TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
ĐẶNG THỊ PHƯƠNG THÚY
KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ
THÀNH SẢN PHẨM CÔNG TY BIA NGK
SÀI GÒN – TÂY ĐÔ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành Kiểm Toán
Mã số ngành: ……….
Tháng 4 Năm 2014
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
ĐẶNG THỊ PHƯƠNG THÚY
MSSV: 1087014
KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ
THÀNH SẢN PHẨM CÔNG TY BIA NGK
SÀI GÒN – TÂY ĐÔ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành Kiểm Toán
Mã số ngành: ……….
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
Tháng 4 Năm 2013
LỜI CẢM TẠ
Sau hai năm học tập liên thời gian học tập tại Trường Đại học Cần Thơ
cùng với thời gian thực tập tại CÔNG TY CỔ PHẦN BIA – NƯỚC GIẢI
KHÁT SÀI GÒN – TÂY ĐÔ, tôi đã hoàn thành đề tài luận văn tốt nghiệp của
mình. Đề tài được hoàn thành nhờ công lao to lớn của quý thầy cô Trường Đại
học Cần Thơ; những ý kiến hướng dẫn của Cô Hồ Hồng Liên và sự giúp đỡ
nhiệt tình của Ban lãnh đạo cùng các cô, chú, anh, chị tại cơ quan thực tập.
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến:
+ Quý thầy cô Trường Đại học Cần Thơ và quý thầy cô Khoa Kinh tế –
Ngày …….tháng ……năm 2013
Thủ trưởng đơn vị
(Ký tên và đóng dấu)
MỤC LỤC
Trang
PHỤ LỤC
DANH MỤC BIỂU BẢNG
Trang
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Trang
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
CN : Công nhân
BHXH : Bảo hiểm xã hội
BHYT : Bảo hiểm y tế
TK : Tài khoản
KPCĐ : Kinh phí công đoàn
GTGT : Giáo trị gia tăng
SX : Sản xuất
CP : Chi phí
NVl : nguyên vật liệu
CPSX : chi phí sản xuất
CPNVL : chi phí nguyên vật liệu
GT : giá thành
NVLTT : nguyên vật liệu trực tiếp
xuất và đời sống người lao động.
Bên cạnh đó, công tác hạ giá thành sản xuất đồng nghĩa với tích lũy, tạo
nguồn vốn mở rộng sản xuất kinh doanh, là cơ sở để doanh nghiệp hạ giá bán
sản phẩm, nhằm giành được thắng lợi trước đối thủ cạnh tranh cùng ngành. Vì
vậy, phấn đấu hạ giá thành sản xuất là một trong những nhiệm vụ quan trọng và
cần thiết trong công tác quản lý của doanh nghiệp. Tuy nhiên muốn hạ giá thành
1
sản xuất thì cần phải tăng cường công tác quản lý giá thành cũng là quản lý chi
phí sản xuất. Do đo tiết kiệm chi phí sản xuất là một biện pháp để hạ giá thành.
Từ đó, yêu cầu của công tác quản lý chi phí sản xuất và giá thành sản
xuất đòi hỏi đơn vị phải tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất tính
giá thành sản xuất một các chính xác, kịp thời, đúng đối tượng, đúng chế độ
quy định và đúng phương pháp.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Hoạch toán và phân tích chi phí sản xuất tại công ty cổ phần Bia –NGK
SÀI GÒN TÂY ĐÔ
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Hoạch toán và phân tích chi phí sản xuất
Phân tích tình hình thực hiện chi phí sản xuất
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí sản xuất và giá thành sản
phẩm.
Đề xuất các giải pháp hạ giá thành sản phẩm
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Không gian nghiên cứu
Đề tài được thực hiện tại công ty cổ phần Bia-NGK Sài gòn Tây Đô.
