BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
LÊ THỊ BÍCH THỦY
TỰ DO HÓA THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VÀ ẢNH
HƯỞNG CỦA NÓ ĐỐI VỚI SỰ PHÁT TRIỂN
CỦA DỊCH VỤ HÀNG HẢI VIỆT NAM Chuyên ngành : KINH TẾ THẾ GIỚI VÀ QUAN HỆ KINH TẾ QUỐC TẾ
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS. TS. VŨ SỸ TUẤN
6 1.1. 2.1 Bản chất của tự do hoá thương mại dịch vụ
6 1.1. 2.2 Các biện pháp của tự do hoá thương mại
7 1.1. 2.3 Các hình thức của tự do hoá thương mại
8 1.1. 2.4 Xu thế tự do hoá thương mại hiện nay
13
1.1.3
ảnh hưởng của thương mại dịch vụ trong thương mại quốc tế
17 1.1. 3.1 Lợi ích của tự do hoá thương mại dịch vụ
17 1.1. 3.2 Những hạn chế khi thực hiện chính sách tự do hoá
thương mại dịch vụ
22
ii 2.1.1.2 Th phn vn ti
31
2.1.2
Dch v hng hi ph tr
32 2.1.2.1 Phõn loi dch v hng hi ph tr
32 2.1.2.2. Thc trng cỏc dch v hng hi ph tr ti Vit Nam
34
2.2
nh hng ca t do húa thng mi dch v i vi s phỏt
trin ca dch v hng hi ti Vit Nam
38
2.2.1
nh h-ởng đối với quá trình hình thành và sửa đổi nguồn luật
điều chỉnh hoạt động của dịch vụ hàng hải tại Việt Nam
38 2.2.1.1 Các quy định liên quan đến dịch vụ vận tải biển
2.2.2.2 Dch v hng hi ph tr
56
2.2.3
nh hng ca t do hoỏ thng mi dch v lờn cỏc doanh
nghip cung cp dch v hng hi Vit Nam
64 2.2.3.1 i vi doanh nghip cung cp dch v vn ti bin
64 2.2.3.2 i vi doanh nghip cung cp dch v hng hi ph
tr
67
CHNG III : NH HNG V MT S GII PHP NHM NNG
CAO NNG LC CNH TRANH CA DCH V HNG HI VIT NAM
3.1
nh hng phỏt trin dch v hng hi Vit Nam n nm
2010, tm nhỡn 2020
76
3.1.1
Mc tiờu phỏt trin
76 iii
86 3.3. 1.2. Phát triển và quản lý khai thác hệ thống cảng biển
88 3.3. 1.3. Hoàn thiện cơ chế giá cho các dịch vụ hàng hải
90 3.3.1.4. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của dịch vụ
hàng hải
90 3.3. 1.5. Hoàn thiện hệ thống luật pháp
91 3.3.1.6. Đẩy mạnh quá trình cổ phần hoá các doanh nghiệp
cung cấp dịch vụ hàng hải
93 3.3.1.7 Phát huy vai trò của các Hiệp hội ngành nghề
95
3.3.2
Giải pháp vi mô
iv
KẾT LUẬN
100
iv
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU
Trang
Bảng 1.1: Tăng trưởng bình quân của xuất khẩu dịch vụ theo khu vực 19
Bảng 2.1: Sản lượng vận chuyển của đội tàu Việt Nam 30
Bảng 2.2: Sản lượng hàng hoá thông qua cảng năm 2005 và 2006. 35
Bảng 2.3: Thay đổi trong những quy định áp dụng cho các thực thể kinh doanh 39
ngoài quốc doanh trong lĩnh vực dịch vụ vận tải biển
Bảng 2.4: Thay đổi các quy định về đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực dịch vụ 41
vận tải biển
Bảng 2.5: Những thay đổi về lệ phí hàng hải và gía dịch vụ cảng biển 49
Bảng 2.6. Năng lực thông qua cảng container ở châu Á và của Việt Nam 58
Bảng 2.7: Số lượng doanh nghiệp tham gia kinh doanh dịch vụ vận tải biển 65
ở Việt Nam
Bảng 2.8: Số lượng các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng hải phụ trợ 68
