các tiến bộ khoa học kỹ thuật và kinh nghiệm quản lý hoạt động khảo sát xây dựng - Pdf 13

Bi vit ca PGS. Lờ Kiu (H Kin trỳc HN) gi ng trờn www.ketcau.com, Thỏng 2/2009
1 CC TIN B KHOA HC K THUT
V KINH NGHIM QUN Lí HOT NG KHO ST XY DNG

PGS. Lờ Kiu

1. Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam , TCXDVN : 366:2004 , Chỉ dẫn kỹ thuật
công tác khảo sát địa chất công trình cho xây dựng trong vùng karst.

1.1 Khỏi quỏt :
Nhiu vựng trờn lónh th nc ta cú lp t phõn b ỏ cacbụnat l ngun gc sinh
ra cỏc hang ng ngm hoc ni c gi l cỏct ( karst ). Ni cú ỏ cacbụnat v
hang ng karst thng lm cho mt t ni cú cụng trỡnh b s c st, xp bt ng.
Tiờu chun ny ch dn cho cụng tỏc kho sỏt xõy dng ti cỏc vựng cú nn ỏ
cacbụnỏt ch ng lp nhim v kho sỏt a cht cụng trỡnh trong vựng cú karst
ngi thit k cú cỏc phng ỏn phũng, chng s c do karst gõy ra.
Va qua, mt s a danh ti Phỳ Th, Thanh Húa, c khu vc dõn c thuc xó b
st do hin tng karst. Trờn lónh th nc ta, khi xõy dng cỏc cụng trỡnh cụng
nghip, khu dõn c ụ th cỏc vựng cú karst phi c kho sỏt a cht cụng
trỡnh theo ch dn ca tiờu chun ny.
Trong chuyờn s 2, chỳng tụi ó gii thiu 6 khu vc, vựng, min nc ta cú
nhiu lp ỏ cỏcbụnỏt l ngun gc hỡnh thnh hin tng karst. S phõn b nhng
vựng, min cú kh nng cú karst nc ta phõn b theo bn :

1. Khu vực 1 !!"#$%!&'(!%)*!+,-!./0+-!%1*!23%!-03%!45-!676!89%:!8;%<!.<#!8=6!>'*!
?<@%:A!"#'%:!%*%<!8B!4C-!D<$%!E!>B!F*3% !G7!6/6H(%7-!6,!-<B%<!D<$%!6<I!JK#!2B!
&7!8L*!.<M*!2N%!<(56!D<O%!2ND!P$J!-QR%:!&M*!-<#$%!.<*K-S!&L*!6<T!&7!8L*!%U4!VW%!
.XD!8N*!676!&7!-0$4!-Y6<!.<76Z!6#C*!.K-S!67-!.K-S!HC-!.K-S!+[-!.K- !G7!8L*!6,!-#1*!

?W04*!6,!6/(!&C!-#Jf-!&M*!-h!kii
÷
oii4!&K%!lii
÷
•ii4S!D<7-!-0*^%!-QR%:!&M*!-ËD!
-0#%:!-_*!"#'%:!e\%<S!d:<f!y%S!F<7*!d:#J3%S!q/(!eU%: !r/0+-!-0(%:!.<#!8=6!%BJ!
D<7-!-0*^%!4_%<!6'!PQN*!%:$4!8B!-03%!Hn!45-S!-_(!-<B%<!676!</%:!&C%:!2N%!E!D<Y/!
PQN*!8B!&;/!<\%<!<*^4!-0ES!D<O%!6w-!4_%<!E!D<Y/!-03% !XOJ!P=%:!676!6L%:!-0\%<!2N%!
%<Q!<c!6<m/!%QN6!+Ï!:5D!0p-!%<*n#!.<,!.<t% !r<'(!+7-!&;/!6<p-!6L%:!-0\%<!-0(%:!.<#!
8=6!%BJ!Y-!:5D!.<,!.<t%S!HE*!8\!-0(%:!.<#!8=6!<$#!%<Q!.<L%:!6,!2ND!D<I !
5. Khu vùc 5 !!en!45-!H,6!4@%AVO4!-<=6!6I/!676!.<M*!&7!8L*!2N%!%U4!-0(%:!&N*!6B!
%7-!8B!%O%:!4_%<!-O%!.*K%!-_(S!D<O%!HM!E!.<#!8=6!>B!|*/%:!8B!{/*!q<O# !q/(!&C!Hn!
45-!.<M*!&7!6,!-<^!&_-!-N*!kiii
÷
k•ii4S!&;/!<\%<!<*^4!-0ES!.<L%:!6,!2ND!D<I!+Qê%A!
-B%!-Y6< !G7!8L*!E!>B!|*/%:!6,!-#1*!rWH0*AO0PP(8*6<S!E!{/*!6<O#!6,!-#1*!~38L%S!
6<)%:!H;!D<O%!676<!0p-!4_%<!HE*!676!-<#%:!29%:!8B!676!.<W!-09%:!+O# !r/0+-!Hn!45-!
-0(%:!.<#!8=6!%BJ!D<7-!-0*^%!4_%<!<R%!./0+-!%:$4 !"#7!-0\%<!VO4!-<=6!&,%:!8/*!-0@!
u#/%!-0v%:!-0(%:!-<B%<!-_(!&;/!<\%< !r</*!-<76!+ö!Pô%:!2·%<!-<1!.<#!8=6!%BJ!:5D!
%<*n#!.<,!.<t% !
6. Khu vùc 6 !en!45-!+/%!HU%:!8B!D<O%!-<#ûS!-_(!-<B%<!&N*!<XD!6<_J!+#M-!-h!{/*!
q<O#!8n!d*%<!e\%<S!6/(!&C!-#Jf-!&M*!&;/!<\%<!H*K%!&1*!-h!oii
÷
oji4!&K%!
klii
÷
oiii4 !G7!6/6H(%/-!-0(%:!.<#!8=6!%BJ!2B!&7!8L*!-0*/+!P_%:!.<M*!8B!D<O%!2ND!
PBJ !GOJ!2B!.<#!8=6!&56!-0Q%:!6<(!./0+-!-0QE%:!-<B%<S!E!&OJ!6,!-<^!Hw-!:5D!-p-!6'!
676!2(_*!<\%<!./0+-!%<QZ!-<#%:!29%:!.<L!.<[D!.Y%S!67%<!&c%:!VO4!-<=6A<(B!-/%S!676!
P@%:!6<'J!È%!<*f%S</%:!&C%:!./0+-S!<M!+ËD!8B!D<Ô#!./0+-S! q<*n#!P$J!6I/!2ND!D<I!


