Kiểm toán Nhà nớc
báo cáo tổng kết
đề tàI cấp cơ sở nội dung, trình tự và phơng pháp kiểm
toán tuân thủ trong hoạt động của
ngân hàng chính sách x hội Chủ nhiệm: ThS. Đào Thị Thu Vĩnh
UBND
ñy ban nh©n d©n
TCTD
Tæ chøc tÝn dông
1
Mục lục
Trang số
Mục lục
Mở đầu
Chơng I: Cơ sở lý luận về kiểm toán Tuân thủ
trong hoạt động của nhcsxh
1.1 Khái quát về Ngân hàng Chính sách xã hội
1.1.1 Vị trí, vai trò, chức năng nhiệm vụ của NHCSXH
1.1.2 Đặc điểm tổ chức và hoạt động của NHCSXH
1.2. Tổng quan về Kiểm toán Tuân thủ trong một cuộc kiểm toán
BCTC của NHCSXH
1.2.1 Khái niệm kiểm toán tuân thủ của Ngân hàng nói chung và trong
lĩnh vực kiểm toán NHCSXH nói riêng
1.2.2 Mục tiêu kiểm toán tuân thủ trong một cuộc kiểm toán BCTC của
13
13
13
15 16
16
16
16
16
19
20
2
2.1 Kinh nghiệm kiểm toán tuân thủ tại các NHTM và NHNN
2.1.1 Kinh nghiệm kiểm toán tuân thủ tại các NHNN
2.1.2 Kinh nghiệm kiểm toán tuân thủ tại các NHTM
Kết luận
Các phụ lục
Tài liệu tham khảo
20
20
25
30
36 39
39
39
41 50
47
55
63
65
Cơ sở lý luận chung và quy trình kiểm toán tuân thủ trong một cuộ
c kiểm toán
báo cáo tài chính của Ngân hàng Chính sách xã hội ở nước ta chưa được đầu tư
nghiên cứu vì Ngân hàng Chính sách xã hội mới được thành lập và đi vào hoạt
động từ năm 2003. Vì vậy, việc triển khai nghiên cứu đề tài này là để đáp ứng nhu
cầu đòi hỏi cấp bách của thực tiễn trong hoạt động kiểm toán của Kiểm toán Nhà
nước.
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài
Đề tài được triển khai nghiên cứu cơ sở lý luận và phương pháp luận nhằm tạo
ra cơ sở khoa học để xây dựng “Nội dung, trình tự và phương pháp kiểm toán
tuân thủ trong hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội”, nhằm mục đích
sớm áp dụng vào thực tế của Kiểm toán Nhà nước.
Từ thực tế kiểm toán Ngân hàng Chính sách xã hội trong hai năm qua, kết hợp
với việc nghiên cứu các quy trình kiể
m toán báo cáo tài chính, trong đó có kiểm
toán tuân thủ, của các Ngân hàng thương mại, Ngân hàng Nhà nước để rút ra một
cách có chọn lọc những vấn đề có thể vận dụng để xây dựng quy trình kiểm toán
tuân thủ trong hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội.
Đề xuất nội dung, trình tự, và phương pháp kiểm toán để từ đó chuẩn hoá
thành các văn bản quy định trong việc thực hiện cuộc kiểm toán tuân thủ đối với
hoạt
động của Ngân hàng Chính sách xã hội để nâng cao chất lượng kiểm toán.
4
, tổ chức trong NHCSXH mà Hội đồng quản trị của NHCSXH
đã ban hành.
4. Phương pháp nghiên cứu của đề tài
Nghiên cứu loại hình kiểm toán tuân thủ của Việt Nam, cũng như tham khảo
các tài liệu về kiểm toán tuân thủ của Quốc tế và các nước trong khu vực, sau đó
kết hợp với nghiên cứu kiểm toán tuân thủ trong một cuộc kiểm toán báo cáo tài
chính của Ngân hàng thương mại nhà nước (NHTM), Ngân hàng Nhà nước
(NHNN) và th
ực tiễn kiểm toán báo cáo tài chính của NHCSXH trong hai năm
vừa qua. Sử dụng phương pháp tư duy khoa học và tiếp cận lô-gíc có hệ thống,
tổng hợp, phân tích và đánh gía để đề xuất nội dung, trình tự và phương pháp
kiểm toán trong một cuộc kiểm toán báo cáo tài chính của NHCSXH. 5
5. Nội dung và kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài được kết cấu thành 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về Kiểm toán Tuân thủ trong hoạt động của Ngân hàng
Chính sách xã hội
Chương 2: Thực trạng về kiểm toán tuân thủ trong hoạt động của các Ngân hàng
nước ta hiện nay.
