Xác định các chỉ tiêu giá trị sản xuất, chi phí trung gian và giá trị tăng thêm trong nền kinh tế thị trường của nước ta hiện nay - Pdf 30

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368

Lời nói đầu
Sản xuất xã hội phát triển không ngừng theo sự phát triển của xã hội loài
ngời. Sản xuất càng phát triển thì sự phân công lao động xã hội càng cao, sự hợp
tác và liên kết trong sản xuất càng mở rộng Sự hợp tác và liên kết trong sản
xuất không chỉ diễn ra giữa các đơn vị kinh tế, các ngành, các địa phơng trong
nớc mà còn mở rộng ra cả phạm vi cả thế giới theo các phơng thức hết sức khác
nhau. Trong bối cảnh đó thì phát triển sản xuất sản phẩm công nghiệp cũng tạo
ra ngày càng nhiều giá trị sử dụng. Đó là trung tâm của ngành công nghiệp nói
chung; của các xí nghiệp, doanh nghiệp xây dựng nói riêng nhằm thoả mãn nhu
cầu tiêu dùng của xã hội một cách có kế hoạch, tạo ra thu nhập quốc dân, góp
phần tích luỹ để tái sản xuất mở rộng xã hội chủ nghĩa. Với tốc độ tăng trởng
đó thì để đo, phản ánh và so sánh thì cần một hệ thống chỉ tiêu đúng đắn và đầy
đủ. Đó là Hệ thống tài khoản quốc gia, trong nội dung của nó đặc biệt quan
trọng là 3 chỉ tiêu giá trị sản xuất, chi phí trung gian và giá trị tăng thêm. Nền
nớc ta là nền kinh tế thị trờng theo định hớng CNXH và có sự quản lý của Nhà
nớc. Trong giai đoạn này các thành phần kinh tế( doanh nghiệp nhà nớc, công
ty TNHH, công ty cổ phần, doanh nghiệp t nhân và hộ gia đình ) đều tham gia
hoạt động xây dựng. Các loại hình doanh nghiệp này có trình độ về quản lý
hạch toán và năng lực thi công xây lắp khác nhau do vậy việc xác định các chỉ
tiêu kinh tế nói chung và giá trị sản xuất, chi phí trung gian và giá trị tăng thêm
nói riêng cũng khác nhau, điều này quy định đến việc tính toán và phơng pháp
xác định giá trị sản xuất khác nhau.Với vai trò to lớn của các chỉ tiêu đó thì việc
tính toán cho đúng và cho đủ thì cần phải có một phơng pháp tính cần chính
xác.
Trong thời gian thực tập tại Vụ Xây dựng, Giao thông và Bu điện tôi thấy
vấn đề về phơng pháp tính các chỉ tiêu trong Hệ thống tài khoản quốc gia cần
phải thống nhất trong cả nớc. Hiện nay, vấn đề này đang đợc nghiên cứu của
các cơ quan nhà nớc. Nên tôi xin đợc mạnh dạn đi vào nghiên cứu thông qua
chuyên nêu lên ý kiến cá nhân với đề tài Xác định các chỉ tiêu giá tri sản xuất,

kinh tế thị trờng.
Xây dựng là những hoạt động có chức năng tái sản xuất các tài sản cố
định, nhằm duy trì và tăng thêm năng lực phục vụ mới cho nền kinh tế thông
qua các hình thức xây dựng mới, thông qua xây dựng, khôi phục các tài sản cố
định trong các lĩnh vực có tính chất sản xuất và phi sản xuất cho các ngành
thuộc nền KTQD.
Tái sản xuất là quá trình sản xuất đợc lặp lại thờng xuyên và phụ hồi
không ngừng.
Xét về quy mô của tái sản xuất thì ngời ta chia thành hai loại: Tái sản xuất giản
đơn và tái sản xuất mở rộng.
Tái sản sản xuất giãn đơn là quá trình sản xuất đợc lặp lại với quy mô cũ.
Tức duy trì tiềm lực sẵn có của nền kinh tế thông qua các hình thức khôi phục
và sữa chữa các TSCĐ.
Tái sản xuất mở rộng là một quá trình sản xuất mà quy mô sản xuất năm
sau lớn hơn năm trớc. Tức là tăng thêm tiềm lực mới cho doanh nghiệp, ngành
3
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368

