Giải quyết mâu thuẫn giữa mục tiêu kinh tế và mục tiêu xã hội trong hoạt động của ngân hàng chính sách xã hội việt nam - Pdf 10

Phần mở đầu
Việt Nam, một quốc gia đang phát triển, đã đạt đợc nhiều thành tựu trong
công cuộc xoá đói giảm nghèo. Tuy nhiên Việt Nam vẫn là một trong những
quốc gia nghèo trên thế giới. Theo chuẩn nghèo mới, Việt Nam hiện có 27%
dân số đang sống trong cảnh nghèo đói. Vì vậy Chính phủ Việt Nam đã xác
định chơng trình xoá đói giảm nghèo là một trong những giải pháp hàng đầu
của chiến lợc ổn định và phát triển kinh tế đến năm 2010. Và đây cũng chính là
mục tiêu thiên niên kỉ của Liên Hợp Quốc.Tại hội nghị thợng đỉnh thế giới về
phát triển xã hội họp tại Copenhaghen- Đan Mạch tháng 3 năm 1995 chính phủ
Việt Nam đã tuyên bố: Chúng tôi cam kết thực hiện mục tiêu xóa bỏ đói
nghèo trên thế giới, thông qua các hành động quốc gia kiên quyết và sự hợp
tác quốc tế, coi đây nh một đòi hỏi bắt buộc về mặt đạo đức, xã hội, chính trị
và kinh tế của toàn nhân loại .
Để thực hiện mục tiêu xoá đói giảm nghèo có nhiều biện pháp, trong đó
tín dụng luôn đợc xem là một yếu tố quan trọng để giúp ngời nghèo vợt ra khỏi
cảnh đói nghèo bằng cách kích thích các hoạt động sản xuất nâng cao thu nhập.
Vì vậy các quốc gia trên thế giới đều có các chơng trình tín dụng cho ngời
nghèo. Song thực tế cho thấy các chơng trình đó thành công không cao. Nguyên
nhân chính là do cha giải quyết tốt mâu thuẫn giữa mục tiêu kinh tế và mục tiêu
xã hội của các chơng trình tín dụng này.Việt Nam hiện có nhiều công cụ tín
dụng chống nghèo nh: Tín dụng Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam, Tín
dụng Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn, tín dụng hội phụ nữ
trong đó tín dụng của Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam là rất lớn. Với
mục tiêu là đa ra các giải pháp để Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam có
thể phát triển bền vững, là một chỗ dựa vững chắc của ngời nghèo. Vì vậy
chúng em mạnh dạn chọn đề tài:
1
Giải quyết mâu thuẫn giữa mục tiêu kinh tế và mục tiêu xã hội trong hoạt
động của Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam.
Đề tài tập trung vào nghiên cứu các nội dung liên quan đến mục tiêu
kinh tế và mục tiêu xã hội trong phạm vi hoạt động của ngân hàng chính sách

vùng xa, vùng kém phát triển. Trong 7 năm hoạt động, với sự tài trợ lớn của
Chính phủ, sự hỗ trợ và giúp đỡ to lớn của các Bộ, các ngành, các cấp chính
quyền địa phơng, đặc biệt là ngân hàng Nhà nớc Việt Nam và Ngân hàng nông
nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam, Ngân hàng Phục vụ ngời nghèo đã
hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận và đạt đợc kết quả đáng ghi nhận: hơn
7000 tỷ đồng tín dụng đã đến với gần 3 triệu hộ nghèo với chất lợng tín dụng
tốt, trong đó 1/3 số hộ đã thoát khỏi đói nghèo. Hầu hết những hộ vay vốn từng
bớc đã tiếp cận đợc với kinh tế thị trờng và tiến bộ kĩ thuật, nhiều hộ đã thực sự
trở thành khách hàng mới của ngân hàng thơng mại, thay vì trớc đây chỉ là
khách hàng của ngân hàng phục vụ ngời nghèo.
Tuy nhiên do nguồn lực tài chính cho các hoạt động tín dụng chính sách
còn rất hạn chế, lại bị phân tán bởi nhiều định chế tài chính- tiền tệ, do năng lực
quản lý còn yếu, mô hình tổ chức không thống nhất và cha hợp lý, sự thiếu
3
minh bạch giữa tín dụng chính sách với tín dụng thơng mại ngay trong hệ thống
ngân hàng và trong môi trờng tài chính Việt Nam, đã tác động tiêu cực tới hiệu
quả các hoạt động tín dụng thơng mại theo nguyên tắc thị trờng và hiệu quả xoá
đói giảm nghèo trên diện rộng.
Để khắc phục những mặt còn hạn chế nói trên, Chính phủ đã ban hành
Nghị định về tín dụng đối với ngời nghèo và các đối tợng chính sách khác, tạo
cơ sở pháp lý cho mô hình Ngân hàng chính sách- xã hội ra đời.
1.2 Các hoạt động cơ bản của Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam
Nh mt ngõn hng thụng thng, NHCSXH cng l mt ngõn hng,
do vy NHCSXH cng thc hin nhng hot ng c bn c trng ca mt
ngõn hng, ú l: huy ng vn, cho vay v thc hin dch v thanh toỏn qua
ngõn hng. Đồng thời qua các hoạt động này Ngân hàng chính sách xã hội cũng
thể hiện những đặc trng riêng của mình so với các hoạt động của ngân hàng th-
ơng mại.
1.2.1 Hoạt động vốn :
NHCSXH c thc hin tip nhn v huy ng cỏc ngun vn sau:

