THỰC TRẠNG việc trình bày và công bố thông tin báo cáo tài chính các công ty niêm yết tại Sở Giao Dịch Chứng Khoán Thành Phố Hồ Chí Minh - Pdf 70

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VIỆC TRÌNH BÀY, CÔNG BỐ THÔNG TIN
BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TẠI SỞ GIAO
DỊCH CHỨNG KHOÁN TP.HCM

2.1 Lịch sử hình thành Sở Giao Dịch Chứng Khoán Thành phố Hồ Chí Minh
Quá trình hình thành và phát triển của SGDCK TP.HCM ñược ñánh dấu bằng
những sự kiện sau:
- Trên cơ sở ðề án của Ban soạn thảo kết hợp với ñề án của NHNN và ý kiến
của các Bộ, ngành liên quan ngày 29/6/1995, Thủ tướng Chính phủ ñã có Quyết ñịnh
số 361/Qð-TTg thành lập Ban Chuẩn bị tổ chức TTCK giúp Thủ tướng Chính phủ
chỉ ñạo chuẩn bị các ñiều kiện cần thiết cho việc xây dựng TTCK ở Việt Nam.
- Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (UBCKNN) ñược thành lập ngày 28/11/1996
theo Nghị ñịnh số 75/CP của Chính phủ, là cơ quan thuộc Chính phủ thực hiện chức
năng tổ chức và quản lý Nhà nước về chứng khoán và thị trường chứng khoán.
- Năm 1997, Thủ tướng ñã có quy ñịnh số 1038/1997/Qð – TTg ngày
05/12/1997 thành lập trung tâm nghiên cứu khoa học nhằm cung cấp kiến thức về
chứng khoán, luật thị trường chứng khoán.
- Năm 1998, Chính phủ ban hành Nghị ñịnh 48/1998/Nð – CP ngày
11/07/1998 về chứng khoán và thị trường chứng khoán. ðồng thời thủ tướng chính
phủ ban hành quyết ñịnh số 127/1998 Qð – TTg thành lập Trung Tâm Giao Dịch
Chứng Khoán Thành phố Hồ Chí Minh. Ngày 01/8/1998, Chủ tịch ủy ban chứng
khoán nhà nước ký quyết ñịnh số 128/1998/Qð – UBCK5 ban hành qui chế tổ chức
và hoạt ñộng của TTGDCK TP.HCM.
- Ngày 20/07/2000, Trung tâm giao dịch chứng khoán Tp.Hồ Chí Minh chính
thức khai trương (trụ sở ñặt tại 45 – 47 Bến Chương Dương, Quận 1, TP.HCM), ñánh
dấu bước phát triển quan trọng trong việc hình thành TTCK Việt Nam.
- Ngày 28/7/2000, phiên giao dịch ñầu tiên của thị trường chứng khoán Việt
Nam ñã chính thức ñược tổ chức tại Trung tâm giao dịch chứng khoán TP.HCM nay
là Sở Giao Dịch Chứng Khoán TP.HCM, ñánh dấu một sự kiện quan trọng trong ñời
sống kinh tế - xã hội của ñất nước.


cổ phiếu) và 2 loại cổ phiếu VSH, DXP niêm yết trên sàn Hà Nội nhưng sau ñó
chuyển sàn từ trung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội sang Sở giao dịch chứng
khoán TP.HCM trong năm 2006. ðiểm ñáng lưu ý là năm 2006 sự kiện cổ phiếu
Vinamilk lên sàn vào ngày 19/01/2006 với số lượng 159 triệu cổ phần, cổ phiếu của
một ngân hàng TMCP lớn lên sàn vào ngày 12/07/2006 với số lượng trên 189 triệu cổ
phần và một ñại gia về ngành ñiện công ty cổ phần Nhiệt ñiện Phả Lại PPC niêm yết
hơn 310 triệu cổ phần ñã tạo nhiều hấp dẫn cho thị trường và làm chủ biến ñộng chỉ
số VN-Index.
Năm 2007 số lượng công ty niêm yết trên sàn giảm ñáng kể chỉ còn 30 loại cổ
phiếu và 1 chứng chỉ quỹ ñầu tư tăng trưởng Manulife, trong ñó 6 tháng ñầu năm
2007 không có công ty nào niêm yết. Như vậy, tính ñến thời ñiểm 31/12/2007 Sở
giao dịch Chứng khoán TP.HCM có tất cả 141 công ty niêm yết với nhiều ngành
nghề khác nhau.