và toàn bộ nền kinh tế thông qua các hình thức xây dựng, mở rộng, hiện đại hoá
các TSCĐ.
Xây dựng mới là xây dựng một công trình, hạng mục công trình hoàn
toàn mới.
Mở rộng là xây dựng thêm một hoặc nhiều bộ phận gắn liền với hệ thống
sản xuất hoặc phục vụ của các cơ sở đang sẵn có và hoạt động.
Khôi phục là tiến hành xây dựng lại những công trình, hạng mục công
trình đang ngừng hoạt động vì lý do nào đó( chiến tranh, thiên tai) nhằm khôi
phục lại năng lực phục vụ ban đầu của công trinh hoặc hạng mục công trình đó.
Hiện đại hoá (sử dụng cho máy móc thiết bị) là việc đổi mới thiết bị công
nghệ thay thế từng phần hoặc toàn bộ máy móc thiết bị trong dây truyền sản
xuất đang hoạt động nhằm tăng thêm và nâng cao chất lợng năng lực sản xuất

linh hoạt và gọn nhẹ của phơng án tổ chức xây dựng, tăng cờng điều hành tác
nghiệp, lựa chọn vùng hoạt động hợp lý, lợi dụng tối đa các lực lợng và tiềm
năng sản xuất tại chỗ, chú ý đến nhân tố độ xa di chuyễn lực lợng sản xuất đến
công trờng khi lập phơng án tranh thâù...
- Đòi hỏi cần phải phát triển rộng khắp và điều hoà trên lãnh thổ và các
loại hình dịch vụ sản xuất về cung cấp vật t và thiết bị cho xây dựng, về cho
thuê máy móc xây dựng v.v...
b) Vì sản xuất xây dựng có tính đa dạng cao, có chi phí lớn, nên sản xuất
xây dựng phải tiến hành theo đơn đặt hàng của chủ đầu t thông qua đấu thầu
hoặc chỉ định thầu cho từng công trình một. Đặc điểm này gây nên một số tác
động đến quá trình sản xuất xây dựng nh :
- Trong xây dựng nói chung hình thức sản xuất sẵn hàng loạt sản phẩm
để bán không đợc phát triển, trừ một số trờng hợp có thể xây dựng sẵn các căn
nhà để bán hoặc cho thuê.
- Sản xuất xây dựng của các tổ chức xây dựng có tính bị động hoặc rủi ro
cao vì nó phụ thuộc vào kết quả đấu thầu.
- Việc thống nhất hoá, điển hình hoá các mẫu mã sản phẩm và các công
nghệ chế tạo sản phẩm xây dựng gặp nhiều khó khăn, vì cùng một loại công
trình xây dựng, nhng nếu đợc xây dựng ở các địa điểm khác nhau và các thời
điểm khác nhau, chúng sẽ có cách cấu tạo và công nghệ chế tạo khác nhau.
5
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368

- Việc xác định, thống nhất giá cả cho một đơn vị sản phẩm toàn vẹn cuối
cùng( tức là các công trình nhà cửa) không thể thực hiện đợc. Gía cả sản
phẩm( công trình xây dựng) phải đợc xác định trớc khi sản phẩm ra đời ngay
khi đấu thầu xây dựng.
c) Chu kỳ sản xuất( thời gian xây dựng công trình) thờng là dài. Đặc điểm
này gây nên tác động nh sau:
- Làm cho vốn đầu t xây dựng của chủ đầu t và vốn sản xuất của tổ chức

