TRƯỜNG ĐH KINH TẾ QUỐC DÂN HÀ NỘI
BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI
CÁC MÔ HÌNH CƠ CẤU KINH TẾ, NGUỒN TĂNG TRƯỞNG
VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA CHÍNH SÁCH ĐẾN TĂNG TRƯỞNG
KINH TẾ VIỆT NAM TỪ NĂM 1996-2005 CNĐT : NGUYỄN KHẮC MINH
8153
HÀ NỘI – 2010
CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU TRONG NỘI BỘ NGÀNH CÔNG NGHIỆP CHẾ TÁC
25
2.1. Tăng trưởng và vai trò của ngành công nghiệp chế tác giai đoạn 1995-2008 25
2.1.1. Ngành công nghiệp chế tác đã có những đóng góp quan trọng cho tăng
trưởng kinh tế ở Việt Nam
25
2.1.2. Ngành công nghiệp chế tác là ngành chủ chốt có vai trò động lực tăng
trưởng đối với ngành công nghiệp - xây dựng nói chung
25
2.2. Chuyển dịch cơ cấu nội bộ ngành công nghiệp chế tác 28
2.2.1. Chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp chế tác phân theo 4 nhóm ngành
chủ lực
28
2.2.2. Chuyển dịch cơ cấu xuất khẩu các ngành sản phẩm công nghiệp chế tác 30
B. TỔNG QUAN VỀ MÔ HÌNH CÂN BẰNG XÁC ĐỊNH NGUỒN TĂNG TRƯỞNG,
THAY ĐỔI CƠ CẤU VÀ PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH
32
I. TỔNG QUAN NHỮNG NGHIÊN CỨU TRÊN THẾ GIỚI VÀ TRONG NƯỚC
VỀ VIỆC SỬ DỤNG MÔ HÌNH I-O ĐỂ PHÂN TÍCH TĂNG TRƯỞNG VÀ THAY
ĐỔI CƠ CẤU
32
1.1. Tổng quan về phân tích tăng trưởng và thay đổi cơ cấu bằng mô hình I-O 32
1.2. Tổng quan về một số nghiên cứu trên thế giới về sử dụng mô hình I-O để
phân tích tăng trưởng và thay đổi cơ cấu
33
II. MÔ HÌNH CÂN BẰNG TỔNG QUÁT TÍNH VÀ PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG
CỦA CHÍNH SÁCH
38
2.1. Tổng quan về mô hình CGE được sử dụng để phân tích chính sách 38
2.2. Tổng quan về một số nghiên cứu trên thế giới về mô hình cân bằng tổng quát
của chính sách
56
1. 3. Tổng quát về các nghiên cứu trước liên quan 56
1.4. Những vấn đề còn tồn tại và các nghiên cứu của đề tài giải quyết vấn đề 59
II. CÁC MÔ HÌNH XÁC ĐỊNH ẢNH HƯỞNG CỦA ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC
NGOÀI VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI ĐẾN
TĂNG TRƯỞNG NĂNG SUẤT
60
III. TỔNG QUAN MÔ HÌNH CHUYỂN TIẾP TRƠN 64
3.1. Tổng quan mô hình 64
3.2. Tổng quan các nghiên cứu liên quan. 65
IV. TỔNG QUAN VỀ MÔ HÌNH PHI THAM SỐ XÁC ĐỊNH HIỆU QUẢ CỦA
CƠ CẤU CHI TIÊU CỦA CHÍNH PHỦ
68
4.1. Định nghĩa hiệu quả của chi tiêu công 68
4.2. Tổng quan về mô hình 69
4.3. Tổng quan về các nghiên cứu liên quan 70
Chương II: CƠ SỞ PHƯƠNG PHÁP LUẬN HỆ THỐNG CÁC MÔ HÌNH CHO
PHÂN TÍCH THỰC NGHIỆM
72
A . XÂY DỰNG CÁC MÔ HÌNH CÂN BẰNG XÁC ĐỊNH NGUỒN TĂG TRƯỞNG,
THAY ĐỔI CƠ CẤU NGÀNH VÁ PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH
.72
I. MÔ HÌNH I-O PHÂN TÍCH TĂNG TRƯỞNG VÀ THAY ĐỔI CƠ CẤU
NGÀNH
72
1.1. Mô hình I-O 72
1.1.1. Các tài khoản và các mô hình 72
1.1.2.Các phương trình cân đối vật chất 74
1.1.3. Ngoại thương 76
3.2.5. Điều kiện hoành 98
3.3. Phương pháp ước lượng mô hình 98
3.3.1. Vấn đề tuyến tính hóa 98
3.3.2. Vấn đề tham số hóa 99
3.3.3. Mô phỏng Monte Carlo 99
3.3.4. Tính toán giá trị các biến ở trạng thái dừng 99
B. CÁC MÔ HÌNH TĂNG TRƯỞNG TỐI ƯU PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA
THAY ĐỔI CƠ CẤU CHI NGÂN SÁCH
100
I. CÁC MÔ HÌNH TĂNG TRƯỞNG TÂN CỔ ĐIỂN VÀ NỘI SINH 101
1.1. Mô hình tăng trưởng tân cổ điển phân tích cơ cấu chi tiêu chính phủ đến tăng
trưởng kinh tế ở Việt Nam
101
1.2. Mô hình tăng trưởng nội sinh và hiệu quả cấu trúc của chi tiêu chính phủ 103
1.2.1. Mô hình tăng trưởng nội sinh 103
1.2.2. Ứng dụng kinh tế lượng 107
1.2.3. Hiệu quả cấu trúc của chi tiêu công 108
1.2.4. Mô hình hiệu quả 108
1.2.5. Mô hình xác định nhân tố gây ra phi hiệu quả ngân sách 109
1.3. Mô hình tăng trưởng nội sinh xác định quy mô chi tiêu chính phủ tối ưu và
ứng dụng vào Việt Nam
109
1.3.1. Giới thiệu 109
1.3.2. Cơ sở lý thuyết 110
III. MÔ HÌNH TĂNG TRƯỞNG VÀ THAY ĐỔI CẤU TRÚC 112
3.1. Lý thuyết cơ bản 113
3.2. Mô hình cơ bản 118
C. MÔ HÌNH KINH TẾ LƯỢNG PHÂN TÍCH THAY ĐỔI CƠ CẤU VÀ TÁC
ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH
119
3.1. Giới thiệu mô hình chuyển tiếp trơn tổng quát 135
3.2. Các dạng khác của mô hình chuyển tiếp trơn 137
3.2.1. Mô hình tự hồi quy chuyển tiếp trơn mũ (ESTAR) 137
3.2.2. Mô hình tự hồi quy biến đổi theo thời gian (TV-AR) 138
3.2.3. Mô hình tự hồi quy chuyển tiếp trơn biến đổi theo thời gian (TV-STAR) 138
3.2.4. Mạng lưới thần kinh nhân tạo 140
3.3. Chu kỳ mô hình hóa 140
3.4. Chỉ định 140
3.4.1. Kiểm định tuyến tính 141
3.4.2.Lựa chọn dạng mô hình 142
3.4.3. Giảm kích cỡ mô hình 143
3.4.4. Ước lượng tham số 143
3.4.5. Đánh giá 144
3.4.6. Kiểm định không có tự tương quan sai lầm 144
IV. MÔ HÌNH KINH TẾ LƯỢNG VĨ MÔ
147
4.1. Đặc điểm của mô hình 148
4.2. Các phương trình của mô hình 149
4.3. Danh mục các biến số của mô hình 155
V. MÔ HÌNH PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI
ĐẾN PHÁT TRIỂN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP
160
5.1. Mô hình bán tham số để ước lượng TFP từ các hàm sản xuất 161
5.1.1. Giới thiệu 161
5.1.1.1. Ước lượng khi có tính đồng thời
162
5.1.1.2. Xấp xỉ đầu tư 163
5.1.1.3. Khi nào xấp xỉ đầu tư có thể không dùng được 165
5.1.1.4. Đầu vào trung gian dùng như những biến xấp xỉ 165
5.1.1.5. Điều kiện đơn điệu 166
183
I. KẾT QUẢ ƯỚC LƯỢNG TỪ MÔ HÌNH I-O PHÂN TÍCH TĂNG TRƯỞNG
VÀ THAY ĐỔI CƠ CẤU NGÀNH
183
1.1. Giới thiệu 183
1.2. Phân tích tăng trưởng và thay đổi cơ cấu kinh tế ở Việt Nam 185
1.2.1. Cơ cấu giá trị gia tăng, xuất khẩu và nhập khẩu năm 1989-2005 185
1.2.2. Ảnh hưởng qua các mối liên hệ công nghiệp 187
1.2.3. Nguồn tăng trưởng đầu ra của các ngành 193
1.3. Chỉ số thang đo liên ngành theo mô hình định hướng phía cung của Ghosh
200
II. KẾT QUẢ ỨỚC LƯỢNG TỪ MÔ HÌNH CÂN BẰNG TỔNG QUÁT TÍNH
ĐƯỢC (CGE)
203
2.1. Giới thiệu 203
2.2. Các kết quả ước lượng 204
2.2.1. Các kịch bản về cải cách thuế và sốc giá dầu 204
2.2.2. Các kịch bản mô phỏng về chính sách kích cầu của chính phủ. 205
III.
KẾT QUẢ ƯỚC LƯỢNG TỪ MÔ HÌNH CÂN BẰNG TỔNG QUÁT ĐỘNG
NGẪU NHIÊN PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA CÁC CÚ SỐC ĐỐI VỚI NỀN KINH
TẾ
207
3.1. Tương quan giữa các biến 207
3.2. Các mô phỏng phản ứng xung 208
3.2.1. Phản ứng xung đối với sốc năng suất 208
3.2.2. Phản ứng xung đối với sốc tài chính 210
3.2.3. Phản ứng xung đối với sốc tiền tệ 211
3.2.4. So sánh tác động của cả ba cú sốc 212
3.3. Phân tích nhạy 212
2.1.1 Số liệu cho hồi qui 230
2.1.2 Kết quả ước lượng 230
2.2. Kết quả ước lượng từ mô hình phân tích tác động của chính sách tiền tệ và
tài khoá
231
III. KẾT QUẢ ƯỚC LƯỢNG TỪ MÔ HÌNH CHUYỂN TIẾP TRƠN (MÔ HÌNH
CHUỖI THỜI GIAN PHI TUYẾN PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA TẬP HỢP
CÁC CHÍNH SÁCH ĐẾN QUÁ TRÌNH CHUYỂN ĐỔI KINH TẾ)
232
3.1. Giới thiệu 232
3.2. Kiểm định nghiệm đơn vị trong GDP và TFP 232
3.3. Kiểm định tính chất tuyến tính và lựa chọn dạng mô hình 234
3.4. Các kết quả ước lượng được từ mô hình chuyển tiếp trơn (dạng LSTR1) 234
IV. KẾT QUẢ ƯỚC LƯỢNG ĐƯỢC TỪ MÔ HÌNH KINH TẾ LƯỢNG VĨ MÔ
237
4.1. Chính sách trợ cấp lãi vay 237
4.1.1 Hàm ý của chính sách và các giả định của mô phỏng: 237
4.1.2. Các tác động trong ngắn hạn: 238
4.1.3. Các tác động trong dài hạn: 239
4.1.4. Cán cân ngân sách chính phủ: 240
4.1.5. Lao động và việc làm: 241
4.2. Chính sách giảm thuế giá trị gia tăng (VAT) 242
4.2.1. Hàm ý của chính sách và các giả định của mô phỏng: 242
4.2.2. Các tác động trong ngắn hạn: 242
4.2.3. Các tác động trong dài hạn: 243
4.2.4. Cán cân ngân sách chính phủ: 244
4.2.5. Lao động và việc làm: 244
4.3. Chính sách giảm thuế thu nhập doanh nghiệp 245
4.3.1. Mục tiêu của chính sách và các giả định của mô phỏng: 245
4
266
1.1. Những kết luận từ mô hình I-O 266
1.2. Kết luận từ mô hình CGE 268
1.3. Kết luận từ mô hình tổng quát động ngẫu nhiên
269
II. KẾT LUẬN CHỦ YẾU TỪ CÁC MÔ HÌNH TĂNG TRƯỞNG 270
2.1. Các kết luận từ các mô hình tăng trưởng tân cổ điển 270
2.2. Các kết luận về hiệu quả của cơ cấu chi ngân sách rút ra từ ước lượng mô
