Nội dung, trình tự và phương thức kiểm toán báo cáo tài chính, kiểm toán hoạt động, kiểm toán tuân thủ trong kiểm toán dự trữ ngoại tệ của nhà nước - Pdf 13


kiểm toán nhà nớc
kiểm toán chuyên ngành vii

BáO CáO TổNG KếT
đề tài cấp cơ sở Nội dung, trình tự và phơng thức kiểm toán
báo cáo tài chính, kiểm toán hoạt động,
kiểm toán tuân thủ trong kiểm toán dự trữ
ngoại tệ của nhà nớc 7543
02/11/2009

Hà nội - 2007 1
Mở Đầu

tệ của nhà nớc.

2. Mục đích nghiên cứu của đề tài 2
- Hệ thống hoá những vấn đề lý luận về dự trữ ngoại tệ;
- Đánh giá thực trạng quản lý ngoại tệ của nhà nớc;
- Đánh giá thực trạng kiểm toán dự trữ ngoại tệ của Kiểm toán Nhà
nớc;
- Đề xuất nội dung, trình tự, phuơng thức kết hợp kiểm toán báo cáo tài
chính, kiểm toán hoạt động, kiểm toán tuân thủ trong kiểm toán dự trữ ngoại tệ
của Nhà nớc;
3.Phạm vi đối tợng nghiên cứu
3.1. Đối tợng nghiên cứu của đề tài
Dự trữ ngoại hối nhà nuớc là tài sản của nhà nớc, bao gồm ngoại tệ tiền
mặt; số d ngoại tệ trên tài khoản tiền gửi ở nớc ngoài; hối phiếu và các giấy
chứng nhận của chính phủ, các tổ chức tài chính tiền tệ, ngân hàng quốc tế phát
hành hoặc bảo lãnh; vàng tiêu chuẩn quốc tế; các loại ngoại hối khác của Nhà
nớc. Ngoại tệ chiếm tỷ lệ rất lớn (trên 95% trong dự trữ ngoại hối nhà nớc), tỷ
giá biến động hàng ngày; vàng chiếm tỷ trọng nhỏ, mặt khác nhiều năm nay
NHNN không dùng vàng can thiệp thị trờng mà chủ yếu cho phép các doanh
nghiệp nhập khẩu để cung ứng nhu cầu thị trờng. Hàng năm để xác nhận Báo
cáo tài chính của NHNN, Kiểm toán Nhà nớc phải đánh giá đợc các hoạt động
trong dự trữ ngoại tệ của NHNN. Vì vậy đề tài tập trung nghiên cứu công tác
kiểm toán dự trữ ngoại tệ nhà nớc tại NHNN do Kiểm toán Nhà nớc thực
hiện.
3.2. Phạm vi nghiên cứu của đề tài
Đề tài tập trung nghiên cứu hoạt động kiểm toán quản lý dự trữ ngoại tệ
của NHNN (loại trừ các khoản chi tiêu đặc biệt của Nhà nớc, do bản thân

UBTVQH11 ngày 13 tháng 12 năm 2005 là tài sản của nhà nớc, bao gồm ngoại
tệ, vàng tiêu chuẩn quốc tế, các giấy tờ có giá và các công cụ thanh toán bằng
tiền nớc ngoài thuộc sở hữu quốc gia thờng đợc giao cho Ngân hàng Trung
ơng (ở Việt Nam là Ngân hàng Nhà nớc, sau đây viết tắt là NHNN) quản lý để
thực hiện chính sách tiền tệ và đảm bảo thanh toán quốc tế.
iu 3 Phỏp
lnh ngoi hi nêu rõ: Nh nc Cng ho xó hi ch ngha
Vit Nam thc hin chớnh sỏch qun lý ngoi hi nhm to iu kin thun li v
bo m li ớch hp phỏp cho t chc, cỏ nhõn tham gia hot ng ngoi hi, gúp
phn thỳc y phỏt trin kinh t; thc hin mc tiờu ca chớnh sỏch tin t quc
gia, nõng cao tớnh chuyn i ca Đng Vi
t Nam; thc hin mc tiờu trờn lónh
th Vit Nam ch s dng Đng Vit Nam; thc hin cỏc cam kt ca Cng ho
xó hi ch ngha Vit Nam trong l trỡnh hi nhp kinh t quc t, tng cng 4
hiu lc qun lý nh nc v ngoi hi v hon thin h thng qun lý ngoi hi
ca Vit Nam.
Hot ng ngoi hi l hot ng ca ngi c trỳ, ngi khụng c trỳ
trong giao dch vóng lai, giao dch vn, s dng ngoi hi trờn lónh th Vit
Nam, hot ng cung ng dch v ngoi hi v cỏc giao dch khỏc liờn quan n
ngoi hi.
Ti iu 5. v ỏp dng phỏp lut v ngoi hi, iu c quc t, phỏp lut
nc ngoi, tp quỏn quc t
- Hot ng ngoi hi phi tuõn theo quy nh ti Phỏp lnh ny v cỏc
quy nh khỏc ca phỏp lut cú liờn quan.
- Trng hp iu c quc t m Cng ho xó hi ch ngha Vit Nam l
thnh viờn cú quy nh khỏc vi quy nh ca Phỏp lnh ny thỡ ỏp d
ng quy

