BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
NGUYỄN THỊ THU GIANG NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG
NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG
QUẢN TRỊ QUAN HỆ KHÁCH HÀNG (CRM) TRONG
ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ
Chuyên ngành : Kinh tế thế giới và Quan hệ Kinh tế Quốc tế
Mã số : 60.31.07
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG
NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG
QUẢN TRỊ QUAN HỆ KHÁCH HÀNG (CRM) TRONG
ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ HÀ NỘI - 2007
NGUYỄN THỊ THU GIANG * LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ * HÀ NỘI - 2007
khen thưởng
12
1.2.1.3. Chiến lược tuyển dụng và đào tạo nguồn nhân lực
14
1.2.2. Quản trị quan hệ khách hàng bên ngoài
17
1.2.2.1. Xây dựng quan hệ khách hàng bên ngoài
17
1.2.2.2. Duy trì và phát triển quan hệ khách hàng bên ngoài
24
1.3. Phần mềm kỹ thuật hỗ trợ hoạt động CRM (phần mền CRM)
36
1.3.1. CRM hoạt động (Operational CRM)
36
1.3.2. CRM phân tích (Analytical CRM)
37
1.3.3. CRM phối hợp (Collaborative CRM):
39
1.4. Tầm quan trọng của CRM trong việc nâng cao năng lực cạnh
tranh của ngành ngân hàng
39
1.4.1. Tăng khả năng thoả mãn cao nhất cho khách hàng
39 1.4.2. Tăng cƣờng lòng trung thành của khách hàng
41
1.4.3. Mở rộng thị trƣờng, thị phần.
42
1.4.4. Hoạt động kinh doanh có hiệu quả
60
2.2.2.2. Thực trạng hoạt động duy trì và phát triển quan hệ
khách hàng
68
2.2.3. Đánh giá chung về tình hình triển khai áp dụng CRM tại
NHNT
84
E
87
3.1. Cơ hội và thách thức đối với NHNT khi Việt Nam ra nhập WTO.
87
3.1.1. Các cam kết hội nhập của ngành ngân hàng theo WTO
87
3.1.2. Cơ hội
88 3.1.3. Một số thách thức
89
3.1.4. Chiến lƣợc kinh doanh
92
3.2. Kinh nghiệm ứng dụng CRM của một số ngân hàng trên thế giới
93
3.2.1. Kinh nghiệm của ngân hàng Quốc gia Australia
95
3.2.2. Bài học từ ngân hàng Hoàng Gia Scotland
96
3.2.3. Bài học kinh nghiệm từ ngân hàng Montreal
97
3.3.2.6. Nhóm giải pháp về công nghệ: Đầu tư vào ứng dụng
công nghệ CRM trong hoạt động kinh doanh
119
3.3.3. Nhóm các giải pháp khác
120
3.3. Những kiến nghị đối với chính phủ
121
KẾT LUẬN
LỜI MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài
Nền kinh tế Việt Nam đang trong quá trình vật lộn để phát triển. Sự cạnh
tranh trên các thị trường diễn ra gay gắt với nhiều đặc trưng mới. Ngành tài chính
ngân hàng cũng không nằm ngoài xu thế này mà có phần gay gắt hơn trong những
năm tới theo các cam kết mà Việt Nam đã ký khi gia nhập tổ chức thương mại
quốc tế WTO. Trong bối cảnh đó, việc giữ vững và nâng cao vị thế cạnh tranh của
mình trước đối thủ cạnh tranh luôn là vấn đề được các ngân hàng thương mại Việt
Nam đặt ra hàng đầu trong đó có ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam. Thực tiễn đã
chứng minh rằng thành công của các doanh nghiệp phụ thuộc rất nhiều vào mối
quan hệ của doanh nghiệp với khách hàng. Khi cạnh tranh trên thị trường diễn ra
ngày càng găy gắt, việc thu hút và giữ chân khách hàng trở lên rất khó khăn, thì
quản trị quan hệ khách hàng là việc rất quan trọng mà doanh nghiệp cần làm để có
được khách hàng trung thành. Chính vì vậy, công tác quản trị quan hệ khách hàng
(CRM) là một trong những biện pháp then chốt hướng tới hội nhập hiệu quả, phát
triển bền vững của Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam. Đây cũng chính là lý do
cạnh tranh của Ngân hàng Ngoại thương trong điều kiện hội nhập.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
Đề tài có nhiệm vụ sau:
- Làm rõ cơ sở lý luận chung của hoạt động CRM
- Nêu tầm quan trọng của CRM đối với việc nâng cao năng lực cạnh tranh
của doanh nghiệp.