Chương 3: Xây dựng nội dung, trình tự và phương pháp ki
ểm toán tuân thủ trong
hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội.
6Chương I
Cơ sở lý luận về kiểm toán Tuân thủ trong hoạt động của nhcsxh
1.1 Khái quát về Ngân hàng Chính sách xã hội
1.1.1 Vị trí, vai trò, chức năng nhiệm vụ của Ngân hàng Chính sách xã hội
- Vị trí, vai trò:
Ngân hàng Chính sách xã hội được thành lập theo Quyết định số
131/2002/QĐ-TTg ngày 04 tháng 10 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ, để thực
hiện chính sách tín dụng ưu đãi đối với ngườ
i nghèo và các đối tượng chính sách
khác trên cơ sở tổ chức lại Ngân hàng Phục vụ người nghèo được thành lập theo
Quyết định số 230/QĐ-NH5, ngày 01 tháng 9 năm 1995 của Thống đốc Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam.
Ngân hàng Chính sách xã hội là một tổ chức tín dụng Nhà nước lớn nhất
phục vụ và hỗ trợ chính thức các nhu cầu vốn cho người nghèo ở Việt Nam. Ngân
hàng Chính sách xã hội hoạt động không vì mục đích lợi nhuậ
n, được Nhà nước
bảo đảm khả năng thanh toán, tỷ lệ dự trữ bắt buộc bằng 0%. Không phải tham
gia bảo hiểm tiền gửi, được miễn thuế và các khoản phải nộp ngân sách Nhà
nước. Vốn điều lệ ban đầu của Ngân hàng Chính sách xã hội là 5.000 tỷ đồng
(Năm nghìn tỷ đồng) và được cấp bổ sung cho phù hợp với yêu cầu hoạt động
ước; Vay
tiết kiệm Bưu điện, Bảo hiểm xã hội Việt Nam; Vay Ngân hàng Nhà nước.
Được nhận các nguồn vốn đóng góp tự nguyện không có lãi hoặc không
hoàn trả gốc của các cá nhân, các tổ chức kinh tế, tổ chức tài chính, tín dụng và
các tổ chức chính trị – xã hội, các hiệp hội, các tổ chức phi chính phủ trong nước
và nước ngoài.
Mở tài khoản tiền gửi thanh toán cho tất cả các khách hàng trong và ngoài
nước.
Ngân hàng Chính sách xã hội có hệ thống thanh toán nội bộ và tham gia hệ
thống liên ngân hàng trong nước.
Ngân hàng Chính sách xã hội được thực hiện các dịch vụ ngân hàng về
thanh toán và ngân quỹ:
• Cung ứng các phương tiện thanh toán.
• Thực hiện các dịch vụ thanh toán trong nước.
• Thực hiện các dịch vụ thu hộ, chi hộ bằng tiền mặt và không bằng tiền mặt.
• Các dịch vụ khác theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà n
ước.
Cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn phục vụ cho sản xuất, kinh doanh,
tạo việc làm, cải thiện đời sống; góp phần thực hiện chương trình mục tiêu quốc
gia xoá đói giảm nghèo, ổn định xã hội.
Nhận làm dịch vụ uỷ thác cho vay từ các tổ chức quốc tế, quốc gia, cá nhân
trong nước, ngoài nước theo hợp đồng uỷ thác.
1.1.2 Đặc điểm tổ chức và ho
t định số 131/2002/QĐ-TTg ngày 04 tháng 10 năm 2002 của Thủ tướng
Chính phủ và Điều lệ về tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội
do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
Hội sở chính, Chi nhánh và Phòng giao dịch do Hội đồng quản trị Ngân hàng
Chính sách xã hội quy định.
Chính thức đi vào hoạt động từ 11 tháng 3 năm 2003 hoạt
động theo mô
hình tổ chức mạng lưới, tính đến nay, Bộ máy quản trị của Ngân hàng Chính sách
xã hội bao gồm: Hội đồng quản trị trung ương, 64 Ban đại diện Hội đồng quản trị
cấp tỉnh, thành phố và hơn 600 Ban đại diện Hội đồng quản trị cấp quận, huyện.