(2) Số dư ngoại tệ trªn tài khoản tiền gửi ở nước ngoài; (3) Hối phiếu và c¸c giấy
chứng nhận nợ của chÝnh phủ, c¸c tổ chức tài chÝnh tiền tệ hoặc ng©n hàng quốc
tế ph¸t hành, bảo l·nh; (4) Vàng tiªu chuẩn quốc tế; (5) C¸c loại ngoại hối kh¸c
của nhà nước.
Quỹ dự trữ ngoại hối được h×nh thành từ hai nguồn chÝnh:
- Từ các hoạt động xuất khẩu, khi xuất khẩu tăng có thặng dư trong cán
cân thương mại thì nguồn thu bằng ngoại tệ sẽ hình thành nên quỹ dự trữ ngoại
hối.
- Do luồng vốn di chuyển vào trong nước dưới dạng kiều hối, đầu tư, vay
nợ làm tăng thu trong cán cân thanh toán quốc tế.
Tuy nhiên, không phải toàn bộ lu
ồng ngoại hối chảy vào trong nước đều
được tập trung vào quỹ dự trữ ngoại hối nhà nước mà có một phần đáng kể được
lưu hành trong các tầng lớp dân cư, trôi nổi trên thị trường. Vì thế các hoạt động
thu hút ngoại hối để tăng quỹ dự trữ ngoại hối của Nhà nước và điều chỉnh cơ
cấu dự trữ là hết sức quan tr
ọng. Theo quy định pháp luật của hầu hết các nước
trên thế giới, dự trữ ngoại hối thường được giao cho NHTW quản lý để thực hiện
chính sách tiền tệ và thanh toán quốc tế. Mục đích cơ bản của việc quản lý dự trữ
ngoại hối là nhằm tạo điều kiện cho NHTW có khả năng tác động vào tỷ giá giữa
đồng bản tệ và các ngoại tệ thông qua vi
ệc can thiệp vào thị trường ngoại hối.
Các nước khác nhau có động lực khác nhau trong việc xây dựng qui mô
dự trữ. Các nhà kinh tế học đã chỉ ra những nhân tố có tác động đến việc xây
dựng qui mô dự trữ ngoại hối bao gồm: nhu cầu giao dịch, nhu cầu dự phòng và
can thiệp, nhu cầu tài sản hay đầu tư đối với nguồn dự trữ ngoại hối.
Việc xác định qui mô của dự tr
ữ ngoại hối là bao nhiêu còn tuỳ thuộc vào
nhu cầu của mỗi nước. Nếu chỉ đảm bảo các nhu cầu giao dịch thông thường thì
các NHTW thường xác định mức dự trữ ngoại hối tương đương một số tuần nhập

Chủ trương nới lỏng quản lý ngoại hối được thể hiện trong Nghị định
63/1998/NĐ-CP và gần đây nhất là Pháp lệnh Ngoại hối mới được ban hành và
có hiệu lực t
ừ ngày 1 tháng 6 năm 2006 kết hợp với việc điều hành ngày càng có
hiệu quả của Ngân hàng Nhà nước (NHNN) đã tạo nên sự tiến triển trong công
tác quản lý ngoại hối nói chung và dự trữ ngoại hối nói riêng.
Trong những năm qua, khối lượng dự trữ ngoại hối nhà nước của Việt
Nam có sự tăng trưởng mạnh. Từ năm 1999 đến nay, khối lượng dự trữ ngoại hối
c
ủa Việt Nam đã tăng đáng kể, dự trữ ngoại hối năm 2005 tăng gấp 3 lần so với
năm 1999. Nếu như trong những năm trước 2004 dự trữ ngoại hối đáp ứng được
khoảng trên dưới 8 tuần nhập khẩu thì đến năm 2004 đã đạt 9 tuần nhập khẩu và
sang năm 2005, mức dự trữ ngoại hối của Việt Nam đáp
ứng được 10 tuần nhập
khẩu (đồ thị 1).
Đồ thị 1:Khối lượng DTNH Việt Nam 1999 - 2005

