt động kinh tế trong trạng thái thực của chúng. Trên cơ sở đó,
nêu lên một cách tổng hợp về trình độ hoàn thành mục tiêu dựa trên một hệ thống các
chỉ số kinh tế khác nhau. Đồng thời, phân tích sâu sắc các nguyên nhân dấn đến hoàn
thành hay không hoàn thành mục tiêu trong sự tác động lẫn nhau giữa chúng. Từ đó, có
thể đánh giá đầy đủ các mặt mạnh, yếu trong công tác quản lý của doanh nghiệp. Mặt
khác, qua phân tích kinh tế còn giúp các nhà quản lý doanh nghiệp tìm ra các biện pháp
nâng cao tiềm năng, giảm thiểu bất lợi nhằm khai thác tối đa các yếu tố của quá trình
sản xuất, nâng cao kết quả kinh doanh. Thông tin từ phân tích hoạt động kinh tế còn là
căn cứ quan trọng để doanh nghiệp tiến hành dự báo, dự đoán xu thế phát triển trong
tƣơng lai.
Phân tích hoạt động kinh tế còn có ý nghĩa quan trọng với các đối tƣợng bên
ngoài doanh nghiệp. Với nhà đầu tƣ hoặc ngân hàng thì phân tích hoạt động kinh tế là
cơ sở để đƣa ra quyết định đầu tƣ hoặc cho vay. Với nhà nƣớc thì phân tích hoạt động
kinh tế là cơ sở để đánh giá đƣợc tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nƣớc…
trị doanh nghiệp đánh giá đƣợc thực trạng tài chính, thực trạng quản lý tài chính của
doanh nghiệp mình, nguồn vốn doanh nghiệp có thể huy động khi tiến hành hoạt động
sản xuất kinh doanh… Đồng thời đƣa ra đƣợc các quyết định về mặt chiến lƣợc và
chiến thuật, tổ chức thực hiện các quyết định đó một cách kịp thời và khoa học, giúp
doanh nghiệp tối đa hoá lợi nhuận, tăng giá trị doanh nghiệp và tăng khả năng cạnh
tranh từ đó doanh nghiệp có thể đứng vững và phát triển trên thị trƣờng.
Đối với các nhà quản lý kinh tế: Trên cƣ sở những thông tin mà phân tích tình
hình tài chính cung cấp họ có thể nhận biết đƣợc những mặt yếu kém, tồn tại của doanh
nghiệp, những hạn chế của các chính sách quản lý kinh tế… Từ đó đƣa ra đƣợc các
chính sách quản lý kinh tế phù hợp với sự phát triển của từng ngành nhƣ: chính sách tín
dụng, thuế, những chính sách mang tính chất ƣu đãi về tài chính đối với từng ngành…
Cũng qua những thông tin mà phân tích tình hình tài chính cung cấp, các nhà quản lý
kinh tế có đƣợc quyết định tuyên bố phá sản doanh nghiệp hay tiếp tục duy trì hoạt động của
doanh nghiệp.
Đối với các nhà cho vay, người đầu tư, các chủ ngân hàng: Thông tin mà
phân tích tình hình tài chính cung cấp sẽ giúp họ đƣa ra các quyết định đúng đắn là có
đầu tƣ hay không?.
Đối với các cơ quan tài chính, những người lao động…: Thông tin mà phân
tích tình hình tài chính cung cấp sẽ giúp họ xác định đƣợc quyền lợi và trách nhiệm của
họ đối với doanh nghiệp trong hiện tại và trong tƣơng lai.
Báo cáo thực tập tốt nghiệp - 2014
Sinh viên: Phạm Việt Anh – QKT51 ĐH2 20
Sinh viên: Phạm Việt Anh – QKT51 ĐH2 21
Trong phân tích, kết quả hoạt động kinh doanh đƣợc biểu hiện bằng hệ thống chỉ
tiêu hiện vật, hiện vật quy ƣớc và chỉ tiêu giá trị. Đó là sự xác định về nội dung và
phạm vi của kết quả hoạt động kinh doanh. Nội dung chủ yếu của phân tích kết quả
hoạt động kinh doanh là phân tích sản lƣợng, doanh thu hoạt động kinh doanh. Tuy
nhiên việc phân tích này phải luôn luôn đặt trong mối quan hệ với các yếu tố của quá
trình hoạt động kinh doanh nhƣ lao động, vật tƣ, tiến vốn
Phân tích hoạt động kinh doanh không chỉ dừng lại ở việc đánh giá kết quả hoạt
động kinh doanh thông qua các chỉ tiếu kết quả, mà còn phải đi sâu phân tích các nhân
tố ảnh hƣởng đến kết quả hoạt động kinh doanh. Thông qua việc phân tích đánh giá
đƣợc kết quả đạt đƣợc, điều kiện hoạt động kinh doanh và hiệu quả hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp nói chung và từng bộ phận, từng khía cạnh, từng đơn vị nói
riêng.
Để thực hiện đƣợc các nội dung trên, phân tích hoạt động kinh doanh cần phải
xác định các đặc trƣng về mặt lƣợng của các giai đoạn, các quá trình kinh doanh (số
lƣợng, kết cấu, mối quan hệ, tỷ lệ ) nhằm xác định xu hƣớng và nhịp độ phát triển,
xác định những nguyên nhân ảnh hƣởng đến sự biến động của quá trình kinh doanh,
tính chất và trình độ chặt chẽ của mối liên hệ giữa kết quả kinh doanh với các điều
kiện (yếu tố) kinh doanh.