2.2.2 Phân loại công ty niêm yết
2.2.2.1 Theo thời gian lên sàn: (tính ñến 31/12/2007)

Bảng 1: Phân loại công ty niêm yết theo thời gian lên sàn

STT Thời gian lên sàn
Số lượng công
ty
Tỷ lệ (%)
(1) (2) (3) (4) = (3)/141
1 Năm 2000 5 3,54
2 Năm 2001 5 3,54
3 Năm 2002 10 7,09
4 Năm 2003 2 1,41
5 Năm 2004 5 3,54
6 Năm 2005 8 5,67

14 Vận tải – Kho cảng 13 9,21
15 Vật tư – Thiết bị 29 20,65
16 Xây dựng 11 7,80
17 Y tế - Dược phẩm 3 2,12
Tổng số 141 100
(Nguồn: số liệu tổng hợp từ thông tin doanh nghiệp niêm yết tại công ty TNHH MTV
chứng khoán NH Sài Gòn Thương Tín; chi tiết phụ lục 2)

Theo cách phân loại trên thì ngành Vật tư – thiết bị có số lượng công ty tham
gia niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán TP.HCM là nhiều nhất (chiếm 20,65%
trong 17 ngành nghề theo phân loại).
2.2.2.3 Theo cơ cấu vốn (tính ñến 31/12/2007)

Bảng 3: Phân loại công ty niêm yết theo cơ cấu vốn.

STT Tổng vốn (tỷ ñồng) Số lượng công ty
Tỷ lệ (%)
(1) (2) (3) (4)=(3)/141
1 <80 54 38
2 >=80 87 62
Tổng số
141 100
(Nguồn: số liệu tổng hợp từ thông tin doanh nghiệp niêm yết tại công ty cổ phần
chứng khoán FPT; chi tiết: phụ lục 1)

Theo bảng thống kê trên, ta thấy ñến 31/12/2007 có 62% tức là hơn ½ số
lượng công ty có vốn ñiều lệ trên 80 tỷ ñồng, còn lại 38% có vốn ñiều lệ dưới 80 tỷ
ñồng. ðiều này cho thấy sau khi nghị ñịnh 14/2007/Nð-CP ngày 19/01/2007 quy
ñịnh về mức vốn ñiều lệ khi niêm yết tại SGDCK TP.HCM, các công ty ñã niêm yết
cũng nhanh chóng tăng vốn ñể có thể ñáp ứng theo ñúng quy ñịnh.

