2
Mục lục
Trang Mục lục
3
Ký hiệu chữ viết tắt
6
Lời nói đầu
7
Ch-ơng 1:
Khái niệm về mố, trụ cầu
8
1.1. Khái niệm về mố, trụ cầu
8
1.2. Phân loại mố, trụ cầu
9
1.2.1. Phân loại theo vật liệu 9
1.2.2. Phân loại theo hình dạng kết cấu 9
1.2.3. Phân loại theo đặc điểm chịu lực 9
1.2.4. Phân loại theo hệ thống kết cấu nhịp 10
1.2.5. Phân loại theo ph-ơng pháp xây dựng 11
1.3. Vật liệu dùng để xây dựng mố, trụ cầu
11
1.3.1. Bê tông 11
1.3.2. Cốt thép 11
3.1.2. Thân trụ 31
3.1.3. Bệ trụ 33
3
3.1.4. Móng của mố và trụ cầu 33
3.1.5. Lát mặt mố, trụ cầu 33
3.2. Cấu tạo trụ toàn khối
34
3.2.1. Trụ nặng 35
3.2.2. Trụ thân hẹp 36
3.2.3. Trụ thân cột 37
3.3. Cấu tạo trụ lắp ghép và bán lắp ghép
38
3.4. Mố, trụ dẻo
42
3.5. Mố nhẹ bốn khớp toàn khối
45
Ch-ơng 4:
tính toán mố, trụ cầu dầm
47
4.1. Khái niệm về tính mố, trụ cầu theo ph-ơng pháp trạng
thái giới hạn
47
4.2. Các tải trọng tác dụng lên mố, trụ cầu
48
4.2.1. Trọng l-ợng bản thân 48
4.2.2. Trọng l-ợng khối đất đắp 48
4.2.3.
104
5.1. Cấu tạo trụ cầu vòm
104
5.1.1. Trụ cầu vòm đá 104
4
5.1.2. Trụ cầu vòm bê tông cốt thép, thép 104
5.2. Cấu tạo mố cầu vòm
106
5.2.1. Mố cầu vòm bê tông, bê tông cốt thép, thép 107
5.3. Đặc điểm tính toán trụ cầu vòm
109
5.4. Đặc điểm tính toán mố cầu vòm
111
Ch-ơng 6:
trụ cầu khung dầm
113
6.1. Cấu tạo trụ cầu khung dầm
113
6.1.1. Trụ cầu khung chữ T - dầm đeo bằng BTCT th-ờng,
đúc toàn khối
113
6.1.2. Trụ cầu khung chữ T bằng BTCT dự ứng lực đúc
toàn khối
114
6.2. Đặc điểm tính toán trụ cầu khung dầm
8.2.1. Móng nông 126
8.2.2. Móng cọc 127
8.3. Thiết kế móng
128
8.3.1. Móng nông 128
8.3.2. Móng cọc 130
Phụ lục
134
Tài liệu tham khảo
141
5
ký hiÖu, ch÷ viÕt t¾t BTCT: Bª t«ng cèt thÐp
BT: Bª t«ng
MNCN: Mùc n-íc cao nhÊt
MNTN: Mùc n-íc thÊp nhÊt
nền đất (hình 1.1).
Trụ cầu đ-ợc xây dựng ở giữa hai nhịp kề nhau. Trụ nằm ở phần lòng sông
còn có thể chịu thêm tác dụng ngang của dòng chảy, lực va đập của tàu bè, cây
trôi. Để giảm tác dụng ngang của dòng chảy và tránh hiện t-ợng xói d-ới bệ
móng, trụ cầu phải có hình dạng hợp lý sao cho dòng chảy ít bị cản trở nhất.
Ngoài ra, với mố, trụ cầu xây dựng ở vùng n-ớc mặn hoặc n-ớc có tác nhân xâm
thực thì cần phải có các giải pháp phòng tránh để đảm bảo tuổi thọ công trình.
Hình 1.1.