hình tăng trưởng nội sinh
271
2.3. Các kết luận về quy mô chính phủ rút ra từ ước lượng mô hình tăng trưởng
nội sinh
271
III. KẾT LUẬN CHỦ YẾU TỪ CÁC MÔ HÌNH KINH TẾ LƯỢNG VỀ THAY
ĐỔI CẤU TRÚC
272
3.1. Các kết luận từ ước lượng mô hình kinh tế lượng về phân bổ tối ưu đầu vào
272
3.2. Kết luận từ các mô hình về mối quan hệ giữa cung tiền - thu nhập- lạm phát
và cán cân thanh toán
273
3.3. Các kết luận từ việc quả mô phỏng tác động của một số chính sách kích cầu
đối với các biến số kinh tế vĩ mô cơ bản của nền kinh tế Việt Nam 275
3.4. Kết luận chủ yếu rút ra từ các mô hình phân tích tác động FDI ở thị trường
trong nước
276
3.5. Kết luận chủ yếu rút ra từ các mô hình phân tích tác động của đầu tư trung
chuyển
277
3.6. Những cảnh báo đối với nền kinh tế 277
312
Phụ lục 5 313
Phụ lục 6: 314
Số liệu vĩ mô 314
TÀI LIỆU THAM KHẢO TIẾNG VIỆT 330 BẢNG MỘT SỐ CHỮ VIẾT TẮT VÀ CÁC KÝ HIỆU
DÙNG CHUNG
STT Ký hiệu Tiếng Anh Tiếng Việt
1 AK AK model Mô hình AK
2 ANN Artificial neural
networks
Mạng lưới thần kinh nhân tạo
3 BL Backward linkage Mức độ lan tỏa
4 CEEC Central and East Europe
Countries
Các nước Trung và Đông Âu
5 CGE Computable - general
equilibrium model
Mô hình cân bằng tổng quát tính
được
6 CES Constant elasticity of
substitution or CES
production function
Hàm sản xuất có độ co giãn thay
thế không đổi
7 CS Column scale Thang đo cột
8 DEA Data Envelopment
Analysis
14 IO Change in input-output
coefficients
Thay đổi trong các hệ số vào ra
15 I-O (I_O) Input- Output Vào- ra
16 IS Import substitution Thay thế nhập khẩu
17 EE Export expansion Mở rộng xuất khẩu
18 EV Hicksian Equivalent
Variation
Biến thiên tương đương Hicks
19 E[.] Mathematical
expectation
Kỳ vọng toán học
20 ESTAR Exponential smooth
transition autoregressive
model
Mô hình tự hồi quy chuyển tiếp
trơn dạng mũ
21 FC Final consumption Tiêu dùng cuối cùng ( chỉ khu
vực tư nhân)
22 FCG Final consumption ( Tiêu dùng cuối cùng ( cả khu vực
F+G) tư nhân và chính phủ)
23 FL Forward linkage Độ nhạy
24 GO Gross Domestic Product Tổng giá trị sản xuất
25 FDI Foreign Direct
Investment
Đầu tư trực tiếp nước ngoài
26 HP Hodrick &Prescott Thủ tục lọc Hodrick và Prescott
27 NHNN Central Bank Ngân hàng Nhà nước
28 NLS Non-linear least squares
autoregressive model
Mô hình tự hồi quy biến đổi theo
thời gian
39 TV-STAR Time -varying Smooth
Transition
autoregressive model
Mô hình tự hồi quy chuyển tiếp
trơn biến đổi theo thời gian
40 VA Value-added Giá trị gia tăng
41 VAT Value-added tax Thuế giá trị gia tăng
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1: Tỷ trọng của giá trị gia tăng theo ngành kinh tế 11
Hình 1.2: Tỷ trọng của ngành dịch vụ và nông nghiệp theo GDP bình quân đầu người 12
Hình 2.1: Luồng tuần hoàn toàn nền kinh tế 73
Hình 2.2: Sơ đồ hoạt động của mô hình 86
Hình 2.3: Tỷ lệ tăng trưởng và độ co giãn khu vực 114
Hình 2.4: Các tác động thu nhập ngắn hạn 116
Hình 2.5: Sơ đồ cấu trúc mô hình 149
Hình 2.6: EP FDI và liên kết ngược 175
Hình 3.19: Các biến số về sản xuất 246
Hình 3.20: Các chỉ số giá c
ủa nền kinh tế 246
Hình 3.21: Cân bằng cung cầu 246
Hình.3.22: Khu vực ngoại thương 247
Hình 3.23: Một số tỉ lệ quan trọng của nền kinh tế 248
Hình 3.24: Các chỉ số giá của nền kinh tế 249
Hình 3.25:Cân bằng cung cầu 250
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Các thống kê tóm tắt của tăng trưởng đầu ra trên đầu người ở Việt Nam thời kỳ
1986-2008. 8
Bảng 1.2: Cơ cấu tổng sản phẩm trong nước theo ba khu vực kinh tế, 1990-2008, % 8
Bảng 1.3: Một số đóng góp của ngành CNCT cho phát triển kinh tế của Việt Nam giai đoạn
1995-2008, % 25
Bảng 1.4: Tỉ trọng ngành công nghiệp chế tác trong GDP ngành công nghiệp và xây dựng
giai đoạn 1995-2008 26
Bảng 1.5: Cơ cấu giá tr
ị sản xuất ngành công nghiệp (giá hiện hành), % 26
Bảng 1.6: So sánh tăng trưởng công nghiệp chế tác và GDP giữa Việt Nam với Hàn Quốc
và Đài Loan (Trung Quốc) 27
Bảng 1.7: Tỉ lệ VA/GO của các ngành công nghiệp cấp III giai đoạn 2000-2007 27