bản pháp lý về công bố thông tin trên thị trường chứng khoán ñược Nhà nước ban
hành chủ yếu hướng dẫn các thủ tục hành chính, chưa chú trọng quy ñịnh về chất
lượng của những thông tin ñược công bố và mức xử phạt những vi phạm về công bố
thông tin còn nhẹ do ñó các công ty niêm yết vẫn chưa tuân thủ ñúng các quy ñịnh.
Tính ñến 31/12/2007, Nhà nước ñã ban hành 99 văn bản pháp lý liên quan ñến thị
trường chứng khoán (phụ lục số 3).
Thông tư 38/2007/TT-BTC hướng dẫn về việc công bố thông tin trên thị
trường chứng khoán có mẫu CBTT-02 Báo cáo thường niên trong ñó các công ty
niêm yết phải trình bày các thông tin như: lịch sử hoạt ñộng của công ty; báo cáo của
Hội ñồng quản trị; báo cáo của Ban giám ñốc; báo cáo tài chính; bản giải trình báo
cáo tài chính và báo cáo kiểm toán; các công ty có liên quan; tổ chức và nhân sự;
thông tin cổ ñông ... Báo cáo thường niên ñược xem là một phần trong toàn bộ thông
tin mà công ty niêm yết phải cung cấp cho các cổ ñông hàng năm. Thông tin ñược
cung cấp trên thị trường chứng khoán luôn yêu cầu phải minh bạch, rõ ràng và dễ
dàng cho nhà ñầu tư tiếp cận.
Tuy nhiên hầu hết báo cáo thường niên năm 2007 của các công ty niêm yết
chưa tuân thủ ñúng các quy ñịnh theo báo cáo mẫu hoặc nếu có chỉ mang tính sơ sài.
Bên cạnh ñó, nhiều báo cáo thường niên cũng thiếu phần về vốn cổ phần với nhiều
chi tiết như thống kê giao dịch của các cổ ñông nội bộ; vốn cổ phần tăng lên hay giảm
xuống do việc phát hành hay mua lại cổ phiếu; chi trả cổ tức ñược bao nhiêu… Các
giao dịch của ban quản trị thường ñược các nhà ñầu tư chú ý vì nó ảnh hưởng trực
tiếp ñến giá cổ phiếu cũng như dự báo xu hướng giá trong tương lai. Báo cáo thường
niên mẫu không yêu cầu các công ty niêm yết phải công bố kế hoạch tài chính trong
vòng 5 năm tới. Vì vậy hầu hết các công ty chỉ công bố kế hoạch tài chính của một
năm kế tiếp. ðiều ñó sẽ khiến cho các nhà ñầu tư thiếu thông tin ñể phân tích về
tương lai của công ty. Hơn nữa, kế hoạch tài chính là mục tiêu ñịnh lượng giúp cho
nhà ñầu tư tính toán ñược giá trị nội tại của cổ phiếu công ty ñó.
Việc nâng cao tính minh bạch của thông tin là ñiều quan trọng nhất hiện nay.
ðiều ñó sẽ góp phần củng cố niềm tin của nhà ñầu tư cũng như thu hút thêm ñược
nhiều nhà tư trong và ngoài nước tham gia vào thị trường chứng khoán Việt Nam.

minh báo cáo tài chính. Không cung cấp BCTC năm
2007 dạng ñầy ñủ
(1)DCC (2)DPM (3)HBC (4)HMC (5)HRC
(6)L10 (7)MCP (8)MPC (9)NAV (10)PAC
(11)PET (12)RAL (13)SDN (14)SFC (15)SGH
(16)SHC (17)SJD (18)SJS (19)SMC (20)TCT
(21)TMS (22)TTC (23)UNI (24)VPK (25)VTC

Cung cấp BCTC năm 2007
thiếu BCLCTT, BTMBCTC
(1)VTB
Cung cấp BCTC năm 2007
thiếu BTMBCTC
(1)BT6 (2)GMD
(Nguồn tổng hợp từ thông tin báo cáo tài chính các công ty niêm yết tại SGDCK
TP.HCM của công ty cổ phần chứng khoán FPT).

ðồng thời với việc cung cấp báo cáo tài chính năm, các công ty niêm yết phải
cung cấp Báo cáo thường niên mẫu CBTT-02 ban hành kèm theo Thông tư số
38/2007/TT-BTC hướng dẫn về việc công bố thông tin trên thị trường chứng khoán.
Tuy nhiên hầu hết các công ty niêm yết chưa tuân thủ ñúng quy ñịnh, một số công ty
thực hiện nhưng nội dung còn sơ sài.
2.5.1.2 Báo cáo tài chính tóm tắt năm 2007
Thông tư số 38/2007/TT-BTC ngày 18 tháng 4 năm 2007 có quy ñịnh các
công ty niêm yết phải công bố báo cáo tài chính năm tóm tắt theo mẫu CBTT-03
nhưng theo số liệu thống kê có ñến 64/141 công ty không thực hiện. Bên cạnh ñó còn
3/141 công ty công bố thông tin báo cáo tài chính theo mẫu quy ñịnh cũ thông tư