Sơ đồ mố, trụ cầu
Mố cầu ở vị trí tiếp giáp giữa đ-ờng và cầu. Ngoài nhiệm vụ đỡ kết cấu
nhịp, mố còn có vai trò của một t-ờng chắn đất, bảo đảm ổn định của nền đ-ờng
đầu cầu. Là kết cấu nối tiếp giữa đ-ờng và cầu nên mố phải đ-ợc cấu tạo sao cho
không xảy ra hiện t-ợng thay đổi độ cứng của tuyến đ-ờng một cách đột ngột,
8
đảm bảo cho xe chạy êm thuận khi vào và ra khỏi cầu. Ngoài ra, trong một số
tr-ờng hợp, mố cầu còn là công trình điều chỉnh dòng chảy và chống xói lở cho
bờ sông. Do giá trị của tải trọng ngang tác dụng lên mố về phía sông và về phía
nền đ-ờng th-ờng khác nhau nên cấu tạo của mố theo ph-ơng dọc cầu th-ờng
không đối xứng, trong khi đó trụ cầu th-ờng có cấu tạo đối xứng theo cả hai
mố. Khi chịu tác động của lực ngang theo ph-ơng dọc cầu, toàn bộ cầu sẽ làm
việc nh- một khung và tải trọng ngang sẽ truyền đến mố, trụ thông qua kết cấu
nhịp và phân phối cho các trụ, phụ thuộc vào độ cứng của chúng. Trụ dẻo th-ờng
có dạng trụ cọc, trụ cột hoặc t-ờng mỏng (hình 1.2).
Hình 1.2.
Trụ dẻo
a. Trụ cọc; b. Trụ t-ờng mỏng; c. Trụ cột; 1. Dầm mũ; 2. Cọc;
3. Cột; 4. Móng; 5. Thân trụ.
1.2.4. Phân loại theo hệ thống kết cấu nhịp
Với các hệ thống kết cấu nhịp khác nhau thì đặc điểm truyền áp lực xuống
mố, trụ cũng khác nhau.
Đối với cầu dầm, áp lực truyền xuống mố, trụ chủ yếu theo ph-ơng thẳng
đứng, do đó, cấu tạo của mố, trụ t-ơng đối đơn giản.
Trong cầu hệ khung, trụ, mố tham gia chịu lực cùng với kết cấu nhịp, tại các
- Mác 400: dùng cho các loại ống vỏ mỏng, cọc bê tông cốt thép ứng suất
tr-ớc dài hơn 12m;
- Mác 300: dùng để chế tạo các loại kết cấu ứng suất tr-ớc (kể cả cọc ứng
suất tr-ớc có chiều dài nhỏ hơn 12m); cọc bê tông cốt thép th-ờng có chiều
dài lớn hơn 7m; mố, trụ lắp ghép hoặc bán lắp ghép trong phạm vi có mực
n-ớc thay đổi;
- Mác 200: dùng cho các loại cấu kiện chịu lực khác bằng bê tông và BTCT
th-ờng (kể cả bệ móng và cọc BTCT th-ờng có chiều dài nhỏ hơn 7m).
1.3.2. Cốt thép
Cốt thép dùng trong các bộ phận của mố, trụ th-ờng bao gồm các chủng
loại sau:
- Thép thanh tròn, AI có đ-ờng kính từ 6 đến 40 mm;
- Thép thanh có gờ, nhóm AII có đ-ờng kính từ 10 đến 40 mm; nhóm AIII
có đ-ờng kính từ 6 đến 40 mm; nhóm AIV có đ-ờng kính từ 10 đến 20 mm;
11
nhóm AV có đ-ờng kính từ 10 đến 20 mm;
- Thép c-ờng độ cao đ-ợc dùng trong BTCT ứng suất tr-ớc;
Đ-ờng kính tối thiểu của cốt thép trong các bộ phận chịu lực của mố, trụ
BTCT đ-ợc quy định nh- sau:
- Cốt thép chủ trong kết cấu BTCT th-ờng: d
min
= 12 mm;
- Cốt đai và thép phân bố: d
min
= 6 mm;
- Cốt thép ứng suất tr-ớc dạng thanh: d
min
= 12 mm;
- Cốt thép ứng suất tr-ớc sợi đơn: d
- Cốt thép có gờ có giới hạn chảy là 400 MPa;
1.4. Các kích th-ớc cơ bản của mố, trụ
Hình dạng và các kích th-ớc cơ bản của mố, trụ cầu đ-ợc xác định từ các
điều kiện địa chất, thủy văn, chiều cao của cầu, chiều dài nhịp cầu và các yếu tố
khác. Tuy nhiên, một số kích th-ớc cơ bản nh- cao độ đỉnh móng, cao độ đỉnh
12
mố, trụ, kích th-ớc mũ trụ trên mặt bằng của cầu dầm, chiều dài tối thiểu của các
gờ bậc đ-ợc xác định chủ yếu theo điều kiện cấu tạo và khai thác cầu; cách xác
định chúng đ-ợc trình bày ở d-ới đây:
1.4.1 Cao độ đỉnh móng mố, trụ
Cao độ đỉnh móng đ-ợc quyết định xuất phát từ điều kiện làm việc của mố,
trụ trong quá trình khai thác cầu, từ điều kiện xây dựng và kinh tế.