- Đánh giá hoạt động CRM tại ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam.
- Đánh giá các tác động của các cam kết mở cửa dịch vụ ngân hàng theo
các cam kết của WTO đối với ngân hàng Ngoại thương Việt Nam
- Đề xuất các giải pháp triển khai CRM tại ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam.
5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Luận văn tập trung nghiên cứu hoạt động quản trị quan hệ khách hàng tại
Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam. Việc phân tích hoạt động CRM tại một số
ngân hàng trên thế giới chỉ nhằm mục đích rút kinh nghiệm.
6. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng các phương pháp truyền thống như: thu thập, phân tích,
tổng hợp, so sánh, thống kê và xuất phát từ đánh giá thực tiễn để làm sáng tỏ các
vấn đề nghiên cứu.
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, luận văn được cấu trúc
làm 3 phần gồm:
Chương I. Tổng quan về quản trị quan hệ khách hàng (CRM)
Chương II. Thực trạng hoạt động CRM tại Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam
Chương III. Giải pháp và kiến nghị nâng cao khả năng cạnh tranh thông
qua hoạt động CRM tại Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam.
cá nhân hoặc một tổ chức”[28].
Với định nghĩa trên thì khách hàng đƣợc hiểu khá rộng. Ở đây, khách hàng
không chỉ bao gồm những ngƣời mua hàng của doanh nghiệp mà còn bao gồm tất
cả những ngƣời sử dụng sản phẩm của doanh nghiệp. Khách hàng còn là những
2
ngƣời trong cùng doanh nghiệp tiếp nhận sản phẩm, dịch vụ của những cá nhân,
phòng ban trong doanh nghiệp đó.
* Quan hệ khách hàng
Theo Từ điển tiếng Việt do TS. Hoàng Phê làm chủ biên thì “Quan hệ là sự
gắn liền về mặt nào đó giữa hai hay nhiều sự việc khác nhau khiến sự vật này có
biến đổi, thay đổi thì có thể tác động đến sự vật kia” [14].
Định nghĩa này cho ta thấy quan hệ khách hàng là quan hệ mà trong đó
doanh nghiệp và khách hàng ràng buộc lẫn nhau. Sự biến đổi của một trong hai
yếu tố hoặc doanh nghiệp hoặc khách hàng sẽ ảnh hƣởng đến yếu tố còn lại. Đây là
mối quan hệ hai chiều, đôi bên cùng có lợi.
Dựa trên mức độ giữ liên lạc giữa doanh nghiệp và khách hàng ta có thể
chia quan hệ khách hàng thành năm mức độ quan hệ nhƣ sau[9, tr.59]:
Cơ bản: nhân viên bán hàng bán sản phẩm nhƣng không tiếp xúc với khách
hàng thêm nữa.
Có lặp lại: nhân viên bán hàng bán xong sản phẩm có khuyến khích khách
hàng liên hệ lại khi có bất kỳ câu hỏi hay điều khiếu nại gì.
Có trách nhiệm: sau khi bán hàng ít lâu nhân viên bán hàng liên lạc lại với
khách hàng để kiểm tra xem sản phẩm có đáp ứng đƣợc những mong đợi của
khách hàng không. Nhân viên bán hàng cũng đề nghị khách hàng góp ý cải tiến sản
phẩm hoặc nêu lên những điều cụ thể đã làm họ thất vọng. Thông tin này sẽ giúp
công ty không ngừng cải tiến sản phẩm của mình.