Bộ máy điều hành của Ngân hàng Chính sách xã hội được thành lập ở 3 cấp
tập trung chỉ đạ
o triển khai việc huy động vốn và cho vay vốn người nghèo và các
đối tượng chính sách khác. Tính đến nay, hệ thống Ngân hàng Chính sách xã hội
bao gồm Hội sở chính ở trung ương, Sở giao dịch, 64 chi nhánh cấp tỉnh và 587
phòng giao dịch cấp huyện với tổng số gần 6.000 cán bộ, nhân viên. 1.1.2.2 Đặc điểm chủ yếu của hoạt động Ngân hàng Chính sách xã hội
- Đặc điểm giống các Ngân hàng Thương mại: 9
Ngân hàng Chính sách xã hội cũng là một tổ chức tín dụng nên nó cũng có
những mặt tổ chức và hoạt động giống như Ngân hàng thương mại, cụ thể:
• Thứ nhất:
thương mại, Ngân hàng Chính sách xã hội còn có những đặc điểm rất khác biệt
v
ới Ngân hàng thương mại, cụ thể như sau:
Thứ nhất:
Ngoài các nghiệp vụ: huy động vốn, cho vay, thanh toán, ngân
quỹ,… như Ngân hàng thương mại, Ngân hàng Chính sách xã hội còn thực hiện
việc nhận vốn uỷ thác cho vay ưu đãi của chính quyền địa phương, các tổ chức
kinh tế, tổ chức chính trị xã hội, các hiệp hội, các hội, các tổ chức phi Chính phủ,
các cá nhân trong và ngoài nước đầu tư cho các chương trình, dự án phát triển
kinh tế – xã hội ở địa phương. 10
Thứ hai: Hoạt động không vì mục đích lợi nhuận; được Nhà nước bảo đảm
khả năng thanh toán, tỷ lệ dự trữ bắt buộc bằng 0%, không phải tham gia bảo
hiểm tiền gửi, được miễn thuế và các khoản phải nộp ngân sách Nhà nước.
Thứ ba:
Hàng năm, Ngân hàng Chính sách xã hội được Nhà nước cấp bù
chênh lệch lãi suất và chi phí quản lý. Mức cấp bù chênh lệch lãi suất hàng năm
được xác định trên cơ sở chênh lệch giữa lãi suất hoà đồng các nguồn vốn với lãi
suất cho vay theo quy định và phần phí quản lý được hưởng.
Thứ tư:
Đối tượng vay vốn của Ngân hàng Chính sách xã hội là với số lượng
rất lớn, là những người nghèo, đối tượng chính sách, cư trú hầu hết ở nông thôn
nên việc cho vay của Ngân hàng Chính sách xã hội được thực hiện theo phương
thức uỷ thác cho các tổ chức tín dụng, tổ chức chính trị – xã hội theo hợp đồng uỷ
thác trực tiếp cho vay đến Người vay.
thống Ngân hàng Chính sách xã hội bao gồ
m: các văn bản hướng dẫn về huy
11
động vốn; cho vay các đối tượng chính sách; phân cấp quản lý tài chính, hạch
toán kế toán; hướng dẫn nghiệp vụ ngân quỹ; hướng dẫn nghiệp vụ kiểm soát.
+ Hệ thống thông tin báo cáo phục vụ cho hoạt động quản lý và điều hành.
+ Hệ thống kiểm tra kiểm toán nội bộ:
Tổ chức bộ máy kiểm tra, kiểm toán nội bộ:
Hệ thống kiểm tra, kiểm soát nội bộ thuộc bộ máy điều hành của Tổng
giám đốc, được thành lập từ Hội sở chính đến Chi nhánh tỉnh, thành phố và các
Phòng giao dịch quận, huyện.
Tại Hội sở chính và tại mỗi Chi nhánh có Phòng kiểm tra kiểm soát nội bộ
(tại Hội sở chính bố trí khoảng 15 cán bộ và tại mỗi Chi nhánh từ 2-3 cán bộ
chuyên trách kiểm tra, kiểm toán nội bộ).
Ngay từ những năm đầu mới thành lập tại Hội sở chính đã xây dựng
chương trình kiểm tra toàn diện tình hình hoạt động Ngân hàng Chính sách xã hội
của các Chi nhánh. Hiện nay hàng năm Phòng Kiểm tra kiểm toán nội bộ tại Hội
sở chính vẫn thực hiện các kế hoạch kiểm tra các Chi nhánh theo kế hoạch đã
được Tổng Giám đốc phê duyệt, tại Phòng Kiểm tra kiểm toán nội bộ tại các Chi
nhánh cũng thự
c hiện các kế hoạch kiểm tra các Phòng giao dịch các huyện theo
kế hoạch đã được Giám đốc phê duyệt.