Tại các vị trí không có n-ớc (bãi sông, cầu v-ợt ), cao độ đỉnh móng không
phụ thuộc vào loại mố, trụ (trừ mố vùi) th-ờng đ-ợc đặt tại cao độ mặt đất.
Tại các vị trí có n-ớc (lòng sông), cao độ đỉnh móng th-ờng đặt d-ới mực
n-ớc thấp nhất từ 0,5 đến 0,7 m. Đặt đỉnh móng nh- vậy sẽ làm tăng mỹ quan của
cầu, có thể làm móng có dạng đơn giản, giảm khối l-ợng thân trụ và giảm sự co
hẹp dòng chảy. Tại các nhịp thông thuyền, cao độ đỉnh móng phải đảm bảo cho
thuyền bè qua lại không va vào móng.
ở các cầu dùng móng cọc đài cao và
không yêu cầu về mỹ quan, đỉnh móng có thể đặt ở cao độ tùy ý.
1.4.2. Cao độ đỉnh mố, trụ
Cao độ đỉnh trụ đ-ợc xác định theo hai yêu cầu sau:
1. Đáy kết cấu nhịp cũng nh- đỉnh trụ phải cao hơn mực n-ớc cao nhất tính
toán (MNCN) tối thiểu là 0,5m.
2. Vị trí đáy kết cấu nhịp đ-ợc xác định từ chiều cao tĩnh không d-ới cầu
đối với cầu v-ợt, cầu cạn hay chiều cao tĩnh không thông thuyền với nhịp thông
thuyền và có cây trôi. Do kết cấu nhịp đ-ợc kê trên gối cầu nên cao độ đỉnh mố,
trụ sẽ thấp hơn đáy kết cấu nhịp một đại l-ợng bằng chiều cao gối cầu. Cao độ
b
bbb
0
23p
(15
20) + b
1
; (cm)
13
2
b
và
''
2
b
- khoảng cách từ tim gối đến đầu dầm của các dầm nhịp bên phải
và bên trái trụ;
b
p
a
p
/214
b
3
- khoảng cách giữa hai đầu dầm cạnh nhau hoặc đầu dầm và t-ờng đỉnh
mố, với gối cố định không nhỏ hơn 5 cm, với gối di động;
cm5ltb
0
3
trong đó:
- hệ số dãn nở do nhiệt độ của dầm;
t
= 50 cm.
1.4.4. Xác định một số kích th-ớc khác
Chiều cao t-ờng đỉnh của mố h
1
đ-ợc xác định bằng tổng chiều cao xây
dựng của kết cấu nhịp (tính từ đáy dầm tại mố đến cao độ phần xe chạy), chiều
cao gối cầu và chiều dày tấm kê gối (hình 1.3b)
Chiều dày t-ờng đỉnh của mố nặng (ngang với cao độ mũ mố) đ-ợc chọn
bằng (0,5
0,6)h
1
và bề dày phía trên t-ờng đỉnh không nhỏ hơn 0,5m.
Kích th-ớc thiết diện thân trụ cầu phụ thuộc vào nhiều điều kiện: hình dạng
mố, trụ, chiều cao mố, trụ, trị số tải trọng, vật liệu Vì vậy, tùy tr-ờng hợp cụ thể
sẽ đ-ợc xác định theo quy trình hoặc theo kinh nghiệm thiết kế.
Theo quy trình, chiều dày xà mũ của các trụ cọc, mũ trụ và dầm mũ của các
loại mố, trụ khác, không đ-ợc nhỏ hơn 0,4m để đảm bảo phân bố tải trọng từ kết
cấu nhịp đến các bộ phận hoặc các khối xây thân trụ. Chiều dày t-ờng của các
khối BTCT thiết hiện hình hộp rỗng không đ-ợc nhỏ hơn 15 cm (nếu các khối
này không đ-ợc lấp đầy bằng bê tông) và không nhỏ hơn 1/15 chiều cao thiết
diện khi không có bản ngăn ngang. 15
Chiều dày thành trụ ống không nhỏ hơn các trị số sau:
Đ-ờng kính trong của ống d (m) Chiều dày t (cm)
0,4
16
Ch-ơng 2
Cấu tạo mố cầu dầm 2.1. Các bộ phận của mố cầu
Nh- đã nêu ở phần tr-ớc, mố cầu có các chức năng cơ bản sau: đỡ kết cấu
nhịp, chịu tải trọng thẳng đứng và nằm ngang từ kết cấu nhịp truyền xuống, là bộ
phận chuyển tiếp đảm bảo cho xe chạy êm thuận từ đ-ờng vào và ra cầu. Ngoài
ra, mố còn làm nhiệm vụ của một t-ờng chắn, đảm bảo ổn định của nền đ-ờng
đầu cầu. Trong nhiều tr-ờng hợp, mố còn có chức năng chống xói lở cho bờ sông.