3. Các phương pháp phân tích hoạt động kinh tế.
Các phương pháp đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh.
*) Phương pháp so sánh.
Là phƣơng pháp đƣợc vận dụng phổ biến trong phân tích nhằm xác định vị trí và
xu hƣớng biến động của hiện tƣợng, đánh giá kết quả. Trong bài đồ án này chủ yếu là
so sánh giữa kỳ gốc với kỳ nghiên cứu để đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch.
Có 2 phƣơng pháp so sánh đƣợc sử dụng trong bài:
- So sánh số tuyệt đối (+/- ) : phản ánh về quy mô, biến động của các yếu tố
nghiên cứu.
- So sánh số tƣơng đối (% ): xu hƣớng, tốc độ biến động:
Chi tiết theo thời gian ( năm/ quý/ tháng/ tuần/ ngày ) giúp cho việc đánh giá kết
quả đƣợc sát , đúng và tìm đƣợc các giải pháp có hiệu quả cho công việc kinh doanh.
Chi tiết theo bộ phận cấu thành giúp ta biết đƣợc mối quan hệ cấu thành của các
hiện tƣợng kết quả kinh tế, nhận thức đƣợc bản chất của chỉ tiêu kinh tế từ đó giúp cho
việc đánh giá kết quả của doanh nghiệp đƣợc chính xác , cụ thể và xác định đƣợc
nguyên nhân cũng nhƣng trọng điểm của công tác quản lý.
Báo cáo thực tập tốt nghiệp - 2014
Sinh viên: Phạm Việt Anh – QKT51 ĐH2 23
Phƣơng pháp xác định mức độ ảnh hƣởng của các nhân tố.
Có nhiều phƣơng pháp khác khau để xác định mức độ ảnh hƣởng của các nhân
tố nhƣng phƣơng pháp đơn giản và thông dụng nhất thƣờng đƣợc sử dụng là phƣơng
pháp cân đối
Phương pháp cân đối.
Phƣơng pháp này sử dụng để tính mức độ ảnh hƣởng của nhân tố đến chỉ tiêu nghiên
cứu, khi chỉ tiêu có mối quan hệ tổng đại số với các nhân tố.
* Khái quát: Gọi giá trị của chỉ tiêu là y đƣợc cấu thành bởi 3 nhân tố theo
phƣơng trình: y = a + b - c
- Trị số của chỉ tiêu ở kỳ gốc: y
0
= a
0
+ b
0
- c
0
- Trị số của chỉ tiêu ở kỳ nghiên cứu: y
Ảnh hƣởng tuyệt đối:
y
a
= y
a
- y
0
= a
1
– a
0
Ảnh hƣởng tƣơng đối:
y
a
=
0
y
y
a
*100 (%)
+ Ảnh hƣởng của nhân tố b:
Ảnh hƣởng tuyệt đối:
y
b
= y
– c
0
Ảnh hƣởng tƣơng đối:
y
c
=
0
y
y
c
*100 (%).
Báo cáo thực tập tốt nghiệp - 2014
Sinh viên: Phạm Việt Anh – QKT51 ĐH2 24
* Lập bảng phân tích:
STT
Chỉ tiêu
Kỳ gốc
Kỳ nghiên cứu
So
sánh
(%)
Chênh
2
Nhân tố thứ 2
b
0
db
0
b
1
db
1
b
b
y
b
3
Nhân tố thứ 3
c
0
dc
0
c
1
năng chuyển đổi của nó. Công tác này đƣợc tiến hành cụ thể cho từng loại tài sản của
doanh nghiệp.
- Đánh giá tính hợp lý của sự biến động về giá trị và cơ cấu tài sản của doanh nghiệp
qua nhiều kỳ, những ảnh hƣởng đến quá trình hoạt động kinh doanh, sự biến động đó
có phù hợp với chiến lƣợc phát triển hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp không,
tìm nguyên nhân để có giải pháp đáp ứng tốt hơn nhu cầu cho hoạt động kinh doanh.
Phân tích sự biến động của tài sản
Từ số liệu trên Bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp, lập bảng phân tích cơ cấu
tài sản: Báo cáo thực tập tốt nghiệp - 2014
Sinh viên: Phạm Việt Anh – QKT51 ĐH2 25
Bảng phân tích cơ cấu tài sản của doanh nghiệp
Chỉ tiêu
Đầu năm
Cuối kỳ
So sánh
Số
tiền
Tỷ trọng
Số
tiền
Tỷ trọng
Số
tiền
Tỷ trọng
Tổng số tài sản
Chỉ tiêu này phản ánh tình hình trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật, thể hiện năng
lực kinh doanh và xu hƣớng phát triển lâu dài của doanh nghiệp. Khi phân tích tính chỉ
tiêu này đầu năm và cuối kỳ sau đó so sánh đối chiếu để có nhận xét. Nếu tỷ suất đầu
tƣ tăng lên sẽ cho thấy năng lực kinh doanh của doanh nghiệp đƣợc mở rộng và khi các
mặt khác của hoạt động kinh doanh không thay đổi (vẫn phát triển bình thƣờng) thì đây