Lời mở đầu
Trong những năm qua bằng việc chuyển đổi cơ chế quản lý kinh tế từ nền kinh
tế kế hoạch hoá tập trung sang nền kinh tế thị trờng đa thành phần, có sự quản lý của
nhà nớc. Những thay đổi về chính sách kinh tế xã hội đã đem theo những biến đổi
sâu sắc của đời sống kinh tế - xã hội. Điều này đồng nghĩa với sự thay đổi trong tất
cả các ngành, lĩnh vực kinh tế của nền kinh tế quốc dân. Có thể nói bớc tiến nhảy vọt
nàylà yếu tố chủ đạo và ngày càng đóng vai trò quan trọng trong quá trình công
nghiệp hoá hiện đại hóa đất nớc.
Ngành xây lắp là một trong những ngành quan trọng sản xuất vật chất tạo ra cơ
sở vật chất hạ tầng cho nền kinh tế quốc dân. Đay là ngành chiếm tỷ trọng đầu t lớn
trong tổng vốn đầu t của cả nớc cả về quy mô và chất lợng. Vấn đề đặt ra là làm sao
để quản lý đồng vốn trong ngành xây lắp một cách có hiệu quả, khắc phục những nh-
ợc điểm, khai thác thế mạnh để phục vụ tốt cho hoạt động sản xuất kinh doanh của
toàn bộ nền kinh tế quốc dân.
Xuất phát từ những vấn nêu trên công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm ngày càng đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển chung của
ngành xây lắp nói riêng và các ngành kinh tế khác nói chung .
Nhận thức đợc tầm quan trọng của vấn đề. Qua thời gian thực tế tại Công ty xây
dựng 492 (Tổng công ty xây dựng Trờng Sơn, BQP) em xin chọn đề tài thực tập tốt
nghiệp đó là: Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp -tại
Công ty xây dựng 492
Nội dung của luận văn đợc chia ra làm 3 phần chính:
Phần 1: Lý luận chung về hạch toán chi phi sản xuất và tính giá thành sản
phẩm xây lắp.
Phần 2: Công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xấy
lắp tại công ty xây dựng 492
Phần 3: Hớng hoàn thiện công tác tổ chức hạch toán chí phí sản xuất và
tính giá thành sản phâm xây lắp ở Công ty xây dựng 492
1
Phần I
Lý luận chung về hạch toán chi phí sản xuất và tính giá
xuất, tiêu thụ và quản lý hành chính, quản trị kinh doanh.
2
- Chi phí hoạt động tài chính: Gồm những chi phí liên quan đến hoạt động về
vốn và đầu t tài chính.
- Chi phí bất thờng: Gồm những chi phí ngoài dự kiến có thể do chủ quan hay
khách quan mang lại.
Cách phân loại này giúp cho việc phân định chi phí chính xác, phục vụ cho việc
tính giá thành, xác định chi phí và kết quả của từng hoạt động kinh doanh đúng đắn
cũng nh lập báo cáo tài chính nhanh chóng, kịp thời.
b. Phân loại chi phí theo yếu tố:
- Yếu tố nguyên liệu, vật liệu: Bao gồm toàn bộ giá trị nguyên, vật liệu chính,
vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, công cụ, dụng cụ... sử dụng vào sản xuất - kinh
doanh (loại trừ giá trị vật liệu dùng không hết nhập lại kho và phế liệu thu hồi).
- Yếu tố nhiên liệu, động lực sử dụng vào quá trình sản xuất - kinh doanh trong
kỳ.
- Yếu tố tiền lơng và các khoản phụ cấp lơng: Phản ánh tổng số tiền lơng và phụ
cấp mang tính chất lơng phải trả cho toàn bộ công nhân viên.
- Yếu tố BHXH, BHYT, KPCĐ: Phản ánh phần BHXH, BHYT, KPCĐ trích theo
tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lơng và phụ cấp lơng phải trả công nhân viên.
- Yếu tố khấu hao tài sản cố định: Phản ánh tổng số khấu hao TSCĐ phải trích
trong kỳ của tất cả TSCĐ sử dụng cho sản xuất kinh doanh trong kỳ.
- Yếu tố Chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh toàn bộ chi phí dịch vụ mua
ngoài dùng vào sản xuất kinh doanh.