Có lặp lại nhiều lần: thỉnh thoảng nhân viên bán hàng liên lạc với khách
hàng để góp ý về cách sử dụng sản phẩm tốt hơn hay giới thiệu sản phẩm mới công
* Khách hàng bên ngoài
“Khách hàng bên ngoài là các cá nhân hoặc các tổ chức nhận đƣợc hàng
hoá hoặc dịch vụ của doanh nghiệp thƣờng thông qua trao đổi, mua bán. Khách
hàng bên ngoài có thể là các doanh nhân, các đối tác, ngân hàng, đối thủ cạnh
tranh và các cơ quan chính quyền”[28].
1.1.3. Quá trình hình thành và phát triển CRM
1.1.3.1. Hoàn cảnh ra đời CRM
Thế giới đang chuyển mình mạnh mẽ từ thời đại công nghiệp sang thời đại
công nghệ thông tin. Những thay đổi diễn ra nhanh chóng dƣới tác động của những
tiến bộ khoa học công nghệ, của làn sóng toàn cầu hoá, và tự do hoá. Những thay
4
đổi này đang ngày càng tác động mạnh mẽ tới hoạt động Marketing cũng nhƣ hoạt
động kinh doanh của các doanh nghiệp.
Trƣớc hết, là sự thay đổi về khách hàng: khác với trƣớc đây, khách hàng
ngày nay có thể mua hàng trực tuyến ở bất cứ nơi đâu: cơ quan, văn phòng, ở
nhà… thông qua những tiện ích của mạng internet, điện thoại cầm tay hay các
công cụ hiện đại khác. Các thông tin về sản phẩm, dịch vụ, giá cả, nhà cung cấp…
cũng đƣợc thu thập một cách đơn giản chỉ với động tác “nhấn chuột”. Chính vì
vậy, sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng trở lên gay gắt. Họ phải tranh
giành từng phần nhỏ khách hàng và khi đã hầu nhƣ không còn phân đoạn khách
hàng bị bỏ trống nữa họ phải làm mọi cách để giữ chân các khách hàng hiện hữu
của mình trƣớc đối thủ cạnh tranh.
Thứ hai, đó là sự phát triển nhanh chóng của công nghệ thông tin: những
công nghệ tiên tiến cho phép truyền và thu thập thông tin nhanh và đơn giản đã tác
động mạnh mẽ tới cả doanh nghiệp và khách hàng. Khách hàng có thể chìm ngập
trong hàng loạt các thông tin từ sách, báo, đài, tivi, internet, và rất nhiều, rất nhiều
các phƣơng tiện truyền thông khác nữa. Do đó, khách hàng có đầy đủ thông tin
hơn, hiểu biết hơn về sản phẩm và doanh nghiệp. Quyền lực của ngƣời mua lên
doanh thì sự ra đời của những lý thuyết marketing mới cùng với những con số
thống kê kinh tế cũng tạo nền tảng và tiền đề cho sự ra đời của lý thuyết quản trị
quan hệ khách hàng. Trong cuốn “Quản trị quan hệ khách hàng” do giáo sƣ Paul
Gray khoa công nghệ thuộc trƣờng Claremont Mỹ xuất bản năm 2001 đã đề cập
đến những con số thống kê sau [19, tr.27]:
- 20% khách hàng trung thành của doanh nghiệp (gọi là khách hàng tốt) sẽ
tạo ra 80% lợi nhuận cho doanh nghiệp.
- Để có đƣợc một khách hàng mới doanh nghiệp phải bỏ ra chi phí cao hơn
gấp từ 5 đến 10 lần chi phí để khuyến khích một khách hàng hiện hữu mua lại hàng
của doanh nghiệp;
- Trong bán hàng, trung bình phải cần từ 8 đến 10 lần gọi điện để bán hàng
cho một khách hàng mới trong khi chỉ cần 2 hoặc 3 cuộc điện thoại để bán đƣợc
hàng cho một khách hàng hiện hữu.
- Lý do cơ bản khiến khách hàng phàn nàn là không có dịch vụ hỗ trợ khách
hàng, điện thoại của công ty luôn bị bận hoặc công ty không trả lời phúc đáp thƣ
của khách hàng.
6
- 70% khách hàng phàn nàn về doanh nghiệp sẽ quay lại mua hàng của
doanh nghiệp nếu các phàn nàn và khiếu nại của họ sớm đƣợc công ty giải quyết
triệt để.