tư vào tài sản cố định, với mục đích sử dụng tối đa nguồn vốn để cho vay nên
NHCSXH được miễn thực hiện một số quy định: tû lÖ dự trữ bắt buộc 0%,
không phải tham gia bảo hiểm tiền gửi, miễn các khoản nộp NSNN.
a) Đối tượng khách hàng :
NHCSXH sử dụng vốn để cho vay tới các đối tượng khách hàng theo
quy định: hộ nghèo và các đối tượng chính sách xã hội khác. Cụ thể:
5
- Hộ nghèo. Là những hộ gia đình có tên trong danh sách hộ nghèo ở xã
(phường, thị trấn) theo tiêu chuẩn quy định tại Quyết định số 1143/2000/QĐ-
LĐTBXH ngày 01/11/2000 của Bộ Lao động, thương binh và xã hội về việc
điều chỉnh chuẩn hộ nghèo giai đoạn 2001-2005. HiÖn nay lµ chuÈn nghÌo míi
¸p dông tõ n¨m 2006.
- Học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn đang học đại học, cao
đẳng, trung học chuyên nghiệp và học nghề công lập, bán công hoặc dân lập,
hệ chính quy tập trung, có thời gian đào tạo từ một năm trở lên.
- Các đối tượng cần vay vốn để giải quyết việc làm theo Nghị quyết số
120/HĐBT ngày 11/4/1992. Cụ thể bao gồm: Hộ gia đình; Hợp tác xã hoạt
động trong lĩnh vực tiểu thủ công nghiệp, xây dựng, vận tải, thương mại và
dịch vụ; Cơ sở sản xuất kinh doanh dành cho người tàn tật; Tổ hợp sản xuất;
Hộ kinh doanh cá thể; Doanh nghiệp vừa và nhỏ (theo quy định tại Nghị định
số 90/2001/NĐ-CP ngày 23/11/2001 của Chính phủ) hoạt động theo Luật
Doanh nghiệp; Hộ gia đình và cá nhân làm kinh tế trang trại có đủ tiêu chí
quy định tại mục III của Thông tư liên tịch số 69/2000/BNN-TCTK ngày
23/06/2000 của Bộ Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn - Tổng cục Thống kê
“hướng dẫn tiêu chí để xác định kinh tế trang trại”. Trong các đối tượng trên,
ưu tiên cho các dự án có đối tượng là người tàn tật, sử dụng nhiều lao động
nữ, giải quyết việc làm cho lao động ở khu vực đang đô thị hóa.
- Các đối tượng chính sách đi lao động có thời hạn ở nước ngoài.
NHCSXH cho người lao động vay vốn thông qua hộ gia đình có người là đối
tượng chính sách đi lao động có thời hạn ở nước ngoài hoặc trực tiếp cho vay