2700
3387
3692
5620
6314
7730
3030

8.3
7.2
8.9
9
10
7
Theo thống kê, khả năng trả nợ nước ngoài của Việt Nam hiện nay là khả
quan qua các số liệu về nợ nước ngoài/GDP, nợ nước ngoài/nguồn thu từ xuất
khẩu. Các tỷ lệ này đều đạt mức an toàn cao. Theo thông lệ quốc tế, tỷ lệ nợ
nước ngoài/GDP ở mức 50% được gọi là cao trong khi tỷ lệ này ở Việt Nam dao
động ở mức < 35%. Vì vậy, nguồn dự tr
ữ ngoại hối của nước ta hiện nay so với
nợ là ở mức tương đối an toàn và liên tục được cải thiện qua các năm. Năm 2004,
tỷ lệ dự trữ ngoại hối/nợ ngắn hạn đến hạn đã ở mức 716%, là mức an toàn và
cao hơn nhiều so với mức 593% của Trung Quốc, quốc gia có dự trữ ngoại hối
vào hàng lớn nhất thế giới. Do vậ
y, xét trên phương diện đảm bảo nhu cầu thanh
toán nợ, dự trữ ngoại hối Việt Nam có thể nói là đáp ứng được. Tuy nhiên, đạt
được điều này là do Việt Nam đang thực hiện kiểm soát chặt chẽ luồng vốn ngắn
hạn, đồng thời vay nợ ngắn hạn chủ yếu là hình thức nhập hàng L/C trả chậm. Do
vậy rủi ro rút vốn ngắn hạn đột ngột không đặ
t ra thách thức cho việc sử dụng dự
trữ ngoại hối để đáp ứng nhu cầu này (đồ thị 2).
Đồ thị 2: Tỷ lệ DTNH/ Nợ ngắn hạn 2000 – 2005

256
425
375
555
716
788
0
200

19.7
0
5
10
15
20
25
2000 2001 2002 2003 2004 2005
M2/DTNH

Nguồn: IMF January 2006 , Vietnam 2005 Article IV Consultation và tính toán
của tác giả.
1.2.4. Các yếu tố làm tăng dự trữ ngoại hối
Thứ nhất, cán cân thanh toán quốc tế
- Kim ngạch xuất khẩu gia tăng
Trong những năm qua, kim ngạch xuất khẩu liên tục tăng nhanh kéo theo
cả việc tăng của kim ngạch nhập khẩu. Kim ngạch xuất khẩu năm 2001 đạt 15,1
tỷ USD, tăng 4,5% so với năm 2000; trong đó khu vực kinh tế trong nướ
c đạt
8,35 tỷ USD (tăng 9,3%) và khu vực có vốn đầu tư nước ngoài (không kể dầu
thô) 3,75 tỷ USD (tăng 8%). Trong số 15 mặt hàng xuất khẩu chính yếu, có 12
mặt hàng đạt giá trị xuất khẩu 100 triệu USD trở lên, trong số đó có 4 mặt hàng
là dầu thô, thủy sản, dệt may, giày dép đạt từ 1,52 tỷ đến 3,17 tỷ USD.
Bắt đầu từ năm 2003, xuất khẩu các năm đều tăng vượt trội. Nă
m 2003
đạt mức 20149,3 triệu USD, tăng 19% so với năm 2002, tăng gấp 2,6 lần tốc độ
tăng GDP nên tỷ lệ kim ngạch xuất khẩu so với GDP đạt khá cao. Đến năm 2004,
kim ngạch xuất khẩu đạt 26.504,2 triệu USD và đến năm 2005 đã lên đến 32.233
triệu USD. Việt Nam tăng xuất khẩu cả về chất và lượng. Thị trường xuất khẩu
được mở rộng, với phương châm đ

tăng
(%)
Nh

p khẩu
(triệu USD
Tốc độ
tăng (%)
Nh

p siêu
(triệuUSD)
Tỷ lệ
nhập
siêu (%)
1999 11541,4 23,3 11742,1 2,1 200,7 1,7
2000 14482,7 25,5 15636,5 33,2 1153,8 8,0
2001 15027,0 3,8 16162,0 3,4 1135,0 7,9
2002 16705,8 11,2 19733,0 21,8 3027,2 18,2
2003 20149,3 20,6 25255,8 27,9 5106,5 25,3
2004 26504,2 31,5 31953,9 26,5 5449,7 20,6
2005 32233,0 21,6 36881,0 15,4 4648,0 14,4
Nguồn: Thời báo Kinh tế - Kinh tế Việt Nam và Thế giới 2005 - 2006

Bc sang quý II nm 2006, cu ngoi t tng nhanh. Mc dự cu ngoi t
tng nhanh hn trong quý I/2006 do nhp khu hng hoỏ ó gia tng tr li
phc v tng u t v phỏt trin kinh t (4 thỏng u nm 2006 nhp khu tng
8,8% so vi cựng k; 5 thỏng u nm tng 13,7%; c thc hin 6 thỏng tng
14% so vi cựng k nm ngoỏi) nhng cung ngoi t vn ti
p tc tng lờn nh

1
9
9
7
1998
1
999
200
0
2
001
2
0
0
2
2003
2
0
0
4
200
5
Ki?u h?i
(tri?u USD)