5
chú giải
4
6
1
2
3
đà nẵng
tp. Hồ chí minh
c
a
m
p
u
c
h
i
a
#
l
à
o
hà nội
thái nguyên
bắc sơn
lạng sơn
kẻ bàng
b
i

A!>*f#!u#'!.*%<!-K !
A!>*f#!u#'!Vã!<C*!4L*!-0Qờ%: !
A!>*f#!u#'!u#M6!D<@%:S!/%!%*%< !

cú th cú nhng nhn nh v cỏc yu t k thut ca a im nhm giỳp cho
khõu la chn, phi tuõn th nghiờm tỳc Thông tW số 06/2006/TT-BXD ngày 10
tháng 11 năm 2006 , HWớng dẫn khảo sát địa kỹ thuật phục vụ lựa chọn địa điểm
và thiết kế xây dựng công trình.
Nu khu vc d nh la chn lm a im ca d ỏn nm trong 6 vựng cú karst,
phi tin hnh thm dũ in theo Tiêu chuẩn xây dựng , TCXD 161 :1987 , Công
tác thăm dò điện trong khảo sát xây dựng.
Phi nm vng cỏc iu kin a cht cụng trỡnh bờn di cụng trỡnh mi trỏnh
c s b ng khi bt tay vo thit k v xõy dng. Nh mỏy xi mng Bm Sn l
mt thớ d trong quỏ trỡnh thi cụng gp karst. Chớnh Ph, lỳc ú ó phi iu khỏ
nhiu xi mng bm lp cỏc h karst lm tng chi phớ v chm thi gian xõy
dng. Kho sỏt a cht cụng trỡnh trong vựng cú karst khụng tỏch ri cụng tỏc
kho sỏt chung ng vi cỏc giai on thit k c s, thit k k thut v thit k bn
v thi cụng. Trong trng hp cn thit, phi b sung thờm kho sỏt a cht cụng
trỡnh trc khõu thit k c s.

1.2 Ni dung ca Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam , TCXDVN : 366:2004 , Chỉ dẫn
kỹ thuật công tác khảo sát địa chất công trình cho xây dựng trong vùng karst.

Tiờu chun ny cú cỏc phn:

+ Nhng vn chung bao gm:
Phm vi v i tng ỏp dng
Thut ng v nh ngha
Ti liu trớch dn
c im hỡnh thnh, phỏt trin karst

Nhiệm vụ khảo sát
Ranh giới khảo sát
Nội dung và khối lượng khảo sát, báo cáo kết quả khảo sát.

+ Khảo sát địa chất công trình giai đoạn thiết kế kỹ thuật
Cũng giống các khảo sát phục vụ các giai đoạn thiết kế trước những nội dung cụ
thể có yêu cầu khác và chi tiết hơn, đó là:
Mục tiêu khảo sát
Nhiệm vụ khảo sát
Ranh giới khảo sát
Nội dung và khối lượng khảo sát, báo cáo kết quả khảo sát.

+ Khảo sát địa chất công trình giai đoạn thiết kế bản vẽ thi công
Cũng giống các khảo sát phục vụ các giai đoạn thiết kế trước những nội dung cụ
thể có yêu cầu khác và chi tiết hơn, đó là:
Mục tiêu khảo sát
Nhiệm vụ khảo sát
Ranh giới khảo sát
Nội dung và khối lượng khảo sát, báo cáo kết quả khảo sát.
Tiêu chuẩn có 4 phụ lục , những phụ lục này là phụ lục A, phụ lục B, phụ lục C và
phụ lục D. Bi vit ca PGS. Lờ Kiu (H Kin trỳc HN) gi ng trờn www.ketcau.com, Thỏng 2/2009
6