xuất điều hoà theo bốn quí, áp dụng các loại kết cấu lắp ghép đợc chế tạo sẵn
một cách hợp lý để giảm bớt thời gian thi công ở hiên trờng, nâng cao trình độ
cơ giới hoá xây dựng ...
- Phải chú ý cải thiện điều kiện lao động cho ngời làm công việc xây
dựng .
- Phải bảo đảm độ bền chắc và độ tin cậy của các thiết bị, máy móc xây
dựng .
- Phải chú ý đến nhân tố rủi ro do thời tiết gây ra.
- Phải quan tâm phát triển phơng pháp xây dựng trong điều kiện khí hậu
nhiệt đới.
g) Sản xuất xây dựng chịu ảnh hởng của lợi nhuận chênh lệch do địa điểm
của xây dựng đem lại. Cùng một loại công trình xây dựng đem nhng nếu đợc
tiến hành xây dựng ở những nơi có sẵn nguồn vật liệu xây dựng , nhân công và
các cơ sở cho thuê máy xây dựng , thì nhà thầu xây dựng trong trờng hợp này có
nhiều cơ hội thu đợc lợi nhuận cao hơn so với các địa điểm xây dựng khác.
h) Công nghệ xây lắp chủ yếu là quá trình áp dụng các quá trình cơ học
để giải quyết các vấn đề vận chuyển ngang và vận chuyển lên cao, hoặc để xâm
nhập lòng đất. Việc áp dụng tự động hoá quá trình xây lắp phát triển chậm, tỉ lệ
lao động thủ công chiếm cao.
7
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368

2.2. Xuất phát từ các điều kiện tự nhiên và kinh tế của Việt Nam.
a) Về điều kiện tự nhiên: Sản xuất xây dựng ở Việt Nam đợc tiến hành
trong điều kiện khí hậu nhiệt đới ẩm, điều kiện địa chất công trình và địa chất
thuỷ văn phức tạp, đất nớc dài, hẹp và còn nhiều nơi cha đợc khai phá, có một
số nguồn vật liệu xây dựng phong phú. Do đó, các giải pháp xây dựng ở Việt
Nam chịu ảnh hởng mạnh của các nhân tố này.
b) Về điều kiện kinh tế: Sản xuất xây dựng ở Việt Nam đợc tiến hành
trong điều kiện của một nền kinh tế đang phát triển và còn nhiều mặt yếu kém

-Do đặc điểm của sản xuất công nghiệp đặc biệt là đặc điểm về công
nghệ sản xuất, đặc điểm về công dụng sản phẩm công nghiệp xây dựng do đó
sản xuất xây dựng tạo ra sản phẩm vật chất cho các ngành khác và cho toàn bộ
nền kinh tế quốc dân.
-Sản xuất xây dựng có vai trò quan trọng góp phần vào việc giải quyết
những nhiệm vụ có tính chiến lợc của nền kinh tế - xã hội nh: tạo việc làm cho
lực lợng lao động ở ngay chính công trình địa phơng đó.
-Sản xuất xây dựng là một ngành kinh tế tổng hợp, nó tạo nên cơ sở vật
chất - kỹ thuật của đất nớc gồm các cơ sở sản xuất, cơ sở hạ tầng, cơ sở phục vụ
đời sống trong phạm vi toàn quốc, tạo tiền đề cho sự hình thành, tồn tại và phát
triển mọi ngành kinh tế - xã hội.
Sản phẩm do sản xuất xây dựng tạo ra có chức năng rất quan trọng, mang
tính tổng hợp là: bảo vệ môi trờng, tổ chức khung cảnh sống, tồn tại cảnh quan.
II. Thị trờng và cơ chế thị trờng.
1. Thị trờng và các chức năng của thị trờng .
a. Khái niệm:
Sản xuất hàng hoá gắn liền với thị trờng. Thị trờng là lĩnh vực trao đổi,
mua bán mà ở đó các chủ thể kinh tế cạnh tranh với nhau để xác định giá cả
hàng hoá hay dịch vụ và sản lợng.
Nói thị trờng trớc hết là nói đến địa điểm, rộng hơn nữa là không gian
mua bán, trao đổi; là nói đến sự cạnh tranh giữa các chủ thể kinh tế; là nói đến
9
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368