Nguồn: Thời báo Kinh tế - Kinh tế Việt Nam và thế giới 2005 - 2006
Các quy định về quản lý ngoại hối thể hiện trong Nghị định 63/1999NĐ -
CP đến Pháp lệnh Ngoại hối năm 2005 đã từng bước tự do hoá các giao dịch
vãng lai, đặc biệt là chính sách kiều hối ngày càng thông thoáng, phù hợp với
thông lệ quốc tế. Người nhận kiều hối không phải đóng thuế thu nhập, giá trị kiều
11
cỏc mc ớch chi dch v, chi thu nhp u t vn tng nhng vi tc tng
khụng nhanh bng tc tng ca cung ngoi t.
Bảng 2: Cam kết và giải ngân vốn FDI và ODA với Việt Nam
Đơn vị: tỷ USD
1999 2000 2001 2002 2003 2004 2005
FDI (cam kết)
2,264 2,695 3,230 2,963 3,145 4,222 5,814
ODA (cam kết)
2,1 2,4 2,4 2,5 2,839 2,9 3,44
ODA (giải ngân)
1,35 1,65 1,5 1,53 1,4 1,65 1,6
Nguồn: Thời báo kinh tế - Kinh tế Việt Nam 2001 - 2005

Mc dự cỏn cõn vóng lai vn trong tỡnh trng bi chi nhng cỏn cõn vn
trong nhng nm gn õy luụn bi thu dn n cỏn cõn thanh toỏn quc t ca
Vit Nam bi thu, l c s tng d tr ngoi hi ca Nh nc (Xem bng 3).
Bảng 3: Cán cân thanh toán quốc tế của Việt Nam
Đơn vị: Triệu USD
2000 2001 2002 2003 2004
Ước
2005
Cán cân vãng lai 642 670 -419 -1946 -1700 -2246
Cán cân vốn -526 -476 862 4097 2379 3663
Cán cân tổng thể 115 194 464 2151 679 1417
Nguồn: IMF January 2006, Vietnam 2005
Article IV Consultation


nhập khẩu xăng dầu, chuyển đổi ngoại tệ của Chính phủ. Sự ổn định tỷ giá
USD/VND có lợi cho cả xuất khẩu và nhập khẩu, hạn chế sự di chuyển từ VND
sang USD của các doanh nghiệp và dân cư. Dự trữ ngoại hối của nhà nước, quĩ
bình ổn tỷ giá được tăng cường.
Đồ thị
5: Tỷ giá VND/USD 1999 – 2005
T? giá (VND/USD) giai đo?n 1999-2005
13700
14170
14806
15272
15514
15745
15798
12500
13000
13500
14000
14500
15000
15500
16000
1999 2000 2001 2002 2003 2004 2005
VND/US
D
T? giá
(
VND/USD
)


gia. Đồng thời, NHNN cầ
n thường xuyên kiểm soát được sự biến động của cán
cân vãng lai làm cơ sở cho các quyết định dự trữ cũng như can thiệp trên thị
trường.
Thứ hai, có các biện pháp thu hút thêm nguồn vốn đầu tư nước ngoài:
Luồng vốn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam thời gian qua có sự gia tăng đáng kể,
các tổ chức nước ngoài đã cam kết đầu tư vào Việt Nam với số tiền ngày càng
cao, qua
đó khẳng định vị thế Việt Nam trên trường quốc tế. Nhưng trên thực tế,
số vốn giải ngân trên số vốn cam kết vẫn ở mức thấp, nguồn vốn ODA giải ngân
hàng năm chỉ đạt khoảng 50% cam kết. Do đó, trong thời gian tới, Việt Nam cần
tiếp tục cải thiện môi trường đầu tư, hành lang pháp lý nhằm trước mắt tạo sự tin
tưởng vớ
i các nhà đầu tư để giải ngân theo cam kết và sau đó tiếp tục thu hút
thêm các nguồn vốn vào Việt Nam, góp phần mở rộng quy mô dự trữ ngoại hối.
Thứ ba, tăng cường thu hút ngoại tệ về NHNN: Ngoại tệ chảy vào nước ta
xuất phát từ nhiều nguồn và hoạt động khác nhau, bao gồm kiều hối, ngoại tệ do
cá nhân mang từ nước ngoài về, nguồn ngoại tệ do khách du lịch nước ngoài chi
trả
tại Việt Nam, tiền lương của người Việt Nam làm việc tại các doanh nghiệp
nước ngoài. Trong đó, kiều hối là nguồn thu ngoại tệ quan trọng nhất. Với chính
sách tự do hoá các giao dịch vãng lai, nguồn kiều hối chảy về nước liên tục gia
tăng qua các năm. Tuy nhiên để khai thác tối đa nguồn ngoại tệ này, chúng ta cần
tạo niềm tin cho kiều bào về sự ổn định kinh tế chính trị xã hội trong n
ước để họ
yên tâm chuyển tiền về nước; Cơ quan hải quan cần kiểm soát chặt chẽ hơn
nguồn kiều hối lậu chảy về; NHNN khuyến khích các NHTM mua để tăng nguồn
kiều hối thu hút vào ngân hàng và bán cho NHNN.
Tuy nhiên, không phải cứ dự trữ càng nhiều ngoại hối càng tốt. Việc tích
luỹ quá nhiều ngoại hối có thể làm phát sinh thêm nhiều loại chi phí. Mặc dù