- Yếu tố chi phí khác bằng tiền: Phản ánh toàn bộ chi phí khác bằng tiền cha
phản ánh vào các yếu tố trên dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ.
c. Phân loại theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm:
Căn cứ vào ý nghĩa của chi phí trong giá thành sản phẩm và để thuận tiện cho
việc tính giá thành toàn bộ, chi phí đợc chia theo khoản mục. Cách phân loại này dựa
vào công dụng của chi phí và mức phân bổ cho từng đối tợng. Cũng nh cách phân
loại theo yếu tố, số lợng khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm tuỳ thuộc vào
- Chi phí thực hiện chức năng quản lý: Gốm các chi phí quản lý kinh doanh,
hành chính và những chi phí chung phát sinh liên quan đến hoạt động của doanh
nghiệp
e. Phân theo cách kết chuyển chi phí:
Toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh đợc chia thành chi phí sản phẩm và chi phí
thời kỳ. Chi phí sản phẩm là những chi phí gắn liền với các sản phẩm đợc sản xuất ra
hoặc đợc mua. Còn chi phí thời kỳ là những chi phí làm giảm lợi tức trong một thời
4
kỳ nào đó, nó không phải là một phần giá trị sản phẩm đợc sản xuất hoặc đợc mua
nên đợc xem là các phí tổn cần đợc khấu trừ ra lợi tức của thời kỳ mà chúng phát
sinh (Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp)
II. Giá thành sản phẩm:
1. Khái niệm:
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí về lao
động sống và lao động vật hoá có liên quan đến khối lợng công tác, sản phẩm, lao vụ
đã hoàn thành.
Quá trình sản xuất là một quá trình thống nhất bao gồm hai mặt: Mặt hao phí
sản xuất và mặt kết quả sản xuất. Tất cả những khoản chi phí phát sinh (phát sinh
trong kỳ, kỳ trớc chuyển qua) và các chi phí trích trớc có liên quan đến khối lợng sản
phẩm, lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành trong kỳ sẽ tạo nên chỉ tiêu gía thành sản phẩm.
Nói cách khác, gía thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền toàn bộ các khoản chi phí
mà doanh nghiệp bỏ ra bất kể ở kỳ nào nhng có liên quan đến khối lợng công việc,
sản phẩm đã hoàn thành trong kỳ.
Có thể phản ánh mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và gía thành sản phẩm qua
sơ đồ sau
CPSX dở dang đầu kỳ
B
Chi phí phát sinh trong kỳ
D
A Tổng giá thành sản phẩm: C
qúa trình sản xuất sản phẩm trên cơ sở các chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất
sản phẩm.
Trong doanh nghiệp xây lắp giá thành thực tế là toàn bộ các khoản chi phí thực
tế để hoàn thành bàn giao khối lợng xây, lắp mà đơn vị đã nhận thầu, gía thành thực
tế đợc xác định theo số liệu kế toán .
Theo phạm vi phát sinh chi phí, gía thành đợc chia thành gía thành sản xuất và
gía thành tiêu thụ.
- Giá thành sản xuất (còn gọi là giá thành công xởng) là chỉ tiêu phản ánh tất
cả những chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, chế toạn sản phẩm trong
phạm vi phân xởng sản xuất (chi phí vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp và chi phí
sản xuất chung). Bởi vậy giá thành sản xuất còn có tên gọi là giá thành phân xởng.
- Giá thành tiêu thụ (Giá thành toàn bộ) là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ các khoản
chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, tiêu thụ sản phẩm (chi phí sản xuất,
quản lý và bán hàng) Do vậy, giá thành tiêu thụ còn gọi lá giá thành đầy đủ hay giá
thành toàn bộ và đợc tính theo công thức:
6
Giá thành toàn bộ Giá thành Chi phí Chi phí
của sản phẩm = sản xuất của + quản lý + tiêu thụ
tiêu thụ sản phẩm doanh nghiệp sản phẩm
ở các doanh nghiệp xây lắp do có những đặc thu riêng mà các chi phí phát sinh
trong khâu tiêu thụ (chi phí bảo hành, sửa chữa công trình) đợc hạch toán vào chi phí
quản lý doanh nghiệp. Vì vậy công thức trên đợc viết lại:
Giá thành toàn bộ Giá thành Chi phí
của sản phẩm = sản xuất của + quản lý
tiêu thụ sản phẩm doanh nghiệp
III. Đối t ợng và ph ơng pháp hạch toán chi phí sản xuất, tính giá thành sản
phẩm.