việc trao đổi mua bán các yếu tố gắn liền với đầu vào và đầu ra của sản xuất
hàng hoá.
Sự hình thành và phát triển của thị trờng gắn liền với sự hình thành, phát
triển của sản xuất, lu thông hàng hoá và lu thông tiền tệ. Thị trờng có vai trò to
lớn thúc đẩy phát triển, mở rộng sản xuất và lu thông hàng hoá. Một nền kinh tế
hàng hoá chỉ có thể phát triển mạnh mẽ khi có đủ các dạng thị trờng nh: thị tr-

nhu cầu, thị hiếu, sản xuất hàng hoá theo mốt mà nhu cầu đòi hỏi...
2. Cơ chê thị trờng .
Đó là cơ chế hoạt động của nền kinh tế hàng hoá, cơ chế tự điều tiết quá
trình sản xuất và lu thông hàng hoá theo những yêu cầu khách quan của các
quy luật của kinh tế vốn có của nó nh : quy luật cạnh tranh, quy luật giá trị, quy
luật cung cầu, quy luật lu thông tiền tệ. Có thể nói cơ chế thị trờng là tổng
thể hữu cơ của những mối quan hệ kinh tế biểu hiện ở các yếu tố cung, cầu và
giá cả; chịu sự chi phối của bàn tay vô hình hay của các quy luật kinh tế vốn
có của nền kinh tế thị trờng ; đảm bảo nền kinh tế thị trờng có thể tự vận động,
tự điều chỉnh đợc. Nh vậy, trong đó ngời sản xuất và ngời tiêu dùng tác động
lẫn nhau thông qua thị trờng để xác định ba vấn đề cơ bản là sản xuất cái gì?
sản xuất nh thế nào? sản xuất cho ai?.
3. Những đặc điểm của nền kinh tế thị trờng trong xây dựng.
3.1 Một số đặc điểm về quan hệ cung - cầu trong xây dựng .
a) Trong xây dựng , nếu chỉ thu hẹp trong phạm vi sản xuất xây lắp thì
các doanh nghiệp xây dựng đóng vai trò bên cung, các chủ đầu t đóng vai trò
bên cầu.
Nếu mở rộng ra lĩnh vực đầu t xây dựng thì quan hệ cung, cầu có thể thay
đổi. Ví dụ: trong quan hệ cung cấp vật t cho xây dựng thì các doanh nghiệp xây
dựng lại trở thành bên cầu và các doanh nghiệp cung cấp vật t cho xây dựng sẽ
là bên cung.
b) Cung trong xây dựng xảy ra tơng đối gián đoạn hơn so với các ngành
khác, vì nhu cầu đầu t xây dựng nhà cửa công trình không thể xảy ra thờng
xuyên nếu nhìn nhận theo từng chủ đầu t riêng rẽ. Đặc điểm này làm cho các
doanh nghiệp xây dựng khó kiếm đợc việc làm thờng xuyên.
11
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368

c) Cung cấp trong xây dựng phụ thuộc vào chu kỳ suy thoái và hng thịnh
của nền kinh tế . ở thời hng thịnh đầu t xây dựng đợc phát triển mạnh, còn thời