Bảng 1.8: Cơ cấu giá trị sản xuất nội bộ ngành công nghiệp chế tác (giá hiện hành), % 29
Bảng 1.9: Cơ cấu giá trị gia tăng nội bộ ngành công nghiệp chế tác (giá hiện hành), % 29
Bảng 1.10: Chuyển dị
ch cơ cấu xuất khẩu giai đoạn 1995-2008 30
Bảng 1.11: Chuyển dịch cơ cấu xuất khẩu theo phân loại SITC giai đoạn 1995-2007 31
Bảng 1.12: Thị trường nhân tố và các phương trình cung sản phẩm 38
Bảng 1.13: Các phương trình thị trường sản phẩm 39
ỳ 209
Bảng 3.13: Các số liệu RBC của nền kinh tế được mô phỏng từ sốc công nghệ một lần với
thời kỳ 209
Bảng 3.14: Các số liệu RBC của nền kinh tế được mô phỏng từ sốc công nghệ một lần với
thời kỳ 210
Bảng 3.15: Các số liệu RBC của nền kinh tế được mô phỏng từ sốc công nghệ, tài chính,
tiền tệ 212
Bảng 3.16: Phân tích nhạy 213
Bảng 3.17: Chi Ngân Sách Địa Phương Phân Theo Ngành ở Việt Nam, 2001-2005 217
Bảng 3.18: Cơ Cấu Chi Ngân Sách Địa Phương ở Việt Nam, 2001-2005 217
Bảng 3.19: Kết Quả
Ước Lượng 217
Bảng 3.20: Ước lượng hợp lý tối đa cho các tham số của mô hình 218
Bảng 3.21: Phân bố mức hiệu quả với điều kiện hiệu quả không đổi theo quy mô. 219
Bảng 3.23: Kết quả áp dụng mô hình tại quy mô vùng - năm 2005 222
Bảng 3.24: Giá trị gia tăng theo ngành – thực tế so với kịch bản cơ sở 224
Bảng 3.25: Thay đổi trong GDP, kịch bản tối ưu và tình huống thực tế 226
B
ảng 3.26: Thay đổi trong GDP ( %) trong ba tình huống 226
Bảng 3. 27: Động thái của việc tái phân bổ đầu vào – thực tế so sánh với tình huống cơ sở
(theo %) 227
Bảng 3.28: Tái phân bổ đầu vào - kịch bản tối ưu so với thực tế (% gia tăng) 228
Bảng 3.29: Giá trị của kiểm định nghiệm đơn vị (loga cơ số tự nhiên của GDP thực tế và
từng khu vực) 233
Bảng 3.30: Lựa chọn dạng mô hình 234
Bả
ng 3.31: Các kết quả chuyển tiếp đơn (loga cơ số tự nhiên của GDP thực tế) từ mô hình
LSTR 234
Bảng 3.32: Các kết quả chuyển tiếp tối ưu (loga tự nhiên của GDP thực tế) từ mô hình
Bảng 2.4: Thang đo cột (CS) đối với các thời kỳ thay đổi khác 299
(bảng I-O dạng nhập khẩu phi cạnh tranh) 299
Bảng 3.1: Cơ cấu giá trị sản xuất và giá trị gia tăng của Vi
ệt Nam 1989-2005 300
Bảng 3.2: Cơ cấu xuất nhập và nhập khẩu của Việt Nam 1989-2005 (%) 301
Bảng 3.3: Hệ số lan tỏa (BL) và hệ số nhạy (FL) của các ngành thời kỳ 1989-2005 302
Bảng 3.4: Tỉ lệ % của các nhân tố đóng góp vào tăng trưởng sản lượng ở Việt Nam: 1989-
1996 (đơn vị %) 303
Bảng 3.5: Tỉ lệ % của các nhân tố đóng góp vào tăng trưởng sản lượng ở Việt Nam: 1996-
2000 304
Bảng 3.6: Tỉ lệ % của các nhân tố đóng góp vào tăng trưởng giá trị sản xuất ở Việt Nam:
2000-2005 305
Bảng 3.7: Nguồn đóng góp làm thay đổi giá trị sản xuất của ngành chế tác 306
Bảng 3.8: Nguồn tăng trưởng sản lượng ở Việt Nam 1989-2005 307
Bảng 3.9: Nguồn đóng góp vào tăng trưởng sản lượng của ngành 1989-1996 308
Bảng 3.10: Nguồn đóng góp vào tăng trưởng sản lượng của ngành 1996-2000 309
Bảng 3.11: Nguồn đóng góp vào tăng trưởng sản lượng của ngành 2000-2005 310
Bảng 3.12: Nguồn đóng góp làm thay đổi tổng giá trị sản xuất 311
Bảng 5.1 : các ngành định hướng xuất khẩu của Việt Nam 313 1
GIỚI THIỆU
Hơn 2 thập kỷ qua nền kinh tế Việt Nam đã đạt được những thành tựu to lớn trong
mọi mặt của đời sống kinh tế - xã hội. Một câu hỏi đặt ra là trong tiến trình như vậy, quá
trình hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế quốc tế, đặc biệt là việc gia nhập Tổ chức Thương
mại Thế giới (WTO), khủng hoảng tài chính quốc tế đã tác động đế
n nền kinh tế, đến quá
trình biến đổi kinh tế, đến thay đổi cấu trúc của nền kinh tế như thế nào? Câu hỏi khác
cũng rất quan trọng là các chính sách công nghiệp hoá, tài chính, tiền tệ và đặc biệt là các
trong thời gian qua nhờ sử dụng một chuỗi các bảng I-O trong các năm 1989, 1996, 2000, và
2005. Đặc biệt nghiên cứu này cũng đã xác định các ngành then chốt và vai trò của chúng
trong mỗi một giai đoạn của quá trình công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nướ
c.