1. Đối tợng hạch toán chi phí sản xuất và đối tợng tính giá thành sản phẩm.
Để hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đợc chính xác, kịp
thời, đòi hỏi công việc đầu tiên mà nhà quản lý phải làm là xác định đối tợng hạch
hay toàn bộ quá trình sản xuất hoặc có thể là nhóm sản phẩm. Đối tợng tính giá
thành ở đây là sản phẩm cuối cùng.
+ Sản xuất phức tạp: Đối tợng hạch toán chi phí sản xuất có thể là bộ phận, chi
tiết sản phẩm, các giai đoạn chế biến, phân xởng sản xuất hoặc nhóm chi tiết, bộ
phận sản phẩm... Còn đói tợng tính giá thành là thành phẩm ở bớc chế tạo cuối cùng
hay bán thành phẩm ở từng bớc chế tạo.
- Loại hình sản xuất:
+ Sản xuất đơn chiếc và sản xuất hàng loạt nhỏ: Đối tợng hạch toán chi phí là
các đơn đặt hàng riêng biệt, còn đói tợng tính giá thành là sản phẩm của từng đơn đặt
hàng.
+ Sản xuất hàng loạt với khối lợng lớn: Phụ thuộc vào quy trình công nghệ sản
xuất mà đối tợng hạch toán chi phí sản xuất có thể là sản phẩm, nhóm sản phẩm, chi
tiết, nhóm chi tiết, giai đoạn công nghệ... Còn đói tợng tính giá thành có thể là sản
phẩm cuối cùng hay bán thành phẩm.
- Yêu cầu của trình độ quản lý, tổ chức sản xuất kinh doanh: Dựa trên cơ sở
trình độ, yêu cầu và tổ chức quản lý để xác định đối tợng hạch toán chi phí sản xuất
và đối tợng tính giá thành. Với trình độ cao, có thể chi tiết đối t[ngj hạch toán chi phí
sản xuất và tính giá thành ở các góc độ khác nhau; ngợc lại, nếu trình độ thấp thì đối
tợng đó có thể bị hạn chế và thu hẹp lại.
Việc xác định rõ mối quan hệ và sự khác nhau giữa đối tợng hạch toán chi phí
sản xuất và đối tợng tính giá thành là vấn đề có ý nghĩa lớn, mang tính định hớng cho
tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. Đồng thời thể hiện đ-
ợc mục đích và phạm vi tiến hành hai giai đoạn của công tác kế toán nêu trên.
8
2. Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
- Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất là một phơng pháo hay hệ thống các
phơng pháp đợc sử dụng để tập hợp và phân loại các chi phí sản xuất trong phạm vi
giới hạn của đối tợng hạch toán chi phí. Về cơ bản, phơng pháp hạch toán chi phí bao
gồm các phơng pháp hạch toán chi phí theo sản phẩm, theo đơn đặt hàng, theo giai
đoạn công nghệ, theo phân xởng, theo nhóm sản phẩm... Nội dung chủ yếu của các
đồng thời nhiều sản phẩm khác nhau và chi phí không tập hợp riêng cho từng loại sản
phẩm mà phải tập hợp chung cho cả quá trình sản xuất. Theo phơng pháp này, trớc
hết, kế toán căn cứ vào hệ số quy đổi để quy cá loại sản phẩm về sản phẩm gốc, từ
đó, dựa vào tổng chi phí liên quan đến giá thành các loại sản phẩm đã tập hợp để tính
ra giá thành sản phẩm ốc và giá thành từng loại sản phẩm.
Giá thàng Tổng giá thành sản xuất của các loại sản phẩm
đơn vị =
sản phẩm gốc Tổng số sản phẩm gốc quy đổi
Giá thành đơn vị sản Giá thành đơn vị Hệ số quy đổi
= x
phẩm từng loại sản phẩm gốc sản phẩm từng loại
Trong đó
Sản lợng Số lợng Hệ số quy đổi
=
x
Sản phẩm quy đổi sản phẩm loại i sản phẩm loại i
Tổng giá thành Giá trị SP Tổng Giá trị SP
sản xuất của các = dở dang + chi phí sản xuất - dở dang
loại sản phẩm đầu kỳ phát sdinh trong kỳ cuối kỳ
+ Phơng pháp tỷ lệ:
Trong các doang nghiệp sản xuất nhiều loại sản phẩm có quy cách, phẩm chất
khác nhau, để giảm bớt khối lợng hạch toán, kế toán thờng tiến hành tập hợp chi phí
sản xuất theo nhóm sản phẩm cùng loại. Căn cứ vào tỷ lệ chi phí giữa chi phí sản
xuất thực tế với chi phí sản xuất kế hoạch (hoặc định mức), kế toán sẽ tính giá thành
đơn vị và tổng giá thành sản phẩm từng loại.