Số cung lợng bên
cầu
Một Một ít Nhiều
Một Độc quyền song
phơng(1)
Độc quyền cầu
không hoàn
hảo(2)
Độc quyền cầu
hoàn hảo(3)
Một ít
Độc quyền cung
không hoàn
hảo(4)
Thị trờng cạnh
tranh không hoàn
hảo(5)
Thị trờng cạnh
tranh không hoàn
hảo và độc quyền
nghiêng về cầu(6)
Nhiều
Độc quyền cung
hoàn hảo(7)
Thị trờng cạnh
tranh không hoàn
hảo và độc quyền
nghiêng về
cung(8)
Thị trờng cạnh

cần xây dựng, tức là khi nền kinh tế đang phát triển mạnh, nhng chỉ mới có một
ít tổ chức xây dựng (tức là công nghiệp xây dựng cha phát triển kịp) tham gia
tranh thầu.
- Với ô số (9) có thể ví dụ; khi nền kinh tế phát triển mạnh nên có rất
nhiều chủ đầu t có công trình cần xây dựng và cũng có rất nhiều tổ chức xây
dựng tham gia tranh thầu xây dựng.
3.3. Một số đặc điểm về hình thức cạnh tranh trong kinh doanh.
Hình thức cạnh tranh giữa các chủ thầu xây dựng (bên cung) diễn ra chủ
yếu dới hình thức đấu thầu. Đấu thầu lại có nhiều hình thức riêng, trong đó có
hai hình thức chủ yếu:
- Đấu thầu rông rãi không hạn chế
- Đấu thầu hạn chế.
3.4. Một số đặc điểm về quá trình tiêu thụ sản phẩm.
Quá trình tiêu thụ sản phẩm xây dựng có mấy đặc điểm sau:
a. Xảy ra trớc khi sản phẩm(công trình, nhà cửa) ra đời, tức là đợc bắt
đầu khi chủ đầu t công bố đấu thầu xây dựng.
14
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368

b. Quá trình tiêu thụ xảy ra kéo dài kể từ khi chủ đầu t công bố đấu thầu,
trải qua các quá trình thanh toán trung gian, đến khi thanh toán công trình cuối
cùng.
c. Sản phẩm xây dựng (là các công trình, nhà cửa) nói chung không có
khâu lu kho chờ bán.
d. Sản phẩm xây dựng(các công trình, nhà cửa) nói chung là không thể
chế tạo sẵn hàng loạt để bán, trừ trờng hợp chủ thầu xây dựng là các nhà kinh
doanh bất động sản và họ có thể xây dựng sẵn một số căn hộ để bán hay cho
thuê.
e. Quá trình mua bán nói chung xảy ra trực tiếp giữa ngời mua và ngời
bán thông qua đấu thầu không qua đại lý mua bán hàng trừ trờng hợp có sự

f. Bên mua( chủ đầu t) giữ vai trò quyết định đối với mức giá công trình
thông qua đấu thầu hay chỉ định thầu.
g.Phụ thuộc vào giai đoạn đầu t và ý định quản lý giá xây dựng có nhiều
tên gọi khác nhau và có cách tính khác nhau : tổng mức đầu t, tổng dự toán
công trình, giá trị dự toán xây lắp chi tiết các hạng mục công trình và các loại
công việc xây lắp, giá hợp đồng, giá thanh quyết toán
h.Nhà nớc đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành giá cả các công
trình xây dựng do vốn ngân sách của Nhà nớc cấp hoặc do vốn của các doanh
nghiệp nhà nớc bỏ ra thông qua các định mức, đơn giá, phơng pháp tính toán
chi phí xây dựng và các định hớng về giải pháp xây dựng cũng nh các luật có
liên quan đến xây dựng.
3.6. Một số đặc điểm về marketing trong xây dựng.
Marketing trong xây dựng có nhiều đặc điểm khác biệt so với các
ngành khác nh :
a.Chính sách sản phẩm trong xây dựng có các đặc điểm khác biệt nh:
kiểu cách công trình xây dựng không phải do chủ thầu xây dựng thiết kế mà do
chủ đầu t thuê công ty t vấn thiết kế thực hiện, trừ trờng hợp áp dụng hình thức
tổng thầu chìa khoá trao tay. Do đó, nói chung sản phẩm đích thực của chủ
thầu xây dựng chỉ là giải pháp công nghệ và tổ chức xây dựng đợc đem chào
hàng và tham gia tranh thầu.
16
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368

