Nội dung
I. Nghiên cứu lí luận về doanh nghiệp Nhà nước và cổ phần hóa
doanh nghiệp Nhà nước trong nền kinh tế ở Việt Nam
1. Doanh nghiệp Nhà nước
a. Khái niệm: Theo điều 1 của luật doanh nghiệp Nhà nước quy định.
Doanh nghiệp Nhà nước là tổ chức kinh tế do Nhà nước đầu tư vốn,
thành lập và tổ chức quản lý, hoạt động kinh doanh hoặc hoạt động côn gích,
nhằm thực hiện mục tiêu kinh tế xã hội do Nhà nước gia.
- Doanh nghiệp Nhà nước, có tư cách pháp nhân, pháp quyền và nghĩa
vụ dân sự, tự chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động, kinh doanh trong phạm
vi số vốn do doanh nghiệp quản lý.
b. Vị trí và vai trò của doanh nghiệp Nhà nước trong nền kinh tế nhiều
thành phần.
Sự hình thành và phát triển doanh nghiệp Nhà nước của mỗi quốc gia
tuy có những đặc điểm riêng nhất định, song có đặc điểm chung là thường tập
trung vào những ngành, những lĩnh vực then chốt, giữ vị trí vai trò chủ đạo
trong nền kinh tế quốc dân.
Trả qua nhiều năm xây dựng và phát triển, doanh nghiệp Nhà nước ở
nước ta đã trở thành một lực lượng kinh tế hùng hậu, nhất là trong các ngành
sản xuất và dịch vụ quan trọng. Trong nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần
của nước ta doanh nghiệp Nhà nước giữ vị trí hàng đầu và vai trò chủ đạo được
thể hiện ở các mặt sau:
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
phục vụ riêng cho mình, mà còn góp phần phổ biến trang bị khoa học, công
nghệ mới. Doanh nghiệp Nhà nước còn tạo ra công ăn việc làm cho người
lao động, cải thiện cuộc sống, nâng cao văn hóa giáo dục, giảm sự chênh lệch
thành thị và nông thôn
2. Cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
a. Khái niệm
Trước xu thế phát triển ngày càng cao của thị trường thế giới và những
yêu cầu của nền kinh tế "mở" thì mô hình hoạt động cứng nhắc của các doanh
nghiệp Nhà nước không còn phù hợp đặc biệt là ở các nước đang phát triển
như Việt Nam. Trên thế giới, xu thế cổ phần hóa đã diễn ra mạnh mẽ từ những
năm 80, cổ phần hóa có thể hiểu là việc chuyển một doanh nghiệp Nhà nước
thuộc sở hữu Nhà nước thành công ty cổ phần thuộc sở hữu tập thể nhằm nâng
cao hiệu quả hoạt động và huy động vốn đáp ứng cho nhu cầu đầu tư và phát
triển.
Như vậy, cổ phần hóa chính là phương thức thực hiện xã hội hóa sở
hữu, chuyển đổi từ sở hữu toàn dân sang sở hữu tập thể. Đây là một công cụ
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
đấu hăng hái cho nâng cao hiệu quả đồng vốn có.
- Cổ phần hóa cho phép dứt bỏ được chế độ bao cấp ngân sách của Nhà
nước, gạt bỏ chỉ đạo nhiều chi phí kinh tế của các cơ quan chủ quản bên trên.
Đồng thời làm cho doanh nghiệp thực sự trở thành chủ thể kinh doanh, chỉ
hoạt động vì mục tiêu của doanh nghiệp.
- Cổ phần hóa tạo điều kiện cải tiến, đổi mới cộng tác lãnh đạo quản lý
doanh nghiệp, tập trung vào đồng bộ thống nhất thực sự vì lợi ích chung và lợi
ích riêng trong doanh nghiệp.
- Cổ phần hóa tạo điều kiện cho doanh nghiệp cổ phần được tự chủ, chủ
động trong quan hệ tự nguyện liên doanh, liên kết kinh tế với các tổ chức và
cá nhân trong và ngoài nước, mở ra khả năng tự nguyện hợp tác kinh doanh.
- Như vậy, cổ phần hóa con đường ngắn nhất vừa bảo tồn vốn cho Nhà
nước, giúp các doanh nghiệp tồn tại và phát triển thực hiện những chủ trương
của Đảng và Nhà nước, thu hút được nguồn vốn trong dân, còn tạo môi trường
cạnh tranh bình đẳng, khuyến khích được mọi thành phần kinh tế tham gia
đầu tư phát triển
II. Thực trạng doanh nghiệp Nhà nước ở Việt Nam
1. Trước thời kì đổi mới (trước 1986)
Từ năm 1986 trở về trước, khu vực kinh tế Nhà nước ở nước ta hoạt
động trong cơ chế kế hoạch tập trung quan liêu bao cấp, tăng trưởng với tốc độ
chậm, thất thường và hiệu quả kinh tế xã hội thấp.
Do chủ quan duy ý chí và nóng vội đi lên chủ nghĩa xã hội, chúng ta đã
phát triển ào ào, tràn lan nền kinh tế quốc dân làm cho số doanh nghiệp Nhà
nước từ 7000 năm 1976 tăng lên 12.000 năm 1986. Điều này đã gây ra tình
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
lên 22%. Năm 1997 có 1923 doanh nghiệp thua lỗ, chiếm 35% tổng số doanh
nghiệp Nhà nước. Các doanh nghiệp Nhà nước có quy mô còn bé và không
đồng đều, thiếu vốn, thiếu kỹ thuật, công nghệ, tay nghề kém, kinh nghiệm,
quản lý còn nhiều bất cập đã làm cho các doanh nghiệp Nhà nước thua lỗ trầm
trọng.
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m