Giá thành Giá thành kế hoạch Tỷ lệ giữa chi phí
thực tế đơn vị = hoặc định mức đơn vị x thực tế so với chi phí
SP từng loại thực tế sản phẩm từng loại kế hoạch hoặc định mức
+ Phơng pháp loại trừ giá trị sản phẩm phụ:
3. Trình tự hạch toán chi phí sản xuất.
Chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm nhiều loại với tính chất
và nội dung khác nhau, phơng pháp hạch toán và tính nhập chi phí vào giá thành sản
phẩm cũng khác nhau. Khi phát sinh, trớc hết chi phí sản xuất đợc biểu hiện theo yếu
tố chi phí rồi mới đợc biểu hiện thành khoản mục giá thành sản phẩm.
Việc tập hợp chi phí sản xuất phải đợc tiến hành theo một trình tự hợp lý, khoa
học thì mới có thể tính giá thành sản phẩm một cách chính xác, kịp thời đợc. Trình tự
này phụ thuộc vào đặc điểm sản xuất của từng ngành nghề, từng doanh nghiệp, vào
mối quan hệ giữa các hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp, vào trình
độ công tác quản lý và hạch toán... Tuy nhiên, có thể khái quát chung việc tập hợp
chi phí sản xuất qua các bớc sau:
- Bớc1: Tập hợp chi phí cơ bản có liên quan trực tiếp cho từng đối tợng sử dụng.
- Bớc 2: Tính toán và phân bổ lao vụ cho từng đối tợng sử dụng trên cơ sở khối
lợng lao vụ phục vụ giá thành đơn vị lao vụ.
11
- Bớc 3: Tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung cho các loại sản xuất có liên
quan.
- Bớc 4: Xác định chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ. tính ra tổng giá thành và giá
thành đơn vị sản phẩm.
Tuỳ theo phơng pháp hạch toán hàng tồn kho áp dụng trong doanh nghiệp mà
nội dung, cách thức hạch toán chi phí sản xuất có những đặc điểm khác nhau.
IV. Hạch toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp.
Nh chúng ta đã biết ngành xây lắp do có những đặc thu riêng đó là; chu kỳ kinh
doanh kéo dài, sản phẩm là đơn chiếc. Chính vì vậy mà phơng pháp hạch toán chi phí
thờng đợc các doanh nghiệp áp dụng đó là phơng pháp kê khai thờng xuyên
1. Hạch toán chi phí nuyên, vật liệu trực tiếp.
Chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp bao gồm giá trị nguyên, vật liệu chính, vật liệu
phụ, nhiên liệu... đợc xuất dùng trực tiếp cho việc chế tạo sản phẩm. Đối với những
vật liệu khi xuất dùng có liên quan trực tiếp đến từng đối tợng tập hợp chi phí riêng
biệt thì hạch toán trực tiếp cho đối tợng đó (Trong ngành xây lắp nó chính là công
tính giá thành.
Nợ TK 154 (Chi tiết theo từng công trình, hạng mục công trình).
Có TK 621 (Chi tiết theo từng công trình, hạng mục công trình).
13
Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí vật liệu trực tiếp
TK 621 TK 154
TK 151, 152, 331,
111, 112, 311 336... Kết chuyển chi phí
Vật liệu dùng trực tiếp chế tạo vật liệu trực tiếp
SP, tiến hành lao vụ, dịch vụ
TK 152
Vật liệu không dùng
Hết nhập kho
Sơ đồ 1.
2. Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp.
Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản thù lao phải trả cho công nhân trực
tiếp sản xuất sản phẩm, trực tiếp thực hiện các lao vụ, dịch vụ nh tiền lơng chính, l-
ơng phụ và các khoản phụ cấp có tính chất nh lơng (phụ cấp khu vực, đắt đỏ, độc hại,
phụ cấp làm đêm, thêm giờ..). Ngoài ra, chi phí nhân công trực tiếp còn bao gồm các
khoản đóng góp cho các quỹ bảo hiểm xã hộ, bảo hiểm ytế, kinh phí công đoàn do
chủ sử dụng lao động chịu và đợc tính vào chi phí kinh doanh theo tỷ lệ nhất định với
số tiền lơng phát sinh của công nhân trực tiếp sản xuất.