b.Chính sách giá cả trong xây dựng chịu ảnh hởng của các đặc điểm của
giá cả trong xây dựng.
c.Chính sách giao tiếp và quảng cáo trong xây dựng diễn ra chủ yếu
trong giai đoạn tranh thầu, quảng cáo trực tiếp và cá biệt là chủ yếu.
d.Chính sách tiêu thụ trong xây dựng chịu ảnh hởng của quá trình tiêu
thụ sản phẩm xây dựng. ở đây, các kênh tiêu thụ chính là các chủ đầu t có công
trình cần xây dựng, không có tổ chức đại lý bán hàng, các kênh tiêu thụ thực sự

tổng giá trị sản phẩm của Hoa Kỳ, nhng phần lớn chỉ bao gồm các doanh
nghiệp nhỏ. Các doanh nghiệp này cạnh tranh lẫn nhau rất gay gắt theo những
truyền thống của thị trờng tự do nhng các tiến bộ về kỹ thuật không có gì nổi
bật.
- Ngành xây dựng mang nhiều đặc tính chung của công nghiệp sản xuất
và công nghiệp dịch vụ. Với t cách là một ngành công nghiệp sản xuất, ngành
xây dựng sản xuất ra các sản phẩm vật chất thờng gây ra ấn tợng về kích thớc,
giá cả và tính đa dạng, phức tạp. Nhng, mặt khác ngành Xây dựng lại mang
dáng vẻ của một ngành công nghiệp dịch vụ, bởi lẽ nó không tích luỹ một lợng
vốn lớn so với các ngành khác nh ngành Thép, Giao thông vận tải, Khai thác
mỏ
- Xây dựng theo nghĩa rộng bao gồm nhiều lực lợng tham gia nh chủ
đầu t, nhà thầu xây dựng, các tổ chức t vấn và thiết kế, các doanh nghiệp sản
xuất vật liệu và thiết bị, các cơ quan nhà nớc có liên quan. Do đó, là một ngành
bị cắt rời cao độ và đôi khi chia rẽ, không có một trung tâm hội tụ và các bộ
phận trên rất khó phối hợp tốt với nhau.
- Công nghiệp xây dựng có định hớng rõ rệt và phục vụ theo đơn đặt
hàng, do đó nó đáp ứng một cách châm chạp các lợi ích của sản xuất lớn. Cơ
cấu của ngành này đã đợc chuyên môn hoá và phân tầng một cách cao độ với
các quyền lợi và truyền thống đan xen nhau phức tạp. Các đặc điểm của ngành
xây dựng làm cho nó đạt hiệu quả cao trong các vấn đề thực tế hoặc dự án, nhng
lại kém hiệu quả trong những vấn đề chung.
18
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368

- Nghiên cứu khoa học ở ngành Xây dựng ngời ta bỏ vốn cho nghiên cứu
ít hơn các ngành khác( khoảng 1% thu nhập trong khi đó ở các ngành khác có
thể lên tới 10% thu nhập). ở đây ngời ta chỉ chú ý nghiên cứu ứng dụng và bỏ
qua nghiên cứu cơ bản. Một trong những lý do cơ bản của việc ít chú ý đến
nghiên cứu khoa học là vì các sáng kiến cải tiến công nghệ xây dựng khó giữ đ-