để tăng dự trữ ngoại hối thì cần nghiên cứu và thử nghiệm các hoạt động đầu t
của dự trữ ngoại hối trên thị trờng quốc tế nh cho vay chứng từ có giá, Swap lãi
suất và tỷ giá, để tăng tỷ lệ sinh lời cho dự trữ nhng vẫn đảm bảo nguyên tắc
an toàn và thanh khoản.
1.2.6. Cơ cấu dự trữ ngoại hối
Quản lý dự trữ ngoại hối gồm hai nội dung cơ bản là quản lý quy mô dự
trữ ngoại hối, quản lý cơ cấu ngoại hối, trong đó: cơ cấu dự trữ ngoại hối là chỉ
tiêu hiệu quả đánh giá tính kinh tế, tính hiệu quả và hiệu lực của Dự trữ ngoại hối
nhà nớc. Theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 86 /1999/NĐ-CP ngày
30/8/1999 của Chính phủ. Việc xác định cơ cấu Dự trữ ngoại hối nhà nớc đòi
hỏi phải đảm bảo: tỷ lệ từng loại ngoại tệ trong thanh toán xuất, nhập khẩu hàng
hoá, dịch vụ; tỷ lệ ngoại tệ vay, trả nợ nớc ngoài; dự báo xu hớng biến động
của từng loại ngoại tệ; tỷ trọng của từng loại ngoại tệ trong dự trữ quốc tế và
thanh toán thanh toán quốc tế của các nớc trên thế giới.
Theo quy định tỷ lệ từng loại ngoại tệ trong thanh toán xuất, nhập khẩu
hàng hoá, dịch vụ, tỷ lệ ngoại tệ vay, trả nợ nớc ngoài, tỷ trọng của từng loại
ngoại tệ trong dự trữ quốc tế và thanh toán thanh toán quốc tế của các nớc trên
thế giới; các tỷ lệ trên xuất phát từ yêu cầu có đủ ngoại tệ đảm bảo có đủ ngoại tệ
để đáp ứng các nhu cầu thanh toán quốc tế. Dự báo xu hớng biến động của từng
loại ngoại tệ để quyết định cơ cấu dự trữ ngoại hối vừa có ý nghĩa đảm bảo quy
mô của mỗi loại ngoại tê trong Dự trữ ngoại hối, vừa đảm bảo tính hiệu quả, tiết
kiệm và hiệu lực trong quản lý dự trữ ngoại hối. 15
1.3. Thực trạng quản lý dự trữ ngoại tệ của nhà nớc
Ngân hàng Nhà nớc đã thực hiện việc quản lý dự trữ ngoại hối theo quy
định tại NĐ số 86/1999/NĐ-CP, Thống đốc NHNN ban hành QĐ số 653/2001/QĐ-
NHNN và các Quyết định điều hành quản ly Dự trữ ngoại hối nhà nớc năm 2005.
Tuy nhiên, trong quá trình quản lý còn thiếu các văn bản hớng dẫn và chỉ đạo thực


16
6. Các Vụ có liên quan, Sở giao dịch và Ban điều hành dự trữ ngoại hối
nhà nớc cha có sự phối kết hợp cao từ khâu tổ chức thực hiện, kiểm tra, đánh
giá và dự báo để xây dựng, quyết định và thực hiện cơ cấu quỹ dự trữ ngoại hối
sát tình hình hơn.
7. Thống đốc, Ban Điều hành quản lý dự trữ ngoại hối nhà nớc và các
thành viên Ban điều hành cha kiểm tra, đôn đốc, chỉ đạo sát sao và yêu cầu Sở
Giao dịch tuân thủ việc: xây dựng phuơng án đầu t dự trữ Dự trữ ngoại hối
nhà nớc trình Trởng ban điều hành, quy dịnh tại Khoản 2, Điều 7 QĐ số
653/2001/QĐ-NHNN; trong trờng hợp có biến động trên thị trờng ngoại hối
trong và ngoài nớc, Sở Giao dịch có nhiệm vụ báo cáo Trởng ban điều
hành, có thông báo gửi Vụ quản lý ngoại hối để xem xét, đề xuất phơng án
điều chỉnh cơ cấu Quỹ dự trữ ngoại hối trình Thống đốc quyết định theo quy
định theo Khoản 4, Điều 8 QĐ số 653/2001/QĐ-NHNN; khi việc chuyển đổi các
khoản đầu t không đảm bảo đợc những nguyên tắc về quản lý Dự trữ ngoại hối
nhà nớc quy định tại Điều 4 NĐ số 86/1999/NĐ-CP của Chính phủ. Giám đốc SGD
cha báo cáo Trởng Ban Điều hành quản lý Dự trữ ngoại hối nhà nớc và đề xuất
phơng án xử lý, theo Điều 2 các Quyết định: số 01/2005/QĐ-NHNN, số 03/QĐ-
NHNN, số 18/QĐ-NHNN, và QĐ số 19/QĐ-NHNN).
8. Quỹ Bình ổn tỷ giá và giá vàng vợt mức quy định, tuy có nguyên nhân
khách quan; nhng NHNN cha kịp thời chuyển sang Quỹ Dự trữ (cuối tháng 2
vợt 39,4%; cuối tháng 9 vợt 30,7%).
9. Mua ngoại tệ vợt tỷ lệ cơ cấu. Theo Quyết định: số 01/QĐ-NHNN.Tm
ngày 3/2/2005 về cơ cấu Quỹ Dự trữ ngoại hối 6 tháng đầu năm 2005; Quyết định
số 03/QĐ-NHNN.Tm ngày 3/2/2005 về cơ cấu Quỹ Bình ổn tỷ giá và giá vàng 6
tháng đầu năm; Quyết định số 18/QĐ-NHNN.Tm ngày 31/8/2005 về cơ cấu Quỹ
Bình ổn tỷ giá và giá vàng 6 tháng cuối năm và Quyết định số 19/QĐ-NHNN.Tm
ngày 31/8/2005 về cơ cấu Quỹ Dự trữ 6 tháng cuối năm của Thống đốc NHNN;
theo quy định tại các Quyết định trên, cơ cấu Dự trữ ngoại hối Nhà nớc đợc