(2) Mô hình kinh tế lượng vĩ mô dự báo tăng trưởng và thay đổi cấu trúc kinh tế
đến tăng trưởng. Mô hình đã đánh giá vai trò của hiệu quả phân bổ đầu vào giữa 7 ngành
kinh tế, bao gồm: nông nghiệp, thủy sản, chế tạo, khai khoáng, xây dựng, điện –khí- gas,
và dịch vụ. Mô hình cho phép xem xét hướng dịch chuyển tối ưu của các đầu vào giữa 7
ngành này.
2
(3) Mô hình tăng trưởng tân cổ điển xem xét ảnh hưởng của thay đổi cơ cấu chi tiêu
nhằm phân tích mối quan hệ giữa cơ cấu chi tiêu chính phủ và tăng trưởng kinh tế trong
quá trình chuyển đổi ở các tỉnh của Việt Nam. Mô hình tăng trưởng tân cổ điển với nhiều
loại chi tiêu chính phủ khác nhau, giống như trong các nghiên cứu của Barro (1990) và
Devarajan và cộng sự (1996) đã được thiết lập. Mô hình cho phép xác định quy mô và cơ
cấu chi tiêu chính phủ tối ưu đối với việc tối đa hoá tốc độ tăng trưởng kinh tế. Kết quả
ước lượng thực nghiệm nhờ sử dụng số liệu ở các tỉnh của Việt Nam đã cung cấp một bức
tranh tổng quát về tính hiệu quả tương đối giữa các thành phần chi tiêu chính phủ đối với
tăng trưởng kinh tế và cho ta một số
gợi ý chính sách đối với việc cải cách cơ cấu chi tiêu
chính phủ ở Việt Nam.
(4) Mô hình tăng trưởng nội sinh và mô hình phi tham số xác định hiệu quả của cơ
cấu chi tiêu của chính phủ. Để xác định hiệu quả của cơ cấu chi tiêu công giữa đầu tư công
và chi thường xuyên tại Việt Nam trong thời kỳ đổi mới. Chúng tôi đã xuất phát từ mô
hình tăng trưởng nội sinh để chỉ ra mố
i quan hệ giữa cấu trúc chi tiêu công và tăng trưởng
GDP sau đó sử dụng cách tiếp cận tham số và phi tham số với dữ liệu hỗn hợp (mảng) áp
dụng cho các tỉnh ở Việt Nam. Kết quả ước lượng từ các phương pháp tham số và phi tham
dựng mô hình cân bằng tổng quát động ngẫu nhiên gồm 3 khu vực: tiêu dùng, sản xuất và
chính phủ để nghiên cứu tác động của các cú sốc công nghệ, tài chính và tiền tệ tới các
biến v
ĩ mô chủ yếu của nền kinh tế. Sơ bộ cho thấy kết quả mô phỏng từ 3 cú sốc trong
3
thời kỳ kéo dài 10 năm cho biết dao động của sản lượng ứng với các cú sốc công nghệ, tài
chính và tiền tệ đều có ảnh hưởng dương đến dao động sản lượng, tuy nhiên sốc công nghệ
gây ra dao động sản lượng lớn hơn nhiều so với với dao động do sốc tài chính và tiền tệ
gây ra.
(8) Mô hình chuyển tiếp trơn nghiên cứu tác động của các gói chính sách.Việc chuyển
tiếp từ một n
ền kinh tế có kế hoạch sang nền kinh tế thị trường ở Việt Nam đã thu hút nhiều
chú ý của các nhà kinh tế. Các chính sách kinh tế lớn của ta như các chính sách trong nông
nghiệp, cộng với chính sách mở cửa bao hàm một phạm vi rộng lớn những điều chỉnh kinh tế
và chính trị, tự do hoá thị trường, các chính sách ổn định, các quy định về gia nhập và tư
nhân hoá, việc tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước, quy định về
phá sản và cải cách thuế, hệ
thống ngân hàng tài chính. Một loạt các cải cách đã được tiến hành, vấn đề là ở chỗ đánh giá
tác động của nó đến những thay đổi về cơ cấu kinh tế xét theo cả về phạm vi và cường độ
như thế nào là vấn đề được xem xét bằng mô hình hồi quy chuyển tiếp trơn. Các kết quả cho
phép chúng ta đưa ra các bài học kinh nghiệm cho cải cách kinh tế và đề xu
ất những chính
sách tiếp theo trên cơ sở của các gợi ý chính sách rút ra từ kết quả ước lượng.