Bảng 3.1. Kinh phí đầu tư cho các cảng trọng điểm dự kiến đến năm 2006 79
Bảng 3.2. Tóm tắt các nhóm cảng dự kiến quy hoạch 81
CEPT Common Effective Program Chương trình ưu đãi thuế
On Tariffs quan có hiệu lực chung
CIF Cost Insurance Freight Phương thức giao hàng trong
Ngoại thương
FOB Free on Board Phương thức giao hàng
trong
Ngoại thương
GATT General Agreement on Tariffs Hiệp định chung về thuế
And Trade quan và mậu dịch
GATS General Agreement on Trade in Hiệp định chung về
Services thương mại dịch vụ
LAFTA Latin America Free Trade Khu vực mậu dịch tự do Mỹ La
Area tinh
NAFTA North America Free Trade Khu vực mậu dịch tự do Bắc vii
Area Mỹ
NT National Treatment Chế độ đãi ngộ quốc gia
MFN Most favoured Nation Nguyên tắc tối huệ quốc
SADC South Africa Devolopment Cộng đồng phát triển Nam Phi
Community
TAFTA Tran- Atlantic Free Trade Khu vực mậu dịch tự do xuyên
Area Đại Tây Dương
TEU Twenty – foot equitvalent Đơn vị đo tải trọng
UNCTAD United Nation Conference Hội thảo Liên Hiệp Quốc về
On Trade and Development thương mại và phát triển
WB World Bank Ngân hàng thế giới
WTO World Trade Organization Tổ chức Thương Mại thế giới
nhiều thách thức. Tự do hoá thương mại dịch vụ mở ra cơ hội phát triển cho ngành 2
dịch vụ hàng hải nước ta như nâng cao năng lực, trình độ chuyên môn và chất
lượng dịch vụ, tăng cường tiếp cận thị trường cho các nhà đầu tư nước ngoài, cải
thiện chất lượng các dịch vụ hàng hải phụ trợ và các dịch vụ cảng biển sẽ ra tăng
số lượng các tàu ra vào cảng Việt Nam, nhờ đó sẽ làm tăng nguồn thu cho ngân
sách nhà nước và doanh thu cho các đơn vị kinh doanh dịch vụ hàng hải. Bên cạnh
đó, tự do hoá thương mại cũng sẽ đặt các doanh nghiệp Việt Nam hoạt động trong
lĩnh vực hàng hải (hầu hết là các doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ) trước sự
cạnh tranh gay gắt của các doanh nghiệp nước ngoài.
Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn trên, tác giả xin chọn đề tài “ Tự do hoá
thương mại dịch vụ và ảnh hưởng của nó đối với sự phát triển của dịch vụ
hàng hải Việt Nam” làm đề tài nghiên cứu.
II. Mục đích nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của đề tài là:
1. Tìm hiểu, phân tích và hệ thống hoá những vấn đề cơ bản có liên quan
đến xu thế tự do hoá thương mại nói chung và tự do hoá thương mại dịch vụ nói
riêng.
2. Tìm hiểu thực trạng hoạt động của dịch vụ hàng hải Việt Nam trong
những năm qua. Tuy nhiên, do các sản phẩm của dịch vụ hàng hải rất phong phú
nên đề tài chỉ tập trung nghiên cứu 2 tiểu hệ thống chính của dịch vụ hàng hải là:
dịch vụ vận tải biển và các dịch vụ hàng hải phụ trợ (bao gồm các dịch vụ hàng hải
phụ trợ và các dịch vụ cảng biển).
- Phân tích, đánh giá ảnh hưởng của dịch vụ hàng hải Việt Nam trước tác
động của xu hướng tự do hoá thương mại dịch vụ.