- Một khách hàng thực sự phàn nàn về doanh nghiệp sẽ đi kể những trải
nghiệm của mình cho từ 8 đến 10 ngƣời quen trong khi những khách hàng hài lòng
về doanh nghiệp thì chỉ kể cho khoảng 3 đến 4 ngƣời thân quen mà thôi.
Các lý thuyết trên khẳng định rằng: doanh nghiệp nên tập trung vào việc
giữ các khách hàng hiện hữu, tập trung vào phát triển nhóm khách hàng này
và biến họ thành các khách hàng trung thành của doanh nghiệp. Việc doanh
nghiệp tạo lập đƣợc mối quan hệ tốt với khách hàng, làm họ thực sự hài lòng và
giải quyết tốt các khiếu nại của họ là tiền đề để tạo nên lòng trung thành của khách
Thứ tƣ, CRM chú trọng phát triển các mối quan hệ khách hàng hiện hữu và
quan hệ khách hàng giá trị. Với các lý thuyết và thống kê đƣợc đƣa ra, các doanh
nghiệp đều nhận thấy việc phát triển kinh doanh dựa trên những khách hàng hiện
hữu sẽ đạt hiệu quả hơn rất nhiều so với việc họ cố gắng có đƣợc càng nhiều khách
hàng càng tốt. Hơn nữa, CRM phát triển trên nền tảng lý thuyết về marketing quan
hệ. Marketing quan hệ không phải có hiệu quả trong tất cả mọi tình huống, mà chỉ
đem lại hiệu quả cao đối với những nhóm khách hàng có tầm nhìn lâu dài và chi
phí chuyển đổi cao. Có thể thấy rằng khách hàng mua một hệ thống quan trọng sẽ
nghiên cứu kỹ lƣỡng những ngƣời cung ứng cạnh tranh rồi lựa chọn lấy ngƣời nào
có thể mong đợi đảm bảo phục vụ lâu dài và công nghệ hiện đại nhất. Cả khách
hàng lẫn ngƣời cung ứng đều đầu tƣ khá nhiều tiền và thời gian vào mối quan hệ
đó. Khách hàng sẽ cảm thấy tốn kém và nhiều rủi ro nếu chuyển sang nhà cung cấp
khác và nhà cung cấp cũng cảm thấy mất khách hàng đó là một tổn thất lớn.
Những khách hàng này đƣợc gọi là khách hàng giá trị hay khách hàng có ảnh
hƣởng lớn.
Thứ năm, CRM là một chiến lƣợc kinh doanh phức tạp và đòi hỏi sự phối
hợp chặt chẽ giữa các khâu, các bộ phận trong doanh nghiệp từ cấp quản lý cao
nhất cho tới từng nhân viên trong doanh nghiệp. Chỉ cần một khâu, một bộ phận
8
không nhận thức đƣợc đầy đủ tầm quan trọng của việc triển khai CRM, không chia
sẻ thông tin thì việc triển khai CRM sẽ không thể thành công. Vì vậy, một trong
các nguyên tắc trong triển khai thành công hoạt động CRM là sự thống nhất và hợp
tác nội bộ doanh nghiệp.
Phần tiếp theo ta sẽ tìm hiểu về cách thức để doanh nghiệp có thể quản trị
đƣợc quan hệ khách hàng hay nói cách khác là tìm hiểu nghiệp vụ CRM. Do có
những đặc trƣng khác nhau giữa khách hàng nội bộ và khách hàng bên ngoài nên
ta sẽ tìm hiểu nghiệp vụ quản trị quan hệ khách hàng nội bộ và nghiệp vụ quản trị
quan hệ khách hàng bên ngoài một cách riêng rẽ.
Để phát triển và duy trì quan hệ khách hàng nội bộ tốt đẹp, các doanh
nghiệp cần chú ý đến ba vấn đề cơ bản là tạo dựng môi trƣờng làm việc hiệu quả; có
chính sách lƣơng thƣởng phù hợp và có chiến lƣợc đào tạo và tuyển dụng đúng đắn.