+ Có 9/141 công ty không công bố báo cáo tài chính quý 3/2007 dạng ñầy ñủ
+ Có 3/141 công ty công bố thiếu BCðKT, BCKQKD
+ Có 2/141 công ty công bố thiếu BCðKT, BCKQKD, BCLCTT
+ Có 1/141 công ty công bố thiếu BCðKT, BCLCTT, TMBCTC
+ Có 6/141 công ty công bố thiếu BCLCTT
+ Có 1/141 công ty công bố thiếu BCLCTT, TMBCTC
+ Có 9/141 công ty công bố thiếu TMBCTC

Không công bố BCTC quý
3/2007 dạng ñầy ñủ
(1)BTC (2)COM (3)DPM (4)GMD (5)HAS
(6)PMS (7)PVT (8)ST8 (9)VHC
Thiếu BCðKT, BCKQKD
(1)ICF (2)MPC (3)VIC
Thiếu BCðKT, BCKQKD,
BCLCTT
(1)SAM (2)TAC
Thiếu BCðKT, BCLCTT,
TMBCTC
(1)SFI
Thiếu BCLCTT
(1)DPC (2)MCP (3)NKD (4)SFN (5)SJS (6)TDH
Thiếu BCLCTT, TMBCTC
(1)TPC
Thiếu TMBCTC
(1)ANV (2)BHS (3)DCC (4)DHG (5)NTL
(6)SMC (7)TSC (8)VGP (9)VIP
(Nguồn tổng hợp từ thông tin báo cáo tài chính các công ty niêm yết tại SGDCK
TP.HCM của công ty cổ phần chứng khoán FPT).
2.5.1.4 Báo cáo tài chính tóm tắt giữa niên ñộ (quý 3/2007)

công ty mắc lỗi trên chiếm 55,3% số công ty niêm yết ñến thời ñiểm 31/12/2007.

Các công ty
(1)ABT (2)ACL (3)AGF (4)BBC (5)BBT (6)BHS
(7)BT6 (8)CII (9)CLC (10)CYC (11)DCT
(12)DHA (13)DHG (14)DIC (15)DPC (16)DTT
(17)FPC (18)FPT (19)GIL (20)GMC (21)GTA
(22)HAP (23)HAX (24)HBC (25)HBD (26)HDC
(27)HMC (28)HRC (29)HTV (30)IFS (31)IMP
(32)ITA (33)KDC (34)LBM (35)LGC (36)MHC
(37)NKD (38)PET (39)PGC (40)PJT (41)PMS
(42)PNC (43)PPC (44)REE (45)RHC (46)RIC
(47)SAF (48)SAV (49)SCD (50)SDN (51)SFC
(52)SFI (53)SFN (54)SGC (55)SJ1 (56)SJD
(57)SJS (58)SMC (59)SSC (60)TCR (61)TCT
(62)TDH (63)TNA (64)TRC (65)TRI (66)TS4
(67)TSC (68)TTC (69)TTP (70)TYA (71)VFC
(72)VIP (73)VNM (74)VPK (75)VTA (76)VTB
(77)VTC (78)VTO

BCðKT tóm tắt quý theo thông tư số 38/2007/TT-BTC ngày 18/4/2007 của
Bộ Trưởng BTC hướng dẫn về việc công bố thông tin trên thị trường chứng khoán.

Tên công ty
BÁO CÁO TÀI CHÍNH TÓM TẮT
(Quý/năm)
I. BẢNG CÂN ðỐI KẾ TOÁN
STT Nội dung Số dư ñầu kỳ Số dư cuối kỳ

Quyết ñịnh số 15/2006/Qð-BTC/Qð-BTC quy ñịnh mẫu biểu BCðKT tóm tắt

Trích đoạn Các mặt tích cực
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status