3.Nêu lên một số giải pháp nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của dịch vụ
hàng hải Việt Nam trước xu hướng tự do hoá thương mại dịch vụ.
III. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4
CHƢƠNG I: TỔNG QUAN VỀ TỰ DO HOÁ THƢƠNG MẠI DỊCH VỤ
1.1. THƢƠNG MẠI DỊCH VỤ VÀ TỰ DO HOÁ THƢƠNG MẠI DỊCH VỤ
1.1.1 Khái niệm về thƣơng mại dịch vụ và các hình thức cung cấp dịch vụ
1.1.1.1 Khái niệm về thƣơng mại dịch vụ
Dịch vụ trên thực tế đã tham gia vào thƣơng mại từ rất lâu. Để bán một mặt
hàng sau khi đã sản xuất xong, các nhà sản xuất thƣờng phải viện đến một chiến
lƣợc quảng cáo, sử dụng một mạng lƣới phân phối rộng khắp để đƣa hàng hoá tới
ngƣời tiêu dùng. Thậm chí để giữ đƣợc khách hàng, các nhà kinh doanh còn phải
đảm bảo một hệ thống dịch vụ sau bán hàng: sửa chữa, thay thế đối với những mặt
hàng bị hỏng hóc và đôi khi chi phí cho dịch vụ bảo hành sản phẩm chiếm tới phân
nửa bản thân giá trị hàng hoá. Nhƣ vậy dịch vụ đã hình thành và phát triển trong
thƣơng mại. Tuy vậy, nó còn nhỏ bé và thƣờng tồn tại cùng với thƣơng mại hàng
hoá nên dịch vụ chỉ đƣợc coi là hoạt động bổ trợ cho thƣơng mại, tức dịch vụ lúc
này là dịch vụ cho thương mại.
Cùng với sự phát triển của thƣơng mại hàng hoá, dịch vụ đã ngày càng tỏ rõ vị
trí quan trọng của nó, làm thay đổi cơ cấu thƣơng mại quốc tế. Lúc này dịch vụ
không còn tồn tại với tính chất là một ngành bổ trợ, là dẫn xuất cho thƣơng mại nữa
mà trở thành một đối tƣợng của thƣơng mại, từ đó mà hình thành khái niệm về
thƣơng mại dịch vụ.
Trong Hiệp định GATS, không có điều khoản nào nói rõ bản chất của thƣơng
mại dịch vụ mà thƣơng mại dịch vụ đƣợc định nghĩa bằng cách liệt kê 4 phƣơng
thức cung cấp. Tuy nhiên, trên cơ sở định nghĩa về thƣơng mại hàng hoá, có thể
hiểu Thương mại dịch vụ là sự trao đổi về dịch vụ giữa các cá nhân, tổ chức với
nhau vì mục đích thương mại.
Cần nhấn mạnh mục đích thương mại trong định nghĩa trên vì một dịch vụ có
thể đƣợc trao đổi với tƣ cách là đối tƣợng chính mà hoàn toàn không phải là thƣơng
mại dịch vụ vì không mang mục đích này. Chẳng hạn, bác sỹ có thể chữa bệnh cho
vụ ở nƣớc khác. 6
Cách phân loại trên đƣợc thực hiện dựa trên cơ sở xuất xứ của ngƣời cung cấp
dịch vụ và ngƣời tiêu dùng và dựa trên vị trí địa lý lãnh thổ của họ khi dịch vụ đƣợc
cung ứng.
Mục tiêu chính của việc phân loại này là để tạo điều kiện thuận lợi cho việc
xem xét các quy định của mỗi nƣớc thành viên ảnh hƣởng tới các loại hình cung cấp
dịch vụ này.