Đánh giá về hệ thống kiểm soát nội bộ:
a. Tính đầy đủ và hiệu lực của hệ thống:
Chính sách xã hội đã ban hành các văn bản quy định và hướng dẫn nghiệp vụ cụ
thể đối với từng loại nghiệp vụ và thực hiện phân cấp quản lý tài chính một cách
thống nhất trong toàn hệ thống; phù hợp với hoạt động của ngành và đúng chế độ,
chính sách, pháp luật Nhà nước.
Là tổ chứ
c tín dụng Nhà nước mới thành lập, hoạt động của Ngân hàng Chính
sách xã hội mang tính đặc thù (các đối tượng vay vốn của Ngân hàng Chính sách xã
hội đều là đối tượng chính sách), các văn bản chế độ, chính sách quy trình nghiệp vụ
áp dụng trong hệ thống Ngân hàng Chính sách xã hội tuy đã được xây dựng một
cách tích cực và có hệ thống nhưng vẫn chưa hoàn thiện và đầy đủ. Trong quá trình
thực hiện đã chấp hành, tuân thủ pháp luật và các quy trình nghiệp vụ
nhưng do đội
ngũ cán bộ còn thiếu và phần lớn là mới nên còn có những qui trình nghiệp vụ chưa
được triển khai thực hiện, có những nghiệp vụ do chưa nhận thức đúng đã triển khai
thực hiện sai hoặc chưa đầy đủ theo quy trình.
d. Đánh giá bước đầu về phát hiện những vấn đề trọng yếu và rủi ro tiềm tàng
trong hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội
:
Khả năng rủi ro tiềm tàng xuất phát từ đặc thù hoạt động của Ngân hàng
Chính sách xã hội như: quy mô hoạt động rất rộng, số lượng khách hàng nhiều,
các món vay nhỏ lẻ; việc cho vay và thu hồi vốn phụ thuộc hoàn toàn vào các tổ
chức chính trị xã hội nhận uỷ thác; hệ thống kiểm soát nội bộ chưa đủ nhân lực
nên khả năng kiểm tra giám sát việc sử dụng vốn
đến từng đối tượng vay vốn còn
hạn chế. Những chế tài đối với các đối tượng sử dụng vốn vay và các tổ chức
chính trị xã hội nhận uỷ thác chưa đủ mạnh, vì vậy các hành vi gian lận là có thể
xảy ra, cụ thể là cho vay không đúng đối tượng và cho vay không đúng mục
đích.
Rủi ro tiềm tàng ở đây là do Ngân hàng Chính sách xã hội là ngân hàng
mới thành lập và đi vào hoạt động nên các Quy trình về
Như vậy, Kiểm toán tuân thủ của Ngân hàng nói chung là loại hình kiểm
toán để ki
ểm tra, đánh giá và xác nhận việc chấp hành Luật ngân hàng nhà nước,
Luật các tổ chức tín dụng, Luật ngân sách nhà nước, Luật kế toán, các Luật thuế
và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan điều chỉnh hoạt động của
Ngân hàng. Đồng thời khi kiểm toán từng Ngân hàng cụ thể thì phải kiểm tra,
đánh giá tình hình chấp hành nội quy, quy chế của Ngân hàng đó tại các đơn vị,
chi nhánh thuộc và trực thuộc.