- Điều 5 Nghị định số 86/1999/NĐ-CP ngày 30/8/1999 của Chính phủ quy
định Dự trữ ngoại hối nhà nớc đợc lập thành hai quỹ: Quỹ dự trữ ngoại hối;
Quỹ bình ổn tỷ giá và giá vàng.
Quỹ bình ổn tỷ giá và giá vàng là một phần dự trữ ngoại tệ nhà nớc đợc
duy trì để phục vụ việc can thiệp hàng ngày trên Thị trờng ngoại tệ liên ngân
hàng. Việc lựa chọn đồng tiền trong Quỹ bình ổn tỷ giá và giá vàng dựa trên
nguyên tắc phải đảm bảo tính thanh khoản cao khi cần thiết có thể sử dụng đ
ợc
ngay.
Quỹ dự trữ ngoại hối chiếm tỷ trọng lớn trong tổng Dự trữ ngoại hối nhà
nớc đợc sử dụng để đầu t thờng vào các chứng khoán nợ trung hạn ít rủi ro
và cũng có tính thanh khoản cao. 18
- Điều 9 Nghị định số 86/1999/NĐ-CP ngày 30/8/1999 của Chính phủ quy
định Cơ cấu của quỹ Dự trữ ngoại hối đợc xác định trên cơ sở: tỷ trọng các
loại ngoại tệ sử dụng trong thanh toán, xuất nhập khẩu hàng hoá và dịch vụ của
Việt Nam; tỷ trọng các loại ngoại tệ vay trả nợ nớc ngoài của Việt Nam; Dự báo
xu hớng biến động của từng loại ngoại tệ và vàng; tỷ trọng của từng loại ngoại tệ
trong dự trữ quốc tế và thanh toán quốc tế của các nớc trên thế giới. Nh vậy
từng loại ngoại tệ trong Dự trữ ngoại hỗi của nhà nớc luôn phải tuân thủ một cơ
cấu khách quan sao cho chúng vừa đảm bảo phù hợp tỷ lệ của chính nó trên tổng
các loại ngoại tệ sử dụng để thanh toán, xuất nhập khẩu hàng hoá và dịch vụ; vay
trả nợ nớc ngoài; xu hớng biến động của từng loại ngoại tệ; thông lệ về tỷ lệ
của từng loại ngoại tệ trên tổng dự trữ và thanh toán quốc tế của các nớc trên thế
giới.
- Trong kinh doanh cũng nh dự trữ ngoại tệ, yêu cầu đặt ra đối với nhà
quản lý là phải quan tâm đến ngoại tệ có khả năng chuyển đổi nhanh (ngoại tệ
mạnh); tỷ giá (giá của mỗi loại ngoại tệ so với các ngoại tệ khác tại mỗi thời