Để đảm bảo đ-ợc các chức năng kể trên, mố cầu th-ờng bao gồm các bộ
phận chủ yếu sau đây (hình 2.1).
- T-ờng đỉnh, là bộ phận chắn đất sau dầm chủ hoặc dầm mặt cầu, có chiều
cao từ mặt cầu tới mũ mố;
- Mũ mố, là bộ phận kê đỡ kết cấu nhịp và trực tiếp chịu áp lực từ kết cấu
nhịp truyền xuống;
Hình 2.2.
Mố chữ nhật
Mố chữ nhật có khối l-ợng lớn, tốn vật liệu, tiếp nối giữa đ-ờng và cầu
không êm thuận. Ngoài ra, các bộ phận bằng thép của phần kết cấu nhịp vùi trong
nền đất dễ bị ăn mòn. Loại mố này chỉ đ-ợc áp dụng cho các cầu nhịp nhỏ, nền
đắp thấp, và phù hợp nhất là cho các cầu qua kênh, m-ơng.
Khi lớp địa chất tốt nằm gần mặt đất tự nhiên có thể sử dụng mố kê cho cầu.
Mố kê là một dạng mố chữ nhật có chiều cao thấp (hình 2.3). Trong loại mố này,
thân mố đồng thời giữ vai trò mũ mố để đỡ kết cấu nhịp. Để tránh hiện t-ợng đất
phủ lên đầu dầm và gối cầu, gây ẩm -ớt cho các bộ phận này, mố kê đ-ợc cấu tạo
t-ờng đỉnh và t-ờng tai. Ngoài ra, để giữ ổn định cho nền đ-ờng đắp đầu cầu, khi
cần thiết, mố còn đ-ợc cấu tạo thêm t-ờng cánh.
18
Hình 2.4.
Mố chữ nhật
Khi mố có chiều cao lớn và khổ rộng, để giảm bớt vật liệu cho mố chữ nhật,
ng-ời ta khoét rỗng phần thân mố, nh- vậy, mố chữ nhật trở thành mố chữ U.
19
2.2.2. Mố chữ U
Mố chữ U là loại mố toàn khối bằng gạch, đá xây hoặc bê tông, đ-ợc áp
dụng phổ biến khi chiều cao đất đắp của đ-ờng đầu cầu từ 4 đến 6 mét (cá biệt 8
10 m).
Hình 2.5.
sau khi trát một lớp vữa xi măng mác 50 rồi quét thêm hai lớp nhựa đ-ờng.
Nón mố đ-ợc đắp bằng đất thoát n-ớc, đầm lèn chặt. Độ dốc ta luy nón mố
đ-ợc xác định nh- sau: Từ chiều cao 6 m đến vai đ-ờng không đ-ợc dốc quá 1: 1,
đoạn còn lại không đ-ợc dốc quá 1: 1,25. Nón mố phải đ-ợc gia cố mặt ngoài
bằng cách xây đá hộc hoặc lát bằng các bản bê tông. Nón mố cũng có thể đ-ợc
gia cố bằng rọ đá dày 25
30 cm, bên d-ới rọ đá là lớp vải địa kỹ thuật.
Trong phạm vi không bị ngập n-ớc và có độ dốc không quá 1: 1,5 với chiều
cao nhỏ hơn 6 m thì mái dốc nón mố có thể gia cố bằng lát cỏ.
Mố chữ U cho phép giảm đáng kể khối l-ợng vật liệu so với mố chữ chật
trong khi các chỉ tiêu kỹ thuật khác vẫn đ-ợc đảm bảo, vì thế, dạng mố này đ-ợc
áp dụng khá rộng rãi. Hiện nay phạm vi áp dụng loại mố này có phần thu hẹp do
sử dụng mố bằng BTCT tiết kiệm vật liệu hơn.