Ph lc A : ỏnh giỏ iu kin a cht cụng trỡnh trong vựng karst.
Ph lc ny cung cp khỏ nhiu khỏi nim v cỏc vựng cú karst nc ta nh cỏc
ni dung:
Phõn vựng a cht cụng trỡnh lónh th theo iu kin , mc v c im phỏt

thi cụng v quan trc chuyn dch ngang cụng trỡnh nh h thng nh v ton cu
ny.
Tiờu chun Xõy dng Vit Nam, TCXDVN 364:2006, Tiêu chuẩn kỹ thuật đo và
xử lý số liệu GPS trong trắc địa công trình u#J!nh v o, v , thnh lp li trc
a cụng trỡnh nh h thng nh v ton cu WGS-84 hoc cỏc h ta khỏc s
dng cỏc tham s c bn ca elipxoid ton cu.

Nhng tin b ca khoa hc cụng ngh ó mang n cho ngnh trc a nhng
thnh t to ln l vin thỏm. T cụng ngh vin thỏm, ngi ta cú th tip cn vi
i tng cn o v m khụng phi tip xỳc trc tip n i tng.
Bài viết của PGS. Lê Kiều (ĐH Kiến trúc HN) gửi đăng trên www.ketcau.com, Tháng 2/2009
7

Chúng tôi giới thiệu ở đây, khái niệm về viễn thám và hệ thống thông tin địa lý
(GIS ) và về hệ thống định vị toàn cầu ( GPS) như những thành tựu mới trong công
tác khảo sát và khảo sát xây dựng.

Viễn thám và hệ thống thông tin địa lý ( GIS) :

Viễn thám là ngành khoa học nghiên cứu đối tượng mà không trực tiếp tiếp xúc với
đối tượng. Tiếng Anh sử dụng khái niệm viễn thám qua thuật ngữ remote sensing
được viết tắt là RS.
Viễn thám thu nhận thông tin của bề mặt trái đất mà không cần tiếp xúc với bề mặt
ấy. Điều này thực hiện được nhờ vào quan sát và thu nhận năng lượng phản xạ, bức
xạ từ đối tượng nghiên cứu và sau đó phân tích, xử lý, ứng dụng những thông tin
nói trên.
Hệ thống viến thám thường bao gồm 7 phần tử chính có quan hệ chặt chẽ với nhau.

sẽ được xử lý sang dạng ảnh. Ảnh này chính là dữ liệu thô.

Giải đoán và phân tích ảnh. Ảnh thô sẽ được xử lý để có thể sử dụng được. Để lấy
được thông tin về đối tượng người ta phải nhận biết được mỗi hình ảnh trên ảnh
tương ứng với đối tượng nào. Công đoạn để có thể “nhận biết” này gọi là giải đoán
ảnh. Ảnh được giải đoán bằng một hoặc kết hợp nhiều phương pháp. Các phương
pháp này là giải đoán thủ công bằng mắt, giải đoán bằng kỹ thuật số hay các công
cụ điện tử để lấy được thông tin về các đối tượng của khu vực đã chụp ảnh.

Ứng dụng. Đây là phần tử cuối cùng của quá trình viễn thám, được thực hiện khi
ứng dụng thông tin mà chúng ta đã chiết được từ ảnh để hiểu rõ hơn về đối tượng
mà chúng ta quan tâm, để khám phá những thông tin mới, kiểm nghiệm những
thông tin đã có nhằm giải quyết những vấn đề cụ thể.

Kỹ thuật thám trắc bằng vệ tinh đã phát triển nhanh chóng hình thành lên hệ
thống quan trắc khí tượng vệ tinh toàn cầu. Quan trắc trái đất và quan trắc không
gian đã bước sang một giai đoạn mới, làm phong phú thêm phạm vi, nội dung quan
trắc. Từ quan trắc mang tính cục bộ ở tầng thấp của khí quyển chuyển sang quan
trắc cả hệ thống khí quyển. Rất nhiều những yếu tố, những vị trí trong khí quyển và
trên trái đất trước đây rất khó quan trắc thì ngày nay với vệ tinh khí tượng đều có
thể thực hiện được. Công nghệ viễn thám đã cung cấp rất nhiều số liệu cho các lĩnh
vực như: thiên văn, khí tượng, địa chất, địa lý, hải dương, nông nghiệp, lâm nghiệp,
quân sự, thông tin, hàng không, vũ trụ
Nước ta nhiều đồi núi, địa hình phức tạp (độ cao, độ dốc, hướng, khe suối
thung lũng…) điều kiện khí tượng, khí hậu, thuỷ văn diễn biến phức tạp. Cùng với
sự ấm lên của khí hậu toàn cầu các hiện tượng thời tiết bất thường như hạn hán, lũ
lụt ngày càng gia tăng và mức độ gây tổn hại ngày càng lớn, nhiệt độ tăng cao kết
hợp với hạn hán dẫn tới nguy cơ cháy rừng, sự phát sinh phát triển của sâu bệnh đối
với mùa màng ngày càng trầm trọng. Vì vậy việc sử dụng các thông tin viễn thám
tích hợp với hệ thống thông tin địa lý (GIS) và hệ thống định vị toàn cầu (GPS)