Theo quy định tại Điều 21 Nghị định số 86/1999/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm
1999 về quản lý dự trữ ngoại hối nhà nớc Thu nhập và các chi phí phát sinh
trong quá trình quản lý dự trữ ngoại hối nhà nớc đợc hạch toán vào thu nhập và
chi phí nghiệp vụ ngân hàng của Ngân hàng Nhà nớc. Luật và Nghị định quy
định hàng năm Kiểm toán nhà nớc có nhiệm vụ kiểm toán Dự trữ ngoại hối nhà
nớc- các chỉ tiêu trên Báo cáo tài chính của NHNN, trong dó có chỉ tiêu về Dự
trữ ngoại hối phải đợc Kiểm toán Nhà nớc xác nhận mới có giá trị pháp lý.
Theo Điều 7 Luật Kiểm toán nhà nớc Nguyên tắc hoạt động kiểm toán
của Kiểm toán Nhà nớc là: 1. Độc lập và chỉ tuân theo Pháp luật; Trung
thực, khách quan. Theo điều 2 Quyết định số 556/QĐ-KTNN ngày 11/07/2006
của Tổng Kiểm toán Nhà nớc về Quy chế tổ chức và hoạt động của Đoàn Kiểm
toán Nhà nớc quy định Khi tiến hành kiểm toán, đoàn kiểm toán và các thành
viên của đoàn kiểm toán phải tuân thủ Luật kiểm toán nhà nớc và các văn bản
pháp luật có liên quan, hệ thống chuẩn mực, quy trình và các phơng pháp
chuyên môn nghiệp vụ kiểm toán và chịu trách nhiệm trớc pháp luật về kết quả
kiểm toán đã thực hiện
-Để cuộc kiểm toán đạt hiệu quả, Đoàn kiểm toán phải thực hiện tốt các
yêu cầu đặt ra đối với cuộc kiểm toán, không chỉ tuân thủ các yêu cầu chung về
đảm bảo nguyên tắc trung thực, khách quan, độc lập và chỉ tuân thủ pháp
luật; mà còn phải xuất phát từ chính số liệu, ph
ơng pháp chuyên môn nghiệp
vụ, thực tế tuân thủ pháp luật và sử dụng nguồn lực của NHNN về quản lý Dự trữ
ngoại tệ của NHNN tập hợp bằng chứng kiểm toán để đa ra nhận xét, kết luận,
kiến nghị Độc lập,Khách quan. Một số yêu cầu khách quan cơ bản trong
kiểm toán Dự trữ ngoại tệ, gồm:
-Đánh giá đợc số lợng mỗi loại ngoại tệ, hối phiếu, giấy nhận nợ, chứng
khoán nợ luôn đợc kiểm đếm về thời gian, không gian, đối tác đầu t, lãi suất
đợc hởng và phí phải trả. Các hoạt động này có đợc ghi chép trung thực trên
báo cáo tài chính của NHNN hay không? các bằng chứng này là cơ sở để đánh
giá việc thực hiện nguyên tắc bảo toàn dự trữ;

tuân thủ trong kiểm toán dự trữ ngoại tệ ( trong một cuộc kiểm toán) có ý nghĩa
khai thác tối đa tính u việt của mỗi loại hình kiểm toán.
2.31. Kết hợp kiểm toán báo cáo tài chính, kiểm toán hoạt động, kiểm toán
tuân thủ trong kiểm toán dự trữ ngoại tệ cho phép cuộc kiểm toán đảm bảo tính
độc lập khách quan 21
- Dự trữ ngoại tệ có vị trí quan trọng đối với nền kinh tế đất nớc, Dự trữ
ngoại tệ đảm bảo cho việc thanh toán quốc tế, điều hoà lu thông tiền tệ, thúc đẩy
sản xuất phát triển; các biến động của tiền tệ ( giá cả các đồng tiền) trong và
ngoài nớc có tác động không nhỏ đến sản xuất, tiêu dùng và tâm lý nhân dân;
tiền tệ ổn định có tác dụng khuyến khích sản xuất phát triển và ngợc lại. Theo
thông lệ quốc tế khối lợng dự trữ ngoại tệ luôn tơng ứng từ 12 đến 14 tuần
nhập khẩu; đây là khối tài sản lớn, trớc biến động của thị trờng cũng có thể làm
dự trữ ngoại tệ tăng hoặc giảm hàng trăm triệu USD. Vì vậy cuộc kiểm toán Báo
cáo tài chính dự trữ ngoại tệ có vị trí hết sức quan trọng; đòi hỏi phải tuân thủ đầy
đủ hệ thống chuẩn mực, quy tình, phuơng pháp kiểm toán và Quy chế tổ chức và
hoạt động của đoàn kiểm toán Nhà nớc để đa ra đợc kết luận kiến nghị độc
lập và khách quan về tính kinh tế, hiệu lực và hiệu quả trong việc quản lý và sử
dụng dự trữ ngoại tệ của nhà nớc.
- Xét mỗi quan hệ nội tại về chuyên môn nghiệp vụ kiểm toán ngay trong
cuộc kiểm toán ta thấy:
+ Dù tiến hành cuộc kiểm toán theo loại hình kiểm toán nào bao giờ cũng
phải bắt đầu từ việc xác định thông tin tài chính và các ghi chép kế toán để đánh
giá báo cáo tài chính có đợc phản ánh trung thực và tuân thủ quy phạm pháp luật
về kế toán, tài chính hay không;
+Với nguồn lực đợc giao, dù có thực hiện nghiêm ngặt các quy định pháp
luật về kê toán, tài chính; nhng không đón trúng xu hớng biến động của thị
trờng ngoại tệ quốc tế theo hớng đem lại hiệu quả cho dự trữ ngoại hối, thì