(9) Mô hình bán tham số và kinh tế lượng phân tích tác động đầu tư trực tiếp nước
ngoài (FDI). Phần này đã sử dụng mô hình bán tham số để ước lượng ảnh hưởng đầu tư
trực tiếp nước ngoài (FDI) đến tăng trưởng năng suất của ngành chế tác Việt Nam, qua đó
đưa ra một bức tranh khái quát về
ảnh hưởng lan tỏa của FDI đến các doanh nghiệp trong
ngành, đặc biệt là các doanh nghiệp nội địa. Trên cơ sở số liệu hỗn hợp của ngành chế tác
ngược càng lớn và ngược lại. Thứ hai, trong trường hợp các ngành cung cấp đầu vào của
4
Việt Nam, các kết quả kinh tế lượng cho thấy FDI theo hướng phục vụ xuất khẩu cho thị
trường thứ ba đối với các ngành ở chuỗi sản xuất phía sau có ảnh hưởng thuận chiều tới
các mối liên kết ngược và những ngành này nếu phân bổ ở những nơi mà có nhiều nhà sản
xuất thâm dụng đầu vào hơn thì các mối liên kết ngược càng lớn. Do vậy, một số chính
sách kinh tế
như giảm thuế đối với việc sử dụng đầu vào nội địa, trợ cấp của chính phủ khi
mua đầu vào nội địa, thuế đầu vào nhập khẩu cao hơn sẽ giúp tăng mức sản lượng của các
ngành cung ứng. Đối với các nhân tố có ảnh hưởng tới mối liên kết ngược, dường như các
doanh nghiệp nước ngoài theo định hướng phục vụ thị trườ
ng nội địa có xu hướng sử dụng
các đầu vào nội địa nhiều hơn các doanh nghiệp theo định hướng xuất khẩu. Ngoài ra, các
chi nhánh nước ngoài được thành lập dưới dạng “sáp nhập-thâu tóm” hoặc liên doanh có
thể sử dụng đầu vào nội địa nhiều hơn các doanh nghiệp nước ngoài đầu tư mới.
(11) Mô hình kinh tế lượng vĩ mô cho toàn bộ nền kinh tế nhằm đánh giá tác động
của các chính sách kích cầu vừa qua củ
a Chính phủ đối với một số biến số kinh tế vĩ mô
quan trọng nhất trong cả ngắn hạn và dài hạn. Các kết quả mô phỏng bằng mô hình cho ta
một số kết quả hết sức thú vị như cho phép xem xét tác động của gói kích cầu đến tăng
trưởng, lạm phát, công ăn việc làm, đầu tư vào sản xuất, tiêu dùng tư nhân, cán cân thương
mại
(12) Mô hình cân bằng tổng quát tính đã được đư
a vào mô phỏng. Các kết quả mô
hình cho thấy, phúc lợi xã hội tăng lên nếu kết hợp các chính sách để đối phó với các cú
sốc từ bên ngoài, cùng với cải cách thuế VAT khi Việt Nam thực hiện các cam kết gia
nhập WTO. Thu nhập của hầu hết các nhóm hộ gia đình đều tăng, tuy nhiên cơ cấu phúc
lợi của các nhóm thu nhập khác nhau là rất khác nhau. Kết quả mô phỏng cho thấy hầu như
các nhóm hộ gia đình thành thị được hưở
Mục tiêu của chương này là nhằm
(i) Tổng quan về nền kinh tế Việt Nam và thực trạng của các ngành được nghiên
cứu:Trong mục này, một số nội dung chủ yếu sau sẽ được trình bày như: bối cảnh kinh tế
chung; sự chuyển dịch cơ cấu giá trị gia tăng và sự dịch chuyển của các yếu tố đầu vào
giữa các khu vực của nền kinh tế; thực trạng củ
a thay đổi cơ cấu ngành và đặc điểm chủ
yếu của quá trình tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu trong nội bộ ngành công nghệp chế
tác.
(ii) Tổng quan các nhóm mô hình liên quan đến các mô hình mà chúng tôi đã tiến hành
nghiên cứu trong đề tài này là:
(1) Mô hình xác định nguồn tăng trưởng từ phía cầu- Tiếp cận I-O; (2) Mô hình cân bằng
tổng quát tính - Phân tích tác động của các chính sách đến tăng trưởng trong điều kiện
thay đổi cấu trúc; (3) Mô hình kinh tế lượng đánh giá tác động của chính sách đối với các
giai đoạn phát triển kinh tế; (4) Mô hình kinh tế lượng vĩ mô dự báo tăng trưởng và thay
đổi cơ cấu kinh tế đến tăng trưởng; (5) Mô hình tăng trưởng tân cổ điển xem xét ảnh
hưởng của thay đổi cơ cấu chi tiêu;(6) Mô hình tăng trưởng nội sinh đánh giá hiệu quả
của việc phân bổ giữa chi tiêu công và chi thường xuyên; (7) Mô hình tăng trưởng nội sinh
đánh giá, quy mô chính phủ
; (8) Mô hình phi tham số xác định hiệu quả của cơ cấu chi
tiêu của chính phủ; (9) Mô hình xác định mối quan hệ giữa chính sách tiền tệ và tăng
trưởng kinh tế; (10) Mô hình phân tích tác động của các cú sốc trong nền kinh tế trước và
sau hội nhập; (11) Mô hình chuyển tiếp trơn nghiên cứu tác động của chính sách và (12)
Mô hình xác định ảnh hưởng của đầu tư trực tiếp nước ngoài.