1.3.2 Thời gian nghiên cứu
Số liệu thu thập từ năm 2011 đến 2013
1.3.3 Nội dung nghiên cứu
Do giới hạn về thời gian và kiến thức nên em chỉ tìm hiểu công tác kế
quả sản xuất nhất định. Giá thành sản phẩm là một đại lượng xác định, biểu
hiện mối liên hệ tương quan giữa hai đại lượng: chi phí sản xuất đã bỏ ra và
kết quả sản xuất đã đạt được. Tuy nhiên, cần lưư ý không phải ai có chi phí
sản xuất phát sinh là đã xác định ngay được giá thành, mà cần thấy rằng, giá
thành là chi phí đã kết tinh trong một kết quả sản xuất được xác định theo
những tiêu chuẩn nhất định.
Công thức chung để tínhgiá thành:
Qua công thức cho thấy, để hạ thấp được giá thành sản phẩm thì một mặt
doanh nghiệp phải có biện pháp tiết kiệm chi phí sản xuất, mặt khác phải có
biện pháp đầu tư, sử dụng chi phí hợp lý để nâng cao năng xuất lao động, tăng
cường kết quả sản xuất sản phẩm.
3
Z đơn vị sản phẩm =
Chi phí sản xuất
Kết quả sản xuất
2.1.1.2 Nhiệm vụ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là nội dung quan
trọng hàng đầu trong các doanh nghiệp sản xuất để đạt được mục tiêu tiết kiệm
và tăng cường được lợi nhuận. Để phục vụ tốt các công tác quản lý chi phí và
giá thành sản phẩm, kế toán cần thực hiện tốt các nhiệm vụ:
- Tính toán và phản ánh một cách chính xác, đầy đủ, kịp thời tình hình
phát sinh chi phí sản xuất ở các bộ phận sản xuất cũng như trong phạm vi toàn
doanh nghiệp, gắn liền với các loại chi phí sản xuất khác nhau cũng như theo
từng loại sản phẩm được sản xuất.
- Tính toán chính xác, kịp thời giá thành của từng loại sản phẩm được
sản xuất.
- Kiểm tra chặt chẽ tình hình thực hiện các định mức tiêu hao và các dự
toán chi phí nhằm phát hiện kịp thời các hiện tượng lãng phí, sử dụng chi phí
không đúng kế hoạch, sai mục đích.
- Lập các báo cáo về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm; tham gia
- Chi phí nhân công
- Chi phí khấu hao tài sản cố định
- Chi phí dịch vụ mua ngoài
- Chi phí bằng tiền khác
b. Phân loại chi phí sản xuất theo khoản mục chi phí ( công dụng kinh tế
và khoản mục phát sinh )
Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất được xếp thành một số khoản
mục nhất đinh có công dụng kinh tế khác nhau để phục vụ cho yêu cầu tính
giá thành và phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành
Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất bao gồm 3 khoản mục:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Chi phí nhân công trực tiếp
- Chi phí sản xuất chung
c. Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ với thời kỳ xác định lợi
nhuận
Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất được chia làm hai loại như sau:
+ Chi phí sản phẩm (chi phí sản xuất): là những chi phí liên quan trực
tiếp đến việc sản xuất sản phẩm. Đối với những doanh nghiệp thương mại thì
chi phí sản phẩm là những chi phí liên quan đến việc mua hàng hóa.
5
Chi phí sản phẩm bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân
công trực tiếp, chi phí sản xuất chung, chi phí sử dụng máy thi công (đối với
những công ty xây lắp). Chi phí sản xuất gắn liền với từng đơn vị sản phẩm,
hàng hóa khi chúng được sản xuất ra hoặc được mua vào, gắn liền với những
hàng hóa tồn kho chờ bán và chỉ khi sản phẩm hàng hóa được tiêu thụ thì chi
phí sản phẩm mới trở thành phí tổn để xác định kết quả kinh doanh.