Để theo dõi chi phí nhân công trực tiếp, kế toán sử dụng tài khoản 622 - Chi phí
nhân công trực tiếp. Tài khoản này đợc mở chi tiết theo từng đối tợng tập hợp chi phí
nh tài khoản 621.
Bên Nợ: Chi phí nhân công trực tiếp sản xuất sản phẩm, thực hiện lao vụ, dịch
vụ.
Bên Có: Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào tài khoản tính giá thành.
Tài khoản 622 cuối kỳ không có số d.
3. Hạch toán chi phí máy thi công.
Trong doanh nghiệp xây lắp do tính đặc thù của ngành nên khi tập hợp chi phí,
ngoài các khoản mục chi phí thông thờng còn có thêm khoản mục chi phí máy thi
công. Sản phẩm xây lắp thờng có khối lợng công việc có quy mô lớn, cần phải sử
dụng các máy móc thi công và có thời gian sử dụng lâu dài. nhằm phản ánh chính
xác chi phí giá thành của công trình, hạng mục công trình, tránh hiện tợng lẫn lộn,
không phân biệt đợc giữa các loại chi phí trong các khoản mục và để phục vụ cho
công tác phân tích, quản lý kinh tế.
Tài khoản 623 đợc sử dụng trong ngành xây lắp để tập hợp các chi phí liên quan
tới việc sử dụng máy móc thi công nh các chi phí vật t, NVL phục vụ máy móc thi
công, chi phi tiền lơng trực tiếp, khoản trích theo lơng chi nhân viên sử dụng máy
móc thi công, khấu hao máy móc thi công và các chi phí bằng tiền khác phục vụ cho
máy móc thi công.
Việc tính toán chi phí sử dụng máy móc thi công phụ thuộc vào tình hình sử
dụng máy thi công đó là khi đơn vị phải thuê máy bên ngoài do công trình không
cần thiết phải đầu t khoản máy móc thi công nhất định hoặc trong trờng hợp máy
móc thi công có ở từng tổ đội thi công hoặc công ty có tổ chức đội máy thi công
riêng để phục vụ luân chuyển giữa các công trình khác nhau hoặc cho tiến hành cho
các đơn vị khác thuê máy và cuối kì để tổng hợp chi phí sử dụng máy thi công thì chi
phí sử dụng máy thi công đợc phân bổ cho từng đối tợng ( công trình hay hạng mục
công trình) theo tiêu thức giờ máy chạy hoặc theo giá dự toán .
Để theo dõi chi phí sử dụng máy thi cồng, kế toán sử dụng tài khoản 623 - Chi
phí dụng máy thi công. Tài khoản này đợc mở chi tiết theo từng đối tợng tập hợp chi
phí.
Bên Nợ: Chi phí sử dụng máy thi công sản xuất sản phẩm.
Bên Có: Kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công vào tài khoản tính giá thành.
Phơng pháp hạch toán cụ thể:
- Xuất nguyên, vật liệu, nhiên liệu, phụ tùng thêy thế phục vụ cho việc sử dụng
máy thi công.
Nợ 623 (Chi tiết theo từng công trình, hạng mục công trình).
17
hoạt động quản lý tại công trờng và trụ sở các phân xởng, chi phí dịch vụ mua ngoài
(báo chí, điện, nớc...) và các khoản chi phí bằng tiền khác.
Các khoản chi phí sản xuất chung có thể đợc tính riêng cho từng công trình
hạng mục công trình trong trờc hợp xác định đợc đối tợng trực tiếp chịu chi phí, còn
lại nếu không xác định đợc đối tợng chịu chi phí thì sẽ tiến hành phân bổ theo tiêu
thức nhất định cho các công trình, hạng mục công trình.
Để theo dõi chi phí sản xuất chung, kế toán sử dụng tài khoản 627 - Chi phí sản
xuất chung.
Bên Nợ: Chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ
Bên Có: Khoản giảm chi phí sản xuất chung
Kết chuyển (phân bổ) chi phí sản xuất chung.
Tài khoản 627 cuối kỳ không có số d:
Phơng pháp hạch toán cụ thể:
- Xuất NVL, công cụ, dụng cụ phục vụ quản lý chung:
Nợ TK 627
Có TK 111, 112, 152, 153, 331, 336,....