các bớc của cuộc kiểm toán và ngay từ bớc chuẩn bị kiểm toán. Việc kết hợp
các loại hình kiểm toán có ý nghĩa tiết kiệm thời gian và lực lợng kiểm toán.
2.3.3. Kết hợp kiểm toán báo cáo tài chính, kiểm toán hoạt động, kiểm toán
tuân thủ trong kiểm toán dự trữ ngoại tệ, kết luận kiểm toán thể hiện tính khoa
học, tính thuyết phục.
Trong cuộc kiểm toán dự trữ ngoại tệ nếu không kết hợp các phơng pháp
của loại hình kiểm toán hoạt động, kiểm toán tuân thủ và kiểm toán báo cáo tài
chính với nhau sẽ không thuyết phục. Ví dụ, giả sử nh đầu năm dự trữ ngoại tệ
của nhà nớc có hai loại tiền 3,5 triệu GBP và 3,5 triệu EUR , trong năm không
tăng và không sử dụng dự trữ; Trong năm có biến động tỷ giá GBP tăng giá 20%
và EUR giảm giá 30% thì ngời ta vẫn lập luận: cuối năm vẫn còn 3,5 triệu GBP
và 3,5 triệu EUR cộng lãi tiền gửi của chúng theo ba nguyên tắc của dự trữ vẫn
bảo toàn theo nguyên tệ, có sinh lời chính là số lãi tiền gửi của chúng. Nếu chỉ sử
dụng phơng pháp kiểm toán báo cáo tài chính và kiểm toán tuân thủ, chúng ta sẽ
không đa ra đợc kết luận thuyết phục về tính kém hiệu quả trong quản lý dự trữ
ngoại tệ nh đã nêu trên. Với phơng pháp kiểm toán hoạt động, Đoàn kiểm toán
thống nhất đợc (thoả thuận tiêu chí đánh giá) với NHNN dùng đồng USD để 23
đánh giá đự trữ ngoại tệ đầu năm và cuối năm sẽ lợng hoá đợc việc kém hiệu
quả do không điều chỉnh dự trữ EUR khi chúng xuống gia.
2.4. Nội dung, trình tự, phơng thức kết hợp
2.4.1. Nội dung của kiểm toán báo cáo tài chính, kiểm toán hoạt động và
kiểm toán tuân thủ trong quản lý dự trữ ngoại tệ nhà nớc
2.4.1.1. Nội dung của kiểm toán báo cáo tài chính quản lý dự trữ ngoại tệ nhà
nớc
Điểm 2, Điều 37 Luật Kiểm toán Nhà nớc đã quy định nội dung kiểm
toán báo cáo tài chính tiền và các khoản tơng đơng tiền; vật t và tài sản cố
định; nguồn kinh phí, quỹ; các khoản thanh toán trong và ngoài đơn vị đợc kiểm

chất là điều chỉnh cơ cấu dự trữ ngoại hối khi có biến động của thi trờng tiền tệ.
Thị trờng tiền tệ biến động thờng là bắt đầu từ sự biến động tỷ giá của
mỗi đồng tiền, do tình hình kinh tế chính trị của mỗi nớc làm cho giá cả kỳ
phiếu, trái phiếu của các Chính phủ đó biến động theo. Đoàn kiểm toán phải kiểm
tra xác nhận việc điều chỉnh cơ cấu dự trữ ngoại hối nhà nớc của NHNN.
2.4.1.3.Nội dung của kiểm toán tuân thủ quản lý dự trữ ngoại tê.
Tại Điều 38 - Luật Kiểm toán Nhà nớc đã quy định rõ nội dung kiểm
toán tuân thủ Tình hình chấp hành Luật ngân sách nhà nớc, Luật kế toán, các
luật thuế và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan; Tình hình chấp
hành các quyết định của Thủ tớng Chính phủ về cơ cấu các quỹ dự trữ ngoại tệ
trong quản lý dự trự ngoại tệ nhà nớc; Tình hình chấp hành nội quy, quy chế của
đơn vị đợc kiểm toán. Đối với cuộc kiểm toán dự trữ ngoại tệ nhà nớc, các nội
dụng chủ yếu gồm:
- Kiểm toán việc tuân thủ Luật Ngân hàng nhà nớc về quản lý dự trữ
ngoại tệ của nhà nớc;
- Kiểm toán việc tuân thủ Nghị định của chính phủ về quản lý dự trữ ngoại
tệ của nhà nớc;
- Kiểm toán việc tuân thủ các văn bản hớng dẫn Nghị định Chính phủ của
NHNN về quản lý dự trữ ngoại tệ của nhà nớc.
2.4.2. Trình tự của kiểm toán báo cáo tài chính, kiểm toán hoạt động, kiểm
toán tuân thủ trong quản lý dự trữ ngoại tệ
2.4.2.1. Trình tự của kiểm toán báo cáo tài chính quản lý dự trữ ngoại tệ
Hoạt động của Ngân hàng Nhà nớc gắn với chính sách vĩ mô của nền
kinh tế đất nớc; đặc biệt là cơ quan thực thi chính sách tiền tệ của nhà nớc,
NHNN vừa có chức năng quản lý nhà nớc vừa có nhiệm vụ điều tiết các hoạt
động cung cầu tiền tệ. Để đánh giá khách quan các hoạt động của NHNN theo
quy định tại Luật Ngân hàng Nhà nớc và Luật kiểm toán Nhà nớc, đòi hỏi phải
có Quy trình kiểm toán Kiểm toán Ngân hàng Nhà n
ớc. những năm qua trên cơ
sở Quyết định số 03/1999/QĐ-KTNN ngày 6/10/1999 về Quy trình kiểm toán


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status