Để cho phần tổng quan được rõ, chúng tôi đã tiến hành gộp ph
ần tổng quan theo các
nhóm sau:
Nhóm A: Tổng quan về mô hình cân bằng xác định nguồn tăng trưởng, thay đổi cơ cấu và
phân tích tác động của chính sách. Phần tổng quan này gồm các mô hình sau:mô hình xác
định nguồn tăng trưởng từ phía cầu và cung Tiếp cận I-O; mô hình cân bằng tổng quát
tính - Phân tích tác động của các chính sách đến tăng trưởng trong điều kiện thay đổi cấu
Hơn 20 năm qua kể từ khi Việt Nam thực hiện chính sách “Đổi mới” vào năm 1986,
tốc độ tăng trưởng GDP của Việt Nam liên tục được cải thiện.
Nếu như trong giai đoạn đầu đổi mới (1986 - 1990), GDP chỉ đạt mức tăng trưởng
bình quân 4,4%/năm, thì trong 5 năm tiếp theo (1991 - 1995), t
ăng trưởng GDP bình quân
là 8,2%, cao hơn so với kế hoạch đề ra là 5,5% - 6,5%, và thuộc vào loại cao trong khu
vực.
Trong giai đoạn 1996 - 2000, tốc độ tăng GDP bình quân của Việt Nam là 6,9%, tuy
có thấp hơn nửa đầu thập niên 90 của thế kỷ XX do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài
chính - tiền tệ Châu Á (1997-1999). Sau năm 2000, nền kinh tế Việt Nam đã lấy lại được
đà tăng trưởng với tốc độ tăng tr
ưởng năm sau luôn cao hơn năm trước (năm 2000 tăng
6,79%; năm 2001 tăng 6,89%; năm 2002 tăng 7,08%; năm 2003 tăng 7,34%; năm 2004
tăng 7,79% và năm 2005 tăng 8,4%). Tính ra trong 5 năm 2001-2005, bình quân mỗi năm
tổng sản phẩm trong nước tăng 7,5%, đưa quy mô nền kinh tế năm 2005 gấp 1,44 lần năm
2000. Tốc độ tăng tổng sản phẩm trong nước bình quân trong thời kỳ này không những
cao hơn hẳn tốc độ tăng bình quân của giai
đoạn 1996-2000 mà theo đánh giá của Ngân
hàng Thế giới và ESCAP, tăng trưởng của Việt Nam thời kỳ 2001-2005 còn đứng vào
hàng các nền kinh tế có tốc độ tăng trưởng cao của khu vực và thế giới (tốc độ tăng tổng
sản phẩm trong nước bình quân thời kỳ 2000-2004 của Trung Quốc là 8,5%; Hàn Quốc
5,5%; Thái Lan và Ma-lai-xi-a 5,0%; In-đô-nê-xi-a 4,6%; Phi-li-pin 4,5%; Xin-ga-po
4,1%). Tốc độ tăng trưởng GDP gần đây của Việt Nam vẫn tiếp tục
được duy trì ở mức
trên 8% (năm 2006: 8,2% ;2007: 8,5%; 2008: 6,5% ; 2009; 5,32%).
Giai đoạn từ năm 1990 đến 2006 được xem là giai đoạn tăng trưởng cao và ổn định.
Bức tranh kinh tế so với thời kỳ quá độ cuối thập niên 80 đã được cải thiện đáng kể với
điều kiện kinh tế vĩ mô ổn định và các đột phá trong thu nhập và việc làm. Nhờ vậy, đến
năm 2000 tổng sản phẩm trong nướ
c đạt 273 nghìn tỷ đồng theo giá so sánh năm 1994, gấp
Giai đoạn tăng trưởng nhanh nhất của Việt Nam trong thời kỳ này là từ năm 1990
cho đến năm 1997 trước khi Việt Nam bị ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế Đông
Á. Tăng trưởng diễn ra trong tất cả các khu vực kinh tế. Công nghiệp được xem là khu vực
dẫn dắt tă
ng trưởng GDP với tốc độ tăng trung bình hàng năm trên 13% giai đoạn 1993-
1997. Mức tăng bình quân trong nông nghiệp là 3,8% năm và dịch vụ là 7%.
Tăng trưởng trong nông nghiệp và sức mạnh của nông nghiệp trong nền kinh tế của
Việt Nam được đánh giá là ấn tượng khi so sánh với xu hướng chung của lịch sử và kinh
nghiệm quốc tế. Rõ ràng là nông nghiệp vẫn có vai trò quan trọng trong mức tăng trưởng
chung. Mức tăng cao của nông nghiệp đả
m bảo an ninh lương thực quốc gia và đóng góp
đáng kể vào xuất khẩu cũng như cải thiện khoảng cách thu nhập giữa nông thôn và thành
thị (Arkadie B.V và Mallon R., 2004). Sản lượng lương thực qui thóc năm 2000 đạt 35,6
triệu tấn, tăng 14,1 triệu tấn so với năm 1990, bình quân mỗi năm trong vòng 10 năm
1991- 2000 tăng trên 1,4 triệu tấn. Do sản lượng lương thực tăng nhanh nên mặc dù dân số
tăng gần 12,1 triệu người trong những n
ăm 1990, lương thực qui thóc bình quân đầu người
vẫn tăng từ 327,5kg năm 1990 lên 458,2kg năm 2000. Nếu chỉ tính lương thực có hạt gồm
lúa, ngô và lương thực có hạt khác, không tính khoai lang và sắn thì sản lượng lương thực
năm 2000 đạt 34,5 triệu tấn, tăng 14,5 triệu tấn so với năm 1990. Lương thực bình quân
đầu người tăng từ 303,2kg năm 1990 lên 443,9kg năm 2000 (Tổng cục thống kê)
Tuy nhiên, do ảnh hưởng của cuộc khủ
ng hoảng tài chính của Mỹ vào cuối năm
2007, tăng trưởng GDP của Việt Nam năm 2008 chỉ còn 6,23% và những tác động xấu của
cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu này sẽ còn ảnh hưởng mạnh đến tăng trưởng của Việt
Nam và các nước trên thế giới từ nay đến hết năm 2010.