1.1.2. Khái quát về tự do hoá thƣơng mại dịch vụ
1.1.2.1 Bản chất của tự do hoá thƣơng mại dịch vụ
Thƣơng mại quốc tế những năm cuối thế kỉ XX bƣớc sang thế kỉ XXI đã
phát triển với tốc độ vũ bão. Dƣới tác động của cuộc cách mạng khoa học công
nghệ, lực lƣợng sản xuất đã phát triển một bƣớc nhảy vọt, làm cơ sở thúc đẩy nền
kinh tế thị trƣờng các nƣớc phát triển tới mức cao độ. Thị trƣờng quốc gia trở nên
quá chật hẹp và đặt ra yêu cầu phải mở cửa ra thị trƣờng khu vực và thế giới. Kết
quả tuyệt vời và tất yếu của việc nối liền thị trƣờng của từng quốc gia riêng lẻ với
thị trƣờng quốc tế rộng lớn là sự tăng trƣởng thần kì của thƣơng mại thế giới trong
hàng thập kỉ qua. Trong gần 100 năm qua, kim ngạch xuất khẩu của thế giới đã tăng
27 lần. Nếu nhƣ trong giai đoạn 1900-1947, thƣơng mại thế giới tăng 2 lần thì từ
năm1948 đến năm 2000 khối lƣợng thƣơng mại thế giới tăng gần 20 lần. Theo dự
báo của Ngân hàng Thế giới trong giai đoạn 1998-2010, thƣơng mại thế giới sẽ tăng
7.5 %/năm so với 7.0 % trong những năm 90 của thế kỉ XX.
Sự phát triển mạnh mẽ của thƣơng mại quốc tế và vai trò ngày càng quan
trọng của thƣơng mại đối với sự ổn định và phát triển kinh tế của mỗi nƣớc đặt ra
đòi hỏi phải phá bỏ các rào cản của thƣơng mại quốc tế, từng bƣớc tiến tới tự do
hoá thƣơng mại toàn cầu để thúc đẩy thƣơng mại quốc tế phát triển mạnh mẽ hơn
nữa.
Vậy, về mặt bản chất, tự do hoá thương mại là gì?
Thực tiễn tiến trình tự do hoá thƣơng mại hơn nửa thế kỉ qua trên toàn cầu
với nhiều sắc thái phát triển hết sức đa dạng cho thấy: việc thực hiện biện pháp
thƣơng mại nào tuỳ thuộc vào sự lựa chọn của từng quốc gia trên cơ sở những điều 8
kiện lịch sử và đặc điểm tình hình của quốc gia đó khi tiến hành tự do hoá thƣơng
mại.
Nhƣ vậy, trong những điều kiện tiến hành tự do hoá thƣơng mại khác nhau,
mỗi nƣớc phải tự lựa chọn chƣơng trình, bƣớc đi biện pháp và các cách thức phù
hợp để thực hiện chƣơng trình tự do hoá của mình. Có rất nhiều biện pháp khác
nhau để dỡ bỏ các cản trở thƣơng mại toàn cầu, song cho đến nay, thực tiễn thực
hiện tự do hoá trên thế giới mới đƣợc biết tới các nhóm biện pháp chủ yếu sau:
1) Cắt giảm dần thuế quan, tiến tới thực hiện thuế suất bằng 0 đối với hàng
xuất khẩu, nhập khẩu.
2) Loại bỏ những hàng rào phi thuế quan, chuẩn mực hoá các biện pháp phi
thuế phổ thông (bao gồm các biện pháp quản lí thƣơng mại nhƣ: giấy phép, tiêu
chuẩn vệ sinh, kiểm dịch, kiểm tra trƣớc khi đƣa hàng xuống tàu, định giá tính thuế
hải quan, các hạn chế định lƣợng ) theo các qui định chung của thông lệ quốc tế và
khu vực.
3) Giảm các hạn chế đối với thƣơng mại dịch vụ, tiến tới tự do hoá hoạt động
cung cấp và kinh doanh các hình thức dịch vụ.
4) Giảm các hạn chế đối với đầu tƣ để mở đƣờng cho tự do hoá thƣơng mại.
5) Thuế hoá các biện pháp phi thuế quan, đặc biệt là những biện pháp cấm
nhập và hạn chế định lƣợng mang tính bảo hộ thuần tuý.