1.2.1.1. Tạo dựng môi trường làm việc hiệu quả hướng tới phục vụ tốt khách hàng
Môi trƣờng làm việc của một doanh nghiệp có vai trò rất quan trọng đối với
từng thành viên của doanh nghiệp đó. Môi trƣờng làm việc tốt sẽ giúp các thành viên
trong doanh nghiệp gắn bó, hợp tác, chia sẻ công việc với nhau, nó tạo nên sức mạnh
nội lực to lớn cho doanh nghiệp và giúp doanh nghiệp phát huy tối đa những nguồn
lực hiện hữu. Đó chính là môi trƣờng văn hóa doanh nghiệp thể hiện thông qua hành
vi ứng xử giữa các nhân viên, những tập quán thói quen và bầu không khí làm việc tốt
Chất lƣợng dịch vụ nội bộ
Độ hài lòng của nhân viên
Khả năng duy trì nhân viên
Chất lƣợng dịch vụ đối với khách hàng bên ngoài
Khả năng duy trì khách hàng
Độ hài lòng của khách hàng
Lợi nhuận
10
đẹp. Việc xây dựng môi trƣờng văn hoá lành mạnh cần thời gian, công sức và cả tiền
bạc của cả các cấp lãnh đạo cũng nhƣ bản thân từng thành viên của công ty.
Môi trƣờng làm việc tốt là môi trƣờng mà ở đó đội ngũ nhân viên làm việc
tận tâm, năng động sáng tạo, mối quan hệ giữa lãnh đạo và nhân viên cởi mở chân
thực, thẳng thắn. Đó chính là môi trƣờng nảy nở và phát huy tốt nhất mối quan hệ
con ngƣời – cơ sở cho sự hợp tác nâng cao chất lƣợng kinh doanh doanh nghiệp.
Những bƣớc cụ thể để xây dựng môi trƣờng làm việc hiệu quả hƣớng tới phục vụ
khách hàng:
Xây dựng triết lý kinh doanh
Mỗi doanh nghiệp đều có triết lý kinh doanh của riêng mình. Đó chính là
trình độ của cán bộ doanh nghiệp, tính chính xác, nhanh chóng và đáng tin cậy của
dịch vụ cung cấp và kỹ năng giải quyết vấn đề của nhân viên. Còn thái độ phục vụ
khách hàng hết mình thể hiện qua quan điểm luôn đặt khách hàng vào vị trí trung
tâm. Trong đó, phục vụ tốt khách hàng nội bộ là nền tảng để phục vụ tốt khách
hàng bên ngoài.
Tạo dựng môi trường thu thập và chia sẻ thông tin trong toàn công ty
Để triển khai đƣợc CRM đòi hỏi trong doanh nghiệp phải có cơ chế thu thập
thông tin và chia sẻ thông tin giữa các bộ phận trong doanh nghiệp. Tinh thần cộng
tác này không phải đơn giản mà có. Các nhân viên có thể hoài nghi rằng khi chia
sẻ thông tin, họ chẳng khác gì đem cơ hội chia sẻ cho ngƣời khác. Tuy nhiên, nếu
ban lãnh đạo làm cho công nhân viên hiểu rằng CRM tạo nên cơ hội cho tất cả mọi
ngƣời, CRM đem lại hiệu quả trong giải quyết công việc thì tỉ lệ thành công sẽ
tăng lên rõ rệt. Việc quản lý phải hƣớng tới xây dựng văn hoá doanh nghiệp dựa
trên nền tảng lợi ích của doanh nghiệp đặt trên lợi ích cá nhân. Để đạt đƣợc mục
tiêu này, công nhân viên phải thấy bằng chứng thực sự rằng thông tin mà họ chia
sẻ đƣợc sử dụng để thúc đẩy các hoạt động kinh doanh, và có thêm một đối tác
mới sẽ đem lại lợi ích cho tất cả mọi ngƣời trong công ty.
Xây dựng môi trường làm việc đề cao sự phối hợp giữa các phòng
ban, các nhóm và các nhân viên trong công ty.