Một dạng khác của mố chữ U là mố có t-ờng cánh xiên đ-ợc áp dụng khi
chiều cao đất đắp từ 4 đến 6 m. Mố này đ-ợc cấu tạo giống mố chữ U, chỉ khác là
hai t-ờng cánh đ-ợc đặt xiên góc với t-ờng tr-ớc (hình 2.6). Hình 2.6.
Mố có t-ờng cánh xiên
Hình 2.7.
Mố vùi
1. T-ờng đỉnh; 2. Mũ mố; 3. T-ờng thân mố; 4. Móng;
5. T-ờng cánh; 6. Đá kê gối
22
T-ờng cánh làm việc chịu uốn theo ph-ơng thẳng đứng d-ới tác dụng của
trọng l-ợng bản thân và theo ph-ơng ngang do áp lực đất gây ra. Vì thế, t-ờng
cánh của mố vùi đ-ợc làm bằng bê tông cốt thép có kích th-ớc tăng dần từ trên
xuống, cốt thép đ-ợc bố trí theo dạng l-ới, đ-ờng kính thanh từ 14 đến 16 mm.
Do có t-ờng cánh nhỏ, ít cải thiện đ-ợc điều kiện chống lật của mố nên thân
mố th-ờng có chân choãi ra phía sông để đ-a điểm đặt tổng hợp lực về phía sau
móng mố, đồng thời, nếu nón đất tr-ớc mố đ-ợc gia cố chống xói lở thì sẽ tạo ra
áp lực đất nằm ngang ng-ợc chiều với áp lực đất nằm ngang phía l-ng mố. Các
giải pháp trên làm tăng ổn định lật của mố.
Do áp lực đất tăng dần từ trên xuống nên chiều dày t-ờng thân mố cũng
đ-ợc làm tăng dần từ trên xuống với độ nghiêng của mặt tr-ớc từ 3:1 đến 2:1, ở
mặt sau từ 12:1 đến 5:1. độ dốc ta luy của khối phần t- nón ở phần tiếp giáp với
mặt bên của mố lấy bằng 1:1 tới 1: 1,25, phần ngập n-ớc của khối một phần t-
nón mố có độ dốc không v-ợt quá 1: 1,5. Điểm giao nhau của khối một phần t-
nón với mặt tr-ớc của mố vùi phải cao hơn MNCN tối thiểu là 0,5 m để không bị
xói lở đỉnh ta luy. Khi cấu tạo mố vùi cần tuân thủ những quy định sau đây:
- Khoảng các từ mặt trên của mũ mố đến mặt trên của mái dốc nón mố
không đ-ợc nhỏ hơn 0,3 m để tránh đất và n-ớc m-a bắn vào gối cầu. Trong
tr-ờng hợp nón mố nằm sát mũ mố thì cần làm t-ờng che hai bên mũ mố để ngăn
đất cho gối cầu.
Hình 2.8.
Mố vùi t-ờng
So với mố chữ U, mố vùi có khả năng tiết kiệm vật liệu hơn, nhất là khi
chiều cao mố lớn. Nh-ng do mô đất tr-ớc mố lấn ra phía sông làm thu hẹp dòng
chảy nên phải kéo dài nhịp cầu để đảm bảo khẩu độ thoát n-ớc, dẫn đến tăng chi
phí để làm phần kết cấu nhịp. Do đó, khi lựa chọn ph-ơng án mố cần phải so sánh
một cách đầy đủ các ph-ơng diện để chọn ra một ph-ơng án hợp lý nhất.
2.3. Cấu tạo mố nhẹ
Việc sử dụng BTCT làm cho mố có kết cấu thanh mảnh, hình thức cấu tạo
phong phú và khối l-ợng nhỏ hơn nhiều so với mố xây nên đ-ợc gọi là mố nhẹ.
Một số dạng cơ bản của mố nhẹ hay sử dụng trong thực tế đ-ợc trình bày trong
phần d-ới đây.
2.3.1. Mố chữ U có t-ờng mỏng
Mố gồm có mũ mố và các t-ờng mố bằng BTCT đ-ợc liên kết toàn khối với
nhau (hình 2.9). Bệ mố cũng bằng BTCT có chiều dày phụ thuộc vào kết cấu
móng của mố. Khi bệ mố có vai trò nh- móng trên nền thiên nhiên thì chiều dày
bệ mố có thể dày từ 0,4 m đến 1 m. Mũ mố là bản BTCT nối với t-ờng đỉnh, tựa
lên t-ờng tr-ớc và các t-ờng chống.