đó, giá xây dựng không thể định trớc hàng loạt cho các công trình xây dựng
toàn vẹn mà phải xác định cụ thể cho từng trờng hợp theo đơn đặt hàng cụ thể.
b.Trong xây dựng, không thể định giá trớc cho một công trình toàn vẹn
nhng có định giá trớc cho từng loại công việc xây dựng, từng bộ phận hợp
thành công trình thông qua đơn giá xây dựng.
Trên cơ sở các đơn giá này ngời ta sẽ lập giá cho toàn thể công trình xây
dng mỗi khi cần đến. Trong xây dựng giá trị dự toán công tác xây lắp đóng vai
trò giá cả của sản phẩm của ngành công nghiệp xây dựng.
c.Quá trình hình thành giá xây dựng công trình thờng kéo dài kể từ khi
đấu thầu đến khi kết thúc xây dựng và bàn giao trải qua các điều chỉnh và đàm
phán trung gian giữa bên giao thầu và bên nhận thầu xây dựng. Giá xây dựng
một công trình nào đó nh vậy đã đợc hình thành trớc khi sản phẩm thực tế ra
đời.
d.Sự hình thành giá cả xây dựng chủ yếu đã đợc thực hiện thông qua
hình thức đấu thầu hay đàm phán khi chọn thầu hoặc chỉ định thầu giữa chủ đầu
t và chủ thầu xây dựng. ở đây chủ đầu t( tức là ngời mua sản phẩm) đóng vai trò
quyết định trong việc định giá xây dựng công trình.
e.Phụ thuộc vào giai đoạn đầu t, giá xây dựng công trình đợc biểu diễn
bằng các tên gọi khác nhau, đợc tính toán theo các quy định khác nhau và đợc
sử dụng với các mục đích khác nhau. Các chỉ tiêu giá xây dựng công trình càng
đợc xác định chính xác hơn theo các giai đoạn đầu t, và chi phí ở giai đoạn sau
phải phấn đấu nhỏ hơn so với giai đoạn trớc.
f. Trong nền kinh tế thị trờng, Nhà nớc vẫn đóng một vai trò quan trọng
trong việc hình thành giá cả xây dựng, chủ yếu là cho khu vực xây dựng từ
nguồn vốn của nhà nớc.
20
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368

ở nớc ta hiện nay, vai trò quản lý giá xây dựng của Nhà nớc còn tơng
đối lớn. Vì phần lớn các công trình xây dựng hiện nay là nhờ vào nguồn vốn


riêng rẽ nào đó( ví dụ cho các công việc xây, trát, đổ bê tông, đào móng).
Định mức dự toán chi tiết đợc dùng để lập đơn giá xây dựng chi tiết.
Định mức dự toán tổng hợp quy định mức chi phí về vật liệu, nhân công
và sử dụng máy móc theo hiện vật cho một đơn vị khối lợng xây dựng tổng hợp(
bao gồm nhiều loại công việc xây dựng riêng rẽ có liên quan hữu cơ với nhau để
tạo nên một sản phẩm tổng hợp nào đó) hoặc cho một kết cấu xây dựng hoàn
chỉnh nào đó. Định mức dự toán tổng hợp đợc dùng để lập đơn giá xây dựng
tổng hợp.
c. Theo mức độ phổ cập các định mức có thể lập chung cho mọi chuyên
ngành xây dựng và lập riêng cho từng chuyên ngành xây dựng đối với các công
việc xây lắp đặc biệt của các chuyên ngành này.
d. Theo cách tính và trình bày các định mức có thể là các trị số tuyệt đối
hoặc là các trị số tơng đối dới dạng tỉ lệ phân trăm( ví dụ định mức về vật liệu
phụ, về hao hụt vật t).
3.2. Đơn giá dự toán trong xây dựng.
3.2.1. Khái niệm.
Đơn giá dự toán trong xây dựng là giá quy định cho một đơn vị sản phẩm
xây dựng đợc dùng để lập giá trị dự toán xây dựng.
Cơ sở để tính toán lập dơn giá là các định mức dự toán xây dựng. Các
đơn giá xây dựng đóng vai trò vô cùng quan trọng, vì chúng là cơ sở để tính
toán giá xây dựng cho toàn bộ công trình.
3.2.2. Phân loại dự toán xây dựng.
Theo thông t 23/ BXD - VKT ngày 15/ 12/1994, hiện nay ở nớc ta đang
áp dụng mấy loại đơn giá dự toán xây dựng sau:
a. Đơn giá dự toán xây dựng chi tiết.
Đơn giá dự toán xây dựng chi tiết bao gồm những chi phí xây lắp trực
tiếp về vật liệu, nhân công và chi phí sử dụng máy móc xây dựng tính cho một
đơn vị khối lợng công việc xây lắp riêng biệt hoặc một bộ phận kết cấu xây
dựng và đợc xác định trên cơ sở định mức dự toán chi tiết.