và các ngân hàng khác trong nước; được mở tài khoản tiền gửi cho khách
hàng trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật; được mở tài khoản
7
ngoi t ti nc ngoi phc v hot ng ca ngõn hng. NHCSXH c
thc hin cỏc nghip v v ngoi hi v kinh doanh ngoi hi.
NHCSXH cú h thng thanh toỏn ni b v tham gia h thng thanh
toỏn liờn ngõn hng trong nc. NHCSXH c thc hin cỏc dch v ngõn
hng v thanh toỏn v ngõn qu nh: Cung ng cỏc phng tin thanh toỏn;
Thc hin cỏc dch v thanh toỏn trong nc; Thc hin dch v thu h, chi
h bng tin mt v khụng bng tin mt; Cỏc dch v khỏc theo quy nh ca
Thng c NHNN. Ngoi ra NHCSXH cũn c thc hin cỏc nghip v
ngõn hng y thỏc, ngõn hng i lý.
1.3 Sự mâu thuẫn trong việc thực hiện mục tiêu kinh tế và mục tiêu xã hội
của Ngân hàng chính sách xã hội :
1.3.1 Mục tiêu kinh tế và mục tiêu xã hội của Ngân hàng Chính sách xã hội
Việt Nam :
Trong bài phát biểu tại buổi lễ khai trơng Ngân hàng chính sách xã hội,
Thủ tớng Phan Văn khải đã nêu rõ : Cần phải nhận thức sâu sắc rằng đây là một
ngân hàng, đồng thời là một tổ chức tín dụng của nhà nớc, nhằm tạo một kênh
tín dụng u đãi một phần lãi suất và các điều kiện tín dụng khác để hỗ trợ các hộ
nghèo vay vốn phát triển sản xuất kinh doanh, thu hồi đợc vốn cho ngân hàng
để tiếp tục cho vay chứ không phải là một tổ chức tài chính tài trợ bao cấp.
Ngân hàng chính sách xã hội phải đợc tổ chức và hoạt động theo những chuẩn
mực của một tổ chức tín dụng có hiệu quả kinh tế xã hội.
Từ tuyên bố trên chúng ta nhận thấy, hoạt động của Ngân hàng chính
sách xã hội có hai mục tiêu cơ bản là mục tiêu kinh tế và mục tiêu xã hội.
Mục tiêu xã hội của Ngân hàng chính sách xã hội là phải thực sự trở
thành cầu nối giữa nguồn tín dụng u đãi với các đối tợng chính sách xã hội, tạo
điều kiện hỗ trợ tín dụng cho các đối tợng chính sách phát triển sản xuất thoát
khỏi đói nghèo. Vì vậy hiệu quả của việc thực hiện mục tiêu xã hội phải đợc thể

em xuất phát từ các giả định sau :
Thứ nhất giả định là tổng nguồn vốn của một năm của ngân hàng chính
sách xã hội là cho trớc. Khi đó để đạt mục tiêu xã hội thì nguồn vốn này cần
9
cung cấp cho càng nhiều hộ nghèo càng tốt, nh vậy mỗi khoản cho vay sẽ nhỏ
đi làm chi phí cho mỗi món vay trở nên cao hơn, điều đó làm tăng chi phí của
ngân hàng, tức làm giảm hiệu quả mục tiêu kinh tế của ngân hàng. Còn nếu
tăng qui mô của mỗi món cho vay sẽ làm giảm chi phí hoạt động của ngân
hàng, nhng khi đó số hộ đợc vay vốn lại ít đi nên mục tiêu xã hội của ngân hàng
lại không đạt đợc.
Thứ hai, giả định các nguồn vốn tài trợ và viện trợ là ổn định. Để số hộ
nghèo đợc vay vốn nhiều hơn thì tổng nguồn vốn phải lớn hơn. khi đó nguồn
vốn ngân hàng phải huy động từ các tổ chức tín dụng và nhân dân sẽ tăng lên.
Nghĩa là mức cấp bù chênh lệch lãi suất của ngân sách nhà nớc sẽ tăng lên, tức
hiệu quả thực hiện mục tiêu kinh tế sẽ giảm đi.
Thứ ba, để mở rộng cho vay, NH CSXH phải mở rộng mạng lới, tăng
thêm cơ sở vật chất, cán bộ, điều này làm tăng chi phí hoạt động của ngân hàng.
Trong khi đó lãi suất cho vay lại thấp hơn lãi suất thị trờng nên càng mở rộng
cho vay thì thu nhập của ngân hàng càng giảm.
Thứ t, do Ngân sách cấp hàng năm bị giới hạn trớc, nguồn vốn huy động
lại không đợc nhiều. Theo chuẩn nghèo mới, số hộ nghèo tăng lên rất nhiều dẫn
đến qui mô mỗi món vay nhỏ, không đáp ứng đợc nhu cầu vay vốn của hộ
nghèo nên khả năng thoát nghèo bị hạn chế.