6) Đảm bảo nguyên tắc đối xử công bằng, đối xử quốc gia và tối huệ quốc
trong thƣơng mại quốc tế, giảm bớt sự hỗ trợ, can thiệp của nhà nƣớc đối với các
doanh nghiệp tham gia kinh doanh ngoại thƣơng.
7) Minh bạch và công khai hoá các chính sách pháp luật thƣơng mại, thuận
lợi hoá các lĩnh vực liên quan đến giao dịch thƣơng mại nhƣ: thủ tục hải quan,
chính sách thƣơng mại của các bên tham gia, mở rộng sang lĩnh vực dịch vụ, sở hữu
trí tuệ, đầu tƣ, môi trƣờng. Sự mở rộng trên quy mô ngày càng lớn của các vòng
đàm phán trong GATT về nội dung đàm phán, cách thức đàm phán và số lƣợng các
quốc gia tham gia đàm phán, đặc biệt là sự tham gia tích cực của các nƣớc đang
phát triển và chậm phát triển là một minh chứng thuyết phục nhất chứng minh cho 10
xu hƣớng tất yếu tự do hoá thƣơng mại trên toàn cầu và tính phổ biến của hình thức
tiến hành tự do hoá thƣơng mại này.
Xu hƣớng tham gia tự do hoá thƣơng mại dƣới hình thức các diễn đàn
thƣơng mại đa biên tiếp thêm động lực mạnh mẽ với sự ra đời của một tổ chức kinh
tế mới mang tính toàn cầu - đó là WTO.
- WTO
Sự suy giảm kinh tế–thƣơng mại thế giới và những bất ổn về xã hội vào đầu
những năm 80 đã khiến cho chính phủ các nƣớc buộc phải tìm kiếm các thoả hiệp
song phƣơng phân chia thị trƣờng với các đối thủ cạnh tranh và áp dụng một số
hình thức bảo vệ thị trƣờng cho một số ngành kinh tế phải chịu sự cạnh tranh ngày
càng gay gắt từ nƣớc ngoài. Thậm chí, đã xuất hiện dấu hiệu quay trở lại chủ nghĩa
bảo hộ ở một số quốc gia. Thêm vào đó, những hạn chế không thể khắc phục đƣợc
ngày càng bộc lộ rõ trong cơ chế của GATT càng làm cho nhiều quốc gia trở nên lo
ngại. Tiến trình tự do hoá thƣơng mại có nguy cơ bị chững lại nếu không có những
động lực phát triển mới.
Các yếu tố trên và nhiều lí do khác đã khiến các thành viên của GATT cho
rằng cần phải có nỗ lực cải cách để tiếp tục mục tiêu tối thƣợng mà họ đã theo đuổi
ngay từ buổi đầu thiết lập hoạt động này.
Những nỗ lực không ngừng của các nƣớc thành viên trong bối cảnh trên đã
dẫn tới sự khởi động và thành công ngoài mong đợi của vòng đàm phán thứ 8 -
vòng Uruguay mà sự ra đời chính thức của WTO ngày 4-1-1995 sau khi kết thúc
vòng đàm phán đó là một trong những thành công rực rỡ nhất.
nhau, thông qua các thoả thuận ƣu đãi liên khu vực, ví dụ nhƣ việc xúc tiến thành
lập khu vực thƣơng mại tự do xuyên Đại Tây Dƣơng (TAFTA)
Mục tiêu chủ yếu của các liên kết kinh tế khu vực là tạo ra một môi trƣờng
thƣơng mại ƣu đãi trong khu vực trên cơ sở loại trừ các rào cản thuế quan và phi
thuế quan, tạo điều kiện thuận lợi cho dòng thƣơng mại giữa các nƣớc thành viên. 12
Bên cạnh các biện pháp giảm hàng rào thuế quan, các bên còn dành cho nhau những
ƣu đãi về tiêu chuẩn xuất xứ, thủ tục hải quan góp phần giảm tối đa mọi rào cản
thƣơng mại giữa các nƣớc, tiến tới tự do hoá thƣơng mại hoàn toàn trong khu vực.