- Hàng tháng tính lơng phải trả CNV bộ phận quản lý phân xởng:
Nợ TK 627
Có TK 334 (Tiền lơng bộ phận quản lý phân xởng)
- Trích khấu hao cơ bản TSCĐ phục vụ quản lý phân xởng:
Nợ TK 6274
Có TK 214 (KHCB TSCĐ phục vụ quản lý phân xởng).
- Tập hợp chi phí VPP, dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền:
Nợ 627
Có TK 111, 112, 152, 153, 331...
18
Sơ đồ hạch toán tài khoản chi phí sản xuất chung
TK 334,338. TK 627 TK 154
Chi phí nhân viên QL phân xởng
Bên Nợ: Kết chuyển chi phí trong kỳ.
Bên Có: Giá trị thu hồi làm giảm giá thành sản phẩm.
Kết chuyển giá thành sản phẩm hoàn thành trong kỳ
19
Tài khoản 154 cuối kỳ có d nợ (CP SX kinh doanh dở dang cuối kỳ).
Tài khoản 154 đợc mở cho từng công trình, hạng mục công trình, các giai đoạn
của công việc của công trình, hạng mục công trình.
Để theo dõi giá thành sản phẩm xây lắp, kế toán sử dụng tài khoản 632 Giá
thành sản xuất (Giá vốn hàng bán).
Cũng giống nh tài khoản 154 nó dùng để tập hợp các khoản chi phí phát sinh
trong kỳ và đợc tập hợp theo từng công trình, hạng mục công trình hay từng giai
đoạn công việc của công trình hạng mục công trình.
Bên Nợ: Phản ánh giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ và các khoản chi phí sản
xuất phát sinh trong kỳ.
Bên Có: Kết chuyển giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ giá trị thu hồi làm giảm
chi phí sản xuất kinh doanh.
Tổng gía thành sản phẩm hoàn thành trong kỳ.
Tài khoản 632 cuối kỳ không có số d.
Bớc cuối cùng trong việc hạch toán chi phí sản xuất tính giá thành sản phẩm là
tổng hợp chi phí sản xuất phát sinh để tính giá thành sản phẩm cuối cùng. Trớc khi
làm đợc điều này ngay cả đối với doanh nghiệp xây lắp cũng phải tiến hành đánh giá
sản phẩm làm dở dang đầu kỳ, cuối kỳ tập hợp phân bổ chi phí phát sinh trong kỳ và
tuỳ từng hình thức sổ kế toán nó đợc tập hợp trên các bảng kê khác nhau. Trong
doanh nghiệp xây lắp giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ đợc đánh giá dựa
trên việc kiểm kê, đánh giá khối lợng xây dựng lắp đặt, gia công thiết bị dở dang.
Ngoài ra do đã nêu ở trên trong doanh nghiệp không có tài khoản 641 mà chỉ có
tài khoản 642. Do vậy khoản chi phí quản lý doanh nghiệp đợc phân bổ cho từng đối
tợng sẽ đợc cộng với chi phí sản xuất chung để tạo ra khoản mục chi phí chung trong
giá thành xây lắp, khí đó nó đợc gọi là giá thành toàn bộ. Giá thành công trình xây
lắp khi hoàn thành bàn giao đa vào sử dụng đợc tính nh sau:
TK 627 TK 111,112,331...
Kết chuyển chi phí SX chung Giá trị giao khoán
thấu phụ
Sơ đồ 5
21
Phần 2
Công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
xây lắp tại Công ty xây dựng 492 - Tổng công ty xd Trờng Sơn.
I. Lịch sử hình thành và phát triển công ty:
Công ty xây dựng 492 thuộc Tổng công ty xây dựng Trờng Sơn tiền thân từ Xí
nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng. Công ty đợc thành lập theo quyết định số
506/TCT- LĐ1 ngày 10 tháng 8 năm 1991 của Tổng giám đốc Tổng công ty xây
dựng Trờng Sơn và quyết định số 047- TM ngày 3/1 năm 1992 của Tổng tham mu tr-
ởng quân đội nhân dân Việt Nam về giải thể công ty dịch vụ và đời sống thành lập xí
nghiệp xây dựng và sản xuất vật liệu xây dựng.
Nhiệm vụ đợc giao khi thành lập xí nghiệp là sản xuất vật liệu xây dựng, xây
dựng các công trình dân dụng, vận tải hàng hoá. Trụ sở đợc đóng tại xã Đại Kim
huyện Thanh Trì - Hà Nội.
Thực hiện nghị định 388/ HĐBT về sắp xếp lại doanh nghiệp. Bộ quốc phòng ra
quyết định số 251/QG-QP về thành lập công ty xây dựng và sản xuất vật liệu xây
dựng, kinh doanh vật t, vật liệu xây dựng. Ngày 26 tháng 6 năm 1994 Bộ quốc phòng
ra QĐ số 374/ QĐ-QP bổ sung ngành nghề cho phép xây dựng các công trình giao
thông, thuỷ lợi, kinh doanh vật t thiết bị. Ngày 4 tháng 4 năm 1996 - Bộ quốc phòng
ra quyết định số 506 /QĐ-QP đổi tên thành công ty xây dựng 492. Ngày 8/10/1996
Bộ quốc phòng ra quyết định số 1747/QĐ-QP xếp hạng công ty là doanh nghiệp
hạng 1. Ngày 11/11/1996 Bộ quốc phòng ra quyết định về ban hành điều lệ doanh
nghiệp số 121 của Công ty xây dựng 492 đồng thời ra quyết định xếp loại công ty
xây dựng 492 là doanh nghiệp kinh tế - Quốc phòng.
Chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận:
Ban giám đốc:
Bao gồm giám đốc, phó giám đốc kỹ thuật và phó Giám đốc chính trị. Giám đốc
chịu trách nhiệm điều hành mọi hoạt động của công ty theo chế độ một thủ trởng và
chịu trách nhiệm trớc cấp trên về công ty và đại diện cho mọi quyền lợi và nghĩa vụ
của công ty trớc pháp luật. Các phó giám đốc có trách nhiệm quản lý và tham mu
cho giám đốc về các công việc chung của Công ty thuộc quyền hạn và chức năng đợc
giao của mình.
Phòng Kinh tế - Kế hoạch:
- Có chức năng tiếp thị tìm việc làm, xác định các dự án đầu t, liên doanh, liên
kết phát triển sản xuất kinh doanh.
- Đấu thầu, nhận thầu các công trình.
- Công tác hợp đồng kinh tế sản xuất kinh doanh.
24
Giám đốc
P. Giám đốc
Kỹ thuật
P. Giám đốc
Chính trị
Phòng
Kinh
tế Kế
hoạch
Phòng
Kỹ
thuật
Thi
công
Phòng
Ban
TC-LĐ
Ban
TC-LĐ
- Công tác đầu t xây lắp
- Lập và quản lý thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh của đơn vị và kế hoạch
giao cho các đơn vị trực thuộc công ty.
- Lập, thiết kế, tổ chức thi công nghiệm thu bàn giao công trình phối hợp với
phòng kế toán tài chính thanh quyết toán công trình
- Tổ chức thực hiện định mức kinh tế kỹ thuật trong xây dựng, phân tích kết quả
hoạt động sản xuất kinh doanh và thực hiện chế độ báo cáo cấp trên.
- quản lý biên chê xây dựng lực lợng chính sách quân số, công tác đào tạo bồi
dỡng công nhân.
Phòng Kỹ thuật - Thi công:
- Thờng xuyên theo dõi, bám sát tiến độ thi công các công trình do đội thực
hiện.
- Nghiên cứu các tiến bộ khoa học công nghệ áp dụng vào thi công các công
trình.
- Kết hợp với kỹ thuật các đội lập ra biện pháp tổ chức thi công khoa học phù
hợp với điều kiện từng công trình, từng Đội.
- Hàng tháng kết hợp với các phòng có liên quan đi nghiệm thu thanh toán khối
lợng thi công công trình thực hiện.
- Tổng hợp khối lợng thực hiện các công trình, kết hợp với định mức thi công
nọi bộ hàng quý kết hợp với phòng kế toán quyết toán chi phí vật t, máy các công
trình Đội thi công.
- Tổ chức thực hiện các chế độ quy định và quản lý sử dụng trang thiết bị xe
máy vật t trong công ty.
Phòng Kế toán - Tài chính:
- Xây dựng kế hoạch tài chính của công ty
- Khai thác và sử dụng nguồn vốn, kinh phí phục vụ sản xuất kinh doanh và