Chiều dày của t-ờng tr-ớc th-ờng từ 0,15 đến 0,4m. Khác với mố nặng hình
chữ U, do t-ờng tr-ớc bằng BTCT có khả năng chịu uốn nên chiều dày sẽ giảm đi
nhiều. Các t-ờng chống có tác dụng nh- những s-ờn tăng c-ờng để tăng khả năng
24
phận của mố BTCT đều đ-ợc cấu tạo bằng các l-ới cốt thép với đ-ờng kính các
thanh là 8 đến 16 mm, mắt l-ới có kích th-ớc 10 x 10 đến 20 x 20 cm.
25
Mố chữ U t-ờng mỏng tuy có khối l-ợng nhỏ nh-ng so với mố nặng cùng
loại thì tốn nhiều cốt thép, thi công phức tạp và mất nhiều thời gian nên ít đ-ợc áp
dụng trong thực tế.
2.3.2. Mố vùi t-ờng mỏng
Khác với mố vùi bằng đá xây, trong mố vùi t-ờng mỏng, ng-ời ta cấu tạo
thân mố bằng các t-ờng mỏng bằng BTCT. Mũ mố đ-ợc cấu tạo nh- một dầm
BTCT tựa trên các t-ờng dọc. Số l-ợng, khoảng cách giữa các t-ờng phụ thuộc
vào chiều rộng của cầu và chiều cao của mố. Trên hình 2.10 là ví dụ cấu tạo mố
vùi t-ờng mỏng lắp ghép có chiều cao đất đắp 10 m. Thân mố gồm 5 t-ờng mỏng
dày 35 cm đặt cách nhau 2,25 m. Xà mũ cao 0,6 m bằng BTCT và đ-ợc chia
thành hai khối lắp ghép. T-ờng thân mố lắp ghép với bệ mố và xà mũ thông qua
các hốc hình chóp cụt. T-ờng đỉnh và bản kê gối cũng đ-ợc chia thành các khối
lắp ghép. Hình 2.11.
Mố chân dê lắp ghép
Mố chân dê th-ờng đ-ợc dùng khi chiều cao đất đắp từ 4 đến 10 m, và chiều
dài kết cấu nhịp BTCT không v-ợt quá 42 m.
Tr-ờng hợp đất đắp có chiều cao lớn hơn, với cầu đ-ờng sắt hoặc đ-ờng ô tô
khổ rộng có thể áp dụng loại mố cột, thân mố bằng các cột tròn BTCT có đ-ờng
kính 0,8 đến 2 m.
2.4. Nối tiếp giữa đ-ờng với cầu
Kết cấu nối tiếp giữa đ-ờng với cầu phải đảm bảo cho xe chạy êm thuận,
không xuất hiện lực xung kích khi xe ra, vào cầu và khu vực đ-ờng đầu cầu
không bị lún, sụt.
Có nhiều cách để nối tiếp cầu với đ-ờng tùy theo sơ đồ kết cấu nhịp và tùy
theo kết cấu phần kê đỡ kết cấu nhịp.
Tr-ờng hợp cầu nhịp ngắn, kết cấu nhịp tựa trên trụ đỡ qua bản đệm mà
không cần gối và có thể coi chúng không có chuyển vị t-ơng đối (hình 2.12a), có
27
thể đ-a thẳng dầm vào phần đất đắp. Để giữ cho dầm không bị n-ớc ăn mòn,
phần đầu dầm nằm trong nền đất đắp đ-ợc quét môt lớp nhựa đ-ờng nóng chảy.
Phía d-ới lớp phủ mặt đ-ờng phải cấu tạo một lớp đệm bằng sỏi cát dày ít nhất là
70 cm và dài 2 m để khỏi xảy ra lún ở khu vực đầu cầu.
Khi cầu có cấu tạo mố thì chuyển tiếp từ đ-ờng vào cầu có thể có bản quá
độ (hình 2.12b) hoặc qua lớp đệm dốc bằng đất á cát hoặc cát (hình 2.12c). Phần
đỉnh mố phải cấu tạo lớp phòng n-ớc. Để thoát n-ớc, sau mố phải có một lớp đất
sét nện chặt dày 20 cm, độ dốc 10% h-ớng về phía nền đ-ờng và kéo dài qua mép
ngoài bệ mố khoảng 1,0 m và kết thúc là một rãnh ngầm theo ph-ơng ngang
đ-ờng bằng đá hộc xếp khan. Rãnh ngầm dốc từ tim đ-ờng ra hai bên và ở trên