+ Chi phí thời kỳ (chi phí ngoài sản xuất): là những chi phí phát sinh và
ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận trong một thời kỳ kế toán. Nó không có liên
quan đến chi phí sản phẩm, không phải là một phần của giá trị sản phấm sản
xuất hoặc sản phẩm mua vào. Chi phí thời kỳ bao gồm chi phí bán hàng và chi
phí và tính giá thành sản phẩm. Tùy theo đặc điểm về tổ chức sản xuất, về quy
trình sản xuất cũng như đặc điểm sản xuất sản phẩm mà đối tượng hạch toán
chi phí sản xuất có thể là:
- Loại sản phẩm
- Nhóm sản phẩm
- Đơn đặt hàng
- Giai đoạn sản xuất
- Phân xưởng sản xuất;…
b. Đối tượng tính giá thành
Xác định đối tượng tính giá thành là xác định đối tượng mà mà hao phí
vật chất được doanh nghiệp bỏ ra để sản xuất đã được kết tinh trong đó nhằm
định lượng hao phí cần được bù đắp cũng như tính toán được kết quả kinh
doanh. Tùy theo địa điểm sản xuất sản phẩm mà đối tượng tính giá thành có
thể là:
- Chi tiết sản phẩm
- Bán thành phẩm
- Sản phẩm hoàn thành
- Đơn đặt hàng
- Hạn mục công trình;…
c. Kỳ tính giá thành
Kỳ hạn tính giá thành được xác định dựa vào khả năng xác định chính
xác về số lượng và chất lượng của đại lượng kết quả sản xuất và việc xác định
lượng chi phí sản xuất có liên quan đến kết quả đó. Kỳ tính giá thành không
thể giống nhau cho các ngành nghề sản xuất khác nhau. Tùy theo chu kỳ dài
hoặc ngắn cũng như đặc điểm sản xuất sản phẩm mà xác định kỹ từng giá
thành cho phù hợp, có thể là cuối mỗi tháng, cuối mỗi năm, hoặc khi đã thực
hiện hoàn thành đơn đặt hàng, hoàn thành hạn mục công trình,…
7
2.1.3.2 Kết cấu chi phí trong giá thành sản phẩm
Trong sản xuất công nghiệp, giá thành sản phẩm bao gồm 3 khoản mục sau:
8
- Khi vật liệu mua về được đưa vào sử dụng ngay cho quá trình sản xuất
sản phẩm mà không qua kho sẽ ghi:
Nợ TK 621
Có TK 111, 112, 141, …
- Vật liệu do doanh nghiệp tự sản xuất được đưa ngay vào quá trình sản
xuất sản phẩm sẽ ghi:
Nợ TK 621
Có TK 154 (sản xuất phụ)
- Vật liệu được sử dụng để sản xuất sản phẩm còn thừa được trả lại kho
sẽ ghi:
Nợ TK 152
Có TK 621
- Vật liệu dùng để sản xuất sản phẩm của kỳ còn thừa nhưng để lại ở phân
xưởng sản xuất để tiếp tục sử dụng, kế toán dùng bút toán đỏ để điều chỉnh:
Nợ TK 621 (ghi đỏ)
Có TK 152
Qua đầu kỳ sau ghi đen để chuyển thành chi phí của kỳ sau
Nợ TK 621 (ghi đen)
Có TK 152
- Cuối kỳ, tổng hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thực tế sử dụng
trong kỳ để kết chuyển vào tài khoản tính giá thành
Nợ TK 154
Có TK 621
9
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
b. Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm tất cả các khoản chi phí liên quan
đến người lao động trực tiếp sản xuất sản phẩm như tiền lương phải thanh
- Các khoản chi phí nhân công trực tiếp được thanh toán trực tiếp bằng
tiền (thanh toán cho lao động sử dụng tạm thời) sẽ ghi:
Nợ TK 622
Có TK 111, 141
- Tiền ăn giữa ca phải thanh toán cho công nhân trực tiếp sản xuất:
Nợ TK 622
Có TK 334
- Cuối kỳ, kế toán tổng hợp chi phí nhân công trực tiếp thực tế phát sinh
trong kỳ để kết chuyển về tài khoản tính giá thành
Nợ TK 154
Có TK 622
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tập hợp chi phí nhân công trực tiếp
11
TK334
TK 622
Tiền lương, tiền công của CN
trực tiếp SX
TK335
Trích trước lương nghỉ phép
của CN sản xuất
TK 338
Trích BHXH, BHYT, KPCĐ
TK 111,141
Trích BHXH, BHYT, KPCĐ
TK154
Kết chuyển tính giá
thành
c. Tập hợp chi phí sản xuất chung:
Có TK 111, 112, …
- Cuối kỳ, khi phân bổ và kết chuyển chi phí sản xuất chung vào đối
tượng hạch toán chi phí sản xuất hoặc đối tượng tính giá thành sẽ ghi:
Nợ TK 154
Có TK 627
12
Riêng phần chi phí sản xuất chung cố định không được tính vào giá
thành sản phẩm mà được ghi nhận vào giá vốn hàng bán sẽ ghi:
Nợ TK 632
Có TK 627 (chi phí sản xuất chung cố định)
Sơ đồ 2.3: Tập hợp chi phí sản xuất chung
13
TK334
TK 627
Tiền lương nhân viên quản lý
phân xưởng
TK338
Trích BHXH,BHYT, KPCĐ
TK 214
Trích khấu hao tại PXSX
TK 111,112,
Chi phí tiền mặt dùng tại
phân xưởng
TK154
Kết chuyển tính giá thành
TK154
TK152,153
TK142
Trị giá NVL, CCDC dùng tại
Kết chuyển chi phí NVL trực tiếp
Kết chuyển chi phí NC trực tiếp
Kết chuyển chi phí sản xuất chung
PHIẾU TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
Khoản
mục
CPSXDD
đầu kỳ
CPSX phát
sinh trong kỳ
CPSXDD
cuối kỳ
Tổng Z sản
phẩm hoàn
thành
Z đơn vị
sản phẩm
-CPNVL
trực tiếp
-CPNC
trực tiếp
-CPSXC
Cộng
b. Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ
Sản phẩm dở dang là sản phẩm chưa hoàn thành, còn đang dở dang trên
dây chuyền sản xuất hay ở các phân xưởng sản xuất. Đánh giá giá trị sản phẩm
dở dang là sử dụng các công cụ kế toán để xác định giá trị sản phẩm dở dang
cuối kỳ tương ứng với số lượng sản phẩm dở dang. Đánh giá sản phẩm dở
dang là công việc cần phải được thực hiện trước khi xác định giá thành sản
phẩm. Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ liên quan đến cẩn phẩm hoàn thành
đầy đủ các khoản mục chi phí, từng khoản mục được xác định trên cơ sở quy
đổi, sản phẩm dở dang thành sản phẩm hoàn thành theo mức độ hoàn thành
thực tế.
Công thức tính theo phương pháp này như sau:
16
CPSX
dở dang
cuối kỳ
=
CP dở dang
đầu kỳ
+
CP NVL chính thực
tế sử dụng trong kỳ
Số lượng SP hoàn
thành trong kỳ
+
Số lượng SP dở
dang cuối kỳ
x
Số lượng SP dở
dang cuối kỳ
+
Số lượng SP hoàn
thành trong kỳ
CPSX phát
sinh trong kỳ
x
CPSX dở dang
đầu kỳ
+ Nếu vật liệu phụ bỏ vào một lần vào đầu quá trình sản xuất thì công
thức áp dụng như sau:
+ Nếu vật liệu phụ bỏ dần vào quá trình sản xuất thì công thức tính là:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm vật liệu chính và vật liệu phụ:
17
Chi phí NVL
trực tiếp dở
dang
=
Số lượng
SP
dở dang
x
Chi phí NVL
trực tiếp kế hoạch
Chi phí chế biến
dở dang cuối kỳ
=
Số lượng
SP
dở dang
x
Tỷ lệ hoàn thành
SP dở dang
Chi phí NVL
chính
dở dang cuối kỳ
=
Số lượng
SP