10
Chơng 2 : Đánh giá hiệu quả hoạt động của
Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam
2.1 Đánh giá hoạt động cơ bản của NHCSXH Việt Nam :
2.1.1 Đánh giá hoạt động vốn :
Tổng nguồn vốn và cơ cấu nguồn vốn từ năm 2003 đến 2006

Nguồn Vốn không phải trả
lãi 4406
41.9
% 5597
36.5
% 6904 34.3%
1 Vốn điều lệ 1515 14.4% 2315 15.1% 3197 15.9%
2
Vốn cho vay giải quyết việc
làm 1996 19.0% 2202 14.3% 2420 12.0%
3
Vốn cho vay học sinh, sinh
viên 160 1.5% 160 1.0% 160 0.8%
4 Vốn cho vay mua nhà trả chậm 200 1.9% 200 1.3% 200 1.0%
5 Vốn nhận TTUT đầu t 535 5.1% 720 4.7% 927 4.6%
II Nguồn vốn nhận lãi suất thấp 1676
15.9
% 1664
10.8
% 1714 8.5%
1 Vay NHNN 1531 14.5% 1531 10.0% 1511 7.5%
2 Vay nớc ngoài 145 1.4% 133 0.9% 203 1.0%
III TG 2% của các TCTD 3043
28.9
% 4036
26.3
% 4696 23.4%
IV
Nguồn vốn HĐ theo lãi suất
TT 1400

ng (tng ng 56 triu USD) t ngun h tr ca ADB, a s vn iu
l thc nhn n 31/12/2005 t 3.197 t ng, chim t trng 15.9% trong
tng ngun vn, so vi vn iu l thụng bỏo (5.000 t ng) thỡ s vn thc
nhn ny mi chim 63,94%.
Mặc dù cha nhận đủ số vốn điều lệ ( mới đạt 63,94%) nhng so vi cỏc NHTM
Nh nc thỡ t l vốn điều lệ trên tổng nguồn vốn ca NHCSXH cao hn
nhiu. iu ny cho thy ngun vn iu l hin ang rt quan trng i vi
NHCSXH: Với lói sut 0%, to iu kin cho NHCSXH hũa ng cỏc ngun
huy ng vi lói sut huy ng cao hn, nên cú th cho vay vi lói sut u
ói. Điều đó cho thấy : Hot ng vốn ca NHCSXH ph thuc nhiu vo vn
iu l.
12
+ Vốn nhận từ các chơng trình cho vay giải quyết việc làm, học sinh,
sinh viên cho vay nhà trả chậm vùng Đồng bằng sông Cửu Long đến thời điểm
31/12/2005 là 2780 tỷ đồng chiếm khoảng 13,8% tổng nguồn vốn. Nguồn vốn
tăng về số tuyệt đối liên tục qua 3 năm song tỷ trọng của nó lại giảm dần, trung
bình mỗi năm chiếm khoảng 15% tổng nguồn vốn. Đây là nguồn vốn có tầm
quan trọng nh vốn điều lệ, cũng với mức lãi suất là 0%, và đợc sử dụng cho vay
toàn bộ tạo điều kiện tăng số hộ đợc vay vốn.
+ Vốn nhận tài trợ và uỷ thác đầu t đến 31/12/2005 là 927tỷ đồng chiếm
4,6% tổng nguồn vốn. Qui mô của nguồn vốn này tăng liên tục qua 3 năm trung
bình chiếm khoảng 4,7% tổng nguồn vốn. Nguồn vốn này tuy nhỏ nhng không
phải trả lãi mà lại đợc nhận phí uỷ thác đầu t. Vì vậy cần phải nâng cao tỷ trọng
của nguồn vốn này lên cao hơn trong những năm hoạt động tiếp theo của
NHCSXH.
*Nguồn vốn lãi suất thấp :
+Vốn vay Ngân hàng Nhà nớc : Trong 3 năm 2003, 2004 và 2005 mỗi
năm NHCSXH đều nhận đợc 1531 tỷ đồng vốn vay từ ngân hàng Nhà nớc.
Không có sự tăng lên qua các năm nên tỷ trọng của nguồn vốn này giảm qua
các năm. Tuy nhiên đây là nguồn vốn có lãi suất thấp 2,4%/ năm. Thời hạn dài