Thực tế và kinh nghiệm của nhiều nƣớc tiến hành tự do hoá thƣơng mại cho
thấy: tự do hoá thƣơng mại trong phạm vi khu vực là một hình thức thích hợp đặc
biệt đối với những nƣớc, nhóm nƣớc có nền kinh tế với sức cạnh tranh còn yếu,
chƣa đủ cạnh tranh trên phạm vi toàn cầu- chủ yếu là các nƣớc đang phát triển và
chậm phát triển. Tham gia vào xu thế tự do hoá thƣơng mại thông qua con đƣờng
hội nhập kinh tế thƣơng mại khu vực, các nƣớc này có cơ hội tận dụng đƣợc lợi thế
cạnh tranh của toàn khu vực, tránh đƣợc những sức ép cạnh tranh quá sức trên bình
diện toàn cầu trên con đƣờng tự hoàn thiện mình. Một khi đã “đủ lông đủ cánh”, các
nƣớc này sẽ hoà nhập vào tự do hoá thƣơng mại. Có thể nói, hội nhập khu vực là
cầu nối để đƣa các quốc gia từng bƣớc tham gia thành công vào xu hƣớng tự do hoá
thƣơng mại.
+ Tự do hoá thƣơng mại thông qua các hiệp định thƣơng mại song
phƣơng
Hình thức tiến hành tự do hoá thƣơng mại thông qua các hiệp định thƣơng
mại song phƣơng tuy không diễn ra mạnh mẽ nhƣ hai hình thức kể trên, song đây là
hình thức tỏ ra hiệu quả và có tính khả thi cao, bởi vì đặc trƣng của hình thức này là
2 bên kí kết hiệp định cùng nhau thoả thuận đƣa ra các cam kết loại bỏ các rào cản
thƣơng mại song phƣơng và dành cho nhau những ƣu đãi về thƣơng mại trên cơ sở
tính toán cân bằng lợi ích của cả hai phía, so với việc cân bằng quyền lợi của rất
Thực tiễn phát triển thƣơng mại quốc tế của nhân loại trong nhiều thế kỷ qua
và yêu cầu phát triển của thƣơng mại quốc tế trong thế kỷ 21 đã chỉ ra rằng: tự do
hoá thƣơng mại đã và đang là xu thế khách quan tất yếu của đời sống kinh tế quốc
tế, là con đƣờng chung của cả thế giới thu hút mọi quốc gia tham gia vào xu thế này
nếu quốc gia đó không muốn bị gạt ra ngoài lề của đời sống kinh tế-thƣơng mại
quốc tế.
Tính tất yếu của xu thế tự do hoá thƣơng mại ngày nay dựa trên các cơ sở sau đây: 14
- Quá trình phát triển nhảy vọt của lực lƣợng sản xuất dƣới tác động của cuộc
cách mạng khoa học công nghệ hiện đại
Nền công nghệ truyền thống dựa trên kĩ thuật cơ khí, sử dụng các tài nguyên
thiên nhiên có hạn không có khả năng tái tạo mà nhân loại đã sử dụng trong nhiều
thế kỉ qua đã đƣa loài ngƣời thoát khỏi thời kì Trung cổ lạc hậu, xây dựng nên
những thành phố công nghiệp hùng vĩ, tạo ra một nền công nghiệp vĩ đại chƣa từng
có trong lịch sử. Song cho đến những thập kỉ gần đây, việc tiếp tục áp dụng nền
công nghiệp này đang vấp phải những giới hạn to lớn trên hàng loạt các vấn đề nhƣ:
tài nguyên thiên nhiên, ô nhiễm môi trƣờng, giới hạn về thị trƣờng.