Nhƣ đã phân tích ở phần đặc điểm của CRM, hoạt động này cần sự phối
hợp chặt chẽ giữa các phòng ban, các bộ phận. Do vậy, việc xây dựng môi trƣờng
làm việc mà trong đó tất cả các thành viên đều có khả năng làm việc theo nhóm, có
12
khả năng phối hợp với nhau hƣớng tới một mục tiêu chung là làm hài lòng khách
hàng của doanh nghiệp thì khả năng thành công sẽ rất cao. Rất nhiều các doanh
nghiệp Việt Nam chƣa xây dựng đƣợc văn hoá làm việc nhƣ vậy. Các phòng, ban
chỉ biết đến phần việc và nhiệm vụ của bộ phận mình mà không có thái độ hợp tác
đúng mức trong việc phục vụ khách hàng chung. Đây là một thiếu sót lớn mà
1.2.1.2. Chính sách lương thưởng, chính sách thừa nhận và khen thưởng
Chính sách lương thưởng hợp lý
Mọi nhân viên đi làm phần lớn và trƣớc hết để trang trải cuộc sống cho bản
thân và gia đình. Vì vậy, việc có một mức lƣơng, thƣởng phù hợp là điều đầu tiên
có giá trị quyết định tới việc thoả mãn nhu cầu của khách hàng nội bộ. Chế độ
lƣơng thƣởng cần dựa trên năng lực và đóng góp của nhân viên cho doanh nghiệp.
Nhiều doanh nghiệp đặc biệt là các doanh nghiệp nhà nƣớc vẫn đang thực hiện chế
độ lƣơng cào bằng. Điều này gây ra không ít những tiêu cực trong đội ngũ cán bộ
nhân viên, vừa không khuyến khích đƣợc nhân viên làm việc hết mình, lại vừa gây
lãng phí và tạo môi trƣờng làm việc thiếu nhiệt tình, thiếu trách nhiệm trong một
bộ phận không nhỏ cán bộ nhân viên doanh nghiệp.
Chính sách lƣơng nên căn cứ vào: năng lực làm việc của nhân viên, mức
đóng góp của nhân viên đến hiệu quả hoạt động của công ty (thƣởng theo doanh
thu, thƣởng hoa hồng, theo chỉ tiêu đạt dƣợc …), theo vị trí công tác và trách
nhiệm phải gánh vác.
Chính sách thừa nhận và khen thưởng
“khuyến khích họ, huấn luyện họ, quan tâm đến họ và trao phần thƣởng cho
họ. Nếu chúng ta đối xử nhân viên một cách tử tế, họ sẽ đối xử với khách hàng
chúng ta y nhƣ vậy. Và nếu khách hàng đƣợc đối xử tử tế, họ sẽ quay lại với chúng
ta” J.W. Mariott, Jr. [2, tr.340]
Trƣớc hết là chính sách thừa nhận: Nhân viên, bên cạnh những khuyến
khích về mặt kinh tế còn có nhu cầu đƣợc thừa nhận. Đây là nhu cầu ở mức cao
nhất theo tháp nhu cầu của Mashlow. Khi đã đƣợc thoả mãn về nhu cầu kinh tế, tài
chính thì nhu cầu đƣợc thừa nhận là nhu cầu tất yếu và trong nhiều trƣờng hợp nhu
cầu này còn cao hơn nhu cầu về kinh tế. Chính sách thừa nhận cần dựa trên triết lý
lấy nhân viên làm gốc.
Các hình thức thừa nhận thay đổi theo từng cá nhân nhân viên, theo từng
tình huống, theo từng công ty và không có công thức cố định. Nói một tiếng “cảm
14
15
công tác đào tạo và đào tạo lại. Và việc quản trị quan hệ khách hàng nội bộ không
thể không nhắc đến chiến lƣợc tuyển dụng và đào tạo nguồn nhân lực.
Công tác tuyển dụng nhân viên
Theo quan điểm của các doanh nhân có uy tín trên thế giới, nhân viên đƣợc
coi là tài sản chiến lƣợc. Việc xây dựng nguồn nhân lực đƣợc bắt đầu bằng việc
tuyển dụng lao động mà trong đó nguyên tắc tuyển chọn nhân viên đúng ngƣời
đúng việc là nguyên tắc tiên quyết.
Theo Michael L.Schnell, chủ tịch ngân hàng First America của Mỹ, chìa
khoá dẫn đến thành công của họ là tuyển chọn đƣợc nhân viên thật tốt[1].