Ki
ểm toán tuân thủ hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội là một loại
hình kiểm toán do chủ thể kiểm toán (đoàn kiểm toán Nhà nước, các Kiểm toán
viên nhà nước) tiến hành để kiểm tra, đánh giá và xác nhận việc tuân thủ pháp
luật của các hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội có theo đúng các thủ tục,
các nguyên tắc, quy chế mà các cơ quan có thẩm quyền cấp trên hoặc các cơ quan
chức năng của Nhà nước đã đề ra áp dụng cho Ngân hàng Chính sách xã h
ội hay
không. Đồng thời thông qua đó đánh giá kết quả và hiệu quả các hoạt động của
Ngân hàng Chính sách xã hội. 14
1.2.2 Mục tiêu kiểm toán tuân thủ trong một cuộc kiểm toán BCTC của
NHCSXH
Vì Ngân hàng Chính sách xã hội hoạt động mang tính đặc thù trong hệ
thống các Ngân hàng hiện nay của nước ta nên nó được điều chỉnh ngoài những
quy phạm pháp luật chung đối với tổ chức tín dụng và các quy định pháp luật
khác điều chỉnh cụ thể riêng mang tính rất riêng biệt, ví dụ: Ngân hàng Chính
sách xã hội tuy là một tổ chức tín dụng Nhà nước nhưng hoạ
- Việc huy động vốn của các tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị xã hội, các hiệp
hội, các hội, các tổ chức phi Chính phủ, các cá nhân trong và ngoài nướ
c có
tuân theo các quy định của pháp luật hiện hành liên quan hay không; 15
- Việc cho vay người nghèo và các đối tượng chính sách khác, các chương trình,
dự án phát triển kinh tế – xã hội có chấp hành chế độ tín dụng của Nhà nước
và các quy định cụ thể liên quan đến từng khoản vay hay không;
- Các khoản chi phí về hoa hồng, phí uỷ thác cho vay có đúng với tỷ lệ cho
phép hiện hành hay không;
- Việc quản lý tài chính, tài sản nguồn vốn có tuân thủ chế độ quy định hay
không;
- Việc hạch toán kế toán, s
ử dụng tài khoản, quản lý ngân quỹ có tuân thủ các
Chuẩn mực kế toán và hệ thống tài khoản kế toán, chế độ quản lý ngân quỹ áp
dụng đối với Ngân hành Chính sách xã hội hay không;
- Các quy chế điều hành và hoạt động đã xây dựng áp dụng cho các bộ phận,
đơn vị trong Ngân hàng Chính sách có được thực hiện theo đúng quy chế đã
ban hành hay không;
- Trách nhiệm của Hội đồng Quản trị, Ban Tổ
ng giám đốc trong việc quản lý và
sử dụng các nguồn lực.
- Năm tài chính được kiểm toán (niên độ kế toán). Nêu rõ Báo cáo tài chính
năm nào được kiểm toán và các thời kỳ trước sau có liên quan.
- Có thể tiến hành kiểm toán tổng hợp về hoạt động của m
ột bộ phận, một
mặt nghiệp vụ, hoặc toàn bộ hoạt động của một ngân hàng để đánh giá kết quả
hoạt động của nó về tính tuân thủ, kết hợp với phương pháp – kỹ thuật kiểm toán
hoạt động để đánh giá tính kinh tế, tính hiệu quả và hiệu năng.
1.3. Nội dung, trình tự và phương pháp kiểm toán tuân thủ trong hoạt động
của NHCSXH
1.3.1 Nộ
i dung kiểm toán tuân thủ
Nội dung kiểm toán tuân thủ trong hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã
hội là việc xem xét, kiểm tra, đánh giá tính tuân thủ pháp luật, chế độ chính sách
hiện hành liên quan, các nội quy, quy định đã ban hành. Vì vậy, nội dung kiểm
toán tuân thủ trong hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội cần tập trung vào
những nội dung chủ yếu sau:
- Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện các nhiệm vụ, mục tiêu mà Nhà nước đã
giao cho Ngân hàng Chính sách xã hộ
i;
- Kiểm tra, đánh giá việc sử dụng các nguồn lực mà Nhà nước đã giao cũng như
huy động từ bên ngoài;
- Kiểm tra, đánh giá tính tuân thủ pháp luật, chế độ chính sách hiện hành liên
quan;
- Kiểm tra, đánh giá hệ thống kiểm soát, quản lý.
1.3.2 Trình tự kiểm toán tuân thủ
- Nắm bắt kịp thời yêu cầu của pháp luật và các quy định liên quan đến hoạt
động của Ngân hàng Chính sách xã hội, và có các biện pháp để thực hiện
những yêu cầu đó;
- Thiết lập và vận hành một hệ thống kiểm soát nội bộ thích hợp và hiệu quả;
- Xây dựng và th
ực hiện các quy tắc trong hoạt động kinh doanh của đơn vị, có
biện pháp theo dõi, khen thưởng, kỷ luật kịp thời;
- Sử dụng dịch vụ tư vấn pháp luật, kể cả dịch vụ tư vấn tài chính, kế toán để
thực hiện đúng các yêu cầu của pháp luật và các quy định;
- Tổ chức bộ phận kiểm tra kiểm toán nội bộ phù hợp với quy mô và yêu c
ầu
của đơn vị;
- Lưu trữ đầy đủ các văn bản pháp luật và các quy định liên quan mà đơn vị phải
tuân thủ và những tài liệu có liên quan đến các vụ tranh chấp, kiện tụng.