với một số công trình có điều kiện đặc biệt có thể đợc lập đơn giá riêng( gọi là
đơn giá công trình). Đơn giá loại này đợc lập theo phơng pháp lập đơn giá xây
dựng do Bộ Xây Dựng hớng dẫn. Ban lập đơn giá công trình gồm chủ đầu t, tổ
23
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368

chức nhận thầu xây lắp chính và cơ quan tài chính hoặc ngân hàng( nếu là vay
vốn). Đơn giá công trình của một số công trình thuộc nhóm A khi xây dựng
phải đợc Bộ Xây Dựng thống nhất ý kiến với các ngành hoặc địa phơng
trongviệc lập Ban xây dựng đơn giá cũng nh trong việc xét duyệt các đơn giá
ấy. Đơn giá công trình của các loại công trình còn lại( nếu có) sẽ do các bộ, tỉnh
và thành phố trực thuộc trung ơng xét duyệt có sự thoả thuận của Bộ Xây dựng.
Đơn giá xây dựng công trình đợc dùng để lập dự toán xây lắp chi tiết các
hạng mục công trình và các loại công tác xây lắp riêng biệt trong trờng hợp đợc
nhà nớc cho phép áp dụng loại đơn giá này.
d. Giá chuẩn.
Giá chuẩn là chỉ tiêu xác định chi phí bình quân cần thiết để hoàn thành
một đơn vị diện tích xây dựng hay một đơn vị công suất sử dụng của từng loại
nhà hay hạng mục công trình thông dụng đợc xây dựng theo thiết kế điển
hình( hay thiết kế hợp lý về mặt kinh tế). Trong giá chuẩn chỉ bao gồm giá trị
dự toán của các loại công tác xây lắp trong phạm vi ngôi nhà hay phạm vi của
hạng mục công trình hoặc công trình thuộc các lĩnh vực xây dựng dân dụng,
công nghiệp, giao thông thuỷ lợi
Trong giá chuẩn không bao giờ gồm các chi phí không cấu thành trực
tiếp ngôi nhà hay công trình nh các loại chi phí để xây dựng các hạng mục công
trình ở ngoài nhà và chi phí mua sắm thiết bị cho ngôi nhà hoặc cho công trình
đang xét.
Giá chuẩn chỉ đợc dùng để xác định chi phí xây lắp của tổng dự toán
công trình trong trờng hợp áp dụng thiết kế điển hình.
4. Giá xây dựng công trình.

theo thiết kế kỹ thuật đã duyệt với công trình đợc thiết ké theo hai bớc hoặc
theo thiết kế bản vẽ thi công với công trình đợc thiết kế theo một bớc.
- Khi lập dự toán hạng mục công trình hoặc loại công tác xây lắp riêng
biệt thì khối lợng công tác xây lắp của hạng mục công trình và loại công tác
đang xét đợc lấy theo thiết kế bản vẽ thi công( với công trình thiết kế theo hai
bớc, còn với loại thiết kế theo một bớc thì khối lợng công tác xây dựng cũng lấy
theo thiết kế bản vẽ thi công).
b. Các loại đơn giá:
25

Trích đoạn Nguồn thông tin để tính giá trị sản xuất xây lắp Chi phí trung gian Giá trị tăng thêm Một số ý kiến đóng góp nhằm nâng cao chất lợng tính các chỉ tiêu Tính giá trị tăng thêm (VA)của Công ty lắp máy điện nớc và xây
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status