Để thoát ra khỏi những giới hạn đó và khắc phục tình trạng suy thoái kinh tế
toàn cầu hiện nay nhân loại đang nỗ lực đẩy nhanh quá trình quá độ sang một nền
công nghiệp mới về chất mang tính toàn cầu. Nền công nghiệp mới này đang đƣợc
hình thành và củng cố với những hƣớng: phát triển công nghệ ngƣời máy và công nghệ
thông tin, công nghệ vật liệu mới, công nghệ sinh học, công nghệ vũ trụ và đại dƣơng.
Sự phát triển hƣng thịnh của nền công nghệ cơ khí truyền thống và những
thành tựu to lớn của nền công nghề toàn cầu đang hình thành đã có những tác động
cải biến mạnh mẽ các công cụ sản xuất, đƣa năng suất lao động lên một trình độ
mới, cho ra đời hàng loạt những sản phẩm tiện ích mới. Sự phát triển của lực lƣợng
sản xuất dƣới sự tác động của cuộc cách mạng công nghệ trên đây đã làm phá bung
những khuôn khổ chật hẹp của nền sản xuất và thị trƣờng của từng quốc gia, làm
vững vàng và bền bỉ trên phạm vi quốc tế - đây là một trong những điều kiện để các
quốc gia có thể tham gia thành công vào xu thế tự do hoá thƣơng mại.
Nhƣ vậy, sự phát triển thành công của kinh tế thị trƣờng mở cửa trong hàng
thế kỉ qua không chỉ làm nảy sinh nhu cầu tự do hoá thƣơng mại, mà còn tạo ra tiền
đề cần thiết để các quốc gia tham gia tích cực vào xu hƣớng này.
- Các quan hệ kinh tế, đặc biệt là quan hệ thƣơng mại đã vƣợt khỏi biên giới
quốc gia và đang đòi hỏi một không gian toàn cầu không biên giới
Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của lực lƣợng sản xuất dƣới tác động của
các cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật và khoa học công nghệ mà loài ngƣời đã và 16
đang tiến hành, sự phân công lao động và chuyên môn hoá lao động trên bình diện
quốc tế ngày càng sâu sắc. Ngày nay, phân công lao động không chỉ thuần tuý diễn
ra trong từng ngành từng sản phẩm, mà còn đi vào từng chi tiết của sản phẩm. Sự
tăng cƣờng phân công lao động và chuyên môn hoá lao động trên phạm vi toàn cầu
một mặt thúc đẩy năng suất lao động lên cao, hàng hoá đƣợc sản xuất ra với khối
lƣợng lớn và chi phí thấp, đòi hỏi có một thị trƣờng tiêu thụ rộng lớn mà thị trƣờng
nhỏ hẹp của một quốc gia không thể đáp ứng đƣợc. Mặt khác động thái này cũng
làm gia tăng một cách cao độ các quan hệ phụ thuộc lẫn nhau trong nền kinh tế giữa
các quốc gia, trƣớc hết là các quan hệ phụ thuộc về thƣơng mại. Các quan hệ kinh tế
thƣơng mại đang đòi hỏi một không gian toàn cầu không biên giới để phát triển.
Nhu cầu đó tất yếu dẫn tới việc phải loại bỏ mọi cản trở thƣơng mại mang tính quốc
gia, tiến tới xây dựng một thị trƣờng không biên giới, một hệ thống thƣơng mại
quốc tế tự do toàn cầu. Đáp ứng nhu cầu phát triển của các quan hệ thƣơng mại
quốc tế đó bằng con đƣờng tự do hoá thƣơng mại đã trở thành tất yếu.
-Xu hƣớng toàn cầu hoá kinh tế đang chi phối mọi quá trình kinh tế thƣơng
mại toàn cầu, trong đó có tự do hoá thƣơng mại
Toàn cầu hoá đang là xu thế bao trùm trong đời sống kinh tế quốc tế mà tất
cả các quốc gia trên thế giới đều không thể không nhập cuộc. Xuất phát từ cơ sở