• Xử lý dữ liệu: các thao tác xử lý dữ liệu được thực hiện để tạo ra thông tin.
Nó giúp cho người sử dụng quyết định cần làm tiếp công việc gì. Kết quả của xử
lý dữ liệu là tạo ra các ảnh, báo cáo và bản đồ.
• Phân tích và mô hình: số liệu tổng hợp và chuyển đổi chỉ là một phần của
GIS. Những yêu cầu tiếp theo là khả năng giải mã và phân tích về mặt định tính
và định lượng thông tin đã thu thập.
• Dữ liệu ra: một trong các phương diện công nghệ GIS là sự thay đổi của các
phương pháp khác nhau trong đó thông tin có thể hiển thị khi nó được xử lý

Bài viết của PGS. Lê Kiều (ĐH Kiến trúc HN) gửi đăng trên www.ketcau.com, Tháng 2/2009
10

bằng GIS. Các phương pháp truyền thống là bảng và đồ thị có thể cung cấp bằng
các bản đồ và ảnh 3 chiều.
Công nghệ GIS ngày càng được sử dụng rộng rãi. GIS có khả năng sử dụng dữ liệu
không gian và thuộc tính (phi không gian) từ các nguồn khác nhau khi thực hiện
phân tích không gian để trả lời các câu hỏi của người sử dụng.

Một số ứng dụng cụ thể của GIS thường thấy trong thực tế là:
• Quản lý hệ thống đường phố, bao gồm các chức năng: tìm kiếm địa chỉ khi
xác định được vị trí cho địa chỉ phố hoặc tìm vị trí khi biết trước địa chỉ phố.
Đường giao thông và sơ đồ; điều khiển đường đi, lập kế hoạch lưu thông xe cộ.
Phân tích vị trí, chọn khu vực xây dựng các tiện ích như bãi đỗ xe, ga tàu
xe…Lập kế hoạch phát triển giao thông.
• Quản lý giám sát tài nguyên, thiên nhiên, môi trường bao gồm các chức
năng: quản lý gió và thuỷ hệ, các nguồn nhân tạo, bình đồ lũ, vùng ngập úng,
đất nông nghiệp, tầng ngập nước, rừng, vùng tự nhiên, phân tích tác động môi
trường… Xác định ví trí chất thải độc hại. Mô hình hoá nước ngầm và đường ô
nhiễm. Phân tích phân bố dân cư, quy hoạch tuyến tính.
• Quản lý quy hoạch: phân vùng quy hoạch sử dụng đất. Các hiện trạng xu thế

quỹ đạo, các vệ tinh đảm bảo cung cấp vị trí tại bất kỳ điểm nào trên trái đất.

Hệ thống định vị toàn cầu GPS (Global Positioning
Systems) bao gồm 3 mảng:

- Mảng người dùng, gồm người sử dụng và thiết bị thu
GPS.

- Mảng kiểm soát bao gồm các trạm trên mặt đất, chia
thành trạm trung tâm và trạm con. Các trạm con, vận
hành tự động, nhận thông tin từ vệ tinh, gửi tới cho trạm
chủ. Sau đó các trạm con gửi thông tin đã được hiệu
chỉnh trở lại, để các vệ tinh biết được vị trí của chúng
trên quỹ đạo và thời gian truyền tín hiệu. Nhờ vậy, các
vệ tinh mới có thể đảm bảo cung cấp thông tin chính xác
tuyệt đối vào bất kỳ thời điểm nào.

- Mảng còn lại gồm các vệ tinh hoạt động bằng năng lượng mặt trời, bay trên quỹ
đạo. Quãng thời gian tồn tại của chúng vào khoảng 10 năm và chi phí cho mỗi lần
thay thế lên đến hàng tỷ USD.

Một vệ tinh có thể truyền tín hiệu radio ở nhiều mức tần số thấp khác nhau, được
gọi là L1, L2 Những thiết bị nhận tín hiệu GPS thông thường bắt sóng L1, ở dải
tần số UHF 575,42 Mhz. Một đài phát thanh FM thường cần có công suất chừng
100.000 watt để phát sóng, nhưng một vệ tinh định vị toàn cầu chỉ đòi hỏi 20-50
watt để đưa tín hiệu đi xa 19.200 km.
Thiết bị nhận GPS cài đặt sẵn trên xe Honda Accord.

Tần số L1 chứa đựng 2 tín hiệu số (mã hoá bằng kỹ thuật số), được gọi là P-code và
C/A-code. Mã P nhằm bảo vệ thông tin khỏi những sự truy nhập trái phép. Tuy

soát mặt đất. Việc sửa chữa những sai số này là rất quan trọng và được đảm nhiệm
bởi trạm chủ trên mặt đất, trước khi thông báo lại cho các vệ tinh biết vị trí mới của
chúng. Thông tin được sửa chữa này được gọi là Ephemeris data. Kết hợp Almanac
data và Ephemeris data, các thiết bị nhận GPS biết chính xác vị trí của mỗi vệ tinh.