sách huy động cha thật hấp dẫn. Nguồn vốn huy động đợc chủ yếu ở những đô
thị lớn nh Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh. Tiết kiệm từ các tổ tiết kiệm và
vay vốn của NHCSXH gần nh cha có. Chi phí cho việc huy động tiêt kiệm của
NHCSXH là rất cao, đây là nguồn vốn có lãi suất huy động thực tế lớn nhất
trong các nguồn vốn.
+ Phát hành trái phiếu :
Năm 2005 là năm đầu tiên mà NHCSXH thực hiện phát hành trái phiếu,
thu đợc số tiền là 30 tỷ đồng, chiếm 0,9% tổng nguồn vốn. Tuy số tiền thu đợc
còn hạn chế nhng đã tạo một hớng đi mới trong kênh huy động vốn của
NHCSXH.
Từ cơ cấu các nguồn vốn của NHCSXH chúng ta nhận thấy tỷ trọng các
nguồn vốn u đãi ( gồm nguồn vốn không phải trả lãi và nguồn vốn có lãi suất
thấp) giảm liên tục qua 3 năm hoạt động : Năm 2003 là 57,8% tổng nguồn vốn,
14
năm 2004 giảm xuống 47,3%, đến năm 2005 chỉ còn 42,8%. Điều này làm tăng
chi phí huy động vốn của NHCSXH. Với cơ cấu nguồn vốn nh năm 2005, thì lãi
suất huy động bình quân của NHCSXH đã là 4,6%/năm, điều này đã thực sự
gây khó khăn cho NHCSXH trong việc cho vay với lãi sất thấp khoảng gần 6%/
năm nên ảnh hởng đến tính bền vững trong hoạt động của ngân hàng. Tuy nhiên
với cơ cấu vốn nh trên, nó đã thể hiện sự nỗ lực của Nhà nớc trong chiến lợc
xoá đói giảm nghèo bằng việc tài trợ nguồn tín dụng u đãi đến các hộ nghèo.
2.1.2 Đánh giá hoạt động sử dụng vốn :
Tổng d nợ và cơ cấu d nợ qua 3 năm (2003-2005)
Đơn vị: Tỷ đồng
S
T
T
Chỉ Tiêu
Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005
Số

79.6
% 14829 80.5%
1 Cho vay hộ nghèo 8252 79.7%
1121
3 78.4% 14336 77.8%
2
Cho vay đi lao động có
thời hạn ở nớc ngoài 6 0.1% 43 0.3% 171 0.9%
3 Cho vay nớc sạch, VSMT 123 0.9% 322 1.7%
II
D nợ các chơng trình
không cấp bù lãi suất 2091
20.2
% 2363
16.5
% 2729 14.8%
1
Cho vay giải quyết việc
làm 1960 18.9% 2125 14.9% 2397 13.0%
2
Cho vay chơng trình nhà
ĐB sông Cửu Long 43 0.4% 105 0.7% 175 0.9%
3
Cho vay học sinh, sinh
viên 88 0.9% 133 0.9% 157 0.9%
III
D nợ các chơng trình
nhận uỷ thác đầu t 561 3.9% 868 4.7%
1
Uỷ thác đầu t do

Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005
Tốc độ tăng trưởng dư nợ

Lói sut cho vay vn bng khong 50% lói sut cho vay ca cỏc NHTM
(thụng thng lói sut cho vay ca NHCSXH l 0,5%/thỏng, i vi h nghốo
khu vc III min nỳi: lói sut cho vay l 0,45%/thỏng, i vi cho vay to
vic lm nu ngi vay vn l thng bnh binh hoc cú s dng lao ng l
thng bnh binh thỡ lói sut gim cũn 0,35%/thỏng).
Đến 31/12/2005, tỷ lệ nợ xấu ( gồm nợ quá hạn và nợ khoanh) là 4,6%,
trong đó nợ quá hạn là 3,4% ( giảm 0,9% so với năm 2004 và 1,6% so với năm
16
2003) ; cụ thể nợ quá hạn cho vay hộ nghèo là 3%, cho vay giải quyết việc làm
là 6,8% ; cho vay học sinh sinh viên là 8%. Năm 2005, tỷ lệ thu lãi đạt khá cao
( bình quân toàn quốc đạt trên 90%)
Chi phí trên một tỷ đồng d nợ tăng liên tục qua 3 năm : năm 2003 là
68,72 triệu đồng, năm 2004 là 82,5 triệu đồng, đến năm 2005 đã tăng lên 89
triệu đồng.
Số hộ nghèo đợc vay vốn của NHCSXH tăng nhanh qua 3 năm hoạt
động. Năm 2003, số khách hàng của NHCSXH là 3309 nghìn hộ, đến năm 2004
đã tăng lên 3740 nghìn hộ, và đến năm 2005 đã tăng lên 4125 nghìn hộ. Số hộ
thoát ngỡng nghèo năm 2005 là 229 nghìn hộ( 3 năm là 773 nghìn hộ). Toàn
quốc có 350 nghìn lao động có việc làm trong năm 2005 nhờ vốn vay giải quyết
việc làm.
Chỉ Tiêu Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005
Số khách hàng còn d nợ(ngời) 3309845 3740179 4125264
Số hộ thoát nghèo trong
từng năm(hộ) 314633 229150 229356
Số lao động đợc thu hút
hàng năm(ngơì) 359326 353390 350048
D nợ trung bình/ hộ(triệu đồng) 3 3.6 4.2