b. Kiểm toán viên phải hiểu biết tổng thể về pháp luật và các quy định có
liên quan đến đơn vị được kiểm toán, để làm được điều đó kiểm toán viên áp
dụng những biệ
n pháp sau đây:
- Sử dụng các kiến thức hiện có liên quan đến hoạt động và ngành nghề kinh
doanh của đơn vị;
- Yêu cầu đơn vị cung cấp và giải trình về những qui định và thủ tục nội bộ của
đơn vị liên quan đến việc tuân thủ pháp luật và các quy định;
- Trao đổi với lãnh đạo đơn vị về pháp luật và các quy định có ảnh hưởng trọng
yế
u đến báo cáo tài chính của đơn vị;
18
- Xem xét các qui định và thủ tục giải quyết cụ thể của đơn vị khi xảy ra tranh
hưởng đến báo cáo tài chính, kiểm toán viên phải xem xét đến:
- Khả năng xảy ra hậu quả về tài chính, thậm chí dẫn đến rủi ro bu
ộc đơn vị
được kiểm toán phải ngừng hoạt động;
- Sự cần thiết phải giải trình hậu quả về tài chính trong phần Thuyết minh
báo cáo tài chính;
- Mức độ ảnh hưởng đến tính trung thực và hợp lý của báo cáo tài chính.
h. Khi có nghi ngờ hoặc khi đã phát hiện có hành vi không tuân thủ pháp
luật và các quy định, kiểm toán viên phải ghi lại và lưu hồ sơ kiểm toán những
phát hiện đó và thảo luận vớ
i Giám đốc (hoặc người đứng đầu) của đơn vị được
19
kiểm toán. Hồ sơ lưu bao gồm bản trích sao chứng từ, sổ kế toán, biên bản họp và
các tài liệu khác có liên quan. Một số dấu hiệu của hành vi
không tuân thủ pháp luật và các quy định
- Đã có sự kiểm tra, thanh tra, điều tra của cơ quan chức năng có liên quan
về việc vi phạm pháp luật và các qui định, như vay mượn, quan hệ thanh
toán, tiền phạt ;
- Có những khoản thanh toán không rõ ràng, hoặc cho các đố
i tượng là
những người có chức, có quyền vay;
- Các khoản chi phí trả cho các dịch vụ quá cao so với các doanh nghiệp
vào một cá nhân;
- Một bộ phận cá nhân cấu kết thông đồng, cố tình vi phạm có chủ ý;
- Môi trường kiểm soát thấp: Hệ thống kiểm soát nội bộ không có tác dụng do
trình độ yếu kém hay do Lãnh đạo đơn vị giải quyết công việc không coi trọng
khâu kiểm soát …
1.4. Những nhân tố ảnh hưởng đến nội dung, quy trình và phương pháp
kiểm toán tuân th
ủ
Hiện nay các Chuẩn mực kiểm toán, Quy trình kiểm toán đã được Kiểm
toán Nhà nước xây dựng và ban hành, tuy nhiên các chuẩn mực và các quy trình
là áp dụng chung, chưa có quy trình, chương trình kiểm toán riêng cho lĩnh vực
Ngân hàng, trong đó có Ngân hàng Chính sách xã hội.
Hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội nghiệp vụ tương đối đa dạng,
đối tượng vay vốn nằm trong đối tượng chính sách và hầu hết ở nông thôn nên
nhận thức còn hạn chế, dự án được đầ
u tư mang tính xã hội;
Ngân hàng Chính sách xã hội hoạt động với mạng lưới chi nhánh, các
phòng giao dịch đều hạch toán phụ thuộc trải khắp phạm vi cả nước;
Các giao dịch, các đối tượng vay vốn, dự án của Ngân hàng Chính sách xã
hội là rất lớn và giá trị nghiệp vụ là nhỏ.