Hiện nay, nếu có bản đồ điện tử, nhiều thiết bị nhận GPS sẽ hiển thị rõ ràng vị trí
của bạn qua một màn hình, điều đó giúp cho việc định hướng trở nên cực kỳ thuận
lợi. Nhưng nếu tắt thiết bị nhận tín hiệu trong khoảng thời gian chừng 5 giờ đồng
hồ, nó sẽ mất đi các Almanac data (hay không còn nhận biết chính xác các vệ tinh
trên quỹ đạo trái đất). Khi hoạt động trở lại, thiết bị sẽ cần khoảng thời gian chừng
30 giây để nạp lại thông tin về vị trí của vệ tinh, trước khi cho biết hiện thời bạn
đang ở đâu.

Hoạt động của GPS có thể bị ảnh hưởng bởi các yếu tố sau:

- Khi các vệ tinh ở quá gần nhau, chúng sẽ khiến cho việc xác định một vị trí chính
xác trở nên khó khăn hơn.

- Vì tín hiệu radio đi từ vệ tinh xuyên qua tầng điện ly và tầng đối lưu, tốc độ cần
thiết để tín hiệu truyền tới thiết bị nhận sẽ bị chậm đi. Hệ thống GPS có dự phòng
điều đó bằng cách tính thêm khoảng thời gian chậm trễ trung bình, nhưng cũng
không được hoàn toàn chính xác.

- Chướng ngại lớn như các dãy núi hay các toà nhà cao tầng cũng làm cho thông tin
bị sai lệch.

- Giữa thiết bị nhận (nhất là của người dùng cá nhân) với vệ tinh (có thể không
Bài viết của PGS. Lê Kiều (ĐH Kiến trúc HN) gửi đăng trên www.ketcau.com, Tháng 2/2009
13


dựng) ngay từ đầu đã đặt mục tiêu đáp ứng các yêu cầu nghiêm ngặt của dẫn đường
và định vị dân sự.
GPS ban đầu chỉ dành cho các mục đích quân sự, nhưng từ năm 1980 chính phủ
Mỹ cho phép sử dụng dân sự. GPS hoạt động trong mọi điều kiện thời tiết, mọi nơi
trên Trái Đất, 24 giờ một ngày. Không mất phí thuê bao hoặc mất tiền trả cho việc
thiết lập sử dụng GPS. Bài viết của PGS. Lê Kiều (ĐH Kiến trúc HN) gửi đăng trên www.ketcau.com, Tháng 2/2009
14

Sự hoạt động của GPS
Các vệ tinh GPS bay vòng quanh Trái Đất hai lần trong một ngày theo một quỹ đạo
rất chính xác và phát tín hiệu có thông tin xuống Trái Đất. Các máy thu GPS nhận
thông tin này và bằng phép tính lượng giác tính được chính xác vị trí của người
dùng. Về bản chất máy thu GPS so sánh thời gian tín hiệu được phát đi từ vệ tinh
với thời gian nhận được chúng. Sai lệch về thời gian cho biết máy thu GPS ở cách
vệ tinh bao xa. Rồi với nhiều quãng cách đo được tới nhiều vệ tinh máy thu có thể
tính được vị trí của người dùng và hiển thị lên bản đồ điện tử của máy.
Máy thu GPS phải khoá được với tín hiệu của ít nhất ba quả vệ tinh để tính ra vị trí
hai chiều (kinh độ và vĩ độ) và để theo dõi được chuyển động. Với bốn hay nhiều
hơn số quả vệ tinh trong tầm nhìn thì máy thu có thể tính được vị trí ba chiều (kinh
độ, vĩ độ và độ cao). Một khi vị trí người dùng đã tính được thì máy thu GPS có thể
tính các thông tin khác, như tốc độ, hướng chuyển động, bám sát di chuyển, khoảng
hành trình, quãng cách tới điểm đến, thời gian Mặt Trời mọc, lặn và nhiều thứ khác
nữa.
Độ chính xác của GPS
Các máy thu GPS ngày nay cực kì chính xác, nhờ vào thiết kế nhiều kênh hoạt
động song song của chúng. Các máy thu 12 kênh song song (của Garmin) nhanh
chóng khoá vào các quả vệ tinh khi mới bật lên và chúng duy trì chắc chắn liên hệ