Điểm mấu chốt giúp xây dựng thành công một chƣơng trình tuyển dụng là
tuân thủ một quy trình đã đƣợc công nhận cho từng vị trí mà doanh nghiệp cần
tuyển dụng. Thông thƣờng, một trình tự tuyển dụng có hiệu quả phải bao gồm
những bƣớc sau cơ bản đƣợc mô tả nhƣ sơ đồ 1.2 sau: Nguồn: www.vietnamworks.com
Sơ đồ 1.2. Quy trình tuyển dụng cơ bản
Công tác đào tạo.
Trong nền kinh tế phát triển với tốc độ nhanh chóng nhƣ ngày nay, trình độ,
kinh nghiệm và kiến thức rất nhanh bị lạc hậu do đó nhu cầu đào tạo và đào tạo lại
nhân viên trong các doanh nghiệp đƣợc đặt ra rất bức thiết. Để thích ứng với môi
16
trƣờng cạnh tranh hiện nay và để có đƣợc một đội ngũ nhân viên thực sự mạnh bắt
hàng đều đƣợc đào tạo từng loại nghiệp vụ để ngƣời này có thể thay thế ngƣời kia.
Một nhân viên kiểm quỹ cũng biết nghiệt vụ cho vay tiêu dùng, vì vậy, khách hàng
không phải đợi quá lâu khi thực hiện giao dịch vủa mình. Đối với lĩnh vực bán lẻ,
đây là một nét đổi mới [1].
Thứ hai, đào tạo kỹ năng giao tiếp khách hàng: Trong môi trƣờng kinh
doanh mà khách hàng đƣợc đặt vào vị trí trung tâm và quyền lực của họ ngày càng
lớn nhƣ ngày nay thì việc các nhân viên cần đƣợc đào tạo về kỹ năng giao tiếp nói
riêng và kỹ năng phục vụ khách hàng nói chung là điều rất cần thiết. Hiện nay, ở
Việt Nam nhiều doanh nghiệp mới chỉ chú ý đến vấn đề đào tạo nghiệp vụ chuyên
môn, nghiệp vụ, nâng cao tay nghề cho nhân viên mà chƣa chú ý đến kỹ năng phục
vụ khách hàng. Thực tế cho thấy để làm khách hàng hài lòng thì chất lƣợng sản
phẩm luôn là cái đến sau còn thái độ và kỹ năng phục vụ khách hàng của nhân viên
mới là ấn tƣợng đầu tiên và còn đọng lại rất lâu với khách hàng, tạo nên một phần
quan trọng trong trải nghiệm của khách hàng với doanh nghiệp. Chính vì vậy,
trƣớc khi có chiến lƣợc cải tiến chất lƣợng sản phẩm thì các doanh nghiệp nên nghĩ
đến cải tiến chất lƣợng phục vụ.
Công tác đào tạo kỹ năng phục vụ khách hàng thƣờng đƣợc thực hiện thông
qua các khoá học với các chuyên gia bên ngoài doanh nghiệp. Những khoá học này
rất quan trọng. Các nhân viên qua đó sẽ phải nhận thức đƣợc đầy đủ vai trò của
khách hàng: cả khách hàng nội bộ và khách hàng bên ngoài đối với sự phát triển
của doanh nghiệp. Họ cũng sẽ đƣợc đào tạo các kỹ năng giao tiếp để làm hài lòng
khách hàng; các nguyên tắc trong phục vụ khách hàng…
Trên đây là các biện pháp mà doanh nghiệp cần sử dụng để quản trị tốt quan
hệ khách hàng nội bộ. Việc quản trị tốt khách hàng nội bộ là nền tảng cốt lõi để
quản trị tốt quan hệ khách hàng bên ngoài. Dƣới đây ta sẽ tìm hiểu mặt thứ hai của
quản trị quan hệ khách hàng đó là quản trị khách hàng bên ngoài.
1.2.2. Quản trị quan hệ khách hàng bên ngoài
Quản trị quan hệ khách hàng nhƣ đã đƣợc định nghĩa là quá trình xây dựng,
duy trì và phát triển quan hệ với khách hàng. Do vậy, muốn quản trị đƣợc quan hệ