= Tổng thu- Tổng chi
-36.6 -64 47
IV
Hệ số bền vững tài chính
=(Tổng thu- Thu cấp bù)/ Tổng
chi
64.2% 52.8% 50.6%
(Báo cáo tổng kết 3 năm hoạt động NHCSXH. Hà Nội, tháng 4 năm 2006)
Từ đánh giá kết quả hoạt động vốn, hoạt động cho vay và bảng kết quả
hoạt động tài chính của NHCSXH chúng ta nhận thấy sự mâu thuẫn trong việc
thực hiện mục tiêu kinh tế và mục tiêu xã hội trong hoạt động của NHCSXH
Việt Nam, đó là :
Việc thực hiện mục tiêu xã hội của NHCSXH, qua 3 năm 2003-2005 đã
đạt đợc những thành tựu to lớn, số hộ nghèo đợc vay vốn tăng nhanh qua 3
năm( năm 2005 tăng 816 nghìn hộ so với năm 2003). Tổng số lao động đợc thu
hút qua 3 năm là 1062764 ngời, gấp 2,95 lần so với năm 2003. Tổng số hộ
thoát ngỡng nghèo( theo chuẩn nghèo 2001-2005) là 773 nghìn hộ, tăng 2,46
lần so với năm 2003. Qui mô của mỗi món vay trung bình tăng từ 3 triệu đồng/
hộ năm 2003 lên 4,2 triệu đồng/ hộ năm 2005.
18
Ngợc lại việc thực hiện mục tiêu kinh tế của NHCSXH lại càng ngày
càng suy giảm. Hệ số bền vững về tài chính của NHCSXH giảm liên tục qua 3
năm, năm 2003 là 64,2%, năm 2004 giảm còn 52,8%, đến năm 2005 giảm
xuống 50,6%. Chi phí trên một tỷ đồng d nợ tăng liên tục qua 3 năm : năm
2003 là 68,72 triệu đồng, năm 2004 là 82,5 triệu đồng, đến năm 2005 đã tăng
lên 89 triệu đồng. Tỷ trọng của nguồn vốn u đãi ngày càng giảm, làm tăng lãi
suất huy động bình quân của NHCSXH. Từ đó cho thấy tính bền vững của
NHCSXH ngày càng giảm.
Nh vậy chúng ta nhận thấy khi mục tiêu xã hội NHCSXH đạt đợc rất tốt
thì ngợc lại việc thực hiện mục tiêu kinh tế của ngân hàng lại ngày càng giảm

trung vo ch tiờu c bn l quy mụ tng loi ngun vn, cha c th húa ch
tiờu chi phớ ngun vn huy ng. iu ny cú th a n xu hng: hon
thnh ch tiờu huy ng c giao, cỏc chi nhỏnh s thc hin huy ng vi
mc lói sut cao nht cú th, dn n chi phớ u vo s cao. Nu vi quy mụ
cp bự ó xỏc nh thỡ khi ú ngun vn huy ng theo lói sut th trng s
gim i. Làm giảm tổng nguồn vốn huy động cao nhất có thể.
Thứ ba, là tỷ trọng nguồn vốn u đãi trong tổng nguồn vốn còn thấp. Cha
đủ để giảm mức lãi suất huy động bình quân nhỏ hơn nữa, để thực hiện việc cho
vay với lãi suất thấp :
+ Huy ng, tranh th ngun tin gi t nguyn khụng ly lói, ngun
nhn y thỏc, ngun vn gúp, cho, t cỏc t chc, cỏ nhõn ó c thc
hin nhng kt qu cũn hn ch. Trờn thc t trong 3 nm qua, NHCSXH mi
ch nhn c ngun vn y thỏc t Chớnh ph, t t chc nc ngoi, t
ngõn sỏch ca cỏc a phng (do tng ngun thu hoc tit kim chi tiờu).
Tuy nhiờn, t trng ca ngun vn ny trong tng ngun vn ca NHCSXH
vn cũn rt nh.
20
+ Vic tip cn cỏc ngun vn t cỏc t chc nc ngoi (c bit l
cỏc t chc ti chớnh, tớn dng), cỏc ngun ODA cũn hn ch. Việt Nam hin
nay cú 25 nh ti tr song phng (trong ú cú 21 nh ti tr cam kt ODA
thng niờn) v 14 t chc ti tr a phng cam kt cung cp ODA cho Vit
Nam. Trong khi ú NHCSXH mi cú quan h huy ng vn tớn dng cho
vay t 2 nh ti tr song phng (Phỏp v Thy in) v 2 t chc ti tr a
phng (IFAD v OPEC).
2.2.2.2 Tồn tại trong hoạt động cho vay.
Thứ nhất, đối tợng đợc vay vốn cha thật chính xác, theo đúng qui định
của Nhà nớc. Do NHCSXH thực hiện cho vay không cần tài sản thế chấp, với
lãi suất cho vay u đãi( chỉ bằng khoảng một nửa so với các NHTM) nên nhu
cầu với nguồn tín dụng này trở nên vô tận, ai cũng muốn vay vốn của
NHCSXH. Do đó tín dụng có thể sẽ không đến đợc đúng đối tợng cần phụ vụ,

NHCSXH huyện Hng Hà -Thái Bình đợc thành lập theo quyết định số
593 QĐHĐQT ngày 10/5/2003 của hội đồng quản trị NHCSXH Việt Nam và đi
vào hoạt động từ ngày 1/6/2003.
NHCSXH huyện Hng Hà có 7 cán bộ( trong đó có 4 cán bộ tín dụng)
hoạt động trên địa bàn gồm 35 xã, trong đó lập lên 376 tổ TK &VV với tổng số
13912 hộ nghèo.

22
*Hiệu quả hoạt động.
Đơn vị: triệu đồng.
Báo cáo quyết toán
thực hiện chỉ tiêu tín dụng năm 2005
Stt Chỉ tiêu
Chỉ tiêu
KHTD
năm 2005
Thực hiện
Năm 2005
Tỷ lệ hoàn
thànhKHT
D năm
2005(%)
I Nguồn vốn 44.202 44.202 100%
A
Chỉ tiêu kế hoạch A
42.786
1
Nguồn vốn
cân đối từ TW 42.786 42.786 100%
2

Cho vay mua trả chậm
nhà ở
23
1.6
Cho vay DN sản xuất
nhà ĐBSCL
1.7
Cho vay nớc sạch và
VSMTNT
1.8
Cho vay chơng trình phát
triển
DN vừa và nhỏ vay vốn
KFW
1.9
Cho vay chơng trình
khác
2 Doanh số thu nợ 13.802 33.574 243%
2.1 Cho vay hộ nghèo 12400 31850 256,8%
2.2
Cho vay giải quyết việc
làm 1400 1720 122,8%
2.3 Cho vay HSSVcó HCKK
2.4
Cho vay ĐTCS đi LĐ có
thời
hạn ở nớc ngoài 2 4 200%
2.5
Cho vay mua trả chậm
nhà ở

Cho vay qua hội nông
dân
3.2.4
Cho vay qua đoàn thanh
niên 107 107 100%
3.2.5
Cho vay qua hội cựu
chiến binh 90 90 100%
3.2.6
Cho vay qua mặt trận tổ
quốc 50 50 100%
3.2.7
Cho vay qua bộ quốc
phòng 3.3
Cho vay học sinh sinh
viên
3.4
Cho vay ĐTCS đi LĐ có
thời
hạn ở nớc ngoài 22 22 100%
3.5
Cho vay mua trả chậm
nhà ở
3.6
Cho vay DN sản xuất
nhà ĐBSCL
3.7


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status