• Công suất phát bằng hoặc dưới 50 watts.
Tín hiệu GPS
Các vệ tinh GPS phát hai tín hiệu vô tuyến công suất thấp giải L1 và L2. (Giải L là
phần sóng cực ngắn của phổ điện từ trải rộng từ 0,39 tới 1,55 GHz). GPS dân sự
dùng tần số L1 575,42 MHz trong giải UHF. Tín hiệu truyền trực thị, có nghĩa là
chúng sẽ xuyên qua mây, thuỷ tinh và nhựa nhưng không qua phần lớn các đối
tượng cứng như núi và nhà.
Tín hiệu GPS chứa ba mẩu thông tin khác nhau – mã giả ngẫu nhiên, dữ liệu thiên
văn và dữ liệu lịch. Mã giả ngẫu nhiên đơn giản chỉ là mã định danh để xác định
được quả vệ tinh nào là phát thông tin nào. Có thể nhìn số hiệu của các quả vệ tinh
trên trang vệ tinh của máy thu Garmin để biết nó nhận được tín hiệu của quả nào.
Dữ liệu thiên văn cho máy thu GPS biết quả vệ tinh ở đâu trên quỹ đạo ở mỗi thời
điểm trong ngày. Mỗi quả vệ tinh phát dữ liệu thiên văn chỉ ra thông tin quỹ đạo
cho vệ tinh đó và mỗi vệ tinh khác trong hệ thống.
Dữ liệu lịch được phát đều đặn bởi mỗi quả vệ tinh, chứa thông tin quan trọng về
trạng thái của vệ tinh (lành mạnh hay không), ngày giờ hiện tại. Phần này của tín
hiệu là cốt lõi để phát hiện ra vị trí.
Nguồn lỗi của tín hiệu GPS
Những điều có thể làm giảm tín hiệu GPS và vì thế ảnh hưởng tới chính xác bao
gồm:
• Giữ chậm của tầng đối lưu và tầng ion – Tín hiệu vệ tinh bị chậm đi khi
xuyên qua tầng khí quyển.
• Tín hiệu đi nhiều đường – Điều này xảy ra khi tín hiệu phản xạ từ nhà hay
các đối tượng khác trước khi tới máy thu.
• Lỗi đồng hồ máy thu – Đồng hồ có trong máy thu không chính xác như đồng
hồ nguyên tử trên các vệ tinh GPS.
Bi vit ca PGS. Lờ Kiu (H Kin trỳc HN) gi ng trờn www.ketcau.com, Thỏng 2/2009
16

Li qu o Cng c bit nh li thiờn vn, do v tinh thụng bỏo v trớ

+ Thit k k thut li GPS bao gm phõn cp li, nguyờn tc thnh lp v thit
k li.
+ Chn im v chụn mc GPS
+ Yờu cu k thut vi mỏy múc, thit b gm vic chn mỏy thu, kim chun mỏy
thu, bo trỡ mỏy thu.
+ Cụng tỏc o ngm gm cỏc yờu cu k thut c bn, lp k hoch o, chun b
o, v yờu cu o, ngm.
+ Ghi s o ngoi nghip
+ X lý s liu
+ Bỏo cỏo kt qu o
Bi vit ca PGS. Lờ Kiu (H Kin trỳc HN) gi ng trờn www.ketcau.com, Thỏng 2/2009
17

Tiờu chun ny cú 9 ph lc:
- Ph lc A : Ghi chỳ im GPS
- Ph lc B : Du mc GPS cỏc cp v s chụn mc
- Ph lc C : Phng phỏp kim nh n nh ca mỏy bng cỏch o trờn
chiu di chun
- Ph lc D : Kim nh n nh ca tõm pha ngten
- Ph lc E : Kim nghim v hiu chnh di tõm quang hc
- Ph lc F : Bng iu o GPS
- Ph lc G : yờu cu v phng phỏp o cao ngten
- Ph lc H : Ghi s ngoi nghip khi o GPS
- Ph lc I : Vớ d : o v x lý s liu GPS trong trc a cụng trỡnh.

Tiờu chun ny cp n mt trong nhng ỏp dng ca h GPS vo h thng trc
a cụng trỡnh v khu t. Vỡ l nhng khỏi nim mi nờn tiờu chun quy nh khỏ

Bài viết của PGS. Lê Kiều (ĐH Kiến trúc HN) gửi đăng trên www.ketcau.com, Tháng 2/2009
18

* Lựa chọn cán bộ trưởng đoàn khảo sát cho đúng người, đúng việc, có tinh thần
trách nhiệm, có nghiệp vụ để điều hành công tác khảo sát và có tri thức để sơ bộ
nhận định về kết quả khảo sát bgay khi đang khảo sát.
* Xác định dụng cụ, trang bị cần phải có để sử dụng khi khảo sát. Những thiết bị đo
và đánh giá phải còn thời hạn được sử dụng hợp pháp theo hạn định của cơ quan
kiểm chuẩn thiết bị .
* Sắp xếp đủ nhân lực cho từng khâu trong mọi khâu nghề nghiệp khảo sát, nhân
lực chuyên môn, nhân lực hỗ trợ có kể đến những trường hợp rủi ro khả dĩ xảy ra.
* Dự trù điều kiện vật chất cho đoàn khảo sát làm việc không quá khó khăn nhưng
không lãng phí. Lều tạm để sinh hoạt, ăn ở, dụng cụ bếp, thực phẩm sử dụng và dự
trữ, giấy tờ ghi chép, phương tiện làm việc văn phòng : điện thoại, điện tín, e-mail ,
internet. Cần chú ý đến vệ sinh công nghiệp và vệ sinh sinh hoạt, không làm bẩn
môi trường dàu chỉ là trú chân tạm.
* Chú ý đến những rủi ro, tai biến có thể xảy ra để lựa chọn nơi tạm trú tránh được
lũ quét, trượt , lở núi cũng như an toàn khi khảo sát.
* Khoanh vùng khảo sát và chủ động tạo ranh giới khu vực khảo sát nhằm tránh sót
việc, sót phạm vi và tránh lãng phí do khảo sát rộng hơn về khu vực so với yêu cầu.
* Phải có kế hoạch khảo sát tổng thể, cho từng nhóm, từng đội và có sự phối hợp
tiến độ nhằm bảo đảm mọi công việc được tiến hành đúng lúc, không cản trở lẫn
nhau về địa bàn, bảo đảm an toàn sức khỏe cho các thành viên khảo sát , bảo đảm
an ninh cho đoàn và cho cá nhân khảo sát.
* Phải tiến hành thông báo cho nhà cầm quyền địa phương để biết, phối hợp khi có
sự cố cũng như bảo vệ lẫn nhau trong quá trình khảo sát.
* Phương án khảo sát phải có thuyết minh rõ ràng, có hình vẽ chuẩn xác để không
thể hiểu nhiều nghĩa trong một đoạn câu, trong một hình vẽ.
* Phương án khảo sát phải được chủ đầu tư thông qua và duyệt bằng văn bản.
Phương án khảo sát chưa được chủ đầu tư phê duyệt bằng văn bản, chưa được ký