Để xem xét nền kinh tế sau khi chuyển đổi từ nền kinh tế kế hoạch hóa sang kinh tế
thị trường thông qua m
ột số chỉ tiêu được cho trong bảng các thống kê tóm tắt của tăng
trưởng đầu ra trên đầu người ở Việt Nam.
y
3
- tốc độ tăng của tiêu dùng chính phủ trên đầu người,
y
4
- tiêu dùng chính chủ trên GDP,
i= lãi suất năm,
TBY= cán cân thương mại trên GDP.
Trên toàn mẫu, 1986-2008, biến động trong tăng trưởng đầu ra trên đầu
người vào khoảng 5 %.
1.2 Sự chuyển dịch cơ cấu giá trị gia tăng và sự dịch chuyển của các yếu tố đầu vào
giữa các khu vực của nền kinh tế .
Cơ cấu kinh tế ngành trong những năm qua đã có chuyển biến rõ rệt. Nếu phân chia
nền kinh tế thành ba khu vự
c: (1) Nông, Lâm nghiệp và Thủy sản, (2) Công nghiệp và Xây
dựng: (3) Dịch vụ, thì tỷ trọng giá trị tăng thêm của mỗi khu vực theo giá so sánh năm
1994 trong tổng sản phẩm trong nước đã chuyển dịch theo hướng tăng dần tỷ trọng của khu
vực công nghiệp và dịch vụ, giảm tỷ trọng của khu vực nông nghiệp, trong khi vẫn duy trì
được tốc độ tăng của tất cả các khu vực và các ngành kinh tế. Đ
ó là sự chuyển dịch cơ cấu
kinh tế trong tiến trình công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước.
Bảng 1.2: Cơ cấu tổng sản phẩm trong nước theo ba khu vực kinh tế, 1990-2008, %
Năm Nông, lâm thủy sản Công nghiệp và xây dựng Dịch vụ
1990 31,80 25,20 43,00
1995 26,24 29,94 43,82
1996 25,06 31,34 43,60
1997 24,17 32,64 43,20
1998 23,66 33,43 42,91
9
Trong thập kỷ qua, nền kinh tế Việt Nam đã đạt được những thành tựu đáng kể với
mức tăng trưởng liên tục cao ở mức 7% hàng năm. Đồng hành các thành tựu này là sự thay
đổi của nền kinh tế xét trên nhiều khía cạnh: tiến bộ trong c
ơ chế quản lý, thay đổi trong cơ
cấu tiêu dùng, trong tổng sản phẩm cuối cùng Trong phần này chúng tôi quan tâm đến sự
dịch chuyển của các yếu tố đầu vào giữa các khu vực của nền kinh tế và đánh giá vai trò
của quá trình dịch chuyển này lên tăng trưởng kinh tế.
Có lẽ sự khác biệt cơ bản trong bản chất của tăng trưởng kinh tế giữa các nền kinh
tế phát triển và các nước đang phát tri
ển nằm ở chỗ: trong khi tiến bộ công nghệ là yếu tố
then chốt cho tăng trưởng kinh tế đối với các nền kinh tế phát triển thì các nước đang phát
triển vẫn dựa vào việc gia tăng các yếu tố đầu vào và cải thiện hiệu quả sử dụng nguồn lực
với công nghệ sẵn có. Nói một cách khác, trong khi các nước phát triển dịch chuyển đường
giới hạn khả nă
ng sản xuất thì các nước đang phát triển dịch chuyển đến gần đường giới
10
hạn khả năng sản xuất của mình. Việc cải thiện hiệu quả có thể được thực hiện theo hai
hướng: hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả phân bổ.
Hiệu quả kỹ thuật quan tâm đến việc làm thế nào để tối ưu lượng sản phẩm đầu ra
với một lượng các yếu tố đầu vào cho trước, và các nghiên cứu về hiệu quả k
ỹ thuật
thường được sử dụng ở mức ngành, trong đó việc đo lường đầu ra, đầu vào và bản chất của
quá trình sản xuất là tương đối thuần nhất. Hiệu quả phân bổ quan tâm đến việc làm sao để
tối ưu lượng sản phẩm đầu ra bằng việc phân bổ hợp lý các yếu tố đầu vào giữa các lĩnh
vực sản xuất khác nhau.
Có thể lý gi
ải cho quá trình tái phân bổ các yếu tố đầu vào giữa các ngành kinh tế,
và tại sao quá trình này lại có thể giúp đẩy mạnh tăng trưởng kinh tế như sau:
Trước hết, đặc biệt là với các nền kinh tế mới nổi như Việt nam nơi mà thị trường
yếu tố đầu vào, v
ốn nhân lực, và nhân tố năng suất tổng hợp.
Trong thập kỷ qua, nền kinh tế Việt nam đã trải qua những thay đổi khá rõ rệt trong
cấu trúc. Tuy nhiên số liệu cho thấy cấu trúc của nền kinh tế Việt nam vẫn còn khác xa với
cấu trúc nền kinh tế thế giới nói chung và nền kinh tế các nước phát triển nói riêng. Điều
này có thể được thấy trong Hình 1.1 dưới đây