Từ những nhân tố nêu trên sẽ tác động ảnh hưởng, chi phối đến việc xác
định khối lượng, nội dung cũng nh
ư sắp xếp trình tự các công việc đúng quy trình
kiểm toán tuân thủ trong hoạt động Ngân hàng Chính sách xã hội.
bằng hai hình thức chủ yếu: kiểm toán báo cáo tài chính và kiểm toán tuân thủ. Vì
NHNN Việt Nam là một cơ quan của Chính ph
ủ và là Ngân hàng Trung ương của
nước CHXHCN Việt Nam, thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về tiền tệ và
hoạt động ngân hàng; là ngân hàng phát hành tiền, ngân hàng của các tổ chức tín
dụng và ngân hàng làm dịch vụ tiền tệ cho Chính phủ, nên hình thức kiểm toán
tuân thủ đóng một vai trò quan trọng bên cạnh hình thức kiểm toán tài chính. Hai
loại hình kiểm toán này đan xen lẫn nhau trong khi thực hiện cuộc kiểm toán báo
cáo tài chính.
Quy trình kiểm tóan BCTC của NHNN được thự
c hiện thành bốn bước
(bốn giai đọan) theo đúng Quy trình kiểm toán Nhà nước ban hành theo Quyết
định số 03/1999/QĐ-KTNN ngày 06/10/1999 và Hệ thống chuẩn mực KTNN ban
hành kèm theo Quyết định số 06/1999/QĐ-KTNN ngày 24/12/1999 của Tổng
KTNN, cụ thể: ): 1/Chuẩn bị kiểm toán; 2/Thực hiện kiểm toán; 3/ Lập báo cáo,
công bố kết quả và lưu trữ hồ sơ kiểm toán; 4/ Theo dõi, kiểm tra đơn vị thực hiện
các kiến nghị kiểm toán.
Nội dung kiểm toán BCTC của NHNN hàng năm là:
22
- Kiểm toán việc quản lý, sử dụng tài sản và nguồn vốn;
- Kiểm toán thu nhập, chi phí và chênh lệch thu - chi;
- Kiểm toán việc thực hiện nghĩa vụ đối với Ngân sách Nhà nước;
- Kiểm toán việc chấp hành luật, chính sách, chế độ quản lý tài chính, kế
toán, tín dụng của nhà nước.
Trong các nội dung trên, thì nội dung kiểm tóan việc chấp hành luật, chính
sách, chế độ quản lý tài chính kế tóan, tín dụng nhà nước là dạng kiểm toán tuân
u 48, Chương IV của Luật NHNN Việt Nam số 06-1997-QHX
ngày 26/12/1997 quy định về việc kiểm toán BCTC của NHNN;
- Căn cứ Nghị định số 93/2003/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2003 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
KTNN và các điều từ chương IV đến chương VII của Quyết định số 61/TTg ngày
24 tháng 01 năm 1995 của Thủ tướng Chính phủ về việ
c ban hành Điều lệ tổ chức
và hoạt động của cơ quan KTNN;
23
- Căn cứ vào hệ thống luật pháp và các quy định về quản lý kinh tế, tài
chính, kế toán của Nhà nước; Hệ thống chuẩn mực KTNN ban hành kèm theo
Quyết định số 06/1999/QĐ-KTNN ngày 24/12/1999 của Tổng KTNN; Quy trình
kiểm toán Nhà nước ban hành theo Quyết định số 03/1999/QĐ-KTNN ngày
06/10/1999; Quy chế tổ chức và hoạt động của đoàn Kiểm toán Nhà nước ban
hành kèm theo Quyết định số 02/2000/QĐ-KTNN ngày 12/4/2000 của Tổng
KTNN.
Nội dung Kiểm tóan tuân thủ t
ại cuộc kiểm toán BCTC của NHNN:
- Kiểm tra tình hình chấp hành Luật NHNN, Luật kế toán, Chế độ tài chính
theo Nghị định số 100/1998/NĐ-CP ngày 15/8/1998 của Chính phủ; Thông tư số
111/1999/TT-BTC ngày 17/9/1999, và các văn bản bổ sung của Bộ Tài chính
hướng dẫn thực hiện Nghị định 100/1998/NĐ-CP nói trên, Hệ thống tài khoản kế
toán của NHNN (hiện nay hệ thống này do NHNN ban hành sau khi đã tham khảo
ý kiến của Bộ Tài chính) (Quyết định 425/1998/QĐ-NHNN
2
ngày 17/12/1998 của
Thống đốc NHNN; và các văn bản bổ sung, sửa đổi quyết định trên: Quyết định
số 162/2002/QĐ-NHNN ngày 6/3/2002, Quyết định số 961/2002/QĐ-NHNN