và khi xong công việc. Đường di chuyển phải an toàn và thuận lợi. Phải nêu nhiều
phương án di chuyển thiết bị khi sử dụng máy. Nếu máy cần chứa nguyên, nhiên
liệu, phải bố trí chỗ chứa đủ số lượng và an toàn. Khi cần chỗ chứa phụ tùng, phải
bảo đảm chỗ chứa phụ tùng thuận lợi cho các thao tác và không bị thất lạc, dễ tìm,
dễ lưu cất.
- Phải bảo quản mốc, cọc tiêu và cọc trung gian. Không được tạo ra biến động mốc
chuẩn, mốc trung gian, cọc tiêu hay cọc mốc.

* Kế hoạch bảo vệ môi trường:
Phải có kế hoạch bảo vệ môi trường, không để choi quá trình khảo sát làm biến đổi
tình trạng môi trường.
Khi sử dụng nước bùn trong khảo sát thủy văn, hoặc dùng nước đãi mẫu, phải thu
gom nước thải, nước dư để xử lý độ sạch hoặc khử độc hóa chất mới cho thải ra
khe, lạch suối, sông. Không được chặt cây cối bừa bãi mà phải cân nhắc, khi nào
không chặt không được, mới chặt và hạn chế đến mức tối thiểu sự làm biến đổi
thực vật quanh khu vực khảo sát.

*An toàn lao động:
Khi lập phương án khảo sát hay khi ra thực địa, từng thành viêc khảo sát phải thống
nhất quan điểm về sự cần thiết bảo đảm an toàn lao động. An toàn lao động không
riêng cho bản thân người lao động và đồng đội, còn phải chú ý bảo vệ an toàn lao
động cho cộng đồng dân cư quanh khu vực khảo sát. Khi dùng thuốc nổ để khảo sát
phải chú ý đến khoảng cách an toàn đất đá văng. Phải có biển báo, ban đêm phải có
đèn và người cảnh giới. Trước khi gây nổ phải thông báo để cộng đồng cùng nhận
được thông tin trong phạm vi 500 mét. Hố đào để thăm dò xong, phải lấp lại. Khi
để qua đêm phải có rào chắn và đèn báo đến khi lấp lại xong hố.
!
G'4!H'(!/%!-(B%!.<*!P·!%:(_*!Z!2C!-0\%<S!%R*!27%!-0_*!-_4!
"#7!-0\%<!.<'(!+7-!6$%!-*K%!<B%<!%<*n#!6L%:!-76!P*Ô%!0/!%:(B*!-0ê*!E!%<*n#!&;/!&*^4!
<(/%:!8w%:S!6OJ!6M*!0Ë4!0_DS!+\%<!2$JS!6,!&;/!<\%<S!&;/!6<p-!D<m6!-_D!<(56!-0(%:!

8B(!</%:!+O# !F0(%:!</%:!-<Qê%:!È4S!%n%!&*!H;!03#!-0R%S!6$%!6,!H*f%!D<7D!6<M%:!
-0R%S!6<M%:!-0Qî- !
r<L%:!0/!4[D!8=6!<(56!4[D!<M!4B!6<Q/!6,!H*f%!D<7D!&'4!H'(!/%!-(B% !z=!2E!&p-!
69%:!2B!%:#J!6R!-<Qê%:!V#J3%!:5D!.<*!.<'(!+7-!E!%<÷%:!&;/!&*^4!6,!&;/!<\%<S!&;/!
6<p-!D<m6!-_D !
G'4!H'(!/%!-(B%!.<*!&B(!<M!-<t4!P@!
!
GB(!<M!-<t4!P@!+O#!-03%!kSo!4[-!D<'*!&B(!6,!47*!PM6 !GC!4E!6I/!47*!PM6!D<ô!
-<#C6!2(_*!&p-!E!.<#!8=6!&B(!8B!&Qî6!6<v%!-<W(!47*!PM6!-=!%<*3%!6I/!2(_*!&p-!&B( !
?<'*!-07%<!<K-!+m6!:OJ!0/!<*f%!-Qî%:!2E!47*!&p-!2B4!VËD!<M!&B( !
dK#!P(!&*n#!.*f%!&;/!<\%<!.<L%:!4E!&Qî6!47*!PM6!6<(!<M!&B(!D<'*!2B4!8t%:!6<M%:!
-<B%<!<M!&B(!HU%:!H*f%!D<7D!-<Y6<!<îD!.^!6'!8*f6!+ö!Pô%:!-Qê%:!6h !
!
G'4!H'(!/%!-(B%!.<*!.<(/%!-<t4!P@!
r<(/%!-<t4!P@!-<Qê%:!D<'*!Pb%:!47J!.<(/%!2N% !ap%!&n!/%!-(B%!2/(!&C%:!+ö!Pô%:!
47J!.<(/%!-0(%:!+#M-!u#7!-0\%<!-<t4!P@!2B!<K-!+m6!u#/%!-0v%: !
M7J!6$%!&Qî6!P*!6<#J^%!/%!-(B%!&K%!&;/!&*^4!.<(/% ! M5-!HU%:!&5-!47J!.<(/%!
-<Qê%:!-_4!-<ê*!%3%!</J!H;!6(*!%<X!8p%!&n!/%!-(B% !GM*!8N*!%<÷%:!45-!HU%:!&5-!47J!
.<(/%!.<,!P*!6<#J^%!-(B%!HC!47JS!6$%!-<7(!0ê*!&^!P*!6<#J^%!-<#Ë%!-*f% !q$%!6<#È%!
H;!45-!HU%:!H3%!<M!.<(/%!&I!1%!&;%<!8B!&I!0C%:!&^!6,!-<^!2wD!07D!2_*!&Qî6!676!-0/%:!
H;!6I/!47J!.<(/%!8B!8Ë%!<B%<!47J!&Qî6!/%!-(B% !M5-!HU%:!D<'*!&I!6<T!6<(!27%!
%:<x!6I/!%:Qê*!2/(!&C%:!H3%!6_%<!47J!.<(/%S!%R*!+wD!VKD!676!D<ô!-b%:S!D<ô!.*f%!
D<ô6!8ô!.<(/%S!%R*!6p-!6<m/!4]#!8B!%R*!6<K!-_(S!6<m/!P#%:!P;6<!.<(/% !r<*!u#J!
-0\%<!.<(/%!6$%!-<*K-S!D<'*!HM!-0Y!45-!HU%:!6<(!47J!%[%!.<Y!.<*!-<1*!0ö/!2T!.<(/% !
F03%!45-!HU%:!HM!-0Y!47J!.<(/%!D<'*!2B4!0·%<!-<(7-!%QN6!&^!-*3#!%QN6!Hb%!.<(/%!
8B!6<M%:!4Q/!%:ËD !
Bài viết của PGS. Lê Kiều (ĐH Kiến trúc HN) gửi đăng trên www.ketcau.com, Tháng 2/2009
21

r<*!4v*!8*f6!6<#È%!H;!&·!V(%:!S!6$%!6,!45-!%:Qê*!-0QE%:!PB%!.<(/%!8B!6<Y%<!%:Qê*!

*Hoàn trả mặt bằng sau khảo sát
Sau khi khảo sát xong, đoàn khảo sát phải hoàn trả lại mặt bằng sau khảo sát.
Không thể hoàn trả nguyên trạng như trước khi khảo sát nhưng phải hoàn trả đến
mức tối đa. Trưởng đoàn khảo sát phải thống nhất với chủ đầu tư và chính quyền
địa phương về mặt bằng sẽ hoàn trả sau khi khảo sát xong. Đây là trách nhiệm xã
hội cũng như là tiêu chí của đạo đức mới.

3.4 Chế độ bảo mật dữ liệu

Dữ liệu chi tiết của kết quả khảo sát là dạng tài sản và là hàng hóa của cơ quan
khảo sát. Để lọt dữ liệu ra bên ngoài là sự cho không sản phẩm khảo sát. Vì quyền
lợi kinh tế kỹ thuật mà phải coi dữ liệu khảo sát là sản phẩm hành hóa và được đối
xử như chế độ bảo quản hàng hóa.
Bài viết của PGS. Lê Kiều (ĐH Kiến trúc HN) gửi đăng trên www.ketcau.com, Tháng 2/2009
22

Dữ liệu khảo sát còn là tình hình tài nguyên thiên nhiên nằm trong phạm vi quản lý
của Nhà Nước. Chỉ những đơn vị được phép mới được sử dụng những thông tin về
tài nguyên ấy.
Cho nên kết quả khảo sát , dữ liệu phân tích mẫu khảo sát phải được đối xử ở mức
bảo mật quốc gia. Người làm công tác khảo sát, người phân tích mẫu qua khảo sát
và dữ liệu của báo cáo khảo sát phải được đối xử ở mức tài liệu mật quốc gia.

3.5. Lập báo cáo

Trong hầu hết các tiêu chuẩn đều có mục lập báo cáo kết quả. Báo cáo kết quả là
văn bản cuối cùng của công tác khảo sát, giúp cho chủ đầu tư và người thiết kế hiểu
biết được tình trạng đất đai khu vực xây dựng để có cách ứng xử hợp lý.
Yêu cầu cao nhất của bản báo cáo là phản ảnh trung thực được các dữ liệu điếu tra
được về mặt bằng, địa chất công trình, địa chất thủy văn, khí hậu